- Với giao phối không ngẫu nhiên, tần số alen sẽ không thay đổi, còn tần số kiểu gen sẽ thay đổi theo hướng tăng tỉ lệ đồng hợp, giảm tỉ lệ dị hợp nếu như quần thể không chịu sự tác độn[r]
Trang 1ĐỀ MINH HỌA
(Đề thi có 40 câu / 5 trang)
KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
B Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có
sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
C Phân bố ngẫu nhiên giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
D Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại
điều kiện bất lợi của môi trường
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên là không đúng?
A Chọn lọc cá thể làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi hơn trong nội bộ quần thể, làm phân
hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
B Chọn lọc tự nhiên thường hướng tới sự bảo tồn cá thể hơn quần thể khi mà mâu thuẫn nảy
sinh giữa lợi ích cá nhân và quần thể thông qua xuất hiện các biến dị di truyền
C Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, các quần thể vốn có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay
thế những quần thể kém thích nghi
D Chọn lọc quần thể hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể về
mặt kiếm ăn, tự vệ, sinh sản
Câu 3: Trong công tác tạo giống vật nuôi thì phương pháp được sử dụng phổ biến nhất là:
A Dùng công nghệ gen.
B Dùng phương pháp lai hữu tính.
C Dùng công nghệ tế bào.
D Dùng phương pháp gây đột biến.
Câu 4: Ở người, bệnh mù màu đỏ – lục do gen lặn nhằm trên NST giới tính X không có alentrên NST Y quy định Alen trội quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với alen lặnquy định bị bệnh mù màu Biết rằng, người vợ có em trai bị bệnh mù màu đỏ – lục lấy một
người chồng bình thường Biết rằng không xảy ra đột biến và quá trình giảm phân diễn rabình thường, những người khác trong cả hai gia đình trên đều không bị bệnh Xác suất để cặp
vợ chồng trên sinh một đứa con gái không mang alen lặn là:
ĐỀ THI SỐ 21
Trang 2Câu 6: Thành phần nào sau đây có vai trò di truyền chủ yếu trong sự di truyền qua tế bàochất?
A Giao tử mang nhiễm sắc thể Y.
B Giao tử mang nhiễm sắc thể X.
C Tế bào chất của giao tử đực.
D Tế bào chất của giao tử cái.
Câu 7: Kết luận nào sau đây không đúng?
A Cơ thể mang đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến.
B Quá trình tự nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gen.
C Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.
D Gen ở tế bào chất bị đột biến thành gen lặn thì kiểu hình đột biến luôn được biểu hiện Câu 8: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?
A Độ đa dạng về loài B Tỉ lệ giới tính.
C Mật độ cá thể D Tỉ lệ các nhóm tuổi.
Câu 9: Khi nói về nòi sinh thái, điều nào sau đây không đúng?
A Mỗi loài có thể có rất nhiều nòi sinh thái khác nhau.
B Trong cùng một khu vực địa lí có thể có nhiều nòi sinh thái.
C Các nòi sinh thái đã có sự cách li về mặt sinh sản.
D Là một tập hợp gồm nhiều quần thể của cùng một loài.
Câu 10: Ở ruồi giấm, xét cơ thể có kiểu gen AbHhGgX XDE de
aB giảm phân bình thường vàkhông xảy ra đột biến Biết khoảng cách giữa gen A và B là 20cM; khoảng cách giữa gen D
và E là 40cM Tỉ lệ phần trăm giao tử AbHGXDE tạo ra là bao nhiêu?
Câu 11: Người ta tổng hợp nhân tạo một phân tử mARN với bộ ba mở đầu là 5’AUG3’ và bộ
ba kết thúc là 5’UAG3’ Số lượng nuclêôtit từng loại của phân tử mARN trên là: A=155;
Trang 3G=135; X=160; U=150 Khi một ribôxôm trượt qua phân tử mARN trên một lần thì số lượngnuclêôtit từng loại trên các bộ ba đối mã của các phân tử tARN tham gia dịch mã là:
A A=149, G=160, X=134, U=154 B A=155, G=135, X=160, U=150.
C A=149, G=160, X=154, U=134 D A=150, G=160, X=135, U=155.
Câu 12: Khi nói về những xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn biến nguyên sinh, xu
hướng nào sau đây không đúng?
A Ổ sinh thái của mỗi loài ngày càng được mở rộng.
B Tổng sản lượng sinh vật được tăng lên.
C Tính đa dạng về loài tăng.
D Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn.
Câu 13: Tronh quá trình sinh sản hữu tính, cấu trúc nào sau đây được truyền đạt nguyên vẹntừ đời bố mẹ cho đời con?
A Alen B Nhân tế bào C Tính trạng D Nhiễm sắc thể Câu 14: Một gen ở vi khuẩn E.coli đã tổng hợp cho một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 298axitamin Phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên có tỷ lệ A : U : G : X là 1:2:3:4 Sốlượng nuclêôtit từng loại của gen trên là:
A A=T=270; G=X=630 B A=T=270; G=X=627.
C A=T=630; G=X=270 D A=T=627; G=X=270.
Câu 15: Quan hệ giữa hai loài nào sau đây là quan hệ hội sinh:
A Chim sáo và trâu rừng B Phong lan và cây gỗ.
C Hải quỳ và cua D Tầm gửi và cây gỗ.
Câu 16: Theo số lượng ước tính hiện nay, hệ gen của người chứa khoảng 20500 gen Tuyvậy, có bằng chứng cho thấy các tế bào người có thể sản sinh nhiều hơn 20500 loại chuỗipolipeptit khác nhau Quá trình nào sau đây có thể giải thích hiện tượng này?
A Các cách cắt nitron khác nhau từ cùng một phiên mã ARN và các quá trình biến đổi các
chuỗi polipeptit sau dịch mã
B Qúa trình phiên mã trong nhân tế bào bao giờ cũng không chính xác dẫn đến số mARN
được tổng hợp khi nào cũng lớn hơn số lượng gen
C Trong quá trình phiên mã, gen điều hòa dễ xảy ra đột biến nên sẽ tạo ra nhiều mARN hơn
so với gen cấu trúc
D Cùng một gen cấu trúc có thể phiên mã nhiều cách khác nhau nên có thể tạo ra nhiều
mARN thông tin khác nhau
Câu 17: Khi nói về độ đa dạng của quần xã, cho các kết luận nào sau:
Trang 4(2) Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
(3) Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần
(4) Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái càng mạnh
Số phát biểu đúng là:
Câu 18: Cho các phát biểu sau đây về các nhân tố tiến hóa:
(1) Đột biến gen làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp
(2) Di nhập gen là nhân tố tiến hóa có thể làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể
(3) Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa của quần thể
(4) Giao phối ngẫu nhiên hay giao phối không ngẫu nhiên đều không làm thay đổi tần sốalen của quần thể qua các thế hệ
Số phát biểu đúng là:
Câu 19: Mục đích của di truyền tư vấn là:
(1) Giải thích nguyên nhân, cơ chế về khả năng mắc bệnh di truyền ở thế hệ sau
(2) Cho lời khuyên về kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen lặn
(3) Cho lời khuyên về sinh sản để hạn chế việc sinh ra những đứa trẻ tật nguyền
(4) Xây dựng phả hệ di truyền của những người đến tư vấn di truyền
Phương án đúng:
Câu 20: Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp NST giới tính là XY, con cái có cặpNST giới tính là XX Xét 4 gen, trong đó: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, genthứ 2 có 3 alen nằm trên một NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y, gen thứ 3 có
2 alen và gen thứ 4 có 4 alen cùng nằm trên một NST thường khác Theo lý thuyết, loài độngvật trên có tối đa bao nhiêu kiểu gen và 4 gen nói trên:
Câu 21: Ở một loài hoa có 3 gen phân li độc lập cùng kiểm soát sự hình thành sắc tố đỏ củahoa là A, B và D Ba gen này hoạt động trong con đường hóa sinh như sau:
Trang 5Các alen đột biến cho chức năng khác thường của các alen trên là a, b và d mà mỗi alen là lặnhoàn toàn so với alen trội của nó Một cây hoa đỏ đồng hợp về cả 3 alen trội được lai với câykhông màu đồng hợp về 3 alen đột biến lặn Tất cả các cây F1 có hoa màu đỏ Sau đó cho tất
cả các cây F1giao phấn với nhau để tạo F2 Tỉ lệ các cây F2 có hoa không màu là:
A Nhỏ nhất B Trung bình C Tương đối nhỏ D Lớn nhất.
Câu 24: Một quần thể bướm cho thấy một mức độ cao của sự biến đổi về số lượng các chấmtrên đôi cánh của chúng Một số có nhiều điểm và một số có vài điểm Bướm có nhiều điểm
có con với các con bướm có ít điểm Những con bướm là thức ăn của chim Câu nào sau đâycho thấy số lượng các đốm là kết quả của chọn lọc tự nhiên?
A Bướm trong quần thể này giao phối một cách tự do, bất kể số lượng đốm trên cánh.
B Đốm trên cánh không xuất hiện cho đến giai đoạn cuối trong sự phát triển ấu trùng của loài
bướm
C Đột biến mới với một số lượng đốm trung bình xuất hiện trong mọi thế hệ.
D Các con bướm của cùng một loài với nhiều đốm cánh được ngụy trang tốt hơn do chúng
hòa mình với các thảm thực vật mà chúng ăn
Câu 25: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định cây cao trội hoàn toàn so với alen a quy định câythấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Tạp giao cáccây đậu F1 thu được kết quả 280 cây cao, hoa đỏ; 80 cây thấp, hoa trắng; 20 cây cao, hoatrắng; 20 cây thấp, hoa đỏ Biết các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường
ab ab , f = 20% xảy ra ở một giới.
Câu 26: Cho các phát biểu sau về các dạng đột biến cấu trúc NST:
(1) Mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST
(2) Lặp đoạn góp phần tạo nên gen mới trong quá trình tiến hóa
Trang 6(4) Chuyển đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản.
Số phát biểu đúng là:
Câu 27: Các nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể:
(1) Do thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh
(2) Do sự thay đổi tập quán kiếm mồi của sinh vật
(3) Do thay đổi của nhân tố sinh thái hữu sinh
(4) Do sự lớn lên của các cá thể trong quần thể
Số nguyên nhân đúng là:
Câu 28: Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 gồm: 37,5% cây thân cao,hoa trắng; 18.75% cây thân thấp, hoa đỏ; 6,25% cây thân thấp, hoa trắng Biết tính trạngchiều cao cây do một cặp gen quy định, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen khác quy định,không có hoán vị gen và không xảy ra đột biến Nếu cho cây (P) giao phấn với cây có kiểugen đồng hợp tử lặn về ba cặp gen trên thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
A 1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng : 1 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân
cao, hoa trắng
B 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
C 1 cây thân thấp, hoa đỏ : 2 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng
D 1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng : 2 cây thân thấp, hoa trắng.
Câu 29: Ở một thực vật xét một gen có 3 alen A, a, a1 nằm trên NST thường, trong đó: alen
A quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a và a1; alen a quy định tính trạng hoahồng trội hoàn toàn so với so với alen a1 quy định tính trạng hoa trắng Trong trường hợp cây
tứ bội khi giảm phân tạo ra các giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường và không có độtbiến xảy ra, cây tứ bội có kiểu gen Aaa1a1 tự thụ phấn Tỷ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ tiếptheo là:
A 27 trắng : 8 hồng : 1 đỏ B 27 hồng : 8 đỏ : 1 trắng.
C 26 đỏ : 9 hồng : 1 trắng D 27 đỏ : 8 hồng : 1 trắng.
Câu 30: Một cơ thể của một loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt có kiểu gen AaBD
bd Cơthể này giảm phân hình thành giao tử, vào kì giữa giảm phân I tất cả các tế bào sinh dục đều
có cùng một kiểu sắp xếp nhiễm sắc thể, các giao tử tạo ra đều tham gia thụ tinh bình thường,quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Đời con có thể có những kiểu gen bào sau đây?
Trang 7Câu 31: Cho các chuỗi thức ăn sau:
(1) Cỏ → cào cào → chim sâu → cáo
(2) Cây bụi → thỏ → cáo
(3) Lúa → sâu → ngóe sọc → chuột đồng → rắn hổ mang → đại bàng
(4) Tảo lục đơn bào → tôm → cá rô → chim bói cá
Cho các phát biểu sau đây, số phát biểu đúng khi nói về các chuỗi thức ăn trên là:
(1) Chuỗi thức ăn (3) có số mắt xích nhiều nhất, chuỗi thức ăn (2) có số mắt xích ít nhất.(2) Không có chuỗi thức ăn nào trong các chuỗi trên bắt nguồn từ mùn bã sinh vật
(3) Chim sâu, ngóe sọc, cá rô là là các sinh vật tiêu thụ bậc 3
(4) Ở chuỗi thức ăn (2), ta có thể thay thế mắt xích thứ 3 bằng một loài sinh vật khác
Câu 32: Cho các phát biểu sau:
1 Các ngành động vật phát sinh ở đại Cổ sinh
2 Hóa thạch sinh vật nhân thực cổ nhất xuất hiện ở đại Cổ sinh
3 Cây có mạch và động vật lên cạn ở kỉ Silua
4 Bò sát cổ ngự trị ở kỉ Triat
5 Thực vật có hoa xuất hiện ở kỉ Kreta
6 Bò sát phát sinh ở kỉ Pecmi
7 Loài người xuất hiện ở đại Trung sinh
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 33: Ở người bệnh A do một cặp gen nằm trên NST thường quy định, gen trội quy địnhkiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với gen lặn quy định kiểu hình bị bệnh A Bệnh B domột cặp gen nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y với gen trội quy định bìnhthường trội hoàn toàn so với gen lặn quy định kiểu hình bị bệnh Cho sơ đồ phả hệ sau:
Trang 8Cặp vợ chồng II7 – II8đang mang thai, xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra đứa con không bịbệnh và không mang alen lặn về hai gen trên là:
Câu 34: Ở người hệ nhóm máu A, B, O do 3 alen I ; I ; IA B O quy định trong đó và là đồng trội
so với alen
Cho các phát biểu sau:
(1) Nếu người cha và người mẹ đều có nhóm máu O thì đứa con sinh ra chắc chắn chỉ cónhóm máu O, không thể mang nhóm máu khác
(2) Nếu người cha và mẹ đều mang nhóm máu A thì đứa con sinh ra chỉ mang nhóm máu A.(3) Nếu người cha mang nhóm máu A, người mẹ mang nhóm máu B thì cặp vợ chồng này cóthể sinh ra những người con mang tất cả các nhóm máu trong hệ nhóm máu A, B, O
(4) Nếu người cha mang nhóm máu O, người mẹ mang nhóm máu B thì đứa con sinh ra chắcchắn mang nhóm máu B
Số phát biểu đúng là:
Câu 35: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc do hai gen không alen phân li độc lập quyđịnh Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại gen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ cómột loại alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoatrắng Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phấn với cây hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 50%cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, trong cácphép lai sau đây, số phép lai phù hợp với tất cả các thông tin trên là:
(1) Aabb x AaBb (3) Aabb x AaBB (5) aaBb x AaBB
(2) aaBB x AaBb (4) Aabb x AABb (6) Aabb x AABb
Câu 36: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 10% số tế bào có cặp NSTmang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường, các tế
Trang 9bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường Ở đời con của phép lai
AaBb AaBb , hợp tử đột biến dạng thể 3 có kiểu gen AaBBb chiếm tỉ lệ:
Câu 37: Những động vật sống trong vùng ôn đới, số lượng cá thể trong quần thể thường tăngnhanh vào mùa xuân hè chủ yếu phụ thuộc vào điều kiện nào sau đây?
A Cường độ chiếu sáng ngày một tăng.
B Bố mẹ chăm sóc và bảo vệ con tốt hơn.
C Cường độ hoạt động của động vật ăn thịt còn ít.
D Nguồn thức ăn trở nên giàu có.
Câu 38: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trìnhgiảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau.Tiến hành phép lai (P):ABDd ABDd
ab ab , trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểuhình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 49,5% Theo lý thuyết, cho các phát biểu sau đây vềđời con ở:
(1) Khoảng cách giữa hai alen A và B là 10cM
(2) Kiểu gen abDd
ab chiếm tỉ lệ lớn hơn 10%.
(3) Số cá thể có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng chiếm tỉ lệ 30%
(4) Số cá thể có kiểu gen giống bố mẹ chiếm tỉ lệ 17%
Số phát biểu đúng là:
Câu 39: Cho hình ảnh:
Một số nhận xét về hình ảnh trên được đưa ra, các em hãy cho biết trong số những nhận xét
này có bao nhiêu nhận xét đúng?
1 Hình ảnh trên diễn tả hiện tượng đa bội ở nho
2 Thể đa bội thường gặp thực vật và động vật
3 sự kết hợp hai giao tử 2n với nhau là cách duy nhất
tạo thành thể tứ bội (4n)
4 Tế bào của thể đa bội có hàm lượng AND tăng lên
gấp bội, do vậy quá trình tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ
5 Tế bào của thể đa bội có kích thước lớn hơn tế bào bình thường dẫn đến cơ quan sinhdưỡng có kích thước lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt
Trang 106 Đột biến đa bội được sử dụng để đưa ra các NST mong muốn vào cơ thể khác trong chọngiống.
Câu 40: Cho tới năm 2020, người dân trên thế giới sẽ ăn nhiều hơn năm 1997 khoảng 42%thịt, cùng với sự gia tăng dân số Điều đó có nghĩa là lượng thịt được tiêu thụ trong thế giới
thứ ba sẽ tăng từ 111 lên 213 triệu tấn trong năm 2020 nội dụng nào sau đây là không đúng?
A Nhận thức được ngày càng có nhiều người được ăn uống đầy đủ, xóa dần tình trạng thiếu
sắt và canxi kinh niên
B Môi trường sẽ bị hủy hoại với tốc độ ngày càng nhanh vì để tăng lượng thịt thì phải tăng số
lượng động vật trong chăn nuôi nghĩa là tăng mắt xích sinh vật tiêu thụ do đó sinh vật sản xuấtthực vật sẽ bị giảm nghiêm trọng
C Về lâu dài, nhân loại không thể không chuyển sang thịt thực vật ( thịt chay) vì nó không
chỉ mang ý nghĩa đảm bảo cho môi trường phát triển bền vững mà còn có ý nghĩa là loại thựcphẩm an toàn hơn
D Khi số lượng đàn gia súc tăng lên thì lượng phân do chúng thải ra càng nhiều, sẽ là nguồn
cung cấp khí biogas sinh học, giúp tiết kiệm năng lượng, nên đây là điều mang tính tích cực, cầntăng cường chăn nuôi gia súc
Trang 11Khi nói về sự phân bố của các cá thể trong quần thể, ta có các kiểu phân bố như sau:
Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, thường gặp khi nguồn sống phân bố khôngđồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể, có ý nghĩa giúp các cá thể
hỗ trợ lẫn nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường
Phân bốđồng đều thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều và các cá thể tron quầnthể cạnh tranh với nhau gay gắt, có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thểtrong quần thể
Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều và các cá thể trongquần thể cạnh tranh với nhau gay gắt, có ý nghĩa giúp sinh vật tận dụng được nguồn sốngtiềm tàng trong khu vực sống
Qua lý thuyết trên và từ các phát biểu trên ta suy ra phát biểu sai là C khi điều kiện sốngphân bố không đồng đều chứ không phải là đồng đều
Câu 2: Đáp án B
Khi nói về chọn lọc tự nhiên:
Đây là nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định.Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp kiểu hình và nhờ đó gián tiếp làm biến đổi gen và tần sốalen của quần thể
Ngoài ra dưới tác động của chọn lọc tự nhiên các quần thể vốn có vốn gen thích nghi hơn sẽthay thế những quần thể kém thích nghi
Một số kiến thức nâng cao nữa:
Chọn lọc quần thể hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể về mặtkiếm ăn, tự vệ, sinh sản
Chọn lọc cá thể làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi hơn trong nội bộ quần thể, làm phânhóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
Trang 12Chọn lọc tự nhiên thường hướng đến sự bảo tồn quần thể hơn là cá thể ( chứ không phải cáthể hơn quần thể) khi có mâu thuẫn nảy sinh giữa lợi ích cá thể và quần thể thông qua sự xuấthiện biến dị di truyền.
Vì thế đáp án B là phát biểu chưa chính xác
Câu 3: Đáp án B
Ta để ý rằng, các phương pháp như dùng công nghệ gen, dùng công nghệ tế bào hay phươngpháp đột biến khi tác động vào động vật nhất là với vật nuôi sẽ làm ảnh hưởng đến sức sống,sức sinh sản, thậm chí gây chết Vì thế những phương pháp này không thể áp dụng đối vớigiống vật nuôi được
Đối với phương pháp lai hữu tính, đây là phương pháp phổ biến và hữu ích nhất đối với côngtác chọn giống vật nuôi
X X X Y X X ; X X ; X Y;X Y (kiểu hình người em trai bị bệnh)
kiểu gen của người vợ là hay đưa về giao tử là 3 A 1 a
Ta có tần số alen: A = 0,8; a = 0,2 cấu trúc di truyền của quần thể với cặp gen A và a là:
0, 64AA 0,32Aa 0,04aa 1
A- = 0,96; aa = 0.04
Tần số alen : B = 0,6; b = 0,4 trúc di truyền của quần thể với cặp gen B và b là:
0,36BB 0, 48Bb 0,16bb 1
B- = 0,84; bb = 0,16
Trang 13Cá thể với kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn là:
A-bb = 0,36BB 0, 48Bb 0,16bb 1 ; aaB- = 0,84 0,04 0,0336
Tổng cộng: 0,1536 0, 0336 0,1872 18, 72%
Như vậy đáp án đúng là A
Với bài này, thực chất chúng ta ứng dụng định luật handi-vanbec với quần thể gồm 2 cặp gen
là A, a và B, b với cấu trúc di truyền riêng rẽ theo từng cặp gen và tần số alen.
Câu 6: Đáp án D
Trong di truyền tế bào chất, nguyên nhân của hiện tượng này ( di truyền theo dòng mẹ ) làkhi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà hầu như không truyền tế bào chất cho trứng Dovậy, các gen nằm trên tế bào chất ( trong ti thể hoặc trong mục lạp ) chỉ được mẹ truyền chocon qua tế bào chất của trứng
Vì thế thành phần nào sau đây có vai trò di truyền chủ yếu trong sự di truyền qua tế báo chất
là tế bào chất của giao tử cái
Câu 7: Đáp án D
A Đúng Cơ thể mang đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến.Giả sử như gen A bị đột biến thành gen a lặn, thì thể đột biến aa còn thể dị hợp là Aa thìkhông gọi là thể đột biến vì nó vẫn biểu hiện kiểu hình trội
B Đúng Quá trình tự nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gen.Điều này ta giải thích bằng đột biến G-X thành A-T do kết cặp không hợp đôi trong quá trìnhnhân đôi AND (Guanin dạng hiếm kết cặp với timin trong quá trình nhân đôi, tạo nên độtbiến G-X thành A-T)
C Đúng Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen(như đã giải thích ở câu B, do sự bắt cặp không đúng của các đơn phân)
D Sai Gen ở tế bào chất cũng như gen bình thường, nó chỉ khác ở phương thức di truyền là
di truyền theo dòng mẹ, nếu đột biến thành gen lặn mà ở thể dị hợp thì nó sẽ không biểu hiệnthành kiểu hình như đã nói trên ở câu A
Trang 14hữu thụ, kể cả loài sinh sản vô tính hay trinh sản Vì thế quần thể chỉ có 1 loài nên độ đa dạng
về loài không phải là đặc trưng của nó, đây là đặc trưng của quần xã
Một số đặc điểm của nòi sinh thái như sau:
Mỗi loài có thể có rất nhiều nòi sinh thái khác nhau
Trong cùng một khu vực địa lí có thể có rất nhiều nòi sinh thái
Là một tập hợp gồm nhiều quần thể của cùng một loài
Do đó cơ thể với kiểu gen AbHhGgX XDE de
aB khi giảm phân bình thường sẽ tạo ra giao tử
Câu 11: Đáp án A
Bộ ba kết thúc là 5’UAG3’ nên trên tARN sẽ không có bộ ba 3’AUX5’; này
Do đó trên mARN: A = 155; G = 135; X = 160; U =150 trên tARN: A = 149; G = 134; X
= 160; U =154
Như vậy đáp án đúng là A