1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Đề thi thử có đáp án chi tiết kỳ thi THPT quốc gia môn sinh trường THPT Yên lạc mã 2 | Đề thi đại học, Sinh học - Ôn Luyện

13 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 101,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số thể dị hợp ngày càng giảm, thể đồng hợp ngày càng tăng được thấy ở các quần thể tự phối Câu 32: Đáp án A.. Một cơ thể :.C[r]

Trang 1

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC

KỲ THI THỬ THPTQG LẦN 1 NĂM HỌC 2016-2017

Môn: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút

Câu 1: Cho phép lai P :AB DE Ab DE

ab de ab de Nếu xảy ra trao đổi chéo ở các gen trên cả hai giới thì số kiểu gen tối đa ở F1 là

Câu 2: Thỏ Himalaya toàn thân lông trắng, các đầu mút cơ thể có lông màu đen Giải thích

nào sau đây về màu lông ở thỏ nói trên là đúng?

A. Gen quy định màu lông chịu ảnh hưởng của nhiệt độ

B. Gen quy định màu lông đen khác gen quy định màu lông trắng

C. Gen quy định màu lông ở thỏ không chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường

D. Khi trời lạnh, có tuyết rơi thì toàn bộ phần thân và phần đầu mút cơ thể của thỏ đều có lông màu trắng

Câu 3: Sự không phân li của một hay một số cặp NST trong giảm phân tạo

A. các giao tử có số NST tăng lên gấp đôi

B. các giao tử thiếu một vài NST

C. các giao tử thừa hoặc thiếu NST

D. các giao tử thừa một vài NST

Câu 4: Một gen ở sinh vật nhân thực, có số nucleotit loại A bằng 1/2 số nucleotit loại X và

có tổng số liên kết hidro bằng 4000 Gen này bị đột biến điểm tạo gen mới có số liên kết hidro là 3998 Dạng đột biến gen đã xảy ra trên gen nói trên là

A. đột biến thay thế hai cặp G – X bằng hai cặp A – T

B. đột biến thay thế một cặp G – X bằng một cặp A – T

C. đột biến mất một cặp nucletit G – X

D. đột biến mất một cặp nucletit A – T

Câu 5: Điều nào sau đây sai khi nói về quá trình ngẫu phối?

A Trong quần thể ngẫu phối các cá thể đực, cái kết đôi với nhau một cách ngẫu nhiên.

B. Một quần thể được coi là ngẫu phối ở tính trạng này nhưng có thể là không ngẫu phối ở tính trạng khác

C. Quần thể ngẫu phối có thể duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể

D. Trạng thái cân bằng Hacdi – Vanbec chỉ đúng cho trường hợp một gen có hai alen

Trang 2

Câu 6: Để xác định tính trạng nào đó do gen trong nhân hay ngoài nhân quy định, người ta

sử dụng phương pháp

A. lai xa B. lai gần C. lai thuận nghịch D. lai phân tích

Câu 7: Ở một loài thực vật tự thụ phấn, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a

quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) quần thể có 100% cây hoa đỏ, đến F2 cây hoa trắng chiếm 9% Lấy ngẫu nhiên hai cây hoa đỏ ở F2 , xác suất để thu được một cây thuần chủng là

Câu 8: Một dạng thể ba có kiểu gen AaaBb tiến hành giảm phân bình thường, cho rằng các

loại giao tử có khả năng sống sót như nhau Tính theo lí thuyết tỉ lệ giao tử chứa alen A và b là

Câu 9: Nhận định nào sau đây sai?

A. Bản đồ di truyền cho biết rõ trình tự các nucleotit trên gen

B. Khoảng cách giữa các gen trong bản đồ di truyền được đo bằng tần số hoán vị gen

C. Hiện tượng liên kết gen làm giảm sự xuất hiện biến dị tổ hợp

D. Hiện tượng hoán vị gen tạo nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

Câu 10: Cho phép lai P: Ab Ab

aB aB cho rằng hoán vị gen chỉ xảy ra ở một giới thì tần số hoán

vị gen bằng bao nhiêu để F1 có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1

Câu 11: Cho các gen phân li độc lập, một gen quy định một tính trạng, có hiện tượng trội lặn

hoàn toàn Ở đời con của phép lai nào sau đây mỗi kiểu hình chỉ có một kiểu gen?

A. AaBb x aaBb B. AaBb x aabb C. AaBb x AaBb D. AABb x AaBb

Câu 12: Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen b bị đột biến thành gen

B, gen D bị đột biến thành gen d Biết các gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến?

A. AabbDd, aaBbDD, AaBbDd B. AaBbDd, aabbdd, aaBbdd

C. aaBbDD, AabbDd, AaBbDd D. aaBbDd, AabbDD, AaBBdd

Câu 13: Có một số phân tử AND thực hiện tái bản 5 lần nếu môi trường nội bào cung cấp

nguyên liệu để tổng hợp 62 mạch polinucleotit mới thì số phân tử AND đã tham gia quá trình tái bản nói trên là

Câu 14: Cơ thể tam bội có kiểu gen AAA khi giảm phân cho các giao tử

A. 2AA : 1A B. 100% AA C. 1A : 1AA D. 100% A

Trang 3

Câu 15: Nhận định nào sau đây về loài chuối nhà là sai?

A. Chuối nhà được cho rằng bắt nguồn từ chuối rừng

B. Chuối nhà không có khả năng sinh giao tử bình thường nên không có hạt

C. Chuối có bộ NST 2n, chuối nhà có bộ NST 3n

D. Lấy mầm của cây chuối rừng đem về nhà trồng lâu sẽ trở thành cây chuối nhà

Câu 16: Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15 : 1 Tính trạng này

di truyền theo quy luật

A. tương tác gen B. di truyền liên kết với giới tính

C. liên kết gen D. hoán vị gen

Câu 17: Cho các nhận định sau về quá trình phiên mã:

1 Quá trình phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn 5’ – 3’ của AND

2 Mỗi tARN đều chứa một codon đặc hiệu có thể nhận ra và bắt đôi bổ sung với bộ ba tương ứng trên mARN

3 Riboxom gồm hai tiểu đơn vị luôn liên kết với nhau

4 Trong quá trình phiên mã, trước hết enzim AND polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra hai mạch mã gốc của gen

5 Ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành

Số nhận định sai về quá trình phiên mã là:

Câu 18: Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp tử Aa là 0,5 Sau ba thế hệ tự thụ

phấn tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử trong quần thể là

A. 0,46875 B. 0,5 C. 0,9375 D. 0,0625

Câu 19: Một quần thể thực vật có 1000 cây, trong đó có 200 cây có kiểu gen AA, 500 cây có

kiểu gen Aa, 300 cây có kiểu gen aa Tần số alen A và a trong quần thể lần lượt là

A. 0,55 và 0,45 B. 0,45 và 0,55 C. 0,7 và 0,3 D. 0,3 và 0,7

Câu 20: Ở một loài thú, khi cho con cái mắt đỏ thuần chủng lai với con đực mắt trắng thuần

chủng được F1 đồng loạt mắt đỏ Cho con đực F1 lai phân tích, đời con thu được 50% con đực mắt trắng, 25% con cái mắt đỏ, 25% con cái mắt trắng Nếu cho F1 giao phối ngẫu nhiên được F2, xác xuất để thu được một cá thể mắt đỏ là bao nhiêu?

A. 72/128 B. 48/128 C. 64/128 D. 96/128

Câu 21: Xét ba cặp gen Aa, Bb, Dd cùng nằm trên một cặp NST tương đồng Giả sử có xảy

ra trao đổi chéo ở hai điểm không cùng lúc trên cặp NST này thì sẽ có tối đa bao nhiêu loại giao tử được tạo ra từ các cặp gen nói trên?

Trang 4

A. 4 B. 2 C. 8 D. 6

Câu 22: Một cặp vợ chồng sinh được một con gái, cả mẹ và con gái đều có tính trạng “má

lúm đồng tiền” Nhận định nào sau đây là đúng về tính trạng “má lúm đồng tiền” nói trên khi cặp vợ chồng đó sinh những đứa con tiếp theo?

A. Nếu cặp vợ chồng này sinh đứa con tiếp theo là con gái thì cô con gái này cũng có tính trạng“má lúm đồng tiền”

B. Con gái đầu lòng của cặp vợ chồng này nhận gen quy định tính trạng “má lúm đồng tiền”

từ mẹ

C. Con trai của cặp vợ chồng này không thể có tính trạng “má lúm đồng tiền”

D. Tất cả những đứa con của cặp vợ chồng này đều có tính trạng “má lúm đồng tiền”

Câu 23: Dạng đột biến cấu trúc NST nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

A. Lặp đoạn B. Đảo đoạn C. Mất đoạn D. Chuyển đoạn

Câu 24: Nhận định nào sau đây sai khi nói về quá trình dịch mã?

A. Trong quá trình tổng hợp protein, hai tiểu đơn vị của riboxom kết hợp với nhau tạo riboxom hoàn chỉnh

B. Ở sinh vật nhân thực, trong phân tử protein có hoạt tính sinh học có chứa axit amin mở đầu

là metionin

C. Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hóa axitamin và tổng hợp chuỗi polipeptit

D. Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc, trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất

Câu 25: Gen tARN mã hóa phân tử

A. ARN riboxom B. ARN thông tin

C. ARN vận chuyển D. Axit deoxi ribonucleic

Câu 26: Bộ ba 5’UGA3’ là tín hiệu

A. mở đầu quá trình dịch mã B. kết thúc quá trình dịch mã

C. kết thúc quá trình phiên mã D. mở đầu quá trình phiên mã

Câu 27: Con gà trống bình thường có bộ NST giới tính là

Câu 28: Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các

gen phân li độc lập, tổ hợp tự do Trong phép lai P: AaBb x aabb Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 là

A. 9 : 3 : 3 :1 B. 3 : 1 C. 1 : 2 : 1 D. 1 : 1 : 1 : 1

Câu 29: Bản chất của quy luật phân li của Menden là

A. Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1

Trang 5

B. Sự tổ hợp tự do của các giao tử trong quá trình thụ tinh.

C. Sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân

D. Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1

Câu 30: Dạng đột biến gen nào sau đây không phải là đột biến điểm?

A. Đột biến thay thế một cặp A – T B. Đột biến mất một cặp nucleotit

C. Đột biến thêm một cặp nucleotit D. Đột biến đảo vị trí giữa 2 cặp nucleotit

Câu 31: Số thể dị hợp ngày càng giảm, thể đồng hợp ngày càng tăng được thấy ở

A. loài sinh sản sinh dưỡng B. loài sinh sản hữu tính

C. quần thể tự phối D. quần thể giao phối

Câu 32: Một cơ thể có kiểu genADBb

ad khi giảm phân có trao đổi chéo xảy ra có thể cho tối

đa mấy loại giao tử?

Câu 33: Dạng biến dị nào sau đây là thường biến?

A. Tật dính ngón tay số 2 và số 3 ở người

B. Hiện tượng da bạch tạng ở người

C. Hiện tượng máu khó đông ở người

D. Hiện tượng co mạch máu và da tái khi trời rét ở người

Câu 34: Một loài có bộ NST 2n, có một cặp NST không phân li trong quá trình giảm phân

của một tế bào, các cặp NST khác phân li bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra ở loài đó là

A. n, n + 1, n – 1 B. n + 1, n – 1 C. n + 2, n – 2 D. 2n + 1, 2n – 1

Câu 35: Nhận định nào sau đây sai khi nói về điều hòa hoạt động của gen?

A. Gen điều hòa R là thành phần của operon

B. Gen điều hòa R khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein ức chế

C. Điều hòa hoạt động của gen ở tế bào nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức độ phiên mã

D. Khi môi trường có lactozơ, một số phân tử lactozơ liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của protein ức chế

Câu 36: Một quần thể người có số người bị bạch tạng là 1/10000 Biết quần thể này cân bằng

di truyền và bệnh bạch tạng do một gen lặn nằm trên NST thường quy định Thành phần kiểu gen của quần thể này là

A. 0,01AA + 0,18Aa + 0,9aa B. 0,9AA + 0,18Aa + 0,1aa

C. 0,9801AA + 0,0198Aa + 0,0001aa D. 0,81AA + 0,18Aa + 0,01aa

Câu 37: Nhận định nào sau đây về di truyền ngoài nhân là sai?

Trang 6

A. Di truyền ngoài nhân là di truyền theo dòng mẹ.

B. Tính trạng do gen ngoài nhân quy định có kết quả phép lai thuận khác phép lai nghịch

C. Trong một gia đình, nếu người mẹ bị chứng động kinh thì các con cũng bị chứng động kinh đó

D. Di truyền theo dòng mẹ là di truyền ngoài nhân

Câu 38: Ở một loài thực vật, tính trạng hạt dài, hoa đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng hạt

tròn, hoa trắng Lai cây hạt dài, hoa đỏ với cây hạt tròn, hoa trắng thu được F1 có 12,5% hạt tròn, hoa trắng Cây hạt tròn, hoa đỏ ở F1 chiếm tỉ lệ

3

3

1 8

Câu 39: Điều nào sau đây sai khi nói về quá trình nhân đôi AND?

A. Nhờ enzim AND polimeraza tháo xoắn nên hai mạch đơn của phân tử AND tách nhau dần tạo nên chạc hình chữ Y và để lộ ra hai mạch khuôn

B. Quá trình nhân đôi AND dựa vào nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

C. Từ nguyên tắc nhân đôi AND, hiện nay người ta đề xuất phương pháp có thể nhân một đoạn AND nào đó trong ống nghiệm thành vô số bản sao trong thời gian ngắn

D. Enzim AND – polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’, nên trên mạch khuôn

3’ – 5’, mạch bổ sung được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn 5’ – 3’, mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn

Câu 40: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với gen a quy

định hoa trắng

Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là

A. 1 : 2 : 1 và 1 : 2 : 1 B. 3 : 1 và 1 : 2 : 1 C. 1 : 2 : 1 và 3 : 1 D. 3 : 1 và 3 : 1

Trang 7

Đáp án

11-B 12-B 13-C 14-C 15-D 16-A 17-D 18-D 19-B 20-A 21-D 22-B 23-B 24-B 25-C 26-B 27-C 28-D 29-C 30-D 31-C 32-A 33-D 34-A 35-A 36-C 37-D 38-B 39-A 40-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A

Nếu xảy ra trao đổi chéo gen ở cả 2 giới

AB Ab

ab ab cho tối đa 7 kiểu gen

DE DE

de de cho tối đa 10 kiểu gen

Vậy F1 có tối đa : 7 10 70  kiểu gen

Câu 2: Đáp án A

Điều giải thích đúng nhất là : gen quy định màu lông chịu ảnh hưởng của nhiệt độ

Những vùng có nhiệt độ thấp hơn trên cơ thể, gen qui định màu lông đen (sắc tố melanin) được hoạt hóa và cho thỏ có lông màu đen

Những vùng nhiệt độ cao hơn trên cơ thể thì gen này bị bất hoạt, lông có màu trắng

Câu 3: Đáp án C

Sự không phân li của 1 hay 1số cặp NST trong giảm phân tạo: các giao tử thiếu hoặc thừa 1 hay 1 số NST

Câu 4: Đáp án D

Tổng liên kết hidro = 2A + 3G = 4000

Gen bị đột biến điểm, tạo thành gen mới có 3998 liên kết H ↔ bị giảm đi 2 liên kết H ↔ mất

1 cặp A-T

Do A liên kết T bằng 2 liên kết H

G liên kết X bằng 3 liên kết H

Câu 5: Đáp án D

Điều sai là : D

Trạng thái cân bằng Hacdi – Vanbec đúng khi không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa đến quần thể

Còn trạng thái này có thể đúng với nhiều gen

Câu 6: Đáp án C

Trang 8

Để xác định tính trạng nào đó do gen trong nhân hay ngoài nhân quy định, người ta sử dụng phương pháp

Lai thuận nghịch – nhằm xác định vai trò của bố mẹ đối với tính trạng và gen ngoài nhân là

do cá thể cái di truyền cho thế hệ con

Câu 7: Đáp án B

Thực vật tự thụ phấn

P : 100% hoa đỏ (AA, Aa)

F2 : cây hoa trắng aa = 9%

Giả sử tỉ lệ cây Aa = x

ở F2, tỉ lệ cây hoa trắng là : 2

1

2

vậy x = 24%

ở F2, tỉ lệ cây Aa = 0, 242 0,06

F2 : 0,85AA : 0,06Aa : 0,09aa

Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ F2, xác suất để thu được 1 cây thuần chủng là

1 2

0,85 0,06

C 0,13 0,91 0,91  

Câu 8: Đáp án C

Aaa cho tỉ lệ giao tử là : 1A : a : Aa : aa2 2 1

Bb cho tỉ lệ giao tử là : 1/2B : 1/2b

Theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử chứa alen A và b là : (1/6 +2/6) x 1/2 = 1/4

Câu 9: Đáp án A

Nhận định sai là : A Bản đồ di truyền cho biết rõ trình tự các nucleotit trên gen

Bản đồ di truyền gen cho biết trình tự các gen nằm trên NST

Câu 10: Đáp án C

Dị hợp tử chéo 2 bên, hoán vị gen chỉ xảy ra ở 1 giới

Vậy với bất kì tần số hoán vị gen nào, F1 luôn có tỉ lệ là 1 : 2 : 1

Thật vậy :

Giả sử một bên hoán vị với tần số f = 2m bất kì ( 2m < 0,5 )

→ Giao tử : AB = ab = m và Ab = aB = 0,5 – m

Bên còn lại cho giao tử : Ab = aB = 0,5

Trang 9

Có tỉ lệ kiểu hình ở đời con là :

A-bb = 0,5 m + 0,5 (0,5 – m) = 0,25

aaB- = 0,5 m + (0,5 – m) 0,5 = 0,25

A-B- = 1 – 0,25 – 0,25 = 0,5

Vậy tỉ lệ kiểu hình F1 là 1A-bb : 2 A-B- : 1

aaB-Câu 11: Đáp án B

Đời con của phép lai mà mỗi kiểu hình chỉ cho 1 kiểu gen là AaBb x aabb

KG : 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb

KH : 1 A-B- : 1 A-bb : 1 aaB- : 1 aabb

Câu 12: Đáp án B

Kiểu hình bình thường là

A-bbD-Thể đột biến là kiểu gen đột biến đã bộc lộ ra kiểu hình

Các kiểu gen của thể đột biến có dạng aa , B- , dd

Đó là : AaBbDd, aabbdd, aaBbdd

Đáp án B

A loại kiểu gen : AabbDd

C loại kiểu gen : AabbDd

D loại kiểu gen : AabbDD

Câu 13: Đáp án C

Gọi số phân tử tham gia tái bản là x

Sau 5 lần tái bản tạo ra : x.25 phân tử con

Số mạch polinu tổng hợp từ môi trường là x.25.2 – x.2 = 2x.(25 – 1) = 62

Giải ra, x = 1

Câu 14: Đáp án C

Cơ thể tam bội có kiểu gen AAA giảm phân cho các giao tử : 3A : 3AA

Câu 15: Đáp án D

Nhận định sai là : D

Lấy mầm của cây chuối rừng đem về nhà trồng lâu, nếu không có đột biến xảy ra thì vẫn là chuối rừng, không thể là chuối nhà được

Câu 16: Đáp án A

Đời con có 16 tổ hợp lai = 4 tổ hợp giao tử x 4 tổ hợp giao tử

→ bố mẹ cho 4 tổ hợp giao tử

→ tính trạng do 2 cặp gen không alen tương tác qui định

Câu 17: Đáp án D

Trang 10

Các nhận định sai là : 1, 2, 3, 4

Đáp án D

1 sai, trên mạch khuôn 3’ – 5’ của ADN

2 sai, mỗi tARN có 1 anti-codon đặc hiệu

3 sai, riboxom gồm 2 tiểu đơn vị, bình thường chúng tách nhau ra riêng rẽ và chỉ khi dịch mã mới kết hợp lại với nhau

4 sai, lộ ra mạch mã gốc của gen có chiều 3’ – 5’ và mạch bổ sung có chiều 5’ – 3’

Câu 18: Đáp án D

0,5

F : Aa 0,0625

2

Câu 19: Đáp án B

P : 0,2AA : 0,5Aa : 0,3aa

Tần số alen A là 0,2 + 0,5/2 = 0,45

Tần số alen a là 0,3 + 0,5/2 = 0,55

Tần số alen A và a lần lượt là 0,45 và 0,55

Câu 20: Đáp án A

Pt/c : ♀ đỏ x ♂ trắng

F1 : 100% đỏ

♂F1 lai phân tích

Fa : ♂ : 50% trắng

♀ : 25% đỏ : 25% trắng

Ở thú, giới đực : XY , giới cái XX

Phép lai phân tích, tỉ lệ kiểu hình đời con chính là tỉ lệ giao tử ♂F1 đem lai phân tích cho

→ ♂F1 cho 4 loại giao tử

→ ♂F1 : AaXBY

→ Fa : ♂ : AaXbY : aaXbY

♀ : AaXBXb : aaXBXb

Vậy tính trạng do 2 gen không alen tương tác bổ sung qui định :

A-B- = đỏ A-bb = aaB- = aabb = trắng

F1 x F1 : AaXBXb x AaXBY

F2 : Mắt đỏ (A-XBX- + A-XBY) = ¾ x ½ + ¾ x ¼ = 9/16 = 72/128

Câu 21: Đáp án D

Trao đổi chéo ở điểm 1, tạo ra : 2 giao tử liên kết + 2 giao tử hoán vị 1

Trao đổi chéo ở điểm 2, tạo ra : 2 giao tử liên kết + 2 giao tử hoán vị 2

Ngày đăng: 17/01/2021, 12:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w