Câu 2: Một chuỗi polipeptit của sinh vật nhân sơ có 299 axit amin, vùng chứa thông tin mã hóa chuỗi polipeptit này có số liên kết hidrô giữa A với T bằng số liên kết hidrô giữa G với X ([r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT Nguyễn Tất Thành
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN SINH NĂM 2017
Tên học phần: Sinh học 12
Thời gian làm bài: 50 phút
Câu 1: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong dịch mã là:
A. A liên kết với U, G liên kết với X
B. A liên kết với T, G liên kết với X
C. A liên kết với G, T liên kết với X
D. A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G
Câu 2: Một chuỗi polipeptit của sinh vật nhân sơ có 299 axit amin, vùng chứa thông tin mã
hóa chuỗi polipeptit này có số liên kết hidrô giữa A với T bằng số liên kết hidrô giữa G với X
(tính từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc) mã kết thúc trên mạch gốc là ATX Trong một lần
nhân đôi của gen này đã có 5-BU thay T liên kết với A và qua 2 lần nhân đôi sau đó hình
thành gen đột biến Số nuclêôtit loại T của gen đột biến được tạo ra là:
Câu 3: Quy luật phân ly của Menđen không nghiệm đúng trong trường hợp:
A. số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn
B. tính trạng do một gen qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường
C. bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai
D. tính trạng do một gen qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn
Câu 4: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng
nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự
thụ phấn được F1 Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1
cho giao phấn với nhau Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất
xuất hiện đậu thân cao, hoa đỏ ở F2 là
Câu 5: Màu lông ở thỏ do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó:
B quy định lông xám, b quy định lông nâu; A: át chế B và b cho màu lông trắng, a: không át
Cho thỏ lông trắng lai với thỏ lông nâu được F1 toàn thỏ lông trắng Cho thỏ F1 lai với nhau
được F2 Tính theo lí thuyết, số thỏ lông trắng thuần chủng thu được ở F2 chiếm tỉ lệ
Câu 6: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G - X, A - U và ngược lại được thể
hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?
(1) Phân tử ADN mạch kép (2) Phân tử tARN
Trang 2(3) Phân tử prôtêin (4) Quá trình dịch mã.
A. (3) và (4) B. (1) và (2) C. (2) và (4) D. (1) và (3)
Câu 7: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm
sắc thể là
A. lặp đoạn, chuyển đoạn B. đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST
C. mất đoạn, chuyển đoạn D. chuyển đoạn trên cùng một NST
Câu 8: Điều không đúng về điểm khác biệt giữa thường biến và đột biến là: thường biến
A. bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường
B. di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa
C. phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn thông qua trao đổi chất
D. biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với đều kiện môi trường
Câu 9: Khi nào thì prôtêin ức chế làm ngưng hoạt động của opêron Lac?
A. Khi môi trường có lactôzơ B. Khi có hoặc không có lactôzơ
C. Khi môi trường không có lactôzơ D. Khi môi trường có nhiều lactôzơ
Câu 10: Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
Câu 11: Trong quá trình phiên mã, ARN-polimeraza sẽ bám vào vùng nào để làm gen tháo
xoắn?
A. Vùng vận hành B. Vùng mã hoá C. Vùng khởi động D. Vùng điều hòa
Câu 12: Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở:
A. Màng nhân B. Nhân con C. Tế bào chất D. Nhân
Câu 13: Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy
định máu đông bình thường Một người nam mắc bệnh lấy một người nữ bình thường nhưng
có bố mắc bệnh, khả năng họ sinh ra được đứa con khỏe mạnh là bao nhiêu?
Câu 14: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng
nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1 Chọn ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân thấp, hoa trắng ở F2 là
Câu 15: Gen ban đầu có cặp nu chứa G hiếm (G*) là G*-X, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp
Trang 3Câu 16: Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là
A. cấu trúc siêu xoắn B. sợi cơ bản C. sợi nhiễm sắc D. sợi ADN
Câu 17: Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:
1 Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2 Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3
3 Tạo các dòng thuần chủng
4 Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
Câu 18: Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là
Câu 19: Dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit nếu xảy ra trong một bộ ba giữa gen, có thể
A. làm thay đổi toàn bộ axit amin trong chuỗi pôlypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp
B. làm thay đổi nhiều nhất một axit amin trong chuỗi pôlypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp
C. làm thay đổi ít nhất một axit amin trong chuỗi pôlypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp
D. làm thay đổi một số axit amin trong chuỗi pôlypeptít do gen đó chỉ huy tổng hợp
Câu 20: Trong thí nghiệm của Moocgan, khi lai ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng với ruồi
đực mắt trắng được F1 Cho ruồi F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 ¾ ruồi mắt đỏ và ¼ ruồi mắt trắng, trong đó ruồi mắt trắng toàn là ruồi đực Giải thích nào sau đây phù hợp với kết quả của phép lai trên?
A. Gen qui định mắt trắng là gen trội nằm trên NST X không có alen trên Y
B. Gen qui định mắt trắng là gen trội nằm trên NST Y không có alen trên X
C. Gen qui định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y
D. Gen qui định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST Y không có alen trên X
Câu 21: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường Một người đàn
ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng Cặp vợ chồng này có kiểu gen là:
Câu 22: Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng Cho cá thể Ab/
aB (hoán vị gen với tần số f = 20% ở cả hai giới) tự thụ phấn Xác định tỉ lệ loại kiểu gen Ab/
aB được hình thành ở F1
Câu 23: Trên một mạch của một gene có 20%T, 22%X , 28%A
Tỉ lệ mỗi loại nu của gene là:
Trang 4A. A=T=24%, G=X=26% B. A=T=24%, G=X=76%
Câu 24: Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch
liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
A. ADN pôlimeraza B. ADN ligaza C. hêlicaza D. ADN giraza
Câu 25: Poliriboxom có vai trò gì:
A. Làm tăng hiệu suất tổng hợp protein
B. Làm quá trình dịch mã diễn ra nhanh
C. Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục
D. Đảm bảo độ chính xác của quá trình dịch mã
Câu 26: Một cá thể có kiểu gen
AB DE
ab de Nếu các gen liên kết hoàn toàn trong giảm phân ở
cả 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì qua tự thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen ở thế hệ sau?
Câu 27: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả
dẹt Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài Tính theo lí thuyết, trong số bí quả tròn thu được ở F2 thì số bí quả tròn đồng hợp chiếm tỉ lệ
Câu 28: Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x
aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau
A. 4 kiểu hình: 12 kiểu gen B. 8 kiểu hình: 8 kiểu gen
C. 4 kiểu hình: 8 kiểu gen D. 8 kiểu hình: 12 kiểu gen
Câu 29: Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng Cho cá thể
Ab aB
(hoán vị gen với tần số f = 20% ở cả hai giới) tự thụ phấn Xác định tỉ lệ kiểu hình cây thấp,
quả vàng ở thế hệ sau
Câu 30: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính
trạng màu hoa Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb: hoa hồng, aaB- và aabb: hoa trắng Phép lai P: aaBb x AaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là bao nhiêu?
A. 3 đỏ: 4 hồng: 1 trắng B. 1 đỏ: 3 hồng: 4 trắng
C. 4 đỏ: 3 hồng: 1 trắng D. 3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng
Câu 31: Nguyên tắc bán bảo tồn được thể hiên trong cơ chế:
Trang 5A. Dịch mã B. Nhân đôi AND C. Phiên mã D. Cả A và B.
Câu 32: Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí
quả bầu dục và 31 cây bí quả dài Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật
A. phân li độc lập B. liên kết gen hoàn toàn
C. tương tác cộng gộp D. tương tác bổ trợ
Câu 33: Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
A. nối các đoạn Okazaki với nhau
B. bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN
C. tháo xoắn phân tử ADN
D. lắp ráp các nuclêôtit tự do theo NTBS với mỗi mạch khuôn của ADN
Câu 34: Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp
tự thụ phấn được F1 Xác suất chọn ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểu gen dị hợp và 1 quả có kiểu gen đồng hợp từ số quả đỏ ở F1 là:
Câu 35: Phép lai P: AaBbDd x AaBbDd tạo bao nhiêu dòng thuần về 2 gen trội ở thế hệ sau?
Câu 36: Chọn trình tự thích hợp của các ribonucleic được tổng hợp từ gen có mạch khuôn:
A G X T T A G X
A. A G X T T A G X A B. U X G A A U X G U
C. T X G A A T X G T D. A A G X U U A G X A
Câu 37: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2: cặp nhiễm sắc thể tương đồng Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự
thụ phấn được F1 Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa trắng ở F2 là
Câu 38: Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen
này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?
A. 6 loại mã bộ ba B. 3 loại mã bộ ba C. 27 loại mã bộ ba D. 9 loại mã bộ ba
Câu 39: Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều
này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính thoái hóa B. Mã di truyền có tính phổ biến
C. Mã di truyền có tính đặc hiệu D. Mã di truyền luôn là mã bộ ba
Câu 40: Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:
Trang 6A. 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
B. 1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A
C. 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
D. 1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ
Trang 7Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong dịch mã là : A liên kết với U, G liên kết với X
Câu 2: Đáp án B
→ chuỗi polipeptit sau tổng hợp có : 300 acidamin ( do sau tổng hợp, sẽ cắt acidamin mở đầu đi)
→ đoạn ADN mã hóa có : 900 x 2 = 1800 nu
→ có 2A + 2G = 1800
Số liên kết hidro giữa A và T bằng số liên kết hidro giữa G và X Tức là 2A = 3G
Vậy giải ra, A = T = 540 và G = X = 360
5-BU gây đột biến thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X
Thành phần nu của gen đột biến là : A = T = 539 và G = X = 361
Câu 3: Đáp án B
Quy luật phân li của Menden không nghiệm đúng trong trường hợp : tính trạng chịu ảnh hưởng của môi trường
Câu 4: Đáp án D
P : AaBb tự thụ
F1 : cao, trắng (A-bb) = 1/3AAbb : 2/3Aabb
Thấp, đỏ (aaB-) = 1/3aaBB : 2/3aaBb
F1 cao trắng x F1 thấp đỏ :
(1/3AAbb : 2/3Aabb) x (1/3aaBB : 2/3aaBb)
G : 2/3Ab : 1/3ab || 2/3aB : 1/3ab
F2 : cao đỏ (AaBb) = 2/3 x 2/3 = 4/9
Câu 5: Đáp án A
A-B- = A-bb = trắng
aaB- = xám aabb = nâu
P : trắng (A-) x nâu (aabb)
F1 : 100% trắng (A-)
Trang 8→ thỏ trắng P là AA
TH1 : thỏ trắng P là AABB
→ F1 : AaBb
F1 x F1
→ F2 : thỏ trắng thuần chủng (AABB + AAbb) = 1/4 x 1/4 + 1/4 x 1/4 = 1/8
TH2 : thỏ trắng P là AABb
→ F1 : 1/2AaBb : 1/2Aabb
F1 x F1 :
giao tử : 1/8AB : 3/8Ab : 1/8aB : 3/8ab
→ F2 : thỏ trắng thuần chủng (AABB + AAbb) = (1/8)2 +(3/8)2 = 5/32
TH3 : thỏ trắng P là AAbb
→ F1 : Aabb
F1 x F1
→ F2 : thỏ trắng thuần chủng (AAbb) = 1/4 x 1 = 1/4
Câu 6: Đáp án C
Nguyên tắc bổ sung giữa G - X, A - U và ngược lại được thể hiện trong
Phân tử tARN
Quán trình dịch mã
Câu 7: Đáp án B
Loại đột biến cáu trúc NST không làm thay đổi hàm lượng ADN trên NST là : đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một NST
Đáp án B
Lặp đoạn gây tăng hàm lượng ADN
Mất đoạn gây giảm hàm lượng ADN
Câu 8: Đáp án B
Điều không đúng về điểm khác biệt giữa thường biến và đột biến là:
Thường biến di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa Thường biến là những biến đổi tạm thời của sinh vật trước môi trường nhằm thích ứng với môi trường Nó có thể thay đổi qua các môi trường khác nhau và không mang tính di truyền
Câu 9: Đáp án C
Protein ức chế làm ngưng hoạt động của opêron Lac khi môi trường không có lactozơ
Do lactozơ làm thay đổi cấu trúc không gian của protein ức chế, khiến chúng không bám được vào vùng điều hòa làm ức chế hoạt động của Operon Lac
Câu 10: Đáp án D
Trang 9Làm khuôn mẫu là nhiệm vụ của : mạch mã gốc
Câu 11: Đáp án C
Trong quá trình phiên mã, ARN-polimeraza sẽ bám vào vùng khởi động (promotor) để làm gen tháo xoắn
Câu 12: Đáp án C
Giai đoạn hoạt hóa acid amin của quá trình dịch mã diễn ra ở : tế bào chất
Câu 13: Đáp án B
Người nữ bình thường, có bố bị bệnh có kiểu gen : XHXh
Người nam bị bệnh có kiểu gen : XhY
Hai người kết hôn : XhY x XHXh
Đời con : 1 XHXh : 1 XHY : 1 XhXh : 1 XhY
Khả năng họ sinh ra đứa con khỏe mạnh XH- là 50%
Câu 14: Đáp án D
P : AaBb tự thụ
→ F1 cao đỏ : 1AABB : 2AaBB : 2AABb : 4AaBb
F1 cao đỏ x F1 cao đỏ
Giao tử : 4/9AB : 2/9Ab : 2/9aB : 1/9ab
→ F2 thân thấp, hoa trắng aabb là : 1/9 x 1/9 = 1/81
Câu 15: Đáp án D
Nu G* hiếm sẽ gây ra đột biến theo cơ chế : G* - X → G* - T → A – T
Câu 16: Đáp án C
Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là sợi nhiễm sắc
Câu 17: Đáp án C
Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm : 3, 2, 4, 1
Câu 18: Đáp án B
Đơn vị mã hóa cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là Codon
Câu 19: Đáp án C
Đột biến thay thế 1 cặp nu, nếu xảy ra ở bộ ba giữa gen, thì sẽ làm thay đổi ít nhất 1 acid amin trong chuỗi polipeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp
Câu 20: Đáp án C
Trong thí nghiệm của Moocgan :
P : ♀ đỏ, thuần chủng x ♂ trắng
→F1
F1 x F1
Trang 10F2 : 3 đỏ : 1 trắng Trong đó trắng chỉ có ở giới đực
Giả sử gen nằm trên NST thường
→ tính trạng đồng đều ở 2 giới – mâu thuẫn với F2 trắng chỉ có ở giới đực
Vậy tính trạng nằm trên NST giới tính
Giả sử gen nằm trên vùng tương đồng NST Y
→ đực F2 có tính trạng giống đực F1 và giống đực P
Nhưng đực F2 có 50% là đỏ ( do tỉ lệ giới tính ở ruồi giấm là 1:1)
Gen nằm trên vùng không tương đồng NST X
P : XAXA x XaY
→F1 : XAXa : XAY
→F2 : 1/4XAXA: 1/4XAXa: 1/4XAY: 1/4XaY
Câu 21: Đáp án C
Gen nằm trên NST thường
Bố tóc xoăn, mẹ tóc xoăn sinh ra con tóc thẳng
→ A tóc xoăn >> a tóc thẳng
Cặp vợ chồng có kiểu gen là : Aa x Aa
Câu 22: Đáp án A
Ab
aB tự thụ, f = 20%
Giao tử : Ab = aB = 0,4 và AB = ab = 0,1
Tỉ lệ kiểu gen Ab/aB ở F1 là : 0,42 x 2 = 0,32 = 32%
Câu 23: Đáp án A
T1 = 20% , X1 = 22% , A1 = 28% (tính theo tổng số nu của mạch)
↔ T1 = 10% , X1 = 11% , A1 = 14% (tính theo tổng số nu của gen)
Do nguyên tắc bổ sung, trên mạch 2 : A2 = T1 và A1 = T2
Vậy ta có :
T = A = A1 + A2 = A1 + T1 = 10% + 14% = 24%
Vậy A = T = 24% G = X = 26%
Câu 24: Đáp án B
Các đoạn Okazaki được nối lại với nhau bằng enzyme nối ADN ligase
Câu 25: Đáp án A
Poliriboxom là sự kết hợp nhiều riboxom lại với nhau, mỗi riboxom sẽ tổng hợp 1 chuỗi acidamin riêng
Điều này có vai trò làm tăng hiệu suất tổng hợp protein lên