x: số nguyên tử có trong một phân tử chất đó nếu x = 1 thì không ghi * Công thức hóa học của kim loại chính là kí hiệu hóa học.. Kí hiệu hóa học của nguyên tố đồng : Cu ** Công thức hóa
Trang 1VẤN ĐỀ 1
I/ ĐƠN CHẤT
Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hĩa học
II/ HỢP CHẤT
Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hĩa học trở lên
III/ PHÂN TỬ KHỐI
Phân tử khối là khối lượng của một phân tử tính bằng đơn vị cacbon
BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1: Trong số các chất cho sau đây, hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn chất, là
hợp chất:
a/ Khí amoniac NH3 b/ Photpho đỏ
c/ Axit clohiđric HCl d/ Canxi cacbonat CaCO3
e/ Glucozơ C6H12O6 f/ Khí metan CH4
g/ Khí N2
Hướng dẫn giải
a/ NH3 là chất được tạo nên từ 2 nguyên tố là N và H → Hợp chất
b/ Photpho đỏ là chất được tạo nên từ 1 nguyên tố P → Đơn chất
c/ Axit clohiđric HCl là chất được tạo nên từ 2 nguyên tố là H và Cl → Hợp chất d/ CaCO3 là chất được tạo nên từ 3 nguyên tố là Ca, C và O → Hợp chất
e/ C6H12O6 là chất được tạo nên từ 3 nguyên tố là C, H và O → Hợp chất
f/ CH4 là chất được tạo nên từ 2 nguyên tố là C, H → Hợp chất
g/ Khí N2 là chất được tạo nên từ 1 nguyên tố là N → Đơn chất
Bài 2: Tính phân tử khối của:
a/ CO2 b/ CH4 c/ HNO3 d/ KMnO4 e/ H2O f/ O2
Trang 2M 32
2
M 16 Vậy khí oxi nặng hơn khí CH4 gấp 2 lần
* Chú ý: Ta nói tỷ khối của O2 so với CH4 là bằng 2
Kí hiệu: dO /CH2 4= 32 2
16 hay tỷ khối của chất A so với với B là
A A/B
B
M
d =
M
Bài 4: Phân tử một chất gồm 2 nguyên tử của nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử oxi
và có phân tử khối là 62 đvC X là nguyên tố nào?
Bài 6: Một đơn chất A ở thể khí có phân tử gồm 2 nguyên tử nặng gấp 16 lần phân tử
H2 Tính phân tử khối của đơn chất A Đó là chất nào?
Vậy A là O2
Bài 7: Trong một phân tử muối sắt clorua chứa 2 loại nguyên tử sắt và clo Phân tử
khối của muối là 127 đvC Công thức phân tử muối là gì?
Hướng dẫn giải
Do sắt có 2 hóa trị là 2 và 3 nên có thể có các công thức như FeCl2 hoặc FeCl3 Do đó
ta đặt công thức chung là FeClx
Ta có: 56 + 35,5x = 127 → x = 2
Vậy công thức muối là FeCl2
Trang 3VẤN ĐỀ 2
I CƠNG THỨC HĨA HỌC
1 Công thức hóa học của đơn chất
Công thức tổng quát: Ax
Trong đó:
A: kí hiệu hóa học của đơn chất
x: số nguyên tử có trong một phân tử chất đó (nếu x = 1 thì không ghi)
* Công thức hóa học của kim loại chính là kí hiệu hóa học
Ví dụ: công thức hóa học của đơn chất đồng: Cu
Kí hiệu hóa học của nguyên tố đồng : Cu
** Công thức hóa học của phi kim tùy thuộc vào số nguyên tử trong phân tử
Ví dụ: khí oxi phân tử có 2O suy ra công thức hóa học của khí oxi: O2
2 Công thức hóa học của hợp chất
Công thức tổng quát: AxBy
Trong đó: A, B: kí hiệu hóa học
x,y: số nguyên tử tương ứng A, B có trong một phân tử chất đó (nếu x,y =1 thì không ghi)
* Chú ý: trong hợp chất kim loại và phi kim, kí hiệu hóa học của phi kim viết bên
phải
Ví dụ: hợp chất natri oxit phân tử do 2 Na liên kết O: Na2O; hợp chất H2O, NaCl, CaCO3
II Ý NGHĨA CỦA CTHH
Theo CTHH của một chất ta cĩ thể biết được những ý nghĩa sau:
- Nguyên tố nào tạo ra chất
- Số nguyên tử mỗi nguyên tố cĩ trong 1 phân tử của chất
- Phân tử khối của chất
* Chú ý: - Nếu ta viết: 2O thì có nghĩa là 2 nguyên tử riêng biệt của nguyên tố oxi
CƠNG THỨC HĨA HỌC VÀ QUY TẮC HĨA TRỊ
Trang 4- Nếu ta viết: O 2 thì có nghĩa là 1 phân tử oxi gồm 2 nguyên tử oxi
Ví dụ 1: Từ cơng thức hĩa học của khí nitơ N2 biết được:
- Khí nitơ do nguyên tố N tạo ra
- Cĩ 2 nguyên tử N trong 1 phân tử
- Phân tử khối bằng: 2 * 14 = 28 (đvC)
Ví dụ 2: Từ CTHH của CaCO3 ta biết được:
- Canxi cacbonat do 3 nguyên tố là Ca, C và O tạo nên
- Cĩ 1 nguyên tử Ca, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử oxi trong phân tử
2 Quy tắc hóa trị
- Trong hợp chất hai nguyên tố, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia
Ứng với hợp chất có công thức tổng quát
- a: hóa trị của nguyên tố A
- b: hóa trị của nguyên tố A
Ví dụ: hợp chất natri oxit: Na2O Trong đó:
- Natri hóa trị I, oxi hóa trị II
- Ta có: I.2 = II.1
- Quy tắc hóa trị là cơ sở để lập công thức hóa học
3 Cách xác định hóa trị của một nguyên tố
- Người ta qui ước hóa trị của hidro (H) bằng 1, hóa trị của oxi (O) bằng II, từ đó suy ra hóa trị của các nguyên tố khác
- Từ cách tính hóa trị của một nguyên tố ta suy ra cách xác định hóa trị của một nhóm nguyên tố
*Chú ý: một nguyên tố có thể có nhiều hóa trị
Bảng hóa trị của một số nguyên tố
Hóa
Nhóm nguyên tử
I Na, K, Ag, Hg, Cu, H, Cl, F, Br, I NO3, OH
II Ba, Ca, Mg, Cu, Hg, Zn, Fe, Sn, Pb… O, S SO4, CO3, SO3
Trang 5III Al, Cr, Fe N, P PO4
Fe Cl Áp dụng quy tắc hĩa trị ta cĩ: x*1 = I*3 → x = III
Ví dụ 2: Xác định hĩa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau: KH, H2S, CH4, FeO, Ag2O, SiO2
Hướng dẫn giải
Nhận xét:
Trong hợp chất thì H cĩ hĩa trị I và Oxi cĩ hĩa trị II
Vận dụng quy tắc hĩa trị để tìm hĩa trị của nguyên tố cịn lại
4 Cách lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị
- Lập công thức dạng AxBy, khi biết hóa trị của nguyên tố A là a, của nguyên tố
B (hoặc nhóm nguyên tử B) là b
+ Viết quy tắt hóa trị: x.a = y.b
+ Lập tỉ lệ:
2y
;1x2
1IV
IIy
Suy ra CTHH của hợp chất: CO2
* Chú ý: Nếu cần lập nhanh công thức hóa học thì áp dụng các cách sau:
+ Nếu hóa trị bằng nhau thì số nguyên tử bằng nhau và bằng 1
Trang 6+ Có thể dùng quy tắc chéo để lập nhanh 1 CTHH: Trong CTHH, hoá trị của nguyên tố này là chỉ số của nguyên tố kia
Lưu ý: Khi các hoá trị chưa tối giản thì cần tối giản trước
+ Quy taộc hoựa trũ laứ cụ sụỷ ủeồ kieồm tra coõng thửực hoựa hoùc ủaừ vieỏt ủuựng hay sai
Vớ duù 1: Laọp coõng thửực cuỷa hụùp chaỏt taùo bụỷi cacbon hoựa trũ IV, oxi hoựa trũ II thỡ:
+ Soỏ cacbon II; soỏ oxi laứ IV
+ Laọp tổ leọ: x = II= I
Suy ra CTHH cuỷa hụùp chaỏt: NO
Hoaởc nhaồm nhanh: Nitụ vaứ oxi coự hoựa trũ baống nhau → chổ soỏ moói nguyeõn toỏ laứ 1:1
Suy ra CTHH cuỷa hụùp chaỏt: NO
Vớ duù 3: Laọp coõng thửực cuỷa hụùp chaỏt taùo bụỷi nhoõm hoựa trũ III, oxi hoựa trũ II thỡ:
+ CTHH daùng:
III II
x y
Al O + Vieỏt quy taột hoựa trũ: x.III = y.II
Al O → CTHH cuỷa hụùp chaỏt: Al2O3
Vớ duù 4: Laọp coõng thửực cuỷa hụùp chaỏt taùo bụỷi nhoõm hoựa trũ III, nhoựm SO4 hoựa trũ II thỡ:
+ CTHH daùng:
III II
Al (SO )y + Vieỏt quy taột hoựa trũ: x.III = y.II
Al (SO )y → CTHH cuỷa hụùp chaỏt: Al2(SO4)3
Vớ duù 5: Laọp coõng thửực cuỷa hụùp chaỏt taùo bụỷi saột hoựa trũ II, nhoựm OH hoựa trũ I thỡ:
+ CTHH daùng:
II I
Fe ( OH )
Trang 7+ Viết quy tắt hóa trị: x.II = y.I
Fe ( OH ) → CTHH của hợp chất: Fe(OH)2
Ví dụ 6: Lập công thức của hợp chất tạo bởi Canxi hóa trị II, nhóm PO4 hóa trị III thì:
+ CTHH dạng:
II III
Ca ( PO ) + Viết quy tắt hóa trị: x.II = y.III
+ Lập tỉ lệ: x = III
Ca ( PO ) → CTHH của hợp chất: Ca3(PO4)2
Ví dụ 7: Lập công thức của hợp chất tạo bởi amoni NH4 hóa trị I, nhóm SO4 hóa trị
( NH ) ( SO ) → CTHH của hợp chất: (NH4)2SO4
Ví dụ 8: Lập công thức của hợp chất tạo bởi Kali hóa trị I, nhóm SO3 hóa trị II thì: + CTHH dạng:
I II
K ( SO ) + Viết quy tắt hóa trị: x.I = y.II
K ( SO ) → CTHH của hợp chất: K2SO3
BÀI TẬP TƯƠNG TỰ Bài tập 1:
Trang 8www.hoahocmoingay.com
a Công thức hóa học Cl2 cho biết:
- Khí clo do nguyên tố Cl tạo ra
- Trong một phân tử có 2 nguyên tử Cl
- Phân tử khối bằng: 2 x 35,5 = 71 đvC
b Công thức hóa học CH4 cho biết:
- Khí metan do 2 nguyên tố C và H tạo ra
- Trong một phân tử có 1C và 4H
- Phân tử khối bằng: 12 + 4 x 1 = 16 đvC
c Công thức hóa học ZnCl2 cho biết:
- Kẽm clorua do 2 nguyên tố Zn và Cl tạo ra
- Trong một phân tử có 1Zn và 2Cl
- Phân tử khối bằng: 65 + 2x35,5 = 136 đvC
d Công thức hóa học H2SO4 cho biết:
- Axit sunfuric do 3 nguyên tố H, S và O tạo ra
- Trong một phân tử có 2H 1S và 4O
- Phân tử khối bằng: 2x1 + 32 + 4x16 = 98 đvC
Bài tập 2:
a) Công thức hóa học của canxi oxit: CaO
Phân tử khối của CaO: 40 + 16 = 56 đvC
b) Công thức hóa học của amoniac: NH3
Phân tử khối của NH3: 14 + 3.1 = 17 đvC
c) Công thức hóa học của đồng sunfat: CuSO4
Phân tử khối của CuSO4: 64 + 32 + 4.16 = 160 đvC
Bài tập 3:Nêu ý nghĩa cách viết sau:
a) 5Cu : 5 nguyên tử Cu
2NaCl : 2 phân tử NaCl
3CaCO3 : 3 phân tử CaCO3
b) 3 phân tử oxi : 3O2,
Sáu phân tử canxi oxit: 6CaO,
Năm phân tử đồng sunfat: 5CuSO4
Bài tập 4: Tìm hóa trị các kim loại trong các hợp chất
a) ZnCl2 hóa trị của Zn là II (1.II = 2.I)
CuCl hóa trị của Cu là I (1.I = 1.I)
AlCl3 hóa trị của Al là III (1.III = 3.I)
b) FeSO4 theo bài tập 3 nhóm SO4 có hóa trị II, suy ra Fe có hóa trị II
Bài tập 5: Viết CTHH các hợp chất sau:
a/ P(III) với H; C(IV) với S(II); Fe(III) với O
Trang 9www.hoahocmoingay.com
b/ Na(I) với OH(I); Cu(II) với SO4(II); Ca(II) với NO3(I)
Hướng dẫn giải
Dùng quy tắc hóa trị hay nhẩm theo quy tắc đường chéo:
a) Công thức hóa học: PH3; CS2; Fe2O3
b) Công thức hóa học: NaOH; CuSO4; Ca(NO3)2
Bài tập 6: Một số CTHH viết như sau: MgCl, KO, CaCl2, NaNO3 Cho biết CTHH nào sai và sửa lại cho đúng
Bài tập 8:Tìm hóa trị các nguyên tố trong các hợp chất sau biết: OH(I), Cl(I),
NO3(I): Cu(OH)2; PCl5; SiO2; Fe(NO3)3
Hướng dẫn giải
- Cu(OH)2 hóa trị của Cu là II;
- PCl5 hóa trị của P là V;
- SiO2 hóa trị của Si là IV;
- Fe(NO3)3 hóa trị của Fe là III;
Bài tập 9:
a) Lập công thức hóa học của K, Ba, Al với Cl và tính phân tử khối các hợp chất b) Lập công thức hóa học của K, Ba, Al với nhóm SO4
Hướng dẫn giải
a/ Công thức hóa học: KCl; phân tử khối: 39 + 35,5 = 74,5 đvC
Công thức hóa học: BaCl2; phân tử khối: 137 + 2.35,5 = 208 đvC
Công thức hóa học: AlCl3; phân tử khối: 27 + 3.35,5 = 133,5 đvC
b/ Công thức hóa học: K2SO4; phân tử khối: 2.39 + 32 + 4.16 = 174 đvC Công thức hóa học: BaSO4; phân tử khối: 137 + 32 + 4.16 = 233 đvC
Công thức hóa học: Al2(SO4)3; Phân tử khối: 2.27 + 3.(32 + 4.16) = 342 đvC
Trang 11VẤN ĐỀ 3
SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
1 Hiện tượng vật lý
Hiện tượng vật lý là hiện tượng trong đó không có chất mới sinh ra Ví dụ: Nước lỏng (H2O) hóa hơi (cũng là nước H2O)
2 Hiện tượng hóa học
Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có chất mới sinh ra Ví dụ: sắt bị oxi hóa thành oxit sắt
Ví dụ 1: Hãy nêu dấu hiệu chính để phân biệt hiện tượng hóa học với hiện tượng
vật lí ?
Hướng dẫn giải
Dấu hiệu chính để phân biệt một hiện tượng hóa học và một hiện tượng vật lý:
Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới (có tính chất khác tính chất ban đầu)
Hiện tượng vật lý thì không có chất mới sinh ra
Ví dụ 2: Trong số những quá trình kể dưới đây, cho biết đâu là hiện tượng hóa học,
đâu là hiện tượng vật lí Giải thích ?
a/ Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra mùi hắc (khí lưu huỳnh đioxit)
b/ Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu
c/ Trong lò nung đá vôi, canxi cacbonat chuyển dần thành vôi sống(canxi oxit) và khí cacbon đioxit thoát ra ngoài
d/ Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi
Hướng dẫn giải
a) Hiện tượng hóa học vì lưu huỳnh biến đổi thành chất có mùi hắc (khí lưu huỳnh
dioxit)
b) Hiện tượng vật lý, thủy tinh bị biến đổi về hình dạng
c) Hiện tượng hóa học, canxi cacbonat chuyển thành vôi sống và khí cacbon đioxit d) Hiện tượng vật lý, cồn chuyển từ trạng thái lỏng thành trạng thái hơi
Ví dụ 3: Khi đốt nến(làm bằng parafin), nến chảy lỏng thấm vào bấc Sau đó, nến lỏng
chuyển thành hơi Hơi nến cháy trong không khí tạo ra khí cacbon đioxit và hơi nước
SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
Trang 12hãy phân tích và chỉ ra giai đoạn nào diễn ra hiện tượng vật lí, giai đoạn nào xảy ra hiện tượng hóa học
Hướng dẫn giải
Giai đoạn nến (parafin) chảy lỏng: hiện tượng vật lý, parafin chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng
Giai đoạn nến lỏng thành hơi: hiện tượng vật lý, parafin chuyển từ trạng thái
lỏng sang trạng thái hơi
Giai đoạn hơi nến cháy: hiện tượng hóa học, parafin chuyển thành khí cacbon
đioxit và nước
Ví dụ 4: Xét các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý, hiện
tượng nào là hiện tượng hóa học:
a/ Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu
Hiện tượng vật lí
b/ Một lá đồng bị nung nóng, trên mặt lá đồng có phủ một lớp màu đen
Hiện tượng hóa học
c/ Rượu để lâu trong không khí thường bị chua
Hiện tượng hóa học
d/ Khi nung nóng đá vôi(CaCO3) thì thấy khối lượng giảm đi
Hiện tượng hóa học
e/ Cho vôi sống hòa tan vào nước
Hiện tượng hóa học
g/ Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện chạy qua
Hiện tượng vật lí
h/ Cháy rừng U Minh gây ô nhiễm rất lớn cho môi trường
Hiện tượng hóa học
i/ Nhiệt độ Trái Đất nóng lên làm băng ở 2 cực tan dần
Hiện tượng vật lí
j/ Khi đánh diêm có lửa bắt cháy
Hiện tượng hóa học
k/ Trứng bị thối
Hiện tượng hóa học
l/ Mực hòa tan vào nước
Hiện tượng vật lí
m/ Tẩy màu vải xanh thành trắng
Hiện tượng hóa học
n/ Sự quang hợp của cây xanh
Hiện tượng hóa học
Trang 13o/ Mặt Trời mọc, sương bắt đầu tan
Hiện tượng vật lí
p/ Khi nấu canh cua, gạch cua nổi lên
Hiện tượng vật lí
q/ Về mùa hè thức ăn thường bị thiu
Hiện tượng hóa học
r/ Bình thường lòng trắng trứng ở trạng thái lỏng, khi đun nóng nó đông tụ lại
Hiện tượng vật lí
s/ Đun quá lửa mở sẽ khét
Hiện tượng hóa học
t/ Động đất
Hiện tượng vật lí
u/ Bão
Hiện tượng vật lí
v/ Sự kết tinh muối ăn
Hiện tượng vật lí
w/ Nung nóng tinh thể iot
Hiện tượng vật lí
x/ Sự ngưng tụ hơi nước
Hiện tượng vật lí
y/ Sự rỉ sét
Hiện tượng hóa học
z/ Sự thăng hoa nước đá khô
Hiện tượng vật lí
Trang 14VẤN ĐỀ 4
1 PHẢN ỨNG HÓA HỌC
- Sự biến đổi chất này thành chất khác theo một quá trình gọi là phản ứng hóa học
- Trong phản ứng hóa học: chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất tham gia hay chất phản ứng; chất mới sinh ra là chất sản phẩm hay chất tạo thành
- Phản ứng hóa học được ghi theo phương trình chữ như sau:
Tên chất phản ứng tên các sản phẩm
- Trong quá trình phản ứng lượng chất tham gia giảm dần lượng sản phẩm tăng dần
2 PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Phương trình hóa học là cách biểu diễn ngắn gọn một phản ứng hóa học bằng các công thức hóa học và các dấu (+) và ( )
Thiết lập phương trình hóa học:
B1: Viết phương trình bằng chữ
B2: Thay phương trình chữ bằng công thức hóa học (sơ đồ phản ứng)
B3: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
B4: Viết phương trình hóa học
Chú ý:
- Khi em đã rành về viết PTHH thì B1 có thể bỏ qua
- Nếu sản phẩm là chất khí thì đặt cạnh công thức chất đó
+ Nếu sản phẩm là chất không tan thì đặt cạnh công thức chất đó
+ Nếu phản ứng cần đun nóng hoặc xúc tác thì thêm o
t hoặc xt trên mũi tên hai vế phản ứng
3 ÝÙ NGHĨA CỦA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Một phương trình hóa học cho biết:
- Chất tham gia và sản phẩm của phản ứng
- Tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng(Quan trọng để làm bài tập)
Ví dụ 1: Xét phản ứng giữa H2 với oxi:
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng bằng chữ:
PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Trang 15Khí hiđro + khí oxi → Nước
Bước 2: Viết sơ đồ của phản ứng:
+ Tỉ lệ số phân tử H2 : Số phân tử O2 : Số phân tử H2O = 2:1:2
+ Hiểu là: Cứ 2 phân tử H2 tác dụng với 1 phân tử O2 thì tạo 2 phân tử H2O
Ví dụ 2: Lập phương trình hóa học: Nhôm tác dụng với oxi tạo nhôm oxit
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng:
+ Tỉ lệ số nguyên tử Al : Số phân tử O2 : Số phân tử Al2O3 = 4:3:2
+ Hiểu là: Cứ 4 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử O2 thì tạo 2 phân tử
Al2O3
Ví dụ 3: Lập phương trình hóa học:
Natri cacbonat + canxi hiđroxit → canxi cacbonat + natri hiđroxit
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng:
Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + NaOH
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố:
Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NaOH
Bước 3: Viết phương trình hóa học:
Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NaOH
Trang 16www.hoahocmoingay.com
Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng
Hướng dẫn giải
a) Sơ đồ phản ứng: Na + O2 Na2O
Phương trình hóa học: 4Na + O2 2Na2O
Tỷ số nguyên tử Na : số phân tử O2 : số phân tử Na2O = 4:1:2
b) Sơ đồ phản ứng: P2O5 + H2O H3PO4
Phương trình hóa học: P2O5 + 3H2O 2H3PO4
Tỷ số phân tử P2O5: số phân tử H2O: số phân tử H3PO4 = 1:3:2
Bài 2: Yêu cầu như bài 1, theo sơ đồ của mỗi các phản ứng sau:
a/ HgO → Hg + O2
b/ Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O
Hướng dẫn giải
a) Sơ đồ phản ứng: HgO Hg + O2
Phương trình hóa học: 2HgO 2Hg + O2
Tỷ số phân tử HgO: số nguyên tử Hg: số phân tử O2 = 2:2:1
b) Sơ đồ phản ứng: Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O
Phương trình hóa học: 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
Tỷ số phân tử Fe(OH)3: số phân tử Fe2O3: số phân tử H2O = 2:1:3
Bài 3:Cho sơ đồ của phản ứng sau:
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + NaCl a/ Lập phương trình hóa học của phản ứng
b/ Cho biết tỉ lệ số phân tử của 4 cặp chất trong phản ứng( tùy chọn)
Hướng dẫn giải
a) Phương trình hóa học: Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2NaCl
b) Cứ 1 phân tử Na2CO3 tác dụng với 1 phân tử CaCl2
Cứ 1 phân tử Na2CO3 phản ứng tạo ra 1 phân tử CaCO3
Cứ 1 phân tử Na2CO3 phản ứng tạo ra 2 phân tử NaCl
Cứ 1 phân tử CaCl2 phản ứng tạo ra 2 phân tử NaCl
Bài 4: Biết rằng kim loại magie Mg tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo ra khí Hiđro H2 và chất magie sunfat MgSO4
a/ Lập phương trình hóa học của phản ứng
b/ Cho biết tỉ lệ số nguyên tử magie lần lượt với số phân tử của ba chất khác trong phản ứng
Hướng dẫn giải
a) Sơ đồ phản ứng: Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
Phương trình hóa học: Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
Trang 17www.hoahocmoingay.com
b) Cứ 1 nguyên tử Mg tác dụng với 1 phân tử H2SO4
Cứ 1 nguyên tử Mg phản ứng tạo ra 1 phân tử MgSO4
Cứ 1 nguyên tử Mg phản ứng tạo ra 1 phân tử H2
Bài 5: Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí oxi tạo ra hợp chất P2O5
a/ Lập phương trình hóa học của phản ứng
b/ Cho biết tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của hai chất khác trong phản ứng
Hướng dẫn giải
a) Sơ đồ phản ứng: P + O2 P2O5
Phương trình hóa học: 4P + 5O2 2P2O5
b) Cứ 4 nguyên tử P tác dụng với 5 phân tử O2
Cứ 2 nguyên tử P phản ứng tạo ra 1 phân tử P2O5( dã rút gọn cho 2)
Bài 6: Biết khí etilen C2H4 cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2, sinh ra khí cacbon đioxit CO2 và nước H2O
a/ Lập phương trình hóa học của phản ứng
b/ Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử C2H4 lần lượt với số phân tử oxi và số phân tử CO2
Hướng dẫn giải
a) Phương trình phản ứng hóa học:
C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O
b) Cứ 1 phân tử C2H4 tác dụng với 3 phân tử O2
Cứ 1 phân tử C2H4 phản ứng tạo ra 2 phân tử CO2
Bài 7: Cho sơ đồ của phản ứng như sau:
Al + CuSO4 Alx(SO4)y + Cu a) Xác định x và y
b/ Lập phương trình hóa học Cho biết tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại và tỉ lệ số phân tử của cặp hợp chất
Hướng dẫn giải
a/ Theo quy tắc hóa trị: x.III = y.II x = 2; y=3 → Al2(SO4)3
b) Phương trình hóa học:
2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu Tỷ lệ số nguyên tử Al : số nguyên tử Cu = 2:3
Tỷ lệ số phân tử CuSO4 : số phân tử Al2(SO4)3 = 3:1
Trang 18Ví dụ: 1 mol Cu chứa 6.1023 nguyên tử Cu
1 mol O2 chứa 6.1023 phân tử O2
1 mol CO2 chứa 6.1023 phân tử CO2
2 Khối lượng mol
- Khối lượng mol (kí hiệu là M) là khối lượng tính bằng gam của 1 mol chất
đó (tức của N nguyên tử hoặc N phân tử chất đó)
- Khối lượng mol của nguyên tử hay phân tử có cùng trị số với nguyên tử khối hay phân tử khối
- Đơn vị của nguyên tử khối (phân tử khối ) là đvC, còn của khối lượng mol là gam
Ví dụ:
+ Nguyên tử khối của cacbon là 12 đvC, khối lượng mol nguyên tử cacbon
là 12g
+ Phân tử khối của nước là 18 đvC, khối lượng mol phân tử nước là 18g
3 Thể tích mol của chất khí
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 1 mol phân tử của chất khí
đó (tức của N phân tử khí đó)
- Một mol của bất kì chất khí nào trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất đều chiếm những thể tích bằng nhau
- Nếu ở điều kiện nhiệt độ 0oC và áp suất 1atm (điều kiện tiêu chuẩn - viết tắt đktc) thì thể tích của chất khí bất kì đều chiếm 22,4 lit
Ví dụ: Xét cùng 1 mol các khí H2, N2, CO2 ta có:
Trang 19www.hoahocmoingay.com
Ở đktc (0oC và 1atm): V = V = VH2 N2 CO2 = 22,4 (lit)
Trang 20BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1: Cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
a) 1mol nguyên tử Al chứa 6.1023 nguyên tử Al
Vậy: 1,5 mol nguyên tử Al chứa: 1,5 x 6.1023 = 9.1023 nguyên tử Al
b) 1 mol phân tử H2 chứa 6.1023 phân tử H2
Vậy: 1,5 mol phân tử H2 chứa: 1,5 x 6.1023 = 9.1023 phân tử H2
c) 1 mol phân tử NaCl chứa 6.1023 phân tử NaCl
Vậy: 0,25 mol phân tử NaCl chứa: 0,25 x 6.1023 = 1,5.1023 phân tử NaCl d) 1 mol phân tử H2O chứa 6.1023 phân tử H2O
Vậy: 0,05 mol phân tử H2O chứa: 0,05 x 6.1023 = 0,3.1023 phân tử H2O
Để tính số mol một chất khi biết số nguyên tử hay phân tử chất đó ta áp dụng:
n = Số nguyên tử (phân tử)23
6.10a/ 2
Trang 21Bài 3: Tìm khối lượng của:
a/ 1 mol nguyên tử Cl và 1 mol phân tử Cl2
b/ 1 mol nguyên tử Cu và 1 mol phân tử CuO
c/ 1 mol nguyên tử C, 1 mol phân tử CO, 1 mol phân tử CO2
d/ 1 mol phân tử NaCl, 1 mol phân tử C12H22O11(đường)
Hướng dẫn giải
a) Khối lượng 1mol nguyên tử Cl: MCl = 35,5g
Khối lượng 1mol phân tử Cl2: MCl2 = 2.35,5 = 71g
b) Khối lượng 1mol nguyên tử Cu: MCu = 64g
Khối lượng 1mol phân tử CuO: MCuO = 64 + 16 = 80g
c) Khối lượng 1mol nguyên tử C: MC = 12g
Khối lượng 1mol phân tử CO: MCO = 12 + 16 = 28g
Khối lượng 1mol phân tử CO2 : MCO2 = 12 + 2.16 = 44g
d)Khối lượng 1mol phân tử NaCl: MNaCl = 23 + 35,5 = 58,8g
Khối lượng 1mol phân tử C12H22O11: MC H O12 22 11 = 12.12 + 22.1 + 11.16 = 342g
Bài tập 4:Tìm thể tích (ở đktc)của:
a/ 1 mol phân tử CO2; 2 mol phân tử H2; 1,5 mol phân tử O2
b/ 0,25 mol phân tử O2 và 1,25 mol phân tử N2
Hướng dẫn giải
Nhận xét:
V khí ở đktc = Số mol x 22,4 (lit)
a) Thể tích 1 mol phân tử CO2:
Bài 4: Tính số mol các chất khí sau:
a/ 5,6 lit O2 ở 25oC và 1,5 atm
b/ 11,2 lit CO2 ở 40oC và 0,5atm
Trang 22c/ 4,48 lit N2 ở 30oC và 1140mmHg
p là áp suất (atm) Ta chuyển từ mmHg sang atm
V là thể tích khí (lit)
n là số mol khí
R = 0,082 là hằng số khí
T là nhiệt độ Kelvin ToK = toC + 273
Aùp dụng: Từ pV = nRT → n = pV
RTa/ O2
Trang 23VẤN ĐỀ 6
Trong tính toán hóa học, việc chuyển đổi giữa mol, thể tích, khối lượng hoặc ngược lại là một việc rất quan trọng và thường xuyên Các em phải nắm thật kĩ và thuần thục các kĩ năng tính toán cơ bản này
1 Chuyển đổi giữa số mol và khối lượng chất m(g)
Công thức liên hệ giữa mol và khối lượng của một chất:
m
n = M
m = n*M
m
M =
n
Trong đó: n số mol nguyên tử hoặc phân tử (mol )
m là khối lượng chất (g)
M là khối lượng mol nguyên tử hay phân tử (g)
2 Chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí V(lit) ở đktc
a/ Số mol của: 28g Fe; 64 g Cu; 5,4 g Al
b/ Thể tích khí (đktc) của 0,175 mol CO2; 1,25 mol H2; 3 mol N2
c/ Số mol và thể tích(đktc) của 0,44g CO2; 0,04g H2 và 0,56 g N2 Sau đó tính số mol và thể tích cả hỗn hợp trên ?
Hướng dẫn giải
a) Số mol của 28g Fe:
mol5.056
28M
m
Số mol của 64g Cu: 64 1,0mol
64M
m
Số mol của 5,4g Fe: 27 0.3mol
4,5M
m
b) Thể tích khí (đktc) của 0,175mol CO2
CHUYỂN ĐỔI GIỮA MOL, THỂ TÍCH KHỐI LƯỢNG
Trang 24
lit92,34,22.175,04,22.nV)mol(4,22
)l(
)l(
)l(
V
c) Số mol của 0,44g CO2: 44 0.01mol
44,0M
)l(
V
Số mol của 0,04g H2: 2 0.02mol
04,0M
)l(
V
Số mol của 0,56g N2: 28 0.02mol
56,0M
Bài 2: Hãy tính khối lượng của những lượng chất sau:
a/ 0,5 mol nguyên tử N; 0,1 mol nguyên tử Cl ; 3 mol nguyên tử O b/ 0,5 mol phân tử N2; 0,1 mol phân tử Cl2; 3 mol phân tử O2
c/ 0,1 mol Fe; 2,15 mol Cu ; 0,8 mol H2SO4; 0,5 mol CuSO4
Hướng dẫn giải
a) Khối lượng của 0.5mol nguyên tử N
g714.5,0M.nmM
m
Khối lượng của 0.1mol nguyên tử Cl
Trang 25Bài 3: Hãy tìm công thức của các chất sau:
a/ 0,3 mol nguyên tử X có khối lượng tương ứng là 16,8g
b/ 1,25 mol khí Y có khối lượng tương ứng là 2,5g Biết phân tử Y gồm 2 nguyên tử c/ 0,15 mol nguyên tư Z có khối lượng tương ứng là 9,6g
Trang 26Bài 6: Tính số mol của những chất khí sau:
a/ 15g CaCO3 b/ 16,25g FeCl3 c/1,58g KMnO4 d/ 51,3g Al2(SO4)3 e/ 3,6 g C6H12O6 f/ 19,25 g CH3COONH4
16,25
(56 + 3*35,5)c/ KMnO4
1,58
(39 + 55 + 4*16)
Trang 27d/ Al (SO )2 4 3
51,3
2*27 + 3*96e/ C H1 O6 2 6
3,6
(6*12 + 12 + 6*16)f/ CH COONH3 4
19,25
(15 + 44 + 18)
Trang 28/ A
M
M
Trong đó: MA, MB là phân tử lượng của khí A và khí B
Nếu dA/B > 1: khí A nặng hơn khí B dA/B lần
Nếu dA/B < 1: khí A nhẹ hơn khí B dA/B lần
Nếu dA/B = 1: khí A bằngï khí B
2/ Tỉ khối của khí A đối với không khí
A A/kk
Hãy cho biết:
a/ Những khí nào nặng hay nhẹ hơn khí H2 và nặng hay nhẹ hơn bằng bao nhiêu lần
→ Suy ra khí N2 nặng hơn khí H2 14 lần
Tỷ khối của khí O2 (M = 32) đối với H2 (M = 2)
Trang 29→ Suy ra khí O2 nặng hơn khí H2 16 lần
Tỷ khối của khí Cl2 (M = 71) đối với H2 (M = 2)
→ Suy ra khí Cl2 nặng hơn khí H2 35,5 lần
Tỷ khối của khí CO(M = 28) đối với H2 (M = 2) 2
2
CO CO/H
H
→ Suy ra khí CO nặng hơn khí H2 14 lần
Tỷ khối của khí SO2 (M = 64) đối với H2 (M = 2)
→ Suy ra khí CO nhẹ hơn không khí 0,96 lần
Bài 2: Hãy tìm khối lượng mol của những khí:
a/ Có tỉ khối đối với khí oxi là: 1,375; 0,0625 b/ Có tỉ khối đối với không khí là: 2,207; 1,172
Hướng dẫn giải
a) Khí A có tỷ khối đối với oxi là 1,375
Trang 30
g4432.375,1xMd
MM
Md
2 2 2
O
A O
MM
Md
2 2 2
O
A O
MM
M
KK
A KK
MM
M
KK
A KK
Bài 4:Tìm khối lượng mol (M) của các chất khí biết:
a/ Tỉ khối đối với H2 lần lượt là: 8; 8,5; 16; 22
b/ Tỉ khối đối với không khí là: 0,138; 1,172; 2,448; 0,965
Trang 31Em hãy ghép các chất có M vừa tìm được và tỉ khối đã cho với tên các chất cho sau đây:
Khí cacbonic (CO2), metan (CH4), amoniac (NH3); oxi (O2), heli(He), hiđrosunfua (H2S), clo(Cl2), nitơ (N2)
- Bước 1: Tính khối lượng mol M của hợp chất
- Bước 2: Tính số mol nguyên tử của từng nguyên tốcó trong 1 mol hợp chất
- Bước 3: Tính khối lượng của từng nguyên tố
- Bước 4: Tính phần trăm khối lượng của từng nguyên tố
*Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể kết hợp trong cùng 1 phép tính cho nhanh
Ví dụ 1: Tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất CaCO3
- Bước 1: Tính khối lượng mol M của hợp chất CaCO3
MCaCO 3 = 40 + 12 + 3.16 = 100(g)
- Bước 2: Tính số mol nguyên tử của từng nguyên tố trong 1mol hợp chất
nCa = 1mol ; nC = 1mol và nO = 3mol
- Bước 3: Tính khối lượng của từng nguyên tố trong 1 mol hợp chất
Trang 32- Bước 4: Tính phần trăm khối lượng của từng nguyên tố trong 1mol hợp chất
%40100
100.40M
100.mCa
100.12M
100mC
100.48M
100.mO
2/ Xác định CTHH của hợp chất khi biết thành phần % các nguyên tố
- Bước 1: Tính khối lượng của mỗi nguyên tố
- Bước 2: Tính số mol nguyên tử của từng nguyên tốcó trong 1 mol hợp chất
- Bước 3: Lập CTHH của hợp chất
Ví dụ 2: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố là : 40%Cu; 20%S và 40%O Hãy xác định CTHH của hợp chất đó Biết hợp chất có M là 160
- Bước 1: Tính khối lượng của mỗi nguyên tố
- Bước 2: Tính số mol nguyên tử của từng nguyên tốcó trong 1 mol hợp chất
- Bước 3: Lập CTHH của hợp chất
Suy ra trong 1 phân tử hợp chất có: 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử
O
CTHH của hợp chất là CuSO4
II/ BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1: Tìm thành phần % theo khối lượng các nguyên tố hóa học có trong những
hợp chất sau:
Trang 33MCO2 = 12 + 2.16 = 44g
- Bước 2: tính số mol nguyên tử của từng nguyên tố
Số mol C trong hợp chất CO: nC = 1mol
Số mol C trong hợp chất CO2: nC = 1mol
- Bước 3: tính khối lượng của từng nguyên tố
Khối lượng C trong hợp chất CO: mC = 1 12 = 12g;
Khối lượng C trong hợp chất CO2: mC =1.12 =12g,
- Bước 4: tính phần trăm khối lượng của từng nguyên tố
+ Trong hợp chất CO
%86,4228
100.12M
100.mC
100.12M
100.mC
%
2 CO
- Bước 2: tính số mol nguyên tử của từng nguyên tố
Số mol Fe trong 1 mol hợp chất Fe2O3: nFe = 2mol
Số mol Fe trong 1 mol hợp chất Fe3O4: nFe = 3mol
- Bước 3: tính khối lượng của từng nguyên tố
Khối lượng Fe trong 1mol hợp chất Fe2O3: mFe = 2 56 = 112g; Khối lượng Fe trong 1mol hợp chất Fe3O4: mFe = 3.56 = 168g
- Bước 4: tính phần trăm khối lượng của từng nguyên tố
+ Trong hợp chất Fe2O3
%70160
100.112M
100.mFe
%
3 O Fe Fe
100.168M
100.mFe
%
4 O 3 Fe
%O = 100% - %Fe = 100% - 72,4% = 27,6%
c) Tương tự: SO2; SO3
Trang 34+ Trong hợp chất SO2
%5064
100.32M
100.mS
%
2 SO
100.32M
100.mS
%
3 SO
%O = 100% - %S = 100% - 40% = 60%
Bài 2: Hãy tìm CTHH của những hợp chất có thành phần các nguyên tố như sau:
a/ Hợp chất A có khối lượng mol phân tử là 58,5g, thành phần các nguyên tố: 60,68% Na và còn lại là Na
b/ Hợp chất B có khối lượng mol phân tử là 106g, thành phần các nguyên tố: 43,4% Na; 11,3% C và 45,3% O
Hướng dẫn giải
a) Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
68,60.5,58100
68,60.M
)68,60100.(
5,58100
68,60.M
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
mol123
23M
mn
mol0,15,35
5,35M
mn
Na
Na Na
Cl
Cl Cl
→ Trong 1 phân tử hợp chất có 1 nguyên tử Cl và 1 nguyên tử Na
Công thức hóa học của hợp chất: NaCl
b) Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất
g12100
3,11.106100
3,11
M
g46100
4,43.106100
4,43.M
100
3,45.106100
4,43
M
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
Trang 35
mol0.223
46M
m
n
mol0,112
12M
48M
Bài 3: CTHH của đường là C12H22O11
a/ Có bao nhiêu mol nguyên tử C,H,O trong 1,5 mol đường
b/ Tính khối lượng mol của đường
c/ Trong 1 mol đường cĩ bao nhiêu gam mỗi nguyên tố C,H,O
Hướng dẫn giải
a) Trong 1mol đường có: 12 mol C; 22mol H; 11 mol O
Vậy trong 1,5mol đường có: 18 mol C; 33mol H; 16,5 mol O
b/ M = 12*12 + 22 + 11*16 = 342 (g)
c) Trong 1mol đường có:
Khối lượng nguyên tố C: 12.12 = 144g
Khối lượng nguyên tố H: 22.1 = 22g
Khối lượng nguyên tố O: 11.16 = 176g
Bài 4:Một loại đồng oxit màu đen cĩ khối lượng mol phân tử là 80g Oxit này cĩ
thnah2 phần là: 80%Cu và 20% O Hãy tìm CTHH của loại đồng oxit nĩi trên ?
Hướng dẫn giải
Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất đồng oxit
80.80100
80.M
g16100
20.80100
20.M
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
mol0.116
16M
m
n
mol0,164
64M
mn
O
O O
Cu
Cu Cu
→ Trong 1 phân tử hợp chất có 1 nguyên tử Cu và 1 nguyên tử O
Công thức hóa học của hợp chất: CuO
Bài 5:Hãy tìm CTHH của khí A Biết rằng:
- Khí A nặng hơn khí H2 là 17 lần
- Thành phần theo khối lượng của khí A là 5,88%H và 94,12% S
Trang 3612,94.34100
12,94.M
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
mol0.132
32M
m
n
mol0,21
2M
m
n
S
S S
Cu
H H
→ Trong 1 phân tử hợp chất có 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử S
Công thức hóa học của hợp chất: H2S
Bài 6: Hãy tìm CTHH của hợp chất cĩ chứa 36,8% Fe; 21% S và 42,2% O Biết khối
Số mol S có trong 1mol hợp chất:
mol0.132
Hoặc Khối lượng oxi có thể tính: 152 – 32 – 64 = 64g
Số mol O có trong 1mol hợp chất:
mol0.416
64
nO → Suy ra 1 phân tử hợp chất có 1nguyên tử Fe,1 nguyên tử S, 4 nguyên tử O
- Công thức hóa học của hợp chất: FeSO4
Bài 7: Một hợp chất có CTHH là K2CO3 Hãy cho biết:
a/ Khối lượng mol của chất đó
Trang 37b/ Thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất
Hướng dẫn giải
a) Khối lượng mol: MK CO2 3 = 2.39 + 12 + 3.16 = 138đvC
b) Thành phần phần trăm:
- Tính số mol nguyên tử của từng nguyên tố trong 1mol hợp chất
nK = 2mol; nC = 1mol, nO = 3.1 = 3mol
- Tính khối lượng của từng nguyên tố trong 1mol hợp chất
mK = 2 39 = 78g; mC =1.12 =12g; mO = 3.16 = 48g
- Tính phần trăm khối lượng của từng nguyên tố trong 1mol hợp chất:
%7,8138
100.12M
100m
C
%
3 CO 2 K
.
%5,56138
100.78M
100.m
K
%
3
2 CO K
%8,34138
100.48M
100.m
O
%
3 CO 2 K
Hoặc %O = 100- %K - %C = 34,8%
Bài 8: Hãy tìm CTHH đơn giản nhất của một loại lưu huỳnh oxit, biết rằng trong
oxit này có 2g lưu huỳnh kết hợp với 3g oxi
Hướng dẫn giải
16
132
- Công thức đơn giản của lưu huỳnh oxit là: SO3
Bài 9: Trong các oxit sau: CO2, MgO, Al2O3, Fe3O4 thì oxit có % oxi nhiều nhất ?
Hướng dẫn giải
Ta tính % O trong các hợp chất rồi so sánh:
+ %O(CO )2 = 2*16 *100 72, 72%
12+2*16
Trang 383*56 + 4*16
→ % O trong CO2 là lớn nhất
Bài 10: Trong các loại phân đạm sau: NH4NO3, (NH4)2SO4 và (NH2)2CO Phân đạm nào có tỉ lệ phần trăm nitơ là cao nhất ?
2*14
16*2+28
→ % N trong (NH2)2CO là lớn nhất
Bài 11: Cho các oxit sắt sau: FeO, Fe2O3, Fe3O4 Trong các oxit sắt trên, oxit nào có tỉ lệ sắt nhiều nhất ?
56*3
56*3+4*16
→ % N trong (NH2)2CO là lớn nhất
Bài 12: Một loại quặng sắt chứa 90% Fe3O4 Khối lượng sắt có trong 1 tấn quặng đó là bao nhiêu ?
Trang 39Trong 0,9 tấn Fe3O4 thì có x tấn Fe
khối lượng của oxi là 30% Công thức phân tử của oxit sắt là:
A FeO B Fe 2 O 3 C Fe3O4 D Không xác định Bài 2: Khối lượng của kim loại R hóa trị II trong muối cacbonat chiếm 40% Công
thức hóa học của muối cacbonat là:
A CaCO 3 B CuCO3 C FeCO3 D MgCO3
Bài 3: Một laoị oxit đồng màu đen có khối lượng mol phân tử là 80g Oxit này có
thành phần phần trăm về khối lượng Cu là 80% CTHH của oxit đồng là:
A Cu2O B CuO C Cu3O4 D CuO2
Bài 4: Một hợp chất được tạo bởi 2 nguyên tố là P và O, trong đó oxi chiếm
43,64% về khối lượng, biết phân tử khối là 110 CTHH của hợp chất là:
A P2O5 B P 2 O 3 C PO D P2O
Bài 5**: Trong một oxit của nitơ cứ 7 gam nitơ kết hợp với 16g oxi Oxit của nitơ
có CTHH đơn giản nào:
A NO B N2O5 C NO2 D N2O
Bài 6**: Một oxit kim loại M có hóa trị n, trong đó thành phần phần trăm về khối
lượng của oxi chiếm 30% Biết hóa trị cao nhất của kim loại là III Oxit kim loại này chỉ có thể là:
A CaO B Fe 2 O 3 C MgO D CuO
Bài 7: X là hợp chất khí với hiđro của phi kim S, trong hợp chất này S chiếm
94,12%; H chiếm 5,88% X là CTHH nào sau đây? Biết dX/H2 = 17
A HS B H 2 S C H4S D H6S2
Bài 8: Khi đốt cháy hoàn toàn 1,33g một hợp chất X cho 0,392 lit SO2(đktc) và 2,32g CO2. CTHH đơn giản của hợp chất X là:
A CS B CS 2 C CS3 D C2S5
Trang 40Bài 9: Đốt 0,12g magie trong không khí thu được 0,2g magie oxit CTHH đơn giản
của magie oxit là:
A MgO B Mg2O C MgO2 D Mg2O3
VẤN ĐỀ 9
Các em HS nên làm thật kĩ dạng này, vì đây là cơ sở để học tốt môn Hóa học Để làm tốt các em tiến hành theo những bước sau:
Bước 1: Viết phương trình hóa học( nhớ cân bằng)
Bước 2: Chuyển đổi các đại lượng chất hoặc thể tích khí thành số mol
Bước 3: Dựa vào tỉ lệ phản ứng của phương trình hóa học để tìm số mol chất tham
gia hoặc tạo thành
Bước 4: Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng hoặc thể tích theo yêu cầu bài
toán
Ví dụ 1: Nung đá vôi thu được vôi sống và khí cacbonic:
CaCO3 t C o
CaO + CO2 Hãy tính khối lượng vôi sống CaO thu được khi nung 50g CaCO3
Bước 3: Theo phương trình hóa học ta có:
1 mol CaCO3 tham gia pư sẽ thu được 1 mol CaO
Vậy: 0,5 mol ………0,5 mol CaO
Bước 4: Tìm khối lượng CaO thu được:
m = n x M = 0,5 * 56 = 28 (g)
Chú ý: Khi HS làm quen những bài tập cơ bản này thì ta làm nhanh như sau:
Ta thấy hế số của CaCO3, CaO và CO2 đều là 1:1:1 có nghĩa là số mol của 3 chất đó tham gia pư là bằng nhau nên:
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC