1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi thử có đáp án chi tiết kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 môn sinh theo cấu trúc mới mã 43 | Đề thi đại học, Sinh học - Ôn Luyện

17 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 729,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì các loài có ổ sinh thái khác nhau nên tận dụng được diện tích trong ao nuôi → tận dụng tối đa nguồn thức ăn trong ao mà không sợ xảy ra sự cạnh tranh giữa các loài và không làm ảnh h[r]

Trang 1

ĐỀ SỐ 15

ĐỀ THỬ SỨC SỐ 3

Đề thi gồm 05 trang



BỘ ĐỀ THI THPT QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC BỘ GIÁO DỤC

Môn: Sinh học

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: Sinh vật nào dưới đây tăng trưởng kích thước quần thể theo tiềm năng sinh học?

A. Linh cẩu B. Chó sói C. Chò nâu D. Tảo cát

Câu 2: Khi NST xoắn cực đại vào kỳ giữa, đường kính của NST đạt giá trị tối đa là

A. 1400Ao B. 700Ao C. 14000Ao D. 7000 Ao

Câu 3: Hai dạng thể truyền phổ biến và quan trọng được sử dụng trong kỹ thuật ADN tái tổ hợp là

A. thể thực khuẩn và plasmit B. vi khuẩn và virus

C. plasmit và vi khuẩn D. thể thực khuẩn và vi khuẩn

Câu 4: Ở sinh vật nhân thực, điểm giống nhau giữa phân tử ADN và phân tử tARN là:

A. có cấu trúc dạng xoắn kép

B. cấu tạo từ 1 chuỗi pôlinuclêôtit

C. có liên kết hiđrô

D. đơn phân cấu tạo nên phân tử gồm ađênine, tinin, guanine, xitôzin

Câu 5: Nhóm nào dưới đây gổm những kiểu quan hệ nào dưới đây có thể xảy ra trong nội bộ loài và giữa các loài khác nhau?

A. Vật chủ - vật kí sinh; con mồi - vật ăn thịt B. Hội sinh; con mồi - vật ăn thịt

C. Hội sinh; hợp tác D. Hợp tác; ức chế - cảm nhiễm

Câu 6: Quy luật phân li độc lập thực chất nói về

A. sự phân li độc lập của các tính trạng

B. sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9: 3: 3:1

C. sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh

D. sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân

Câu 7: Phương pháp nào dưới đây không được dùng trong nghiên cứu di truyền người?

A. Phương pháp nghiên cứu tế bào học

B. Phương pháp gây đột biến

C. Phương pháp di truyền học phân tử

D. Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh

Câu 8: Biến động số lượng theo chu kì ngày đêm là hiện tượng phổ biến ở các loài có

A. kích thước lớn và tuổi thọ cao B. kích thước lớn và tuổi thọ thấp

Trang 2

C. kích thước nhỏ và tuổi thọ thấp D. kích thước nhỏ và tuổi thọ cao.

Câu 9: Kết luận nào dưới đây là đúng khi nói về quá trình dịch mã?

A. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit amin đặc biệt gắn vào với bộ ba kết thúc trên mARN

B. Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX liên kết được với bộ ba mở đầu trên mARN

C. Quá trình tồng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đẩu khi tARN có bộ ba đối mã là AUG liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN

D. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết thúc trên mARN

Câu 10: Ở ruồi giấm (2n = 8), trên mỗi cặp nhiễm sắc thể chứa một cặp gen dị hợp Một cơ thể ruổi giấm cái có bốn tế bào sinh trứng giảm phân có thể cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?

Câu 11: Hiện tương “tự tia thưa” là

A. kết quả của hiện tượng di cư khỏi quần thể

B. kết quả của quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

C. do tác động của vật ăn thịt và vật kí sinh

D. do ảnh hưởng của lũ lụt, cháy rừng

Câu 12: Định luật Hacđi - Vanbec nghiệm đúng trong những điều kiện nào sau đây?

1 Số lượng cá thể lớn

2 Diễn ra sự ngẫu phối

3 Các loại giao tử đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau

4 Không có sự tác động của các nhân tố tiến hoá

5 Các gen phải di truyền cùng nhau

A. 1,2,3,4 B. 1,4,5 C. 1,2,4,5 D. 1,2,3,5

Câu 13: Khi nói về chuỗi thức ăn và bậc dinh dưỡng, nhận định nào dưới đây là chính xác?

A. Những thực vật có lá màu đỏ, vàng thì không có khả năng đứng đầu chuỗi thức ăn

B. Chuỗi thức ăn khởi đầu bằng mùn bã sinh vật là hệ quả của chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng

C. Chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng chỉ có ở các quần xã trên cạn

D. Trong tự nhiên, chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng luôn chiếm ưu thế hơn hẳn chuỗi thức ăn khởi đầu bằng mùn bã sinh vật

Câu 14: Hiện tượng phân tầng theo chiều thẳng đứng được thể hiện rõ nét nhất ở quần xã nào dưới dây?

Trang 3

A. Quần xã savan B. Quần xã thảo nguyên

C. Quần xã rừng mưa nhiệt dới D. Quần xã rừng lá rộng ôn đới

Câu 15: Loài sinh vật nào dưới đây là sinh vật sản xuất?

A. Nấm rơm B. Dây tơ hồng C. Mốc tương D. Rêu

Câu 16: Trong cùng một ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép các loài cá như cá mè trắng, cá

mè hoa, cá trám cỏ, cá trắm đen, cá rô phi Có các ổ sinh thái khác nhau nhằm mục đích gì?

A. Làm tăng tính da dạng sinh học cho ao

B. Giảm sự lây lan của dịch bệnh

C. Tận dụng tối đa nguồn thức ăn trong ao

D. Tăng cường mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài

Câu 17: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng sinh thái của quần thể?

A. Mật độ

B. Tỉ lệ giới tính

C. Kiểu phân bố các cá thể trong quần thể

D. Tần số tương đối của các alen về một gen nào đó

Câu 18: Cho các thông tin về các loài trong một chuỗi thức ăn trong bảng sau:

Bậc dinh dưỡng Năng suất sinh học

2, 2 10

Dựa vào thông tin trên em hãy cho biết, phát biểu nào dưới đây là sai?

A. Chuỗi thức ăn này có 4 bậc dinh dưỡng

B. Cáo được gọi là động vật ăn thịt bậc 2

C. Năng lượng thất thoát cáo nhất ở bậc dinh dưỡng bậc 2

D. Năng lượng tích luỹ cao nhất ở bậc dinh dưỡng bậc 3

Câu 19: Hình ảnh dưới đây mô phỏng về sơ đồ tiến hoá theo thuyết

Trang 4

A. Lamac B. Đacuyn C. Tổng hợp D. Kimura.

Câu 20: Phát biểu nào sau đây không phải là phát biểu theo quan niệm của Đacuyn?

A. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

B. Chỉ có những biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản mới là nguyên liệu của tiến hoá

C. Ngoại cảnh thay đổi mạnh là nguyên nhân gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật

D. Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả tiến hoá của một nguồn gốc chung

Câu 21: Để phân biệt hai loài thực vật sinh sản theo lối giao phấn thì tiêu chuẩn thông dụng nhất là

A. Tiêu chuẩn cách li sinh sản B. Tiêu chuẩn địa lý - sinh thái

C. Tiêu chuẩn sinh lý - hoá sinh D. Tiêu chuẩn hình thái

Câu 22: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?

A. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng

B. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể

C. Di - nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần thể

D. Giao phối không ngẫu nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

Câu 23: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên? (1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tẩn số alen của quần thể

(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn

(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể (4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định

Trang 5

Câu 24: Một đoạn phân từ prôtêin có trình tự axit amin Val-Tyr-IIe-Lys Biết các axit amin được quy định bởi:

Val: GUU, GUX, GUA, GUG

Tyr: UAU, UAX

IIe: AUU, AUX, AUA

Lys: AAA, AAG

Theo lí thuyết có bao nhiêu đoạn phân tử ADN khác nhau cùng quy định đoạn phân tử prôtêin nói trên:

Câu 25: Một phân tử prôtêin hoàn chỉnh của sinh vật nhân sơ có 498 axit amin Trên gen, vùng chứa thông tin mã hóa chuỗi pôlipeptit này có tổng số liên kết hidrô giữa A với T bằng

số liên kết hiđrô giữa G với X (tính từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc) Trong một lần nhân đôi của gen này đã có 1 phân tử 5-BU thay T liên kết với A và qua 2 lần nhân đôi sau đó hình thành gen đột biến Khi gen đột biến nhân đôi 3 lần đã lấy từ môi trường số lượng nuclêôtit loại G là

Câu 26: Khi nói về đột biến gen, bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?

(1) Bazơ nitơ hiếm có thể dẫn đến cặp sai trong quá trình nhân đôi của ADN, gây đột biến thay thế một cặp nuclêôtit

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit

(4) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hoá

(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường (6) Ở mức độ phân tử, đa số đột biến điểm thường có hại

Câu 27: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, nhận định nào dưới đây là đúng?

A. Đột biến đảo đoạn làm sắp xếp lại các gen trên NST, góp phần tạo ra sự đa dạng giữa các thứ, các nòi trong cùng một loài

B. Lặp đoạn NST không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hoá

C. Chuyển đoạn nhỏ thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản ở sinh vật

D. Đột biến mất đoạn thường không làm giảm số lượng gen trên NST

Câu 28: Thế hệ xuất phát của một quần thể tự phối có tỉ lệ kiểu gen là 0,1AABB: 0,4AaBB: 0,2Aabb: 0,3aaBb Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen aaBB ở thế hệ F3 là

A. 13,125% B. 17,5% C. 30,625% D. 12,5%

Trang 6

Câu 29: Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ trợ, kiểu gen có mặt cả 2 alen A và B quy định hoa đỏ, kiểu gen thiếu một trong 2 alen A hoặc B quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó alen A có tần số 0,4 và alen B có tần số 0,3 Kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ là bao nhiêu %?

Câu 30: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau, có bao nhiêu thể đột biến là dạng lệch bội?

(1) Ưng thư máu (2) Bạch tạng (3) Claiphentơ

(4) Dính ngón 2 và 3 (5) Máu khó đông (6) Tơcnơ

(7) Đao (8) Mù màu

Câu 31: Thực hiện phép lai: ♂AabbCcDdee x ♀ aaBBCCDdEe Theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể mang 4 alen trội ở đời con là bao nhiêu?

A. 37,25% B. 18,75% C. 31,25% D. 24,75%

Câu 32: Tính trạng kích thước của cây do 4 cặp gen không alen tác động cộng gộp quy định, các aleh trội có vai trò ngang nhau Cho cây cao nhất 120cm có kiểu gen AABBCCDD lai với cấy thấp nhất 56 cm có kiểu gen aabbccdd được F1 Tiếp tục cho F1 giao phấn với cây thuần chủng cao 104 cm, tính theo lý thuyết ở F2 thu được tỉ lệ cây cao 104 cm đồng hợp trong tổng số cây cao 104 cm là

Câu 33: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng

có kiểu gen dồng hợp lặn (P) thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1

giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P) thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng: 1 cây hoa đỏ Cho biết không có đột biến xảy ra, sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Có thể kết luận màu sắc hoa của loài trên do

A. một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn

B. một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội không hoàn toàn

C. hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định

D. hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định

Câu 34: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do nhiểu gen phân li độc lập (mỗi gen đểu có 2 alen) tương tác với nhau theo kiểụ cộng gộp Cứ mỗi alen trội trong kiểu gen làm cây cao thêm 10cm Cho cây cao nhất giao phấn với cây thấp nhất có chiều cao 120cm, thu

Trang 7

dược F1 Cho F1, giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 7 loại kiểu hình Biết rằng không xảy

ra đột biến, theo lí thuyết, cây có chiều cao l30cm ở F2 chiếm tỉ lệ

A. 1

3

9

15 64

Câu 35: Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng thân cao, gen a quy định tính trạng thân thấp; gen B quy định quả đỏ, gen b quy định quả vàng Hai cặp gen này thuộc cùng một cặp nhiễm sắc thể thường và liên kết hoàn toàn Xác định số phép lai có thể có để F1, có hai loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1 (không xét phép lai nghịch)

Câu 36: Phép lai nào dưới đây có khả năng tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở đời con nhất?

A. AABBccDD x AaBbCcDd B. AaBbccDd x Aabbccdd

C. AaBbccdd x AaBbCcDd D. AaBbCcDd x AaBbCcdd

Câu 37: Ở một loài thực vật, thân cao trội hoàn hoàn so với thân thấp, hoa đỏ trội hoàn toàn

so với hoa trắng Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, đời con thu được 4 loại kiểu hình Trong đó cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 66% Cho biết mọi diễn biến của quá trình sinh hạt phấn và sinh noãn hoàn toàn giống nhau Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

(1) F1 có 7 loại kiểu gen

(2) Thân cao, hoa đỏ ở F1 có 4 loại kiểu gen qui định

(3) F1 có tỉ lệ kiểu hình thấp, đỏ chiếm 9%

(4) Có hoán vị gen với f = 20%

Câu 38: Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử ABD = 15%, kiểu gen của cơ thể và tần số hoán vị gen là

A. Aa bd;f 30%

Bd

Aa ;f 40%

bD 

C. AaBD;f 40%

BD

Aa ;f 30%

bd 

Câu 39: Thực hiện phép lai AaBb ADBB

aD ad Nếu hoán bị gen xảy ra ở cả hai bên bố mẹ với

tần số 25% thì tỉ lệ kiểu gen ADBB

ad thu được ở đời con là bao nhiêu ?

A. 2,34375% B. 9,375% C. 4,6875% D. 6,1825%

Trang 8

Câu 40: Biết rằng tính trạng do một gen gồm 2 alen trội lặn hoàn toàn quy định Dựa vào phả

hệ, em hãy cho biết xác suất để cả ba người con ở thế hệ thứ 3 đều mang gen bệnh là bao nhiêu?

A. 91

64

1

89 142

Trang 9

Đáp án

11-B 12-A 13-A 14-C 15-D 16-C 17-D 18-B 19-B 20-C 21-D 22-D 23-B 24-C 25-A 26-D 27-A 28-C 29-C 30-B 31-C 32-A 33-C 34-B 35-B 36-D 37-A 38-C 39-C 40-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D

Những sinh vật tăng trưởng kích thước quần thể theo tiềm năng sinh học là những sinh vật có kích thước cơ thể nhỏ bé, tuổi thọ thấp, khả năng chuyển hoá và hấp thụ dinh dưỡng nhanh, sinh sản nhanh và mẫn cảm với các nhân tố vô sinh → dựa vào cơ sở này,

ta có thể nhận ra phương án cần chọn là : Tảo cát

Câu 2: Đáp án C

NST tại kì giữa ở trạng thái kép gồm 2 cromatit đính nhau ở tậm động Vì vậy, chiều ngang của mỗi NST có thể đạt tới 1400nm = 14000 Ao

Câu 3: Đáp án A

Hai dạng thể truyền phổ biến và quan trọng được sử dụng trong kỹ thuật ADN tái tổ hợp là thể thực khuẩn và plasmit

Câu 4: Đáp án C

- A sai vì tARN không có cấu trúc dạng xoắn kép

- B sai vì ADN cấu tạo từ 2 chuỗi pôlinuclêôtit

- C đúng, cả ADN và tARN đều có liên kết hiđrô

- D sai, vì đơn phân của ADN không có guanine

Câu 5: Đáp án A

- Ta thấy hội sinh, cộng sinh, hợp tác, ức chế - cảm nhiễm chỉ xảy ra giữa các loài khác nhau, không xảy ra trong nội bộ quần thể

- Quan hệ vật chủ - vật kí sinh có thể xảy ra giữa các loài khác nhau (ví dụ : giữa con người

và giun đũa) hoặc trong nội bộ loài (ví dụ : ở một loài cá sống sâu, con đực sống kí sinh trên con cái) ;

- Quan hệ con mồi – vật ăn thịt cũng có thể xảy ra giữa các loài khác nhau (ví dụ : giữa hổ và linh dương) hoặc trong nội bộ loài (ví dụ : cá mập mẹ ăn thịt cá mập con mới nở)

Câu 6: Đáp án D

Quy luật phân li độc lập thực chất nói về sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân

Câu 7: Đáp án B

Trang 10

Vì lý do đạo đức và xã hội nên phương pháp gây đột biến không được sử dụng trong nghiên cứu di truyền người

Câu 8: Đáp án C

Biến động số lượng theo chu kì ngày đêm là hiện tượng phổ biến ở các loài có kích thước nhỏ

và tuổi thọ thấp

Câu 9: Đáp án B

- A sai, vì bộ ba kết thúc không mã hoá axit amin

- B đúng, quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối

mã là UAX liên kết được với bộ ba mở đầu (AUG) trên mARN

- C sai, vì bộ ba mở đầu trên mARN là AUG thì bộ ba đối mã trên tARN phải là UAX

- D sai, vì bộ ba kết thúc không mã hoá axit amin

Câu 10: Đáp án C

2n 8  n 4 , mỗi cặp chứa một cặp gen dị hợp → Số giao tử tối đa tạo ra là 24 16

4 tế bào trứng, mỗi tế bào chỉ có thể tạo ra được 1 trứng

→ 4 tế bảo trứng trên chỉ có thể tạo ra tối đa 4 loại giao tử

Câu 11: Đáp án B

Hiện tương “tự tỉa thưa” là kết quả của mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể, trong đó, những cá thể nào có sức sống mạnh mẽ hơn, sức cạnh tranh cao hơn thì sẽ phát triển ưu thế và ngược lại, kết quả là trong quần thể chỉ còn lại những cá thể có khả năng thích nghi tốt với môi trường và kích thước quần thể sẽ trở về trạng thái cân bằng, ổn định

Câu 12: Đáp án A

Định luật Hacđi – Vanbec nghiệm đúng trong những điều kiện sau : số lượng cá thể lớn và các cá thể có sức sống ngang nhau, diễn ra sự ngẫu phối, các loại giao tử đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau, không có sự tác động của các nhân tố tiến hoá → Vậy trong các điều kiện đưa ra, các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec là 1, 2, 3, 4

Câu 13: Đáp án A

- A sai vì, những thực vật có lá màu đỏ vẫn có khả năng quang hợp (sống tự dưỡng), do đó, chúng hoàn toàn có thể đứng đầu chuỗi thức ăn

- B đúng vì chuỗi thức ăn khởi đầu bằng mùn bã sinh vật là hệ quả của chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng

- C sai, vì chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng có cả ở những quần xã dưới nước vì môi trường nước là nơi sinh sống của rất nhiều loài sinh vật tự dưỡng (tảo, rong, vi khuẩn lam,…)

Ngày đăng: 17/01/2021, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

C. Tiêu chuẩn sinh lý - hoá sinh. D. Tiêu chuẩn hình thái. - Đề thi thử có đáp án chi tiết kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 môn sinh theo cấu trúc mới mã 43 | Đề thi đại học, Sinh học - Ôn Luyện
i êu chuẩn sinh lý - hoá sinh. D. Tiêu chuẩn hình thái (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w