Nếu ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1 không phân ly trong giảm phân li, cặp NST số 3 phân ly bình thường thì cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân sẽ tạo ra các giao tử:D. A..[r]
Trang 1ĐỀ MINH HỌA
(Đề thi có 40 câu / 5 trang)
KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Người ta hay sử dụng virut làm thế truyền trong nghiên cứu thay thế gen bệnh ở người bằng gen lành vì:
A. Dùng virut làm thế truyền ít gây tác dụng xấu hơn là dùng plasmit làm thế truyền
B. Bằng cách này gen lành có thể chen vào giữa NST của người
C. Bằng cách này gen lành có thể nhân lên thành nhiều bản sao trong tế bào người thay thế gen gây bệnh
D. Bằng cách này gen lành có thể tồn tại trong tế bào chất mà không bị enzim phân hủy
Câu 2: Một người đàn ông có bố mẹ bình thường và ông nội bị bệnh galacto huyết lấy một người vợ bình thường, có bố mẹ bình thường nhưng cô em gái bị bệnh galacto huyết Người vợ hiện đang mang thai con đầu lòng Xác suất đứa con sinh ra bị bệnh galacto huyết là bao nhiêu? Biết bệnh galacto huyết do đột biến gen lặn trên NST quy định và mẹ của người đàn
ông này không mang gen gây bệnh Câu trả lời đúng là:
Câu 3: Một quần thể cây có 160 cá thể có kiểu gen AA, 41 cá thể có kiểu gen aa và 201 cá thể
có kiểu gen Aa Sau 5 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì tần số kiểu gen Aa ở thế hệ sau quần thể này sẽ là bao nhiêu ? Biết rằng các cá thể có kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau Quần thể được cách li với quần thể lân cận Tần số đột biến gen là không đáng kể
Câu 4: Nếu cho cây có kiểu gen AaBbCc tự thụ phấn thì xác suất để 1 hạt mọc thành cây có chiều cao thuộc loại cao nhất là bao nhiêu? Biết rằng các alen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và các gen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định chiều cao cây
Câu 5: Bố bị rối loạn giảm phân II ở cặp NST giới tính đã tạo ta giao tử bị đột biến Khi giao
tử này được thụ tinh với giao tử bình thường của mẹ, chắc chắn không tạo ra thể đột biến biểu hiện hội chứng
A. Claiphento B. Tớcnơ C. 3X D. 3X hoặc Tớcnơ
ĐỀ THI SỐ 11
Trang 2Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chu trình cacbon:
A. Chu trình cacbon chỉ liên quan tới các yếu tố vô sinh của hệ sinh thái
B. Chu trình cacbon góp phần tái tạo năng lượng trong hệ sinh thái
C. Chu trình cacbon không xuất hiện ở hệ sinh thái nông nghiệp
D. Chu trình cacbon là chu trình vật chất của mọi hệ sinh thái
Câu 7: Trình tự các loại nào trong số trình tự các loài nêu dưới đây được sắp xếp theo trình tự thời gian tiến hóa ?
A. Homo erectus, Homo sapiens, Homo habilis, Homo neanderthalensis
B. Homo habilis, Homo erectus, Homo neanderthalensis, Homo sapiens
C Homo habilis, Homo neanderthalensis, Homo sapiens, Homo erectus
D. Homo neanderthalensis, Homo habilis, Homo sapiens, Homo erectus
Câu 8: Ở một loài thực vật, alen A – thân cao trội hoàn toàn so với alen a – thân thấp, alen B – quả tròn trội hoàn toàn so với alen b – quả dài Cho giao phấn 2 cây thuần chủng cùng loài (P) khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản thu được F1 toàn thân cao, quả tròn Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 4 kiểu hình, trong đó 50,16% cây thân cao, quả tròn.
Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 là:
A. AB
Ab
AB
Ab aB
Câu 9: Trong quá trình phiên mã, enzim ARN – polimeraza bám vào:
A. Vùng 3’ của mạch mã gốc và di chuyển từ mã mở đầu đến mã kết thúc
B. Vùng điều hòa và di chuyển từ đầu 3’ sang đầu 5’ của mạch mã gốc
C. Mã mở đầu và di chuyển từ đầu 5’ sang đầu 3’ của mạch mã gốc
D. Vùng điều hòa và di chuyển từ đầu 5’ sang đầu 3’ của mạch mã gốc
Câu 10: Nhóm sinh vật có mức năng lượng lớn nhất trong hệ sinh thái là:
A. Sinh vật phân hủy B. Động vật ăn thực vật
C. Sinh vật sản xuất D. Động vật ăn thịt
Câu 11: Phát hiện quan trọng của Đác-uyn về các sinh vật cùng loài trong tự nhiên là gì?
A. Một số cá thể có khả năng di truyền các biến dị do học tập mà có
B. Các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lý tương đối
C. Các biến dị xuất hiện trong sinh sản thì di truyền được
D. Các cá thể cùng loài không hoàn toàn giống nhau mà khác nhau về nhiều chi tiết
Trang 3Câu 12: Ở phép lai ruồi giấm AB X X D d
ab và ruồi giấm
D
AB
X Y
ab cho P1 có kiểu hình lặn về tất
cả các tính trạng chiếm tỷ lệ 4,375% Cho biết mỗi gen chi phối một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Tần số hoán vị gen là
Câu 13: Việc loại khỏi NST những gen không mong muốn trong công tác chọn giống được ứng dụng từ dạng đột biến:
A. Lặp đoạn NST B. Đảo đoạn NST C. Mất đoạn nhỏ D. Chuyển đoạn NST
Câu 14: Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng trong quần xã ?
A. Để tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau
B. Để tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau
C. Để giảm sự cạnh tranh nguồn sống, tiết kiệm diện tích
D. Do sự phân bố các nhân tố sinh thái khác nhau, đồng thời mỗi loài thích nghi với điều kiện sống khác nhau
Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về bệnh ung thư ở người ?
A. Ung thư đã đến giai đoạn cuối thì các tế bào ung thư sẽ tách khỏi khối u để vào máu, tái lập khối u ở nhiều nơi khác
B. Có nhiều nguyên nhân gây ung thư, nhìn chung các trường hợp ung thư đều liên quan đến gen hoặc NST
C. Ung thư là bệnh do đột biến gen hoặc đột biến NST gây nên, không liên quan tới môi trường
D. Ung thư là bệnh đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của một số tế bào trong cơ thể
Câu 16: Loại cá nhỏ kiếm được thức ăn dính ở kẽ răng của cá lớn, đồng thời làm sạch chân răng của cá lớn Đây là mối quan hệ sinh thái nào ?
A. Hội sinh B. Hợp tác C. Cộng sinh D. Kí sinh
Câu 17: Phân tích phả hệ của một người nam mắc bệnh di truyền thấy bố mẹ anh ta không mắc bệnh, anh chị em khác bình thường nhưng một con trai của người con gái bị mắc bệnh Vợ các con trai và gái của anh ra đều bình thường Anh ta có người cậu mắc bệnh tương tự Bệnh di truyền này có khả năng cao nhất thuộc về loại nào?
A. Bệnh di truyền kiểu gen lặn trên NST thường
B. Bệnh di truyền kiểu gen trội trên NST thường
C. Bệnh di truyền kiểu gen trội trên NST giới tính X
D. Bệnh di truyền kiểu gen lặn trên NST giới tính X
Trang 4Câu 18: Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu
bổ sung, trong đó có cả 2 gen A và B thì quy định hoa đỏ, thiếu một trong hai gen A hoặc B thì quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng Ở một quần thể đang cân bằng di truyền, trong đó A có tần số 0,4, B có tần số 0,3 Theo lí thuyết kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ:
Câu 19: Làm thế nào để biết được một gen nào đó nằm ở đâu trong tế bào
A. Lai thuận nghịch B. Lai trở lại C. Lai phân tích D. Lai tế bào xoma
Câu 20: Một cây có kiểu gen AaBb, khi một tế bào của cây này giảm phân thì sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử? Biết rằng các gen nằm trên các cặp NST khác nhau
Câu 21: Câu nào dưới đây để mô tả về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã là đúng?
A. Hợp tác là mối quan hệ 2 loài cùng có lợi và nếu thiếu thì cả 2 loài không tồn tại được
B. Nấm phát triển ở rễ cây thông qua mối quan hệ kí sinh – vật chủ
C. Tháp sinh thái số lượng lộn ngược tìm thấy trong các quần xã có quan hệ kí sinh – vật chủ
D. Tú hú đẻ trứng vào tổ chum cúc cu là kiểu quan hệ hợp tác
Câu 22: Tần số alen của quần thể X từ thế hệ này sang thế hệ khác luôn tăng dần Nguyên nhân chính có lẽ là do:
A. Đột biến gen A thành a
B. Các cá thể trong quần thể không giao phối ngẫu nhiên với nhau
C. Quần thể không được cách li với quần thể khác
D. Môi trường thay đổi theo một hướng xác định
Câu 23: Ở cơ thể đực của một loài động vật có kiểu gen Ab
aB khi theo dõi 2000 tế bào sinh tinh
trong điều kiện thí nghiệm, người ta phát hiện 800 tế bào có xảy ra hoán vị gen giữa B và b Như vậy, tỷ lệ giao tử Ab tạo thành trên là:
Câu 24: Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa, cặp NST số 3 chứa cặp gen Bb Nếu ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1 không phân ly trong giảm phân li, cặp NST số 3 phân ly bình thường thì cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân sẽ tạo ra các giao tử:
A. Aab,aab,b B. Aab,b,Ab,ab C. Aabb D. Abb,abb,Ab,ab
Câu 25: Cho lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng như sau:
Cây dẻ sóc diều hâu vi khuẩn và nấm
Cây thông xén tóc chim gõ kiến trăn
Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất trong lưới thức ăn trên là:
Trang 5A. Trăn B. Chim gõ kiến C. Diều hâu D. Trăn, diều hâu
Câu 26: Ô nhiễm khí từ cuộc cách mạng công nghiệp đã làm đen vỏ cây bạch dương ở Anh
Sự thay đổi này của môi trường sẽ gây ảnh hưởng như thế nào đối với các loài bướm đậu trên cây bạch dương?
A. Tăng số lượng cá thể bướm có màu đen B. Phân hóa khả năng sống tốt
C. Thay đổi tần số alen D. Tất cả các điều kiện trên
Câu 27: Cho biết mối cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyển trội hoàn toàn; tần
số hoán vị gen giữa A và B là 20% Xét phép lai D d d
aB ab Kiểu hình A bbddE
-ở đời con chiếm tỷ lệ:
Câu 28: Loài giun dẹp Convalvuta roscoffensin sống trong cát vùng thủy triều ven biển Trong
mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bảo sống Khi thủy triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp lên Quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp là:
A. Cộng sinh B. Vật ăn thịt – con mồi
Câu 29: Tỷ lệ kiểu hình nào sau đây không do kết quả phép lai phân tích 2 cặp gen dị hợp liên kết không hoàn toàn tạo ra ?
A. 3:3:1:1 B. 2:2:1:1 C. 9:3:3:1 D. 4:4:1:!
Câu 30: Ở ngô, gen R quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen r quy định hạt trắng Giả thiết hạt phấn n 1 không có khả năng thụ tinh, noãn n 1 vẫn thụ tinh bình thường Cho phép
lai P RRr Rrr: Tỷ lệ kiểu hình ở F1 là:
A. 11 đỏ: 1 trắng B. 3 đỏ: 1 trắng C. 35 đỏ: 1 trắng D. 5 đỏ: 1 trắng
Câu 31: Ở người, bệnh bạch tạng do alen lặn nằm trên NST thường quy định (gen gồm 2 alen)
Hà và Lan đều có mẹ bị bạch tạng, bốc ủa họ không mang gen gây bệnh, họ lấy chồng bình thường (nhưng đều có bố bị bệnh) Hà sinh 1 con gái bình thường đặt tên là Phúc, Lan sinh 1 con trai bình thường đặt tên là Hậu Sau này, Phúc và Hậu lấy nhau Xác suất cặp vợ chồng Phúc và Hậu sinh 2 đứa con đều bình thường là:
A. 27
29
32
25 36
Câu 32: Ở người, tính trạng nhóm máy do 1 gen có 3 alen I I I A, B, O quy định Trong quần thể cân bằng di truyền có 25% số người mang nhóm máu O, 39% số người mang nhóm máu B
Trang 6Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người con Xác suất để người con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu?
A. 3
119
25
19 24
Câu 33: Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực Trong quá trình giảm phân xảy ra sự phân li bất thường ở kì sau Cá thể trên có thể tạo ra loại giao tử:
A. XY,XX,XY và O B. XY và O C. X,Y,XY và O D. X,Y,XX, XY,XY và O
Câu 34: Nếu đột biến xảy ra ở vùng khởi động của gen thì điều gì dưới dây có thể xảy ra:
A. Gen đột biến sẽ không bao giờ khởi động được
B. Gen đột biến có thể có sản phẩm bị thay đổi về chức năng
C. Gen bị đột biến có thể tạo ra nhiều sản phẩm hơn
D. Gen bị đột biến có sản phẩm bị thay đổi về cấu trúc
Câu 35: Để giảm mạnh kích thước quần thể chuột trong thành phố, cách nào trong số các cách sau đây sẽ đem lại hiệu quả cao nhất và kinh tế nhất:
A. Dùng hóa chất tẩm vào thức ăn để tiêu diệt tất cả các con chuột ở mọi lứa tuổi
B. Đặt bẫy để tiêu diệt càng nhiều càng tốt các con chuột đang ở độ tuổi sinh sản
C. Cho chuột ăn thức ăn chứa hóa chất để chúng không sinh sản được
D. Hạn chế tối đa nguồn thức ăn, chỗ ở của chúng
Câu 36: Mô tả nào dưới đây về lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất là đúng ?
A. Trong kỉ Cambri lượng oxi trên Trái Đất bằng 5% lượng oxi trên Trái Đất hiện nay và một
số ngành động vật như hiện nay đã xuất hiện ở kỉ này
B. Trong kỉ Cambri (cách đây khoảng 543 triệu năm) lượng oxi trên Trái Đất đã giống lượng oxi trên Trái Đất hiện nay và hầu hết các ngành động vật như hiện nay xuất hiện ở kỉ này
C. Thực vật có mạch xuất hiện đầu tiên vào kỉ Đê – vôn (cách đây khoảng 409 triệu năm)
D. Bò sát khổng lồ đầu tiên xuất hiện vào kỉ Pecmi (Cách đây khoảng 290 triệu năm)
Câu 37: Trong chu kỳ tế bào, thời điểm dễ gây đột biến nhất là:
Câu 38: Trong một mạch đơn AND, nucleotit sau sẽ gắn vào nucleotit trước ở vị trí?
A. Cacbon 5’ của đường C H O5 10 5 B. Cacbon 3’ của đường C H O5 10 5
C. Cacbon 3’ của đường C H O5 10 4 D. Cacbon 5’ của đường C H O5 10 4
Câu 39: Cho bảng số liệu sau về sự biến động thành phần loài và diện tích rừng ở nước ta:
Trang 7Từ bảng số liệu trên, có một số nhận xét sau đây:
I Nước ta có thành phần loài đa dạng phong phú nhưng đang bị suy giảm
II Diện tích rừng từ năm 1943 – 1983 bị thiệt hại nghiêm trọng nhưng sang đến năm 2005 lại có dấu hiệu phục hồi nguyên nhân chính là do điều kiện thiên nhiên nước ta thuận lợi, rừng tái sinh lại nhanh chóng
III Sự suy giảm diện tích rừng đã kéo theo sự suy giảm đa dạng sinh học
IV Nguyên nhân chính của sự suy giảm rừng và thành phần loài là do con người tác động
V Để khắc phục tình trạng diện tích rừng bị thu hẹp, Nhà nước ta đã tiến hành xây dụng các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia
Có bao nhiêu nhận xét đúng ?
Câu 40: cho các phát biểu sau: (Trích Chinh phục lý thuyết sinh học 2.0)
1 Giới hạn sinh thái chính là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái, ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian
2 Ổ sinh thái của một loài cũng giống như nơi ở của chúng Cả hai đều là nơi cư trú của loài đó
3 Động vật hằng nhiệt ổn định nhiệt độ cơ thể chủ yếu qua sự thích nghi về hình thái, cấu tạo giải phẫu, hoạt động sinh lí của cơ thể và tập tính lẫn tránh nơi có nhiệt độ không phù hợp
4 Sự trùng lặp ổ sinh thái của các loài là nguyên nhân gây ra cạnh tranh giữa chúng
Số phát biểu đúng:
Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án B
Trang 8Virut khi xâm nhập vào trong tế bào chủ nó sẽ gắn hệ gen của mình vào hệ gen của tế bào chủ Lợi dụng đặc tính này người ta có thể gắn gen lành vào hệ gen của virut sau đó cho xâm nhiễm vào tế bào chủ nhờ đó có thể thay thế gen bệnh bằng gen lành
Câu 2: Đáp án A
Người đàn ông có bố mẹ bình thường và ông nội bị galacto huyết (aa)
Suy ra bố của người đàn ông này có kiểu gen Aa
Mẹ người đàn ông này không mang gen gây bệnh nên có kiểu gen là AA
1
P Aa AA F AA Aa
Với bình thường (A_) có bố mẹ bình thường (A-) nhưng em gái bị galacto huyết (aa) nên bố
mẹ có kiểu gen Aa 1
P Aa Aa F AA Aa aa
Xác suất vợ bình thường có kiểu gen Aa là:
1 2 2
1 1 3
2 4
Xác suất cặp vợ chồng sinh ra con bị galacto huyết (aa) là: 2 1 1 1
3 2 4 12
Câu 3: Đáp án A
Ta có quần thể ban đầu: 0, 4AA: 0,5Aa: 0,1aa
Câu 4: Đáp án C
Cây cao nhất có kiểu gen đồng hợp trội (AABBCC) (do các gen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định chiều cao cây)
Xác suất để 1 hạt mọc thành cây cao nhất là:
:
P AaBbCc AaBbCc
1 1 1 1
0, 016
4 4 464
Câu 5: Đáp án A
Bố bị rối loạn giảm phân II nên có thể tạo ra các giao tử XX, XY, X,Y, O
Kết hợp với giao tử bình thường của mẹ là X nên tạo ra con có thể có NST giới tính là XXX,
XY, XX, YY, XY,XO
Claiphento (XXY) là không phù hợp
Câu 6: Đáp án D
Trang 9A sai, vì chu trình Cacbon ngoài liên quan đến các yếu tố vô sinh còn liên quan đến các yếu tố hữu sinh như các mắt xích, bậc dinh dưỡng,…
B sai, vì chu trình Cacbon là chu trình vật chất không tái tạo năng lượng
C sai, vì chu trình Cacbon có ở mọi hệ sinh thái vì đây là chu trình cơ bản nhất
Câu 7: Đáp án B
Câu 8: Đáp án D
P thuần chủng suy ra F1 toàn thân cao, quả tròn (A_B_).
Suy ra F2 4 kiểu hình, trong đó kiểu hình thân cao, quả trong (A-B-) chiếm tỉ lệ 50,16%
Ta có: aabb A_B_50% 0,16%
Suy ra ab ab ab 0,04.0,04 0, 25
Suy ra giao tử ab sinh ra do hoán vị gen F1: Ab
aB
Tần số hoán vị gen f 0,04.2 0,08 hay 8%
Câu 9: Đáp án B
Trong quá trình phiên mã, enzim ARN polymerase sẽ bám vào vùng điều hòa để khởi động quá trình phiên mã Nếu nó không bám vào vùng điều hòa thì quá trình phiên mã sẽ không được xảy ra Sau đó nó di chuyển từ đầu 3' 5' của mạch mã gốc để tổng hợp nên ARN theo chiều
5' 3'
Câu 10: Đáp án C
Qua mỗi bậc dinh dưỡng chỉ 1 phần nhỏ năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn Do đó, càng lên cao thì năng lượng tích lũy càng giảm Sinh vật sản xuất là có mức năng lượng lớn nhất do nó là bậc dinh dưỡng cấp 1 Chúng sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng mặt trời để tạo nên năng lượng Từ đó sẽ được truyền đi qua các bậc dinh dưỡng
Câu 11: Đáp án D
Đác-uyn nhận ra rằng số lượng con sinh ra thường nhiều hơn số lượng bố mẹ Giữa các cá thể con không hoàn toàn giống nhau mà khác nhau về nhiều chi tiế mà ông gọi là “biến dị cá thể” Các biến dị cá thể có thể di truyền được cho các thế hệ sau nên mới có ý nghĩa trong tiến hóa
Câu 12: Đáp án D
Xét cặp NST giới tính: P X X: D dX Y D F1:1X X D D:1X X D d :1X Y D :1X Y d
1
F có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%
Trang 10Suy ra ab 4,375%.4 17,5%
Giả sử tỉ lệ giao tử ab sinh ra bởi ruồi dấm cái là x Ta có
.0,5 0,175 0,35 0, 25
ab
Do dó ab không phải giao tử hoán vị
Tần số hoán vị gen là f 0,5 0,35 2 0,3 hay 30%
Câu 13: Đáp án C
Đột biến mất đoạn là đột biến mà 1 đoạn nào đó của NST bị đứt ra và mất đi Việc làm mất đoạn nhỏ NST giúp loại bỏ 1 số gen có hại ra khỏi NST mà không gây mất cân bằng hệ gen quá lớn
Câu 14: Đáp án A
Trong quần xã thường xuyên xảy ra sự phân tầng do nhu cầu về ánh sáng của mỗi loài là khác nhau, điều này giúp tăng khả năng sử dụng nguồn sống của các loài
Câu 15: Đáp án C
Ung thư là loài bệnh do sự tăng sinh không kiểm soát của tế bào dẫn đến sự rối loạn chu kì tế bào hình thành khối u Nguyên nhân chủ yếu là do các đột biến gen hoặc đột biến NST Tuy nhiên điều kiện môi trường cũng là yếu tố gây ra ung thư Ung thư thường xảy ra ở tế bào xoma nên không di truyền được Nếu khối u ở yên tại 1 vị trí thì gọi là u lành tính Nếu khối u
di chuyển vào máu tới các cơ quan khác thì đó là u ác tính
Câu 16: Đáp án B
Trong mỗi quan hệ này, loài cá nhỏ là loài có lợi khi kiếm được thức ăn trong kẽ răng của cá lớn Cá lớn cũng được lợi vì đc làm sạch chân răng Tuy nhiên, nếu thiếu 1 trong 2 thì loài còn lại vẫn phát triển bình thường ví dụ về mối quan hệ hợp tác
Câu 17: Đáp án D
Nhận thấy, ở trong phả hệ trên chỉ có những người đàn ông bị bệnh bệnh chỉ xuất hiện ở 1 giới dị giao tử bệnh di truyền kiểu gen lặn nằm trên NST giới tính X
Câu 18: Đáp án A
Quy ước A-b-: hoa đỏ
aaB- và A-bb: hoa vangF
aabb: hoa trắng
+) f A 0, 4 f a 0,6 Quần thể cân bằng di truyền nên có cấu trúc:
0,16AA: 0, 48Aa: 0,36aa 1