1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi thử có đáp án chi tiết kỳ thi THPT quốc gia môn sinh theo cấu trúc mới mã 24 | Đề thi đại học, Sinh học - Ôn Luyện

21 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 398,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đột biến gen không phải xuất hiện chủ yếu trong quá trình tự sao, có tần số đột biến nhỏ, nên làm thay đổi tần số alen nhỏ, có thể có lợi có hại hoặc trung tính với thể đột biến (phụ thu[r]

Trang 1

ĐỀ MINH HỌA

(Đề thi có 40 câu / 5 trang)

KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017

Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – SINH HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: Ở người, tính trạng mù màu do một alen lặn nằm trên NST X không có alen tương

ứng trên Y chi phối Xét một gia đình, bố mẹ đều bình thường nhưng sinh ra một đứa con gái

bị bệnh mù màu Nhận định nào dưới đây là chính xác khi nói về quá trình sinh sản của giađình nói trên?

A Đứa con gái bị mù màu kèm theo các biểu hiện của hội chứng siêu nữ.

B Nguyên nhân của hiện tượng là quá trình giảm phân bất thường ở người bố, cặp NST giới

tính không phân ly trong giảm phân

C Biểu hiện kiểu hình là nữ, song kiểu gen của cá thể này là XmXmY, hội chứng Kleifelter

D Cá thể nữ này chắc chẳn khả năng sẽ di truyền lại gen mù màu cho con trai do di truyền

chéo

Câu 2: Quan sát hình ảnh sau:

Một vài nhận xét về hình ảnh trên được đưa ra, các em hãy cho biết trong số những nhận xét

này có bao nhiêu nhận xét đúng:

1 Hình ảnh trên miêu tả phương pháp nuôi cấy mô thực vật

2 Kĩ thuật này cho phép nhân nhanh các giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt,thích nghi với điều kiện sinh thái nhất định, chống chịu nhiều loại sâu bệnh,…

ĐỀ THI SỐ 24

Trang 2

3 Cơ sở khoa học chính của kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào dựa trên tính toàn năng, nuôi cấyliên tục và sinh trưởng mức luỹ thừa.

4 Một số giống cây quý hiếm bảo tồn được nguồn gen nhờ phương pháp nuôi cấy tế bào

5 Trong quá trình nuôi cấy mô thực vật, việc sử dụng hoocmon sinh trưởng như auxin,giberelin,… là không cần thiết

6 Bằng phương pháp này, người ta đã tạo ra cây pomato là cây lai giữa khoai tây và cà chua

Câu 3: Bệnh bạch tạng do một gen lặn nằm trên NST thường chi phối, alen trội tương ứng

quy định kiểu hình bình thường Nghiên cứu một quần thể cho thấy, cứ 100 người bìnhthường thì có 1 người mang alen bệnh Một cặp vợ chồng bình thường trong quần thể nói trênkết hôn với nhau, xác suất họ sinh đứa con đầu lòng bị bệnh là:

A 2,5.10-5 B 5.10-5 C .10-4 D 5.10-4

Câu 4: Ở một loài thực vật, xét một locus 2 alen A trội hoàn toàn so với a Tiến hành phép lai

giữa các cá thể lệch bội, về mặt lý thuyết phép lai nào dưới đây cho tỷ lệ 3 trội : 1 lặn?

A AAaa x AAaa B AAaa x Aaa C Aaa x Aaa D Aaa x Aa

Câu 5: Nhận định chính xác về quá trình sinh tổng hợp protein.

A Ở phần lớn tế bào sinh vật nhân sơ, bộ mã mở đầu là 3’GUA5’ mã hoá cho f – Methionine.

B Hiện tượng polysome có thể xảy ra trên một đoạn mARN và làm tăng năng suất tổng hợp

các chuỗi polypeptids khác nhau

C Amino acid trực tiếp đi vào tiểu phần lớn của ribosome và được enzyme xúc tác tổng hợp

liên kết peptids

D Phần lớn các phân tử protein có hoạt động chức năng ngay ở cấu trúc bậc I.

Câu 6: Kỷ Silua thuộc đại Cổ sinh bắt đầu cách đây khoảng 444 triệu năm với đặc điểm quá

trình hình thành các lục địa, mực nước biển dâng cao và khí hậu nóng ẩm, trong đó đặc điểmcác sinh vật điển hình bao gồm:

A Phân hoá bò sát và côn trùng, nhiều loài động vật biển bị tuyệt diệt.

B Phân hoá cá xương, phát sinh lưỡng cư và côn trùng.

C Sự kiện quan trọng nhất là cây có mạch xuất hiện và sự di cư của động vật lên cạn.

D Cây hạt trần và các loài bò sát khổng lồ ngự trị mặt đất, bắt đầu phân hoá chim.

Câu 7: Về các nhân tố làm biến động kích thước của quần thể, nhận định không chính xác

là:

A Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là nhân tố chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể

của quần thể

Trang 3

B Bên cạnh mức sinh sản và tử vong, sự biến động kích thước của quần thể còn chịu ảnh

hưởng bởi hiện tượng xuất cư và nhập cư

C Với mỗi quần thể, mức sinh sản và tử vong thường ổn định và chịu sự chi phối bởi tiềm

năng di truyền của loài mà không phụ thuộc vào môi trường

D Khả năng cung cấp các nguồn sống của môi trường là yếu tố chi phối kích thước tối đa của

quần thể

Câu 8: Khi nói về quy luật di truyền liên kết, khẳng định nào dưới đây là chính xác?

A Tỉ lệ 1:2:1 ở F2 trong trong phép lai hai tính trạng chứng tỏ hiện tượng di truyền trung giantrong việc hình thành tính trạng

B Tỉ lệ 3:1 ở F2 trong trong phép lai hai tính trạng chứng tỏ hiện tượng di truyền độc lập của

2 locus theo quy luật Menden

C Đối với sự di truyền liên kết hai tính trạng, nếu tần số hoán vị nhỏ hơn 50%, không có khả

năng tạo ra tỉ lệ 9:3:3:1

D Có trường hợp phép lai phân tích hai tính trạng, do 2 locus liên kết hoàn toàn có thể tạo ra

4 lớp kiểu hình với tỉ lệ tương đương

Câu 9: Nhận định nào dưới đây về ung thư là không chính xác?

A Rối loạn điều khiển chu kỳ tế bào dẫn đến sự tăng sinh không kiểm soát của các tế bào.

B Các tế bào ung thư ác tính mất khả năng bám dính tạo thành mô dẫn đến khả năng di căn.

C Các tác nhân gây đột biến đều là các tác nhân gây ung thư.

D Các gen mã hoá cho protein điều khiển chu kỳ tế bào bị đột biến làm giảm hàm lượng các

protein điều khiển chu kỳ tế bào

Câu 10: Cho các hiện tượng cách ly dưới đây:

(1) Con lai giữa lừa và ngựa không có khả năng sinh sản

(2) Chim sẻ cái không hứng thú với tiếng hót hoạ mi trống

(3) Cấu tạo cơ quan sinh dục của chuột và voi khác nhau, không giao phối được

(4) Nòi chim sẻ châu Á giao phối với chim sẻ châu Âu nhưng phôi tạo ra không phát triểnđược

(5) Phượng ra hoa vào mùa hè, hoa sữa ra hoa vào mùa thu, chúng không thể giao phấn

Các ví dụ về hiện tượng cách ly trước hợp tử bao gồm:

A (1), (2) và (4) B (2), (3) và (4) C (2), (3) và (5) D (1), (3) và (5) Câu 11: Trong một hệ sinh thái:

A Vật chất và năng lượng luôn vận động theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh

dưỡng và thải vào môi trường và không được tái sử dụng

Trang 4

B Năng lượng được truyền từ sinh vật sản xuất qua mỗi bậc dinh dưỡng một cách đầy đủ và

ra đột biến, các gen nằm trên NST thường, theo lý thuyết tỷ lệ kiểu hình thu được ở đời sau:

A 3 trắng : 1 vàng B 5 trắng : 3 vàng C 7 trắng : 5 vàng D 2 trắng : 1 vàng Câu 13: Khẳng định không chính xác về thể đa bội?

A Có thể được tạo ra bằng phép lai giữa thể đa bội chẵn với thể lưỡng bội.

B Thường có năng suất các phần sinh dưỡng cao hơn so với các giống lưỡng bội tương ứng.

C Thể song nhị bội chứa vật chất di truyền của 2 loài nên không thể sinh sản được vì 2 loài

cách ly sinh sản

D Có thể phát sinh trong nguyên phân tạo ra cành đa bội trên cây lưỡng bội.

Câu 14: Quần thể sẽ tăng trưởng kích thước theo đồ thị dạng chữ J trong điều kiện:

A Khả năng cung cấp các điều kiện sống không tốt, sự di cư theo mùa thường xảy ra.

B Khả năng cung cấp các điều kiện sống không tốt, hạn chế khả năng sinh sản của loài.

C Khả năng cung cấp các nguồn sống đầy đủ, hoàn toàn thoả mãn sự phát triển của quần thể.

D Điều kiện thức ăn đầy đủ, không gian cư trú bị giới hạn gây nên sự biến động số lượng cá

thể

Câu 15: Tình trạng các gen trong 1 opêron Lac như sau:

A Gen điều hoà (R)  vùng vận hành (O)  các gen cấu trúc: gen Z – gen Y – gen A.

B Gen điều hoà (R)  vùng khởi động (P)  vùng vận hành (O)  các gen cấu trúc.

C Vùng khởi động (P)  vùng vận hành (O)  các gen cấu trúc: gen Z – gen Y – gen A.

D Vùng vận hành (O)  vùng khởi động (P)  các gen cấu trúc: gen Z – gen Y – gen A.

Câu 16: Ở giai đoạn hữu sinh của dòng vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái, sự tiêu hao

năng lượng nhiều nhất bởi:

A Quá trình bài tiết các chất thải.

B Năng lượng sinh tổng hợp các chất phức tạp.

C Quá trình hô hấp tế bào.

D Các bộ phận rơi rụng khỏi cơ thể.

Trang 5

Câu 17: Phả hệ dưới đây mô tả một bệnh di truyền ở người, các nghiên cứu trước đó cho

thấy nó do một locus đơn gen chi phối, nếu không có đột biến xuất hiện, theo bạn có baonhiêu cá thể chưa xác định được kiểu gen nếu không có các phân tích hoá sinh và phân tử?

Câu 18: Ở một quần thể thực vật sinh sản hữu tính, xét cấu trúc di truyền của một locus 2

alen trội lặn hoàn toàn là A và a có dạng 0,46AA+0,28Aa+0,26aa Nhận định nào dưới đây làchính xác khi nói về quần thể nói trên?

A Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

B Có hiện tượng tự thụ phấn ở một số cây trong quần thể.

C Nếu quá trình giao phối vẫn tiếp tục như thế hệ cũ, tần số kiểu gen dị hợp sẽ được gia tăng.

D Nếu quần thể nói trên xảy ra ngẫu phối, trạng thái cân bằng được thiết lập sau ít nhất 2 thế

hệ

Câu 19: Biết rằng mỗi locus chi phối một cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không có đột

biến xảy ra Cho các phép lai dưới đây:

(1) Aabb x aaBb (2) AaBb x Aabb (3) aabb x AaBb

Câu 20: Đột biến gen:

A Xuất hiện chủ yếu trong quá trình tự sao của vật chất di truyền.

B Có tần số đột biến tự nhiên lớn, có thể thay đổi tần số alen 1 locus một cách nhanh chóng.

C Có thể có lợi, có hại hay trung tính đối với thể đột biến.

D Có giá trị là nguyên liệu cho quá trình tiến hoá tương đương đột biến cấu trúc NST.

Trang 6

Câu 21: Trong các dạng biến dị di truyền, đột biến gen và đột biến NST đều được coi là

nguyên liệu cho quá tình tiến hoá, trong đó đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu vì:

A Các alen đột biến được tạo ra dù với tần số nhỏ đến đâu đi nữa sẽ không bị loại khỏi quần

D Phần lớn đột biến ở mức phân tử đều trung tính về mặt chọn lọc, sự tiến hoá xảy ra bằng

quá trình củng cố ngẫu nhiên các đột biến đó

Câu 22: Khi đánh giá về một hệ sinh thái, có các nhận định sau đây:

(1) Một chuỗi thức ăn luôn được bắt đầu bằng sinh vật sản xuất

(2) Sự phân hoá ổ sinh thái giữa các nhóm sinh vật làm giảm nguy cơ cạnh tranh giữa chúng.(3) Trong số các dạng vi khuẩn, có nhóm đóng vai trò là sinh vật sản xuất, có nhóm lại làsinh vật phân giải

(4) Tháp năng lượng luôn có dạng đáy rộng, đỉnh hẹp

Số nhận định đúng là:

Câu 23: Trong trường hợp P thuần chủng, tỷ lệ phân tính ở cả F1 và F2 đều là 1:1 xảy ra ởphương thức di truyền nào?

A Di truyền liên kết với giới tính và di truyền tính trạng do gen trên NST thường chi phối.

B Phép lai phân tích trong hiện tượng di truyền tính trạng do gen trên NST thường chi phối.

C Di truyền liên kết với giới tính và tính trạng chịu ảnh hưởng bởi giới tính.

D Di truyền tế bào chất do các gen ở ti thể hay lục lạp chi phối.

Câu 24: Ở một loài sinh vật, xét một locus 2 alen A và a trong đó alen A là một đoạn ADN

dài 306nm và 2338 liên kết hydro, alen a là sản phẩm đột biến từ alen A Trong một tế bàosoma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 2 lần, số nucleotide cần thiết cho cácquá trình tái bản của các alen nói trên là 2166A và 3228G Alen a mang đột biến:

A Thay thế 1 cặp AT thành 1 cặp GX B Thay thế 1 cặp GX bằng 1 cặp AT.

C Mất một cặp GX D Mất 2 cặp AT.

Câu 25: Phát biểu không chính xác về quá trình tiến hoá của một quần thể sinh vật là:

A Nếu quần thể không xuất hiện các đột biến gen mới, quá trình tiến hoá sẽ dừng lại.

B Đối với sự tiến hoá của một quần thể, đột biến gen là nhân tố duy nhất sáng tạo ra các alen

thích nghi

Trang 7

C Hiện tượng nhập cư có thể làm gia tăng tốc độ tiến hoá của quần thể nhanh chóng.

D Các đột biến trội có lợi với môi trường sống được củng cố nhanh chóng trong quần thể Câu 26: Phát biểu nào dưới đây về chu trình địa hóa là không chính xác?

A Chu trình địa hóa duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển.

B Chu trình địa hóa chỉ xảy ra đối với các nguyên tố hay các chất có hàm lượng lớn trong cơ

thể sinh vật như C, N, P hay H2O

C Trong chu trình địa hóa Nitơ, nguyên tố này được thực vật hấp thụ dưới dạng là NH4+ và

Câu 28: Khi nói đến kích thước của quần thể, cho các khẳng định sau:

(1) Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa, sự dao động này khácnhau giữa các loài

(2) Khi kích thước quần thể giảm tới mức tối thiểu, khả năng sinh sản của quần thể sẽ giảmsút do khả năng gặp gỡ giữa các cá thể giảm

(3) Kích thước quần thể chính là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và pháttriển theo thời gian

(4) Kích thước quần thể đạt giá trị kích thước tối đa, sự cạnh tranh cùng loài có xu hướng giatăng

Các khẳng định đúng là:

A (1), (4) B (2), (4) C (1), (2), (4) D (2), (3), (4)

Câu 29: Ở đậu hà lan, hạt vàng là trội so với hạt xanh Gieo hạt vàng thuần chủng và hạt

xanh thuần chủng rồi cho giao phấn được các hạt lai, tiếp tục gieo các hạt F1 và cho chúng tựthụ phấn được các hạt F2 Nhận định nào dưới đây không chính xác nhất về các kết quả của

phép lai nói trên:

A Ở thế hệ F1 ta sẽ thu được toàn bộ là các hạt vàng dị hợp

B Trong số toàn bộ các hạt thu được trên cây F1 ta sẽ thấy tỉ lệ 3 hạt vàng :1 hạt xanh

C Nếu tiến hành gieo các hạt F2 và cho chúng tự thụ phấn sẽ có những cây chỉ tạo ra hạtxanh

Trang 8

D Trên tất cả các cây F1, chỉ có một loại hạt được tạo ra, hoặc hạt vàng hoặc hạt xanh.

Câu 30: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình

giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị ở cả hai giới với tần số bằng nhau

Câu 31: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người, bệnh bạch tạng do một gen

có 2 alen trên NST thường quy định, bệnh mù màu do một gen có 2 alen trên NST X tại vùngkhông tương đồng trên Y quy định Xác suất để cặp vợ, chồng 13, 14 sinh được một con trai,một con gái không bị bệnh nào là:

Câu 32: Trong một quần thể động vật có vú, tính trạng màu lông do một gen quy định nằm

trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST giới tính Y, đang ở trạng thái cânbằng di truyền Trong đó, tính trạng lông màu nâu do alen lặn (kí hiệu a) quy định được tìmthấy ở 40% con đực và 16% con cái

Những nhận xét nào sau đây chính xác:

(1) Tần số alen a ở giới cái là 0,4

(2) Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a là 48%

Trang 9

(3) Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a so với tổng số cá thể của quần thể là48%.

Câu 33: Ở một loài động vật, do 2 locus nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau chi phối.

Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho lông đỏ, khi chỉ có mộtloại alen trội A hoặc B thì cho lông hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho lông trắng.Cho cá thể lông hồng thuần chủng giao phấn với cá thể lông đỏ (P), thu được F1 gồm có tỉ lệlông đỏ : lông hồng = 1:1 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, có bao nhiêu phéplai nào sau đây phù hợp với tất cả thông tin trên?

(1) AAbb x AaBb (2) AAbb x AaBB (3) aaBb x AaBB

(4) aaBB x AaBb (5) AAbb x AABb (6) Aabb x AABb

Câu 34: Tách dòng tế bào soma của một cá thể thực vật và nuôi cấy trong ống nghiệm, từ tế

bào ban đầu, nó nguyên phân liên tiếp 5 lần, ở kỳ sau của lần phân bào 5, người ta thấy có

544 NST đơn trong tất cả các tế bào Đối với cá thể nghiên cứu, hiện tượng có xác suất lớnnhất đã xảy ra là:

A Đột biến đa bội đồng nguyên.

B Đột biến tam nhiễm hoặc đơn nhiễm.

C Đột biến tứ nhiễm hoặc khuyết nhiễm.

D Đột biến tam nhiễm kép hoặc đơn nhiễm kép.

Câu 35: Cho các bằng chứng về việc nghiên cứu mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm sinh

Trang 10

(4) Giữa các loài có mối quan hệ họ hàng gần, trong tế bào của chúng chứa các phân tửaxit nucleic và protein có trình tự giống nhau hoặc gần giống nhau.

Số bằng chứng sinh học tế bào là:

Câu 36: Một trong những sự cố nghiêm trọng nhất cho hệ sinh thái biển là các tai nạn hàng

hải, khai mỏ làm tràn dầu trên bề mặt biển Ngày 20/04/2010 dàn khoan dầu của hãng Anh bất ngờ bị phát nổ làm hơn 11 công nhân bị thương và 750.000 tấn dầu loang ra hơn

BP-9000 km2 trên biển

Có bao nhiêu nguyên nhân làm cho sự việc trên có sức ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển?

(1) Tràn dầu thường gây ra tử vong cho các sinh vật biển như cá, cua, hải cẩu, chim cánhcụt,… làm ô nhiễm môi trường nước biển và không khí

(2) Gây ảnh hưởng lớn đến doanh thu du lịch biển ở các vùng bị tràn dầu

(3) Gây thất thoát tài nguyên dầu

(4) Gây xói mòn bờ biển

(5) Ảnh hưởng đến sức khỏe con người khi ăn phải các động vật biển nhiễm dầu

Câu 37: Ở một loài thực vật, hoa tím (A) là trội hoàn toàn so với hoa trắng (a); Quả vàng (b)

là lặn hoàn toàn so với quả xanh (B) Hai locus cùng nằm trên một cặp NST tương đồng Tiếnhành phép lai giữa cây dị hợp 2 tính với cây hoa tím, quả vàng thuần chủng Nhận định nàodưới đây là chính xác về kết quả của phép lai?

A Nếu không có hoán vị, trong tổng số cây thu được ở đời con, cây hoa tím, quả vàng chiếm

50%

B Tỷ lệ quả vàng và quả xanh ở đời con luôn xấp xỉ nhau bất kể tần số hoán vị bằng bao

nhiêu

C Đời con có 4 lớp kiểu hình với tỷ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen giữa 2 locus.

D Có hai dạng cây P có kiểu hình hoa tím, quả xanh thỏa mãn phép lai nói trên.

Câu 38: Cho các yếu tố dưới đây:

(1) Enzyme tạo mồi (2) ARN polymeras (3) DNA polymerase

(4) DNA khuôn (5) Các ribonucleotide loại A,U,G,X

Yếu tố không tham gia vào quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ:

A (1) và (2) B (1) và (3) C (3) và (4) D (3) và (5).

Câu 39: Cho các nhận định sau:

1 Sau khi thu hoạch lúa, người nông dân tiến hành phun hóa chất, tiêu độc khử trùng loại trừtriệt để mầm bệnh, sau đó mới tiến hành gieo trồng lúa lại là diễn thế nguyên sinh

Ngày đăng: 17/01/2021, 14:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

C. Biểu hiện kiểu hình là nữ, song kiểu gen của cá thể này là XmXmY, hội chứng Kleifelter. - Đề thi thử có đáp án chi tiết kỳ thi THPT quốc gia môn sinh theo cấu trúc mới mã 24 | Đề thi đại học, Sinh học - Ôn Luyện
i ểu hiện kiểu hình là nữ, song kiểu gen của cá thể này là XmXmY, hội chứng Kleifelter (Trang 1)
Về mặt lý thuyết, số phép lai tạo ra 4 loại kiểu hình với tỉ lệ tương đương là: - Đề thi thử có đáp án chi tiết kỳ thi THPT quốc gia môn sinh theo cấu trúc mới mã 24 | Đề thi đại học, Sinh học - Ôn Luyện
m ặt lý thuyết, số phép lai tạo ra 4 loại kiểu hình với tỉ lệ tương đương là: (Trang 5)
aB  aB, trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu hình - Đề thi thử có đáp án chi tiết kỳ thi THPT quốc gia môn sinh theo cấu trúc mới mã 24 | Đề thi đại học, Sinh học - Ôn Luyện
a B  aB, trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu hình (Trang 8)
1 đúng. Chúng ta dễ dàng nhận ra khi quan sát hình ảnh phải không nào. Chúng ta có thể nuôi cấy nhiều loại tế bào của cây (chồi, lá, rễ, thân,…) để tạo thành mô sẹo (giống trong hình) mô gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa, có khả năng sinh trưởng mạnh - Đề thi thử có đáp án chi tiết kỳ thi THPT quốc gia môn sinh theo cấu trúc mới mã 24 | Đề thi đại học, Sinh học - Ôn Luyện
1 đúng. Chúng ta dễ dàng nhận ra khi quan sát hình ảnh phải không nào. Chúng ta có thể nuôi cấy nhiều loại tế bào của cây (chồi, lá, rễ, thân,…) để tạo thành mô sẹo (giống trong hình) mô gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa, có khả năng sinh trưởng mạnh (Trang 12)
…) sau đó tái sinh thành cây trưởng thành. Nếu các em quan sát trong hình sẽ thấy rõ điều này. - Đề thi thử có đáp án chi tiết kỳ thi THPT quốc gia môn sinh theo cấu trúc mới mã 24 | Đề thi đại học, Sinh học - Ôn Luyện
sau đó tái sinh thành cây trưởng thành. Nếu các em quan sát trong hình sẽ thấy rõ điều này (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w