Trong hệ sinh thái, sự trao đổi vật chất và năng lượng giữa các cá thể sinh vật trong quần xã và giữa quần xã với sinh cảnh biểu hiện chức năng của một tổ chức sống.. (5).[r]
Trang 1ĐỀ MINH HỌA
(Đề thi có 40 câu / 5 trang)
KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể:
A. Làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng nhất định
B. Làm tăng tính đa dạng của quần thể
C. Không làm thay đổi tần số các alen của quần thể
D. Làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và làm giảm tần số kiểu gen dị hợp tử
Câu 2: Những con ong mật lấy phấn và mật hoa, nhưng đồng thời nó cũng giúp cho sự thụ
phấn của hoa được hiệu quả hơn Quan hệ của hai loài này:
A. Cộng sinh B. Hợp tác C. Hội sinh D. Ký sinh
Câu 3: Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến trong tạo giống nhằm:
A. Nâng cao năng suất lên trên mức trần hiện có của giống
B. Gây đột biến gen hoặc đột biến nhiễm sắc thể
C. Tạo nguồn vật liệu khởi đầu cho chọn giống
D. Gây ra sự sao chép nhầm lẫn hoặc làm biến đổi cấu trúc gen
Câu 4: Kết luận nào sau đây là không đúng về di truyền ở người?
A. Con trai nhận giao tử chứa NST X của mẹ và giao tử chứa NST Y của bố
B. Cả con trai và con gái đều nhận giao tử chứa NST X của mẹ
C. Con gái nhận giao tử chứa NST X của mẹ và giao tử chứa NST X của bố
D. Chỉ con gái nhận giao tử chứa NST X của mẹ còn con trai thì không
Câu 5: Trong quần thể của một loài động vật ngẫu phối, xét 2 lôcut: lôcut thứ nhất có 3 alen
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X mà không có alen trên Y; lôcut thứ hai có 3 alen nằm trênnhiễm sắc thể thường Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa
về cả hai lôcut trên có thể tạo ra trong quần thể này là:
Câu 6: Trong các phép lai P: AaBbXDXd x AaBbXDY Mỗi gen quy định một tính trạng, đềutrội không hoàn toàn Số kiểu hình tối đa ở đời con là:
Câu 7: Khẳng định nào sau đây chứng tỏ mã di truyền có tính thoái hóa:
A. Bộ ba 5/UUX3/ quy định mã hóa cho axit amin phêninalanin
B. Bộ ba 5/GXX3/, 5/GXA3/ quy định mã hóa cho axit amin alanin
ĐỀ THI SỐ 26
Trang 2C. Bộ ba 5/AGU3/ quy định mã hóa cho axit amin xêrin.
D. Bộ ba 5/AUG3/ quy định mã hóa cho axit amin mêtiônin và mang tín hiệu mở đầu dịchmã
Câu 8: Kiểu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung của
chúng Những sai khác về chi tiết là do:
A. Chúng thực hiện các chức năng khác nhau
B. Chúng phát triển trong các điều kiện sống khác nhau
C. Sự thoái hóa trong quá trình phát triển
D. Chọc lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau
Câu 9: Cho các tập hợp sau:
(1) Một đàn sói sống trong rừng (2) Một lồng gà bán ngoài chợ
(3) Đàn cá rô phi đơn tính sống dưới ao (4) Một đàn gà nuôi (5) Một rừng cây
Những tập hợp nào không phải là quần thể:
A. (1), (2), (4) B. (2), (3), (5) C. (2), (5) D. (2), (3), (4)
Câu 10: Cho biết các cặp gen nằm trên các NST khác nhau, mỗi gen quy định một tính trạng,
quan hệ trội lặn hoàn toàn Cho phép lai P: AaBbDd x aaBbDd, theo lý thuyết ở đời con số cáthể có kiểu hình chứa ít nhất hai tính trạng lặn chiếm tỉ lệ:
Câu 11: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây là chưa đúng:
A. Đảo đoạn là dạng đột biến làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180º và nốilại
B. Ở đại mạch, có đột biến chuyển đoạn làm tăng hoạt tính của enzim amilaza, rất có ý nghĩatrong công nghiệp sản xuất bia
C. Để loại bỏ những gen không mong muốn ở một số cây trồng, người ta có thể gây đột biếnmất đoạn nhỏ
D. Hệ quả của việc lặp đoạn là làm gia tăng số lượng gen trên NST
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chu trình địa hóa:
A. Chu trình địa hóa trong hệ sinh thái là sự trao đổi liên tục của các nguyên tố hóa học giữamôi trường và quần thể sinh vật
B. Cacbon đi vào chu trình cacbon dưới dạng cacbonmonoxit (CO)
C. Trong chu trình nito, vi khuẩn phản nitrat có vai trò biến đổi nito dưới dạng NO3- thành N2
D. Giữa cơ thể sinh vật và môi trường có thể không xảy ra quá trình trao đổi nước
Trang 3Câu 13: Ở một loài thực vật, cho lai cây hoa đỏ và cây hoa trắng thuần chủng với nhau thu
được F1 toàn cây hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 245 cây hoa trắng : 315 cây hoa đỏ.Nếu lấy hạt phấn của cây F1 thụ phấn cho cây có kiểu hình lặn thì tỷ lệ kiểu hình hoa đỏ thuđược ở đời con là:
Câu 14: Trình tự các gen trong 1 opêron Lac như sau:
A. Gen điều hòa (R) vùng vận hành (O) các gen cấu trúc: gen Z – gen Y – gen A
B. Gen điều hòa (R) vùng khởi động (P) vùng vận hành (O) các gen cấu trúc
C. Vùng khởi động (P) vùng vận hành (O) các gen cấu trúc: gen Z – gen Y – gen A
D. Vùng vận hành (O) vùng khởi động (P) các gen cấu trúc: gen Z – gen Y – gen A
Câu 15: Trong các mối quan hệ sau đây, những mối quan hệ có hại cho các thể sinh vật là:
1 Cộng sinh 2 Hội sinh 3 Kí sinh vật chủ
4 Ức chế cảm nhiễm 5 Cạnh tranh 6 Con mồi và vật ăn thịt
Phương án đúng là:
A. 1,3,4,5 B. 2,3,4,5 C. 2,3,4,5,6 D. 3,4,5,6
Câu 16: Đột biến mất một cặp nucleotit trên gen có thể do:
A. Do chất 5-BU trong quá trình nhân đôi
B. Acridin chèn vào mạch khuôn của gen ban đầu
C. Acridin chèn vào mạch mới đang tổng hợp ADN
D. Acridin chèn vào mạch mới đang tổng hợp ARN
Câu 17: Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên trái đất, cho các phát biểu sau:
(1) Sự sống chỉ thể hiện khi xuất hiện các đại phân tử ARN, ADN có khả năng nhân đôi.(2) Vật chất di truyền đầu tiên được hình thành là ADN
(3) Chọn lọc tự nhiên tác động lên tất cả các giai đoạn trong quá trình tiến hóa
(4) Kết quả của tiến hóa sinh học là hình thành nên mầm mống các tế bào nguyên thủy
Số phát biểu đúng là:
Câu 18: Cho chuỗi thức ăn sau: Lúa châu chấu ếch gà cáo.
Tiêu diệt mắt xích nào trong các mắt xích sau sẽ gây hậu quả lớn nhất?
Câu 19: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Một
cặp vợ chồng có da bình thường nhưng có em trai chồng và bố của vợ bị bạch tạng, những
Trang 4người khác trong gia đình đều bình thường Xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con traibình thường là:
Câu 20: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể
thường: alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Khi quần thểnày đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4% Cho toàn bộ cáccây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau, theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hìnhthu được ở đời con là:
A. 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng B. 24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
C. 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng D. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
Câu 21: Hiện tượng nào sau đây không phải là thường biến?
(1) Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng
(2) Lá rụng theo mùa
(3) Sự xuất hiện bệnh loạn sắc ở người
(4) Da người bị sạm đen khi ra nắng
Phương án đúng là:
A. (2), (4) B. (1), (3) C. (2), (3) D. (1), (4)
Câu 22: Mỗi gen trong cặp gen dị hợp đều chứa 2998 liên kết phốtphođieste nối giữa các
nuclêôtít Gen trội D chứa 17,5% số nuclêôtít loại T Gen lặn d có A = G = 25% Tế bào
mang kiểu gen DDd giảm phân bình thường thì loại giao tử nào sau đây không thể tạo ra?
A. Giao tử có 1275 Ađêmin B. Giao tử có 975 Xitôzin
C. Giao tử có 1950 Guaxin D. Giao tử có 1500 Timin
Câu 23: Ở kỷ jura thuộc đại trung sinh với đặc điểm địa chất, khí hậu là các lục địa bắc liên
kết với nhau, biển thu hẹp, khí hậu khô Sinh vật điển hình của kỷ này như thế nào?
A. Cây hạt trần ngự trị Phân hóa bò sát cổ Cá xương phát triển Phát sinh chim và thú
B. Phân hóa cá xương Phát sinh lưỡng cư, côn trùng
C. Cây hạt trần ngự trị Bò sát cổ ngự trị Phân hóa chim
D. Phân hóa bò sát Phân hóa côn trùng Tuyệt diệt nhiều động vật biển
Câu 24: Mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc
điểm nào sau đây?
A. Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi
B. Đều làm chết các cá thể của loài bị hại
C. Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi
Trang 5D. Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.
Câu 25: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột
biến xảy ra Ở phép lai: AB Ab
ab aB, nếu hoán vị gen đều xảy ra ở hai bên với tần số 30% Cho
các phát biểu sau về đời con của phép lai trên:
(1) Kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 39,5%
(2) Kiểu hình khác bố mẹ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 45%
Câu 26: Thông tin di truyền trong ADN của mỗi tế bào được truyền đạt cho thế hệ tế bào con
thông qua quá trình nào sau đây:
A. Nhân đôi B. Phiên mã C. Dịch mã D. Phiên mã và dịch mã
Câu 27: Cho các phát biểu sau về hình thức phân bố cá thể trong quần thể:
(1) Kiểu phân bố phổ biến nhất là phân bố theo nhóm, kiểu này thường gặp khi điều kiệnsống phân bố một cách đồng đều
(2) Các loài cây gỗ sống trong rừng nhiệt đới là một ví dụ của kiểu phân bố ngẫu nhiên
(3) Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là ý nghĩa sinh thái của kiểuphân bố đồng đều
(4) Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách không đồng đều vàkhi giữa các cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt
Số phát biểu đúng là:
Câu 28: Ở một loài động vật, cho con đực (XY) có kiểu hình mắt đỏ lai phân tích thu được
đời con Fa có tỉ lệ: 25% con đực mắt đỏ; 25% con đực mắt trắng; 25% con cái mắt đỏ; 25%con cái mắt trắng Biết rằng tính trạng màu mắt do 2 cặp gen guy định và phân ly độc lập.Cho các kết luận sau:
(1) Có 4 kiểu gen quy định con cái mắt đỏ
(2) Tính trạng màu mắt di truyền theo quy luật tương tác gen
(3) Con cái mắt trắng ở Fa có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen
(4) Con đực mắt đỏ đem lai dị hợp về hai cặp gen
Trang 6Số kết luận đúng là:
Câu 29: Ở một loài côn trùng, alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định
cánh ngắn; alen B quy định râu dài trội hoàn toàn so với alen b quy định râu ngắn Hai cặpgen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể, di truyền liên kết hoàn toàn Cho các phép laisau đây:
Câu 30: Bản đồ gen ở NST số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster) như sau:
Giả sử, alen A quy định chân dài, alen a quy định chân ngắn; alen B quy định cánh dài, alen bquy định cánh cụt Khi cho lai ruồi giấm cái thuần chủng chân dài, cánh dài với ruồi đực chânngắn, cánh cụt thu được F1, tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thu được F2 Tính theo lýthuyết, tỷ lệ ruồi có kiểu hình khác ruồi giấm ở F1 của đời F2 là:
Câu 31: Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M Do quần thể phát triển mạnh, một số
cá thể phát tán sang loài cây N Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khaithác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới Haiquần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau Qua thờigian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuấthiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới Đây là ví dụ về hình thành loài mới:
A. Bằng cách li sinh thái B. Bằng tự đa bội
C. Bằng lai xa và đa bội hóa D. Bằng cách li địa lí
Câu 32: Nghiên cứu khả năng lọc nước của một loài động vật thu được kết quả như sau:
Tốc độ lọc nước (ml/giờ) 2,5 5,7 8,2 6,4 3,5
Trang 7Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Ở mật độ 10 con /m3, tốc độ lọc nước là nhanh nhất
B. Mật độ cao hay thấp không ảnh hưởng đến tốc độ lọc nước
C. Hiệu quả lọc nước tốt nhất ở mật độ 10 con /m3 được gọi là hiệu quả nhóm
D. Tốc độ lọc nước của cá thể phụ thuộc vào mật độ
Câu 33: Bệnh mù màu đỏ - lục và bệnh máu khó đông do 2 gen lặn nằm trên NST X quy
định, cách nhau 17cm Theo dõi sơ đồ phả hệ dưới đây hãy cho biết xác suất đôi vợ chồng IIsinh một bé trai bình thường là:
Câu 34: Trong một quần thể người đang cân bằng về di truyền có 15% số người mang nhóm
máu A, 32% số người mang nhóm máu B, 4% số người mang nhóm máu AB Một cặp vợchồng thuộc quần thể trên, người chồng có nhóm máu A, người vợ có nhóm máu B Khảnăng cặp vợ chồng này sinh ra người con có nhóm máu AB là:
Câu 35: Hoa của cây mõm chó có thể có màu đỏ, hồng hoặc trắng Người ta thực hiện các
phép lai khác nhau và thu được kết quả như sau:
Câu 36: Một tế bào sinh dục đực sơ khai của một loài (2n=20) nguyên phân liên tiếp một số
lần đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với 5100 nhiễm sắc thểđơn Nếu các tế bào tạo ra ở lần phân bào cuối cùng đều giảm phân tạo giao tử thì tính theo lýthuyết, số lượng giao tử đực có thể tạo ra là:
Trang 8Câu 37: Cho các phát biểu sau về hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Chức năng của hệ sinh thái không giống với chức năng của cơ thể vì chúng có mối quan
hệ bên trong không sự trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường bên ngoài
(2) Kích thước của một hệ sinh thái rất đa dạng có thể bé như một giọt nước ao, nhưng cũng
có thể vô cùng lớn như trái đất
(3) Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã, trong đó các cáthể sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với thành phần vôsinh của quần xã
(4) Hệ sinh thái không biểu hiện chức năng của một tổ chức sống
(5) Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải
(6) Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinhvào trong hệ sinh thái là nhóm sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm
(7) Trong hệ sinh thái, vật chất được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinhdưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng
(8) Trong hệ sinh thái quá trình “đồng hóa” do các sinh vật tự dưỡng thực hiện còn quá trình
“dị hóa” do các sinh vật phân giải thực hiện
Câu 38: Ở một loài động vật khi cho lai con cái thuần chủng lông trắng với con đực thuần
chủng lông nâu, thu được F1 tất cả đều lông nâu Cho F1 giao phối với nhau, F2 thu được: 119con đực lông nâu, 62 con cái lông nâu, 41 con đực lông đỏ, 19 con cái lông đỏ, 59 con cáilông xám, 20 con cái lông trắng, không có con đực lông xám và lông trắng Kiểu gen của P(biết rằng ở loài động vật này, cặp NST giới tính của con đực là XY, con cái là XX, tính trạngnghiên cứu không chịu ảnh hưởng của môi trường và không có đột biến mới xảy ra):
A. aaXBXb x AAXBYB B. AaXbXb x AaXBYB
C. aaXbXb x AAXBYB D. AaXBXb x AaXbYB
Câu 39: Ở phép lai ♂Aabb x ♀aaBb Nếu trong quá trình tạo giao tử đực, cặp NST mang cặp
gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Quá trình giảmphân tạo ra giao tử cái diễn ra bình thường thì qua thụ tinh sẽ tạo ra các loại hợp tử có kiểugen là:
A. AaaBb, aaaBb, ABb, abb B. AAaBb, AAabb, aBb, abb
C. aaaBb, aaabb, aBb, abb D. AaaBb, Aaabb, aBb, abb
Câu 40: Hình tháp sinh thái sau mô tả tháp sinh thái sinh khối của các hệ sinh thái dưới nước
và hệ sinh thái trên cạn:
Trang 9Trong các tháp sinh thái trên, tháp sinh thái thể hiện các bậc dinh dưỡng của hệ sinh thái dướinước là:
A. 1,2,3,5 B. 1,3,4,5 C. 1,2,3,4 D. Cả 5
Trang 10Đáp án
11-B 12-C 13-A 14-C 15-D 16-C 17-A 18-A 19-C 20-A21-B 22-D 23-C 24-D 25-C 26-A 27-A 28-D 29-D 30-C31-A 32-B 33-D 34-C 35-D 36-B 37-C 38-C 39-D 40-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A
Các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể làm thay đổi tần số các alen không theo mộthướng xác định Ngoài ra đột biến và di nhập gen cũng là các nhân tố làm thay đổi tần số alenkhông theo một hướng nhất định Trong khi đó CLTN là nhân tố làm thay đổi tần số alentheo một hướng nhất định
Các bài toán khi hỏi về các nhân tố thường không quá khó, các em nhớ lưu ý các đặc điểm của từng nhân tố và từ đó vận dụng từng câu hỏi để có thể chọn đáp án đúng Thông thường
đề thi đại học sẽ có từ 2 đến 3 câu hỏi về điều này, lưu ý nhé.
Câu 2: Đáp án B
Đây là mối quan hệ hợp tác Các em lưu ý rằng quan hệ hợp tác là quan hệ giữa 2 loài màgiữa chúng đều có lợi Ở đây ong mật được lợi là lấy mật từ hoa còn hoa được lợi là sẽ đượcthụ phấn nhờ ong Để ý rằng đây không phải là quan hệ cộng sinh đâu nhé các em, ong có thểlấy mật từ cây khác, và hoa có thể được thụ phấn nhờ loài vật khác như côn trùng Do đóquan hệ giữa ong và hoa là không bắt buộc, nếu bắt buộc thì mới là quan hệ cộng sinh
Locut I (3alen) nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X nên có tối đa:
Ở giới XX: C 42 6 kiểu gen; ở giới XY: 3 kiểu gen
Trang 11Locut II (3alen) nằm trên NST thường nên có tối đa: C 42 6.
Vậy số loại kiểu gen tối đa về cả hai locut trên là:
(6 + 3) x 6 = 54
Câu 6: Đáp án A
P: AaBbXDXd x AaBbXDY = (1AA; 2Aa; 1aa) (1BB; 2Bb; 1bb) (XDXD XDXd; XDY;XdY)
Để ý giả thiết các tính trạng đều trội không hoàn toàn Do đó Aa x Aa = 1AA; 2Aa; 1aa =>tạo ra tối đa 3 kiểu hình
Tương tự đối với Bb x Bb cũng tạo ra tối đa 3 kiểu hình
Với XDXd x XDY = XDXD XDXd; XDY;XdY
=> tạo tối đa 4 kiểu hình
Do đó phép lai P sẽ tạo ra tối đa 3.3.4 = 36 kiểu hình
Nếu không đọc kỹ đề bài, các em sẽ chọn nhầm ngay đáp án 12 kiểu hình (đây là trường hợp trội hoàn toàn) Với trội không hoàn toàn, mỗi kiểu gen (ở thể lưỡng bội) sẽ tạo một kiểu hình khác nhau (AA sẽ có kiểu hình khác Aa).
Câu 7: Đáp án B
- Tính thoái hoá của mã di truyền đó là có nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hoá cho mộtloại axit amin trừ AUG và UGG Ví dụ như bộ ba GXX và GXA đều quy định mã hoá cho aaalanin
- Mã di truyền là mã bộ ba, nghĩa là cứ 3 nucleotit đứng kế tiếp nhau mã hoá một aa Mã ditruyền được đọc từ một điểm xác định và liên tục từng bộ ba nucleotit
- Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại aa
- Mã di truyền có tính thoái hoá, nghĩa là nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hoá cho một
Câu 9: Đáp án B
- Quần thể là một tập hợp cá thể cùng loài, chung sống trong một khoảng không gian xácđịnh, tồn tại qua thời gian nhất định, giao phối với nhau sinh ra thế hệ sau
Trang 12- Do đó các quần thể ở đây là 1 (một đàn sói) và 4 (một đàn gà nuôi).
2 Một lồng gà bán ngoài chợ, đây không phải quần thể vì nó không thể tạo ra thế hệ sau
3 Cá rô phi đơn tính là loài không sinh sản được, khi nuôi cá rô phi đơn tính người ta xácđịnh chỉ nuôi một thế hệ và sau đó bán đi
5 Một rừng cây sẽ gồm nhiều loài, đây là quần xã
Bài này sử dụng chủ yếu là kiến thức thực tế để làm Các em nhớ lưu ý về cá rô phi đơn tính nhé.
Bạn nào đọc đề không cẩn thận sẽ sai ngay ở đáp án A Với bài này cách làm đơn giản nhất
và cũng để tránh sai sót nhất là liệt kê ra như trên Kỹ năng tính toán nhanh cộng với sự cẩn thận, các em sẽ đạt được điểm cao.
Câu 11: Đáp án B
- Đột biến làm tăng hoạt tính của enzim amilaza là đột biến lặp đoạn chứ không phải chuyểnđoạn Bổ sung thêm về hội chứng mèo kêu cũng do đột biến mất đoạn (đột biến cấu trúcNST)
- Các đáp án còn lại là các đặc điểm về các dạng đột biến NST Bổ sung thêm về đột biến đảođoạn: đảo đoạn góp phần tạo nên nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá, còn chuyển đoạn
có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới