Phương pháp thi công này mô tả các quy trình trong thi công hệ thống Dự ứng lực, bao gồm lắp đặt đường cáp, kéo căng và bơm vữa cho công trình : NINGBO CHANGYAPLASTIC Quy trình lắp đặt c
Trang 1CECC- IBST NINGBO CHANGYAPLASTIC
BIỆN PHÁP THI CÔNG
THUYẾT MINH BIỆN PHÁP VÀ QUY TRÌNH THI CÔNG
SÀN ỨNG SUẤT TRƯỚC CĂNG SAU CÓ BÁM DÍNH
DỰ ÁN : NHÀ MÁY SẢN XUẤT NHỰA NINGBO CHANGYAPLASTIC (VIET NAM) –GĐ2
NHÀ TH U CHÍNH : ẦU CHÍNH : CÔNG TY CP XÂY DỰNG 105
ĐƠN VỊ THI CÔNG CÁP DƯL : TRUNG TÂM TƯ VẤN THIẾT BỊ VÀ XÂY DỰNG ( CECC).
PHÊ DUYỆT
LỰC
Trang 2CECC- IBST NINGBO CHANGYAPLASTIC
BIỆN PHÁP THI CÔNG
MỤC LỤC
1 GIỚI THIỆU 3
2 VẬT TƯ 5
2.1 Cáp………5
2.2 Hệ đầu neo kéo và hệ đầu neo chết……….5
2.3 Cốt thép gia cường cho đầu neo……… 6
2.4 Con kê……… 6
2.5 Ống chứa cáp……… 7
2.6 Van bơm vữa bằng nhựa……….7
2.7 Vòi bơm vữa bằng ống HDPE……….8
2.8 Hỗn hợp vữa……….8
3 THIẾT BỊ 8
3.1 Kích kéo căng thủy lực, Máy bơm dầu thủy lực……… 8
3.1.1 Kích kéo căng thủy lực: 8
3.1.2 Máy bơm dầu thủy lực 9
3.2 Kích tạo đầu neo chết……….9
3.3 Máy trộn vữa……… 10
3.4 Máy bơm vữa……… 10
4 CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỂ TÍNH TOÁN MA SÁT VÀ ĐỘ DÃN DÀI CỦA CÁP 10
5 BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN THIẾT BỊ, VẬT TƯ 10
6 SÀN CÔNG TÁC 11
7 CÔNG TÁC LẮP ĐẶT (QT-DUL-01-PHỤ LỤC A) 11
7.1 Cắt những tao cáp trong đường cáp……….11
7.2 Cắt ống ghen cho đường cáp……… 11
7.3 Luồn tao cáp vào ống ghen để tạo đường cáp………11
7.4 Tạo đầu neo chết cho đường cáp……… 12
7.5 Nâng các đường cáp đã gia công lên vị trí cần lắp đặt………12
7.6 Lắp đặt đường cáp đã gia công………12
7.7 Lắp đặt đầu neo chết………12
7.8 Lắp đặt hệ đầu neo kéo……… 13
7.9 Định hình biên dạng cong của đường cáp………13
7.10 Lắp van bơm vữa và vòi bơm vữa……… 14
7.11 Hoàn thiện trước khi đổ bê tông……….14
7.12 Đổ bê tông………15
7.13 Lắp đầu neo……….15
8 KÉO CĂNG ĐƯỜNG CÁP (QT-DUL-02-PHỤ LỤC A) 16
8.1 Chuẩn bị cho kéo căng……… 16
8.2 Kéo căng các đường cáp……… 16
8.3 Trình tự kéo căng các tao trong bó cáp……….17
8.4 Dung sai độ giãn dài của đường cáp……… 18
8.5 Một số hình ảnh kéo căng cáp……….19
9 BƠM VỮA ĐƯỜNG CÁP (QT-DUL-03-PHỤ LỤC A) 20
9.1 Chuẩn bị bơm vữa……….20
9.2 Quy trình trộn vữa……….21
9.3 Quy trình bơm vữa………21
9.4 Một số hình ảnh bơm vữa………22
10 THỬ VỮA 22
10.1 Độ chảy………22
10.2 Cường độ chịu nén……… 23
11 BIỆN PHÁP XỬ LÝ SỰ CỐ 23
Trang 311.1 Các vấn đề xảy ra khi lắp đặt và đổ bê
tông……….23
11.2 Các vấn đề khi căng kéo: đứt cáp, tuột cáp, vỡ bê tông đầu kéo ………23
11.3 Các vấn đề khi bơm vữa: tắc vòi, tắc đường cáp ………26
12 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC ĐƠN VỊ THI CÔNG CÁP DỰ ỨNG LỰC 27
27
13 PHỤ LỤC 28
PHỤ LỤC A 28
CÁC QUI TRÌNH KIỂM TRA CÔNG TÁC THI CÔNG CÁP DỰ ỨNG LỰC……….28
A1 - QUY TRÌNH SỐ: QT- DUL- 01 28
A2 - QUY TRÌNH SỐ: QT- DUL- 02 29
A3 - QUY TRÌNH SỐ: QT- DUL- 03 30
PHỤ LỤC B 36
BẢO VỆ ỐNG CHỨA CÁP VÀ ĐƯỜNG CÁP KHI ĐỔ BÊ TÔNG……….36
PHỤ LỤC C 38
DANH MỤC THIẾT BỊ THI CÔNG ……… 38
1 GIỚI THIỆU
Trang 4Phương pháp thi công này mô tả các quy trình trong thi công hệ thống Dự ứng lực, bao gồm lắp đặt đường cáp, kéo căng và bơm vữa cho công trình : NINGBO CHANGYAPLASTIC
Quy trình lắp đặt cáp, kéo căng và bơm vữa cho đường cáp phải tuân theo các mô
tả trong tài liệu Biện pháp thi công này và trên các bản vẽ thi công.
TRÌNH TỰ THI CÔNG SÀN ỨNG SUẤT TRƯỚC
LẮP ĐẶT VÁN KHUÔN THÀNH BIÊN, LẤY DẤU VÀ CẮT LỖ CHỜ ĐƯỜNG CÁP
LẮP ĐẶT CÁP DỰ ỨNG LỰC, CAO ĐỘ CON KÊ
Trang 5chứng chỉ xuất xưởng của nhà sản xuất sẽ được cung cấp kèm theo các vật tưchính gồm: Chấu neo, đế neo , cáp và ống ghen bọc cáp.
Lực kéo đứt cáp tối thiểu : 183,6 kN
Môđun đàn hồi : 195 ± 10 GPa
Độ chùng: Tối đa 2,5 % tại 70% của giới hạn bền tới hạn hoặc 3,5% tại 80%của giới hạn bền tới hạn
Nhãn mác: Bảng nhỏ trên mỗi cuộn cáp ghi rõ số hiệu cuộn và số mẻ
Chứng chỉ: Chứng chỉ cáp cho mỗi lô hàng gồm CO, CQ, Packinglist Chấtlượng cáp theo tiêu chuẩn ASTM A416 Grade 270
Theo tiêu chuẩn ASTM A416 cáp sẽ được thí nghiệm cho mỗi 20 tấn lấy 01 tổmẫu (mỗi tổ có 03 đoạn cáp, mỗi đoạn dài 1,5m) được lấy từ cuộn cáp đượcchỉ định bởi Tư vấn giám sát hoặc Ban quản lý để làm các thí nghiệm cơ lýcáp, thí nghiệm đồng bộ và các yêu cầu khác nếu có
2.2 Hệ đầu neo kéo và hệ đầu neo chết
Hệ đầu neo kéo gồm có đế neo, thân neo và chấu neo(nêm) Trên đế neo, thânneo, chấu neo có đầy đủ nhãn mác của nhà sản xuất
Tại đầu neo kéo, thân neo và khuôn hộc đầu neo bằng sắt sẽ được cố định chặtvào ván khuôn thành trước khi đổ bê tông
Đầu neo chết được tạo ra từ những tao cáp trong đường cáp được đánh rối, có
Trang 6chiều dài 850mm, chiều rộng ≥ 250mm Đầu rối có hình củ hành với đườngkính 40mm, có tác dụng làm tăng khả năng liên kết của đầu neo với bê tông.
Tại đầu neo chết, mũ bịt đầu neo chết cùng với ống bơm vữa được lắp và bịtkín để nước xi măng không rò rỉ vào trong quá trình đổ bê tông
Đầu neo sống Đầu neo chết
2.3 Cốt thép gia cường cho đầu neo
Cốt thép gia cường cho đầu neo kéo và đầu neo chết có dạng lò xo hoặc giacường bằng thép cường độ cao, đường kính, hình dạng và kích thước nhưtrong bản vẽ thi công
2.4 Con kê
Các ống cáp được đỡ bằng các con kê, con kê được đặt cách nhau như quyđịnh trong bản vẽ và được đặt ở phía dưới của ống cáp Chân con kê đượcghim cố định chắc chắn vào coppha sàn
Các chân chống cho đường cáp phải được làm bằng thép, thông thường đượclàm bằng thép AI, có đường kính 6mm Chân chống có chiều cao khác nhautùy thuộc vào cao độ thiết kế Chân của chân chống được phủ sơn chống rỉ
Tại vị trí dầm, các đường cáp thường được kê trên thanh C đỡ nằm ngang,gắn cố định với cốt đai bằng liên kết buộc hoặc được treo vào cốt chủ phíatrên và buộc tại vị trí thích hợp
Tại các điểm cao nhất và thấp nhất, đường cáp có thể cố định vào lớp thép
Trang 7trên cùng và dưới cùng để đạt được biên dạng mong muốn mà không cần đếncon kê.
Chiều dài của mỗi ống ghen từ 4m đến 6m
3 tao cáp Hình oval 20x60 mm
5 tao cáp Hình oval 20x80 mm
2.6 Van bơm vữa bằng nhựa
Van bơm vữa bằng nhựa được đặt ở các điểm cao nhất dọc theo đường cápcho phép nước và khí có thể thoát ra Không nên lắp van bơm vữa tại điểmthấp nhất bởi vì vòi ở vị trí này rất khó quấn kín và do đó có thể gây rò rỉtrong quá trình đổ bê tông Khoảng cách giữa các van bơm vữa tuỳ thuộc vàoloại và kích cỡ của ống chứa cáp, biên dạng của đường cáp, quy trình bơmvữa và thiết bị sử dụng, thường tối đa là 20m
2.7 Vòi bơm vữa bằng ống HDPE
Vòi bơm vữa bằng ống HDPE có đường kính trong khoảng 21mm được đặttại tất cả các đầu vào của thân neo, đầu ra của mũ bịt đầu neo chết và tất cảcác van bơm vữa trung gian mà nước và khí có thể thoát ra được Vòi bơmvữa phải đủ dài ra khỏi kết cấu sàn để thuận tiện cho việc bơm vữa sau khikéo căng
2.8 Hỗn hợp vữa
Trang 8Hỗn hợp vữa bao gồm:
Xi măng Portland PCB-40 trong bao 50 kg
Nước sạch
Phụ gia Sika Intraplast Z-HV cho vữa (tác dụng: trương nở cho vữa)
Phụ gia Sikament NN cho vữa (tác dụng: tăng độ nhớt cho vữa)
Vữa phải được thử nghiệm trước khi bơm để xác định tỉ lệ thích hợp
Yêu cầu kỹ thuật cho cấp phối vữa:
- Cường độ nén của mẫu vữa sau 28 ngày tối thiểu phải đạt 30 Mpa
- Độ chảy của vữa ≤ 25 s; thời gian trộn tối thiểu 4 phút
- Độ co ngót thể tích của vữa từ -1% ÷ +5% so với thể tích ban đầu; độtách nước không vượt quá 0,3% sau 3h
- Để biết thêm về phụ gia dùng cho vữa, xin vui lòng tham khảo “Thànhphần hỗn hợp vữa” trong Phụ lục A
3 THIẾT BỊ
3.1 Kích kéo căng thủy lực, Máy bơm dầu thủy lực.
3.1.1 Kích kéo căng thủy lực:
Kích thuỷ lực có tác dụng kéo các tao cáp trong đường cáp Các kích thuỷ lực đưa vào sử dụng phải có chứng chỉ kiểm định để đảm bảo độ chính xác lực khikéo căng
Kích thuỷ lực kéo cáp cho các đường cáp dẹt khả năng tạo lực tối đa: 240 kN.Kích thủy lực được định kỳ kiểm tra, kiểm định 6 tháng 1 lần Trong trườnghợp nghi ngờ kích có vấn đề, chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát có thể yêu cầukiểm tra, kiểm định lại kích
3.1.2 Máy bơm dầu thủy lực
Máy bơm dầu thủy lực có tác dụng truyền áp lực cho kích thủy lực theo đúnglực thiết kế, áp lực này được đo bằng đồng hồ đo áp Đồng hồ đo áp phải có
Trang 9chứng chỉ hiệu chuẩn để đảm bảo độ chính xác khi đo áp lực.
3.2 Kích tạo đầu neo chết
Kích tạo đầu neo chết có tác dụng đánh rối đầu cáp của đầu neo chết Đầu neochết dạng củ hành nhằm tạo lực dính kết giữa bê tông và bó cáp dự ứng lực
3.3 Máy trộn vữa
Máy trộn vữa được thiết kế cho việc trộn và đảo vữa, là loại máy khuấy tròn
và có cánh khuấy, cung cấp hỗn hợp vữa có tính chất đồng đều
3.4 Máy bơm vữa
Máy bơm vữa hút vữa từ máy trộn, sau đó bơm cho từng đường cáp Máybơm vữa có khả năng tạo ra một áp lực liên tục lên vữa bơm và đẩy vữa bơmvào trong đường cáp cho tới khi đường cáp hoàn toàn đầy vữa
4 CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỂ TÍNH TOÁN MA SÁT VÀ ĐỘ DÃN DÀI CỦA CÁP
Hệ số ma sát µ : 0,2 Rad-1
Hệ số chệch hướng k : 0,001 /m
Khoảng tụt nêm : 6mm (giá trị danh định)
Chiều dài đầu neo chết L0 : 850mm
Chiều dài đường cáp từ đầu neo sống đến đầu neo chết : Le
Chiều dài đường cáp để tính toán độ dãn Ltt : Le – L0
5 BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN THIẾT BỊ, VẬT TƯ
Trang 10Kho chứa phải được chuẩn bị trước và đủ rộng cho tất cả các vật tư của dự
án Theo đúng quy định, kho bãi phải đủ tiêu chuẩn để bảo quản vật tư không
bị hư hại, khỏi các hành động phá hoại, các vật liệu bằng nhựa không bị biếndạng do nhiệt, các phụ tùng bằng thép không bị sét gỉ do độ ẩm
Việc tháo dỡ, lưu kho và vận chuyển vật tư chính trong phạm vi công trường
là trách nhiệm của nhà thầu
Tất cả vật tư phải được đặt cách khỏi mặt đất (có lớp kê, như gỗ), được chephủ bằng bạt
Nêm và đầu neo phải được bảo quản trong thùng, các loại vật tư khác chỉ cầnphủ bạt
Thiết bị phải được kiểm tra định kì, thường khoảng 10 tháng 1 lần
Cẩn thận khi vận chuyển để tránh hư hỏng về mặt cơ lý Các loại vật tư cần phải lưu ý khi xác định diện tích kho:
Vật tư bơm vữa (xi măng, Sika Intraplast Z-HV, Sikament NN )
Các vật tư khác (Đồ nhựa, băng keo )
Các thiết bị (kích kéo căng, bơm thuỷ lực, máy trộn vữa, khungkích )
Các dụng cụ cầm tay và các thiết bị tạm thời khác
6 SÀN CÔNG TÁC
Hệ thống sàn công tác an toàn là cần phải có cho việc lắp đặt và kéo căng.Khi thi công lắp đặt, kéo căng cho các đường cáp yêu cầu sàn công tác cókhả năng chịu được tải trọng người và thiết bị
7 CÔNG TÁC LẮP ĐẶT (QT-DUL-01-PHỤ LỤC A)
Gia công các đường cáp dưới mặt đất trước khi đưa lên vị trí lắp đặt
7.1 C t nh ng tao cáp trong đ ắt những tao cáp trong đường cáp ững tao cáp trong đường cáp ường cáp ng cáp
Đo chiều dài của đường cáp trên bản vẽ: L1 (mm)
Chiều dài của những tao cáp trong đường cáp thực tế được cắt là: L = L1 +
∆L (mm)
L1: Chiều dài tao cáp từ mép bê tông đầu neo sống đến mép bê tông đầu neochết
∆L: Chiều dài tao cáp phục vụ cho việc kéo căng (400mm)
Cắt đủ số tao cáp trong đường cáp từ cuộn cáp Sau đó, đặt chúng nằm sát
Trang 11nhau trên nền cứng, không bám đất và chuẩn bị luồn ống ghen vào.
Không được cắt bằng oxy-acetylen hoặc các phương pháp nhiệt tương tự.Dùng máy cắt có đĩa cắt
7.2 C t ng ghen cho đ ắt những tao cáp trong đường cáp ống ghen cho đường cáp ường cáp ng cáp
Chiều dài ống ghen của đường cáp được cắt thực tế : L2 = L - L0 - 400 (mm)
L0: Chiều dài đầu neo chết 850mm
400: Chiều dài tao cáp phục vụ cho việc kéo căng
Do chiều dài của mỗi ống ghen có giới hạn (4 ÷ 6m) nên chiều dài ống ghencủa đường cáp thường gồm nhiều đoạn Những đoạn ống ghen này được nốivới nhau bằng ống nối ống ghen và được quấn bởi băng dính
7.3 Lu n tao cáp vào ng ghen đ t o đ ồn tao cáp vào ống ghen để tạo đường cáp ống ghen cho đường cáp ể tạo đường cáp ạo đường cáp ường cáp ng cáp
Các đoạn ống ghen dài và ống nối được luồn lần lượt vào những tao cáp đãđược cắt để tạo thành đường cáp Đối với đường cáp có 1 đầu neo sống, ốngghen được luồn sao cho những tao cáp thừa ra khỏi ống 1 đoạn 850mm đểtạo đầu neo chết cho đường cáp
7.4 T o đ u neo ch t cho đ ạo đường cáp ầu neo chết cho đường cáp ết cho đường cáp ường cáp ng cáp
Đường cáp có những tao cáp thừa ra khỏi ống ghen một đoạn 850mm thìđược gọi là đầu neo chết và đầu cáp được đánh rối bằng kích tạo đầu neochết
Tại vị trí đầu neo chết sẽ được gắn một mũ bịt nhựa có van bơm vữa để nước
xi măng không rò rỉ vào trong quá trình đổ bê tông
7.5 Nâng các đường cápng cáp đã gia công lên v trí c n l p đ t ị trí cần lắp đặt ầu neo chết cho đường cáp ắt những tao cáp trong đường cáp ặt
Sau khi luồn cáp, đường cáp gia công sẵn sẽ được cuộn lại và được đặt kê lên
xà gồ
Các đường cáp đã gia công được đưa lên vị trí lắp đặt một cách cẩn thậnbằng cẩu tháp để tránh bị rơi hoặc hư hại trong khi nâng
Lấy đường cáp ra khi lên tới vị trí lắp đặt, đặt những đường cáp này vào đúng
vị trí tập kết để chuẩn bị cho việc lắp đặt đường cáp
7.6 L p đ t đ ắt những tao cáp trong đường cáp ặt ường cáp ng cáp đã gia công
Cao độ và vị trí của đường cáp phải được xác định và đánh dấu ở ván khuônđáy (bằng sơn) hoặc một hệ quy chiếu cố định khác dọc theo chiều dài củakết cấu theo đúng biên dạng cong theo phương đứng và phương ngang như
Trang 12trong bản vẽ thi công.
Mỗi đường cáp sẽ được lắp đặt vào đúng vị trí như trong bản vẽ thi công bởicông nhân Ở những chỗ giao nhau của các đường cáp theo phương ngang vàphương dọc, việc sắp xếp nhiều đường cáp phải được kiểm tra cẩn thận đểđảm bảo các chúng đạt được đúng biên dạng cong sau này
Sau khi lắp đặt đường cáp vào đúng vị trí, ống nối sẽ được gắn vào thân neocủa đầu neo, toàn bộ đường cáp được đẩy vào thân neo và ván khuôn thànhcho đến khi đạt được chiều dài vừa đủ theo thiết kế trong bản vẽ thi công
7.7 Lắt những tao cáp trong đường cápp đặtt đầu neo chết cho đường cápu neo ch t ết cho đường cáp
Đảm bảo rằng toàn bộ đường cáp đã được đẩy qua thân neo vào thành củaván khuôn và đầu neo chết đã được đặt đúng vị trí
Cố định phần hình củ hành ở đầu neo và đảm bảo cao độ, độ dài của phầncáp bám dính đạt yêu cầu theo bản vẽ thi công
Đầu neo chết phải được cố định vuông góc với trục của đường cáp được nêuchi tiết trong bản vẽ thi công
Cố định cốt thép gia cường như bản vẽ thi công tại vị trí đầu neo chết
7.8 Lắt những tao cáp trong đường cápp đặtt hệ đầu neo chết cho đường cápu neo kéo
Hệ neo kéo được nối với đầu hộc nhựa bằng thép li hoặc đầu hộc sắt bằngbulong Thân neo được gắn vào ống kẽm bằng băng dính Thân neo và đầuhộc kéo được gắn cố định vào ván khuôn thành cốp pha theo như bản vẽ thiết
kế
Mặt bên của ván khuôn chỗ vị trí thân neo được đục lỗ để làm đầu ra chocáp, nghĩa là cáp có thể luồn được qua mặt bên của ván khuôn ra ngoài Thân neo phải được lắp vuông góc với trục đường cáp hoặc ván khuôn thànhnhư chi tiết trong bản vẽ thi công Mép của thân neo được bịt kín để nước ximăng không rò rỉ vào trong quá trình đổ bê tông
Cố định lò xo gia cường (hoặc thép gia cường) tại đầu neo theo như bản vẽthi công
Trang 13
7.9 Đ nh ị trí cần lắp đặt hình biên dạo đường cápng cong c a ủa đường cápng cáp
Khoảng cách giữa các con kê được ghi trên bản vẽ thi công hoặc theo quyđịnh cụ thể của người thiết kế, con kê được đặt trên ván khuôn đáy và đượcgắn chặt vào cốp pha sàn bằng súng bắn ghim chuyên dụng
Ống chứa cáp được cố định với con kê bằng dây thép buộc để tránh bị dichuyển trong quá trình đổ bê tông Tuy nhiên không nên buộc quá chặt sẽlàm hỏng ống
Độ lệch của trục cáp cho phép so với thiết kế không được quá ±5mm theophương đứng và ±100mm theo phương ngang Tại vị trí thấp nhất của profileđường cáp có thể buộc vào thép sàn lớp dưới hoặc buộc treo lên đai thép lớpthép trên tại những vị trí cao nhất của profile đường cáp
Phải đảm bảo rằng tất cả các cốt thép đã được lắp đặt xong đúng theo dungsai cho phép, đặc biệt là các điểm cao nhất và thấp nhất Bố trí thép sai có thểgây ra độ lệch vượt quá đối với các đường cáp dự ứng lực
Kiểm tra trục đường cáp bằng mắt và các vị trí đỡ trước khi đổ bê tông Sửachữa các chỗ hư hỏng bằng băng dính và dây thép buộc
7.10 L p van b m v a và vòi b m v a ắt những tao cáp trong đường cáp ơm vữa và vòi bơm vữa ững tao cáp trong đường cáp ơm vữa và vòi bơm vữa ững tao cáp trong đường cáp
Các lỗ bơm vữa được đặt tại tất cả các đầu neo kéo và đầu neo chết cho côngtác bơm vữa
Các van bơm vữa còn được đặt tại tất cả các đầu vữa vào tại các điểm trunggian cao nhất dọc theo đường cáp với khoảng cách tối đa 20m, cố định bằngdây thép buộc
Gắn vòi bơm vữa cho tất cả các van bơm vữa của đường cáp, đầu neo sống
và đầu neo chết
Tất cả các vòi bơm vữa phải được bịt kín bằng băng dính ngay sau khi lắp đặt
để tránh nước, bụi bẩn hoặc bê tông có thể xâm nhập vào bên trong ống chứa
Trang 14cáp khi thực hiện các công việc khác Tất cả các vòi này chỉ được mở ratrước khi bơm vữa
7.11 Hoàn thi n tr ệ ước khi đổ bê tông c khi đ bê tông ổ bê tông
Kiểm tra lại mọi chi tiết để đảm bảo chất lượng trước khi đổ bê tông theo quitrình kiểm tra lắp đặt cáp dự ứng lực: QT-DUL-01 tại Phụ lục A
Sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà thầu là điều cần thiết do sự phức tạp củacông việc lắp đặt cốt thép và dự ứng lực trên công trường
Trình tự các công việc thực hiện như sau:
7.12 Đ ổ bê tông bê tông
Đổ bê tông phải được thực hiện cẩn thận tránh không làm hư hỏng ống chứacáp do đầm rung gây ra
Đầm bê tông tại vị trí đầu neo kéo và đầu neo chết phải được thực hiện cẩnthận để hạn chế lỗ rỗng trong bê tông
Trong quá trình di chuyển vòi bơm bê tông tránh làm hư hỏng vòi bơm vữa,ống ghen và cao độ đường cáp
Trong suốt quá trình đổ bê tông, cán bộ và công nhân trực để kiểm tra và sửachữa
7.13 Lắt những tao cáp trong đường cápp đầu neo chết cho đường cápu neo
Khi bê tông đạt tới cường độ quy định và ván khuôn thành đã được tháo rathì có thể gỡ khuôn hộc đầu neo và tái sử dụng cho những lần đổ bê tông sau
Trang 15(kiến nghị trong vòng 24 giờ)
Trước khi lắp đặt đầu neo, tiến hành kiểm tra bê tông khu vực đầu neo, nếu
có hiện tượng bất thường như nứt, vỡ… cần báo ngay cho TVGS để xử lý.Sắp xếp lại những đầu cáp thò ra ngoài vào đúng vị trí sẽ giúp cho việc lắpđầu neo dễ dàng hơn
Không nhất thiết phải cắt cáp thật chính xác bằng nhau, chỉ cần đảm bảo đủ
độ dài khi kéo
Lắp đặt đầu neo cần được thực hiện sau khi đổ bê ông là rất quan trọng,nhằm tránh việc đầu neo bị dính vữa xi măng
Kiểm tra và làm sạch các vết vữa xi măng bám dính trên mặt của thân neotrong quá trình đổ bê tông Kiểm tra và làm sạch cáp nếu cần thiết
Lắp đầu neo vào thân neo bằng tay và lắp nêm vào lỗ neo để giữ đầu neo ởđúng vị trí và sẵn sàng cho việc kéo căng Dùng ống đóng nêm để đảm bảonêm được ôm khít với cáp
8 KÉO CĂNG ĐƯỜNG CÁP (QT-DUL-02-PHỤ LỤC A)
8.1 Chuẩn bị trí cần lắp đặt cho kéo căng
Sau khi đổ bê tông tối đa 24 tiếng, thành biên được tháo sau đó tiến hànhtháo khuôn neo
Kiểm tra tính hợp lệ của chứng chỉ kiểm định kích thủy lực và hiệu chuẩnđồng hồ đo áp trước khi sử dụng Nếu quá 6 tháng, kích thủy lực phải đượckiểm định lại trước khi đem ra công trường để kéo căng Đồng hồ đo áp phảiđược hiệu chuẩn định kì 12 tháng 1 lần Kiểm tra vận hành thử máy bơmthuỷ lực, kích kéo căng, đồng hồ đo áp, nguồn điện, ống nối thuỷ lực để đảmbảo toàn bộ hệ thống trong tình trạng làm việc bình thường
Kiểm tra đầu neo và hốc neo đã được vệ sinh sạch những mảnh vụn bê tông.Kiểm tra các tao cáp có bị khuyết tật hay không? Nếu có khuyết tật, phải báocáo cho nhà thầu chính và Tư vấn giám sát để có biện pháp xử lý
Chỉ được kéo căng 100%Ptk cáp khi bê tông đã đạt tới cường độ quy địnhđược đưa ra trong bản vẽ thiết kế
Trong suốt quá trình căng kéo, phải kiểm tra nêm ở đầu bị động (nếu có) xem
có vào đều không, có xảy ra tuột cáp không
Lực kéo và trình tự kéo căng phải tuân thủ theo đúng chỉ định trong bản vẽ
Trang 16Quy trình kéo căng được thực hiện như sau:
+ Bước 1: Tiến hành khử chùng 15% lực thiết kế (P = 22,05 kN) sau 48h đổ
bê tông
Tạo một điểm chuẩn cho việc đo độ dãn dài bằng cách đánh dấu lên tất cả cáctao cáp một đoạn 200mm (tính từ mặt đế neo) bằng bút xóa và thước thép + Bước 2: Khi bê tông đạt cường độ cho phép kéo căng (B25- Mác 350#) tiếnhành kéo 100%Ptk cho lần lượt tất cả các đường cáp Duy trì lực kéo 100%lực thiết kế 2s-3s trước khi hồi kích
Hồi kích về bằng cách giảm áp lực xuống bằng 0 và tháo kích thuỷ lực ra khỏitao cáp vừa kéo Sau đó tiến hành đo độ giãn dài thực tế của các tao cáp khikéo lên 100% lực thiết kế
Ghi lại tên, lực kéo căng và độ dãn dài của các tao cáp vào “Báo cáo kết quảkéo căng ”
Lặp lại các bước như trên cho các tao cáp khác
- Trong trường hợp đường cáp có 2 đầu neo kéo, quy trình kéo căng sẽ đượcthực hiện tương tự như quy trình kéo căng đối với đường cáp có 1 đầu neokéo
Báo cáo kéo căng và độ dãn dài được tính toán, hoàn chỉnh và kiểm tra bởi kỹ
sư bên Nhà thầu thi công cáp trước khi trình cho Tư vấn giám sát và Banquản lý duyệt trong “Báo cáo kết quả kéo căng” Cáp thừa ngoài đầu neo sẽkhông được cắt cho đến khi có sự đồng ý của Tư vấn giám sát hoặc Ban quản
lý
8.3 Trình t kéo căng các tao trong bó cáp ự kéo căng các tao trong bó cáp
Trang 17
Bố trí cáp trong hệ đầu neo sống Trình tự kéo căng của các tao cáp như sau:
Đường cáp 5 tao: 3 – 1(5) – 5(1) – 2(4) – 4(2)
Có ý nghĩa là: thứ nhất kéo tao cáp số 3, thứ hai kéo tao cáp số 1 (hoặc số 5),thứ ba kéo tao cáp số 5 (hoặc số 1), thứ tư kéo tao cáp số 2 (hoặc số 4), thứnăm kéo tao cáp số 4 (hoặc số 2)
Đường cáp 3 tao: 2 – 1(3) – 3(1)
8.4 Dung sai đ ộ giãn dài c a ủa đ ường cáp cáp ng
+ Đối với đường cáp ,độ giãn dài giới hạn ±10% trên mỗi tao cáp và không quá ±7% trên độ giãn dài trung bình của các tao cáp trong một đường cáp + Trường hợp độ dãn dài âm nằm ngoài dung sai: Sự cố này xảy ra thường
là do tổn hao ma sát quá lớn Do vậy phải kéo lại để khử hết tổn hao do ma sát gây ra Lực kéo lại các đường cáp có kết quả âm nằm ngoài dung sai là P
= 147kN để kiểm tra đường cáp đã đủ lực kéo thiết kế chưa và khử hết tổn hao do ma sát gây ra Trong trường hợp độ dãn dài không thay đổi cần báo TVTK để kiểm tra trong trường hợp tăng hệ số ma sát theo kết quả thực tế thicông để kiểm tra khả năng chịu lực của hệ sàn dự ứng lực theo kết quả căng kéo thực tế
+ Trường hợp độ dãn dài dương vượt quá giới hạn cho phép ( thường gặp ở cácđường cáp ngắn ) thì cũng tiến hành kéo lại các đường cáp đó với Ptk = 147
KN Nếu độ dãn dài cáp sau khi kéo lại không ra thì cho phép tiến hành cắt cáp Nếu độ dãn dài tiếp tục ra thì đưa độ giãn dài đo được và lực kéo về cho TVTK kiểm tra và xử lý
Trang 188.5 M t s hình nh kéo căng cáp ộ ống ghen cho đường cáp ảnh kéo căng cáp
Hình ảnh kéo căng cáp
Hình ảnh kéo căng cáp