1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÁC ĐỘNG TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM TRONG CUỘC CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI MỸ TRUNG

74 210 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 618,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTTừ viết tắt Giải thích KNXNK Kim ngạch xuất nhập khẩu PPP Lý thuyết ngang giá sức mua FTA Hiệp định thương mại tự do WTO Tổ chức thương mại thế giới FDI Đầu tư tr

Trang 1

Hà Nội, Tháng 11 Năm 2020 Sinh viên :

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo trongViện Thương mại và Kinh tế quốc tế đã giúp đỡ em tận tình trong suốt quá trìnhhọc tập và tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành Chuyên đề thực tập Em cũng xingửi lời cảm ơn tới các anh chị, cô chú ở Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới đã hỗtrợ giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Viện

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Tiến sĩ Nguyễn Bích Ngọc Nhờ sự chỉ dẫn tận tình, cùng những định hướng đúng đắn của cô đã giúp

em rất nhiều trong việc hoàn thiện Chuyên đề thực tập

Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu có hạn cũng như kinh nghiệm và hạnchế về kiến thức thực tế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy,

em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của Quý thầy cô và Tiến sĩNguyễn Bích Ngọc để chuyên đề này được hoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2020

Sinh viên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong họcthuật Em cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do em tự thựchiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Em xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2020

Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

GIỚI THIỆU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu chuyên đề 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 3

1.1Lý thuyết về xác định tỷ giá hối đoái (Lý thuyết ngang giá sức mua -PPP) 3

1.2Lý thuyết về tác động tỷ giá hối đoái đến thương mại 4

1.2.1 Điều kiện Marshall-Lerner 4

1.2.2 Hiệu ứng đường cong J 6

1.2.3 Nâng giá tiền tệ 8

1.3 Cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái 9

1.3.1 Khái niệm và phân loại 9

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái 11

1.3.3 Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động thương mại 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM TRONG CUỘC CHIẾN THƯƠNG MẠI MỸ - TRUNG 16

2.1 Bối cảnh về chiến tranh thương mại Mỹ-Trung 16

Trang 6

2.1.1 Nguyên nhân dẫn tới chiến tranh thương mại Mỹ - Trung 16

2.1.2 Diễn biến cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung 18

2.1.3 Phương thức áp dụng 20

2.2 Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam với Trung Quốc và Hoa Kỳ 24

2.2.1 Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam với Trung Quốc 24

2.2.2 Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam với Hoa Kỳ 31

2.3 Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất nhập khẩu 39

2.3.1 Diễn biến của tỷ giá VND/USD 39

2.3.2 Diễn biến của tỷ giá CNY/VND 45

2.3.3 Tác động tỷ giá hối đoái lên hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam 49

2.3.4 Tác động của Chiến tranh Mỹ-Trung đến một số quốc gia 53

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 55

3.1 Mục tiêu và định hướng từ phía Nhà nước 55

3.1.1 Mục tiêu 55

3.1.2 Định hướng 55

3.2 Kiến nghị để ổn định tỷ giá hối đoái và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu trong bối cảnh chiến tranh thương mại Mỹ - Trung 56

3.2.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước về điều hành tỷ giá 56

3.2.2 Kiến nghị đối với Nhà nước để giảm thiếu tác động từ cuộc chiến tranh thương mại Mỹ-Trung 56

3.2.3 Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu 59

KẾT LUẬN 61

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Giải thích

KNXNK Kim ngạch xuất nhập khẩu

PPP Lý thuyết ngang giá sức mua

FTA Hiệp định thương mại tự do

WTO Tổ chức thương mại thế giới

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á

FED Cục dự trữ Liên bang Hoa Kỳ

NHNN Ngân hàng nhà nước

NOAA Cơ quản Quản lý khí khuyển và Đại dương Quốc gia Hoa KỳCPI Chỉ số giá tiêu dùng

OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

NHTW Ngân hàng trung ương

NDT Nhân dân tệ

CNY Nhân dân tệ (Đồng tiền của Trung Quốc)

VND Việt Nam đồng (Đồng tiền của Việt Nam)

USD Đồng đô la của Mỹ

USTR Cơ quan đại diện thương mại Hoa Kỳ

PPP Lý thuyết ngang giá sức mua

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

ST

1 Bảng 2.1 Tổng kim ngạch xuất nhập và kim ngạch xuất nhập khẩu

Việt Nam – Trung Quốc giai đoạn 2012-2019

2 Bảng 2.2 7 nhóm hàng xuất khẩu quan trọng của Việt Nam sang Trung

Quốcgiai đoạn 2012-2019

3 Bảng 2.3 Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc với Việt Nam,

Hoa Kỳ trong ba năm 2017, 2018, 2019

4 Bảng 2.4 4 nhóm hàng xuất khẩu của Hoa Kỳ sang Trung Quốc giai đoạn

2016-2019

5 Bảng 2.5 7 nhóm hàng nhập khẩu quan trọng của Việt Nam từ Trung

Quốc giai đoạn 2012-2019

6 Bảng 2.6 Tổng kim ngạch xuất nhập và kim ngạch xuất nhập khẩu

Việt Nam – Hoa Kỳ giai đoạn 2012-2019

7 Bảng 2.7 Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu của Mỹ với Trung Quốc và

Việt Nam trong ba năm 2017, 2018, 2019

8 Bảng 2.8 7 nhóm hàng xuất khẩu quan trọng của Việt Nam sang Hoa Kỳ

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 1.1 Ảnh hưởng của sự giảm tỷ giá trong ngắn hạn

2 Hình 1.2 Ảnh hưởng của sự giảm tỷ giá trong dài hạn

3 Hình 1.3 Hiệu ứng đường cong J

4 Hình 2.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Trung Quốc giai

đoạn 2012-2019

5 Hình 2.2 Kim ngạch, tốc độ tăng xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân

thương mại với Trung Quốc giai đoạn 2012-2019

6 Hình 2.3 Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Hoa Kỳ giai đoạn

2012-2019

7 Hình 2.4 Kim ngạch, tốc độ tăng xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân

thương mại của Việt Nam với Hoa Kỳ giai đoạn 2012-2019

8 Hình 2.5 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa VND/USD giai đoạn 2012-2017

9 Hình 2.6 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa VND/USD giai đoạn 2018-2019

10 Hình 2.7 Biến động tỷ giá hối đoái danh nghĩa VND/USD năm 2018

11 Hình 2.8 Biến động tỷ giá hối đoái danh nghĩa VND/USD năm 2019

12 Hình 2.9 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa VND/CNY giai đoạn 2012-2017

13 Hình 2.10 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa VND/CNY giai đoạn 2018-2019

14 Hình 2.11 Biến động tỷ giá hối đoái danh nghĩa VND/CNY năm 2018

15 Hình 2.12 Biến động tỷ giá hối đoái danh nghĩa VND/CNY năm 2019

16 Hình 2.13 Tỷ giá hối đoái thực song phương VND/USD giai đoạn

2018-2019

17 Hình 2.14 Tỷ giá hối đoái thực song phương VND/CNY giai đoạn

2018-2019

Trang 10

GIỚI THIỆU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng diễn ra vô cùng mạnh mẽ, tìnhhình kinh tế - chính trị giữa các nước, các khu vực cũng theo đó mà xoay chuyểnkhông ngừng, đòi hỏi mỗi một quốc gia phải luôn đưa ra các chính sách và chiếnlược phù hợp Khi đó, sẽ có sự tác động qua lại giữa các quốc gia làm nảy sinhcác mối quan hệ kinh tế quốc tế như: thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, tàichính – tiền tệ quốc tế,… Xét đến các mối quan hệ đó, đồng tiền thanh toán chocác giao dịch, dự án, hợp đồng,… có thể nói là một vấn đề đặc biệt được quantâm Trên thực tế, mỗi quốc gia có đồng tiền riêng của nước mình hoặc một sốnước, khu vực có đồng tiền chung đại diện riêng cho quốc gia hoặc khu vực củamình Tuy nhiên, các đồng tiền này chỉ có giá trị thanh toán trong phạm vi quốcgia đó trừ một số đồng tiền ngoại tệ mạnh như USD của Mỹ, EURO của EU, JPYcủa Nhật Bản, CNY của Trung Quốc,… Chính vì vậy, việc xuất hiện những bấtcập trong quá trình thanh toán quốc tế giữa các quốc gia trong nền kinh tế thếgiới là điều tất yếu Từ đó mà khái niệm tỷ giá hối đoái đã ra đời Ngô Thị TuyếtMai (2019, 176) định nghĩa “Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ củamột nước tính bằng tiền tệ của một nước khác, hay là quan hệ so sánh về mặt giá

cả giữa hai đồng tiền của các nước khác nhau”

Xu hướng của các quốc gia hiện nay là đàm phán ký kết những hiệp địnhsong phương và đa phương, những hiệp định thương mại tự do thế hệ mới tìmtiếng nói chung để cùng đem lại lợi ích cho các nước thì bên cạnh đó vẫn cónhững cuộc đối đầu chưa tìm được đáp án, nổi bật nhất phải kể đến là Cuộc chiếntranh thương mại Mỹ - Trung Sự leo thang căng thẳng giữa hai nền kinh tế lớnnhất thế giới đã vượt qua biên giới của hai nước, tác động mạnh mẽ tới nền kinh

tế toàn cầu và Việt Nam cũng không nằm ngoài vòng xoáy đó Tỷ giá hối đoáitác động đến sức mua, hoạt động xuất nhập khẩu, sự cân bằng của cán cânthương mại và cán cân thanh toán, do đó có tác động đến tình hình lạm phát vàtăng trưởng nền kinh tế Qua đó có thể thấy việc xác định tác động tỷ giáVND/USD và VND/CNY đến quan hệ thương mại của Việt Nam đối với TrungQuốc và Hoa Kỳ là vô cùng quan trọng, bởi hai nước đó cũng là một trong nhữngđối tác xuất nhập khẩu lớn nhất của nước ta

Để làm rõ và đánh giá được ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động

Trang 11

xuất - nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay em chọn đề tài:

“Tác động tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam trong cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Qua việc phân tích thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của ViệtNam với Trung Quốc và Hoa Kỳ, diễn biến tỷ giá hối đoái trước và trong khidiễn ra cuộc chiến tranh thương mại để đánh giá tác động của ảnh hưởng tỷ giáhối đoái đến quan hệ thương mại Việt Nam – Trung Quốc và Việt Nam – Hoa

Kỳ Từ đó, chuyên đề có thể đưa ra đề xuất một số kiến nghị về chính sách đểViệt Nam điều chỉnh tỷ giá hoái đoái hiệu quả hơn trong bối cảnh chiến tranhthương mại Mỹ - Trung và giải pháp đối với doanh nghiệp hoạt động xuất nhậpkhẩu để tận dụng tốt cơ hội này nhằm thúc đẩy tăng trưởng giá trị xuất khẩu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tỷ giá hối đoái VND/USD và VND/CNY

Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam với Trung Quốc và HoaKỳ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Mối quan hệ thương mại, tỷ giá hối đoái song phương giữaViệt Nam – Trung Quốc và Việt Nam – Hoa Kỳ

Thời gian: Giai đoạn 2012 – 2019

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như thống kê, so sánh, liệt kê, phươngpháp phân tích, tổng hợp,…

Trang 12

Chương 2: Thực trạng và tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất nhậpkhẩu của Việt Nam trong cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung

Chương 3: Một số kiến nghị đề xuất

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG

CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI1.1 Lý thuyết về xác định tỷ giá hối đoái (Lý thuyết ngang giá sức mua - PPP)

Đã có rất nhiều lý thuyết được đưa ra về khái niệm và cách xác định tỷ giá hốiđoái, song lý thuyết đi đầu và được nhiều người công nhận nhất về xác định tỷgiá hối đoái là lý thuyết của Gustav Cassel Năm 1923, Gustav Cassel đã nêu ra ýtưởng về Lý thuyết ngang giá sức mua để xác định tỷ giá hối đoái

Lý thuyết này được xây dựng với điều kiện: thị trường cạnh tranh hoàn hảo,không có rào cản quốc tế, chi phí vận chuyển, thuế và hạn ngạch, không có sựcan thiệp của chính phủ, cùng chung rổ hàng và cơ cấu

Nội dung: Giá cả của rổ sản phẩm giống nhau tại hai quốc gia sẽ bằng nhau khichúng được đo lường bằng một đồng tiền chung Còn nếu có sự khác nhau tronggiá cả khi được đo lường bằng một đồng tiền chung thì hoạt động mua nơi rẻ rồimang sang nơi đắt để bán sẽ diễn ra và dần dần kéo giá cả ở hai về mức cânbằng

Lý thuyết PPP dự đoán rằng giảm sức mua trong nước của nội tệ (biểu thị bằng

sự gia tăng mức giá nội địa) sẽ đi kèm với sự mất giá nội tệ tương ứng trên thịtrường ngoại hối Ngược lại PPP dự đoán rằng tăng sức mua trong nước của nội

tệ sẽ đi kèm với sự lên giá tương ứng của nội tệ

Theo đó, lý thuyết PPP dạng tuyệt đối có công thức như sau :

E = P P d f (1)

Trong đó:

 E là tỷ giá hối đoái danh nghĩa

 Pd là giá của một giỏ hàng hóa trong nước

 Pf là giá của một giỏ hàng hóa nước ngoài tương ứng

Hạn chế lớn nhất của lý thuyết PPP dạng tuyệt đối là điều kiện lý thuyết khôngthể xảy ra trong thực tế, độ chính xác cũng khó kiểm chứng vì rổ hàng hóa ở mỗi

Trang 14

quốc gia là khác nhau và tỷ trọng hàng hóa trong rổ cũng là khác nhau Việc sosánh giá của các mặt hàng giống hệt nhau tại các quốc gia khác nhau là điều rấtkhó khăn vì những khác biệt về chất lượng sản phẩm, thái độ của người tiêu dùng

và điều kiện kinh tế ở mỗi quốc gia Do vậy, lý thuyết PPP dạng tuyệt đối là mộtkhái niệm lí thuyết có thể không đúng trong thế giới thực, đặc biệt là trong ngắnhạn

Biến đổi toán học từ (1), ta có lý thuyết PPP dạng tương đối như sau:

Nội dung: Tỷ lệ mất giá của đồng nội tệ sẽ bằng hiệu số giữa tỷ lệ lạm phát củađồng nội tệ so với tỷ lệ lạm phát của đồng ngoại tệ PPP nhấn mạnh là giá cả ởcác nơi sau khi đã quy về cùng một đồng tiền sẽ phải vận động cùng chiều và vớivới phần trăm thay đổi như nhau để đảm bảo không có sự thay đổi về tương đối ởhai nơi Tuy nhiên khi chênh lệch mức độ lạm phát giữa các quốc gia càng lớn thìcông thức (2) càng không đáng tin cậy

1.2 Lý thuyết về tác động tỷ giá hối đoái đến thương mại

1.2.1 Điều kiện Marshall-Lerner

Phương pháp hệ số co giãn do hai tác giả Alfred Marshall và Abba Lerner ápdụng lần đầu và được Joan Robibnson (1973), Fritz Machlup (1955) mở rộng.Phương pháp này dựa trên giả thuyết: Cung và cầu hàng hóa có hệ số co giãnhoàn hảo Hệ số co giãn xuất khẩu: thể hiện phần trăm thay đổi của xuất khẩu khi

tỷ giá thay đổi 1% Hệ số co giãn nhập khẩu: thể hiện phần trăm thay đổi củanhập khẩu khi tỷ giá thay đổi 1%

Phương trình cán cân thương mại: CA = Pd × X – E × Pf × IM

Trong đó:

- CA là cán cân thương mại

- IM là lượng hàng nhập khẩu

Trang 15

- X là lượng hàng xuất khẩu

- Pd và Pf lần lượt là giá hàng xuất khẩu tính bằng nội tệ và bằng ngoại tệ

- E là tỷ giá hối đoái

Giả định mức giá hàng xuất khẩu và nhập khẩu ban đầu bằng 1, chúng ta sẽ có :

CA = X – E × IMLấy vi phân hai vế theo tỷ giá, chúng ta có:

dCA = dX – E × dIM – IM × dEChia cả hai vế cho dE, chúng ta có: dCA dE = dX dE – EdIM dE – IM

Ký hiệu hệ số co giãn của giá trị xuất khẩu theo tỷ giá là εX,tức là: εX = dX / X dE/ Ehay dX dE = εXX

E Ký hiệu hệ số co giãn của giá trị nhập khẩu theo tỷ giá là εM,tức là:

εM = – dIM / ℑ dE /E , dấu trừ ở đây để εM mang dấu dương Do đó, dIM dE = –εXℑE.

Thay trở lại phương trình trên, chúng ta có:

Trang 16

Nội dung điều kiện Marshall – Lerner: Với xuất phát điểm là cán cân thương mạicân bằng, giá cả hai nơi không thay đổi thì việc giảm giá nội tệ sẽ cải thiện cáncân thương mại khi tổng hệ số co giãn của cầu nước ngoài đối với hàng xuấtkhẩu và hệ số co giãn của cầu trong nước với hàng nhập khẩu lớn hơn một.Trong trường hợp tổng này nhỏ một thì cán cân thương mại sẽ bị xấu đi khi chínhphủ sử dụng chính sách giảm giá nội tệ Điều kiện này phải được thỏa mãn nếumuốn thực hiện thành công chính sách phá giá hoặc tăng giá đồng tiền để loại trừthâm hụt hay thặng dư cán cân thanh toán.

Điều kiện để chính sách phá giá thành công là: nhu cầu về hàng xuất khẩu vànhập khẩu phải co giãn đối với giá cả, tức hệ số co giãn của chúng phải lớn hơn

1 Mức độ thành công của chính sách phá giá phụ thuộc rất nhiều vào phản ứngcủa lượng xuất nhập khẩu đối với những thay đổi giá cả do chính sách giá tạo ra.Nếu khối lượng xuất nhập khẩu tương đối co giãn đối với những thay đổi của giá

cả, thì biện pháp phá giá sẽ thành công: sự gia tăng giá nhập khẩu làm cho lượngnhập khẩu giảm với mức độ lớn hơn và điều này làm giảm lượng ngoại tệ cầnthiết để thanh toán cho hàng nhập khẩu; sự giảm giá xuất khẩu làm cho lượngxuất khẩu tăng với quy mô lớn hơn và điều này làm tăng lượng ngoại tệ thu được

từ xuất khẩu Tác động tổng hợp của hai sự thay đổi này làm cho cán cân thanhtoán được cải thiện

Ngược lại, nếu khối lượng nhập khẩu tương đối không co giãn đối với nhữngthay đổi của giá cả (hệ số co giãn nhỏ hơn 1), chính sách phá giá sẽ thất bại: dogiá nhập khẩu tăng với tỷ lệ cao hơn tốc độ giảm lượng nhập khẩu, nên lượngngoại tệ cần thiết để thanh toán cho hàng nhập khẩu tăng, trong khi sự giảm sútcủa giá xuất khẩu làm giảm mức thu ngoại tệ từ xuất khẩu do tốc độ tăng xuấtkhẩu nhỏ hơn tốc độ giảm giá xuất khẩu Một loạt các nhân tố khác cũng ảnhhưởng tới hiệu quả của chính sách phá giá Yếu tố quan trọng nhất cần lưu ý làtính cơ động của nguồn lực, tức khả năng di chuyển nguồn lực từ các ngành khácsang ngành sản xuất hàng xuất khẩu và thay thế nhập khẩu

Tác giả đưa ra lý thuyết này để hiểu rõ nền tảng của hiệu ứng tỷ giá lên cán cânthương mại song trong khuôn khổ bài viết tác giả sẽ không phân tích tác độngcủa tỷ giá hối đoái dựa trên lý thuyết này theo mô hình hồi quy mà chỉ xem xéttác động tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất nhập khẩu dựa trên sự thay đổi củacác biến số kinh tế vĩ mô

Trang 17

Q 1 Q2

Cầu không co giãn

1.2.2 Hiệu ứng đường cong J

Stephen P Magee (1973) đã phát triển lý thuyết đường cong J dựa trên điều kiệnMarshall – Lerner khi nhận thấy điều kiện Marshall-Lerner không đúng trongngắn hạn trong quyển sách Brookings papers on Economic activity Đường cong

J có liên quan đến điều kiện Marshall-Lerner: Nếu (εX + εM > 1) thì việc phá giá

sẽ cải thiện tài khoản vãng lai

- Ảnh hưởng của sự giảm tỷ giá trong ngắn hạn:

Trong ngắn hạn, giá hàng xuất khẩu giảm sẽ chỉ khiến lượng cầu tăng theo tỷ lệphần trăm nhỏ hơn Giá nhập khẩu tăng sẽ khiến nhu cầu nhập khẩu giảm theo tỷ

lệ phần trăm nhỏ hơn Nên giá trị nhập khẩu thực sự tăng lên (chi tiêu nhiều hơncho nhập khẩu) Do đó, nếu cầu không co giãn, sau khi giảm giá, tài khoản vãnglai sẽ thâm hụt

Hình 1.1 Ảnh hưởng của sự giảm tỷ giá trong ngắn hạn

- Ảnh hưởng của sự giảm tỷ giá trong dài hạn:

Trong dài hạn, nhu cầu về xuất khẩu và nhập khẩu sẽ có xu hướng co giãn về giáhơn (nhạy cảm hơn với giá) Do đó, giá hàng xuất khẩu giảm sẽ khiến lượng cầutăng theo tỷ lệ phần trăm lớn hơn (nhận được sự gia tăng lớn hơn trong giá trịhàng xuất khẩu) Khi cầu co giãn, giá trị hàng xuất khẩu tăng lên và nhận được

sự cải thiện tài khoản vãng lai Ngoài ra, nếu nhu cầu nhập khẩu co giãn theo giá,

Q

Trang 18

thì sẽ giảm một tỷ lệ phần trăm lớn hơn trong nhu cầu nhập khẩu Trong trườnghợp này, tổng chi tiêu cho nhập khẩu bắt đầu giảm.

Hình 1.2 Ảnh hưởng của sự giảm tỷ giá trong dài hạn

Nội dung Hiệu ứng đường cong J (J-curve effect): tỷ giá hối đoái giảm giá có thể

gây ra sự suy giảm tài khoản vãng lai trong ngắn hạn (vì cầu không co giãn) Tuynhiên, trong dài hạn, cầu trở nên co giãn theo giá hơn và do đó, tài khoản vãng laibắt đầu cải thiện Đường cong J là một ví dụ cho thấy thời gian trễ có thể ảnhhưởng đến chính sách kinh tế như thế nào Nó cũng cho thấy mối liên hệ giữa cácnguyên tắc kinh tế vi mô (độ co giãn) và kết quả kinh tế vĩ mô (tài khoản vãnglai)

Hình 1.3 Hiệu ứng đường cong JCán cân thương mại

Thời điểm giảm giá nội tệ

Q2 P2

P1

Trang 19

1.2.3 Nâng giá tiền tệ

Nâng giá tiền tệ là biện pháp chủ động của Ngân hàng nhà nước làm tăng giáđồng nội tệ so với ngoại tệ, nghĩa là làm tỷ giá hối đoái danh nghĩa giảm xuống

 Mục đích:

- Chống lạm phát: khi lạm phát tăng cao, ảnh hưởng của lạm phát sẽ làm giảmsức mua của người nghèo và làm gia tăng bất bình đẳng về thu nhập và đặc biệtảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế và tính cạnh tranh của nền kinh tếquốc gia

- Xây dựng sự ảnh hưởng của mình ra bên ngoài (tăng cường đầu tư và xuất khẩuvốn ra bên ngoài), nhằm hạ nhiệt nền kinh tế phát triển quá nóng để tránh mộtcuộc khủng hoảng cơ cấu nghiêm trọng có thể xảy ra

Nâng giá tiền tệ là biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái khi những cường quốc về

kinh tế - tài chính đi vào sử dụng công cụ này nhằm chiếm lĩnh thị trường hoặckhi nền kinh tế phát triển quá nhanh, quá nóng Khi đó, muốn làm dịu, hạ nhiệtnền kinh tế thì sử dụng biện pháp nâng giá tiền tệ để gây hiệu ứng kích thíchchuyển vốn đầu tư ra ngước ngoài (xuất khẩu vốn) để kiếm lời

 Nguyên nhân nâng giá tiền tệ: Do xuất phát từ áp lực của những nướckhác; Nhà nước đó mong muốn dòng nội tệ được đáng giá chính xác hơn nhằmtăng sức ảnh hưởng của quốc gia trên thị trường quốc tế cũng như hạ nhiệt nênkinh tế đang phát triển quá nóng

 Tác động của nâng giá nội tệ:

Khi nâng giá đồng nội tệ, giá cả hàng hóa của quốc gia này sẽ đắt hơn tươngđối khi hàng hóa đó ở thị trường nước ngoài Tuy nhiên, nâng giá nội tệ sẽ bánđược giá cao hơn ở nước ngoài, đặc biệt là hàng hóa có đủ tính cạnh tranh, cónhu cầu lớn, không cần đến sự phá giá nhằm đạt được nhiều lợi ích hơn Cùnglúc đó hàng hóa nước ngoài sẽ rẻ hơn nên người dân có xu hướng tiêu dùng hàng

Trang 20

nước ngoài nhiều hơn Điều này không có lợi vì sẽ ảnh hưởng đến tiêu dùng hàngsản xuất trong nước.

Làm thâm hụt cán cân thương mại vì xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng do sự nânggiá đồng nội tệ Khi xuất khẩu giảm, các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ mất đi mộtphần doanh thu buộc doanh nghiệp phải cắt giảm sản xuất Khi nhập khẩu tăngbuộc phải chi nhiều ngoại tệ hơn cho các hoạt động mua vào Khi đó cầu vềngoại tệ trong nước tăng lên, đẩy giá ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái có xu hướng đingược chính sách của Chính phủ Đây là điều bất lợi trong chính sách nâng giánội tệ của Chính phủ Sự bất ổn định của tỷ giá là cơ hội cho các nhà đầu cơ nướcngoài thu lợi nhuận, doanh nghiệp khó có được chiến lược lâu dài, luôn phảiđứng trước tình trạng bấp bênh cạnh tranh hàng nội địa về giá cả Việc thu hútđầu tư cũng trở nên khó khắn khi đồng tiền trở nên bất ổn

Tình trạng lạm phát được cải thiện, giảm bớt thâm hụt ngân sách nhà nước.Nâng giá tiền tệ khiến cho dòng vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài tăng lênnhanh chóng nhưng đồng thời đầu tư trong nước giảm sút nghiêm trọng nếu Nhànước không có những chính sách hợp lý nhằm thúc đẩy, cải thiện nguồn vốn đầu

tư trong nước

1.3 Cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái

1.3.1 Khái niệm và phân loại

1.3.1.1 Khái niệm

Ngô Thị Tuyết Mai (2019, 176) định nghĩa “Tỷ giá hối đoái là giá cả của mộtđơn vị tiền tệ của một nước tính bằng tiền tệ của một nước khác, hay là quan hệ

so sánh về mặt giá cả giữa hai đồng tiền của các nước khác nhau”

Theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (năm 1997), “Tỷ giá hối đoái là tỷ lệgiá trị của đồng Việt Nam với giá trị đồng tiền nước ngoài Tỷ giá này được hìnhthành dựa trên cơ sở cung cầu ngoại tệ, dưới sự điều tiết của Nhà Nước, do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam xác định.” Tỷ giá hối đoái được xem là một loại giá cảđặc biệt, là giá trị của tiền chứ không phải giá trị của hàng hóa

Cách đọc tỷ giá hối đoái: Đồng tiền đứng trước được hiểu là đồng tiền yết giá,đồng tiền đứng thứ hai gọi là đồng tiền định giá Trong ví dụ về tỷ giá hối đoáiVND/USD thì USD là đồng tiền yết giá còn VND là đồng tiền định giá

1.3.1.2 Phân loại

Trang 21

a, Căn cứ vào chính sách tỷ giá:

Tỷ giá chính thức: Tỷ giá này do Ngân hàng Trung ương công bố, nó phảnánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ Tỷ giá chính thức được ápdụng để tính thuế xuất nhập khẩu và một số hoạt động khác liên quan đến tỷ giáchính thức Ngoài ra, ở Việt Nam tỷ giá chính thức còn là cơ sở để các Ngânhàng thương mại xác định tỷ giá kinh doanh trong biên độ cho phép

Tỷ giá thị trường: Là tỷ giá được hình thành bên ngoài hệ thống ngân hàng

do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định

Tỷ giá cố định: Là tỷ giá do Ngân hàng Trung ương công bố cố định trongmột biên độ dao động hẹp Dưới áp lực cung cầu của thị trường để duy trì tỷ giá

cố định, buộc Ngân hàng Trung ương phải thường xuyên can thiệp, do đó làmcho dự trữ ngoại hối quốc gia thay đổi

Tỷ giá thả nổi hoàn toàn: Là tỷ giá được hình thành hoàn toàn theo quan hệcung cầu trên thị trường, Ngân hàng Trung ương không hề can thiệp

Tỷ giá thả nổi có điều tiết: Là tỷ giá được thả nổi nhưng Ngân hàng Trungương tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế

b, Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng lên cán cân thanh toán

Tỷ giá danh nghĩa song phương (NER): là giá cả của một đồng tiền đượcbiểu thị thông qua một đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức muahàng hóa và dịch vụ giữa chúng

Tỷ giá thực song phương (RER): bằng tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnhbởi tỷ lệ lạm phát giữa trong nước với nước ngoài, do đó nó là chỉ số phản ảnhtương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ

Tỷ giá danh nghĩa đa phương (NEER): là chỉ số tỷ giá trung bình của mộtđồng tiền so với các đồng tiền còn lại

Tỷ giá thực đa phương (REER): bằng tỷ giá danh nghĩa đa phương đã đượcđiều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát ở trong nước với tất cả các nước còn lại, do đó nóphản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ với tất cả các đồng tiền còn lại

c, Căn cứ vào phương tiện thanh toán

Tỷ giá séc: là tỷ giá mua bán các loại séc ngoại tệ

Tỷ giá hối phiếu: là tỷ giá mua bán các loại hối phiếu có kỳ hạn bằng ngoạitệ

Trang 22

Tỷ giá chuyển khoản: là tỷ giá mua bán ngoại hối trong đó việc chuyểnkhoản ngoại hối không phải bằng tiền mặt, bằng cách chuyển khoản qua ngânhàng

Tỷ giá tiền mặt: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà việc chuyển trả ngoại hốibằng tiền mặt

d, Căn cứ vào phương tiện chuyển ngoại tệ

Tỷ giá điện hối: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà ngân hàng có trách nhiệmchuyển ngoại hối bằng điện

Tỷ giá thư hối: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà ngân hàng có trách nhiệmchuyển ngoại hối bằng thư

e, Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối

Tỷ giá giao ngay: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà việc giao nhận ngoại hối sẽđược thực hiện chậm nhất trong 2 ngày làm việc

Tỷ giá kỳ hạn: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà việc giao nhận ngoại hối sẽđược thực hiện theo thời hạn nhất định ghi trong hợp đồng (có thể là 1, 2, 3 thángsau)

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

1.3.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái trong ngắn hạn

 Các mức lãi suất tương quan giữa các quốc gia

Sự chênh lệch mức lãi suất danh nghĩa giữa các quốc gia ảnh hưởng tới sự dịchchuyển các dòng đầu tư quốc tế vì các nhà đầu tư tìm kiếm tỷ suất lợi tức caohơn Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi tỷ lệ lãi suất ở Mỹ cao hơnmột cách tương đối so với tỷ lệ lãi suất ở nước ngoài, cầu của nước ngoài đối vớicác chứng khoán và tài khoản ngân hàng của Mỹ sẽ tăng lên Điều này dẫn đếncầu USD tăng lên để mua những tài sản này, do vậy làm cho USD tăng giá so vớicác đồng tiền nước ngoài và ngược lại

 Kỳ vọng về sự thay đổi tỷ giá hối đoái

Kỳ vọng về sự thay đổi tỷ giá hối đoái trong tương lai sẽ ảnh hưởng đến tính toáncủa các nhà đầu tư về việc nên đầu tư vào đồng tiền nào để có mức thu nhập kỳvọng cao hơn

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, giả sử rằng các nhà đầu tư Anh kỳ

Trang 23

vọng giá USD sẽ tăng trong vòng 3 tháng tới Các nhà đầu tư Anh sẽ đầu tư tráiphiếu kho bạc của Mỹ trong 3 tháng vì họ kỳ vọng sẽ thu được lợi ích cao hơn do

sự thay đổi tỷ giá

 Can thiệp của NHTW trên thị trường ngoại hối

Thứ nhất, khi NHTW mua USD (bán VND) làm tăng cầu tài sản USD, làm dịchchuyển đường cầu sang phải, kết quả là tỷ giá tăng

Thứ hai, khi NHTW bán USD (mua VND) làm tăng cung tài sản USD, làm dịchchuyển đường cung sang phải, kết quả là tỷ giá giảm

 Những cú sốc về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,…

Mỗi cú sốc diễn ra bất ngờ, tác động ngay lập tức tới tý giá Những cú sốc tíchcực sẽ làm cho nội tệ lên giá, ngược lại những cú sốc tiêu cực sẽ làm cho nội tệgiảm giá

1.3.2.2 Các nhân tố tác động tới tỷ giá hối đoái trong dài hạn

 Các mức giá tương quan giữa các quốc gia

Một sự tăng lên (giảm xuống) giá cả hàng hóa của một quốc gia tương quan vớigiá cả hàng hóa ở các quốc gia khác sẽ gây ra sự giảm giá (tăng giá) đồng tiềncủa chính quốc gia đó trong dài hạn

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, giả sử giá cả hàng hóa ở Mỹ tăng lênnhanh chóng, trong khi giá cả hàng hóa ở Anh không đổi, điều này dẫn đến nhucầu tiêu dùng của người Mỹ đối với hàng hóa Anh sẽ tăng lên Do vậy, sự kếthợp dịch chuyển của đường cầu và đường cung về đồng tiền nước Anh dẫn đến

sự giảm giá của USD, tỷ giá hối đoái tăng lên

 Các mức năng suất tương quan giữa các quốc gia

Nếu năng suất của một quốc gia cao hơn (thấp hơn) so với năng suất của mộtquốc gia khác, quốc gia đó có thể sản xuất hàng hóa rẻ hơn (đắt hơn) so với cácquốc gia nước ngoài Do vậy, quốc gia đó có xu hướng tăng xuất khẩu (nhậpkhẩu) và giảm nhập khẩu (xuất khẩu) Kết quả là đồng tiền quốc gia đó sẽ tănggiá (giảm giá) so với đồng tiền quốc gia khác trong dài hạn

 Các rào cản thương mại (thuế quan và hạn ngạch)

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu Việt Nam tăng mức thuế quanhoặc áp dụng hạn ngạch đối với hàng hóa nhập khẩu sẽ làm cho giá hàng hóanhập khẩu tính bằng VND tăng, làm giảm cầu nhập khẩu hàng hóa, làm cho cầu

Trang 24

ngoại tệ giảm, kết quả là VND sẽ lên giá, tỷ giá giảm và ngược lại Trong điềukiện các yếu tố khác không đổi, nếu Mỹ tăng mức thuế quan hoặc áp dụng hạnngạch đối với hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam, sẽ làm cho gia hàng hóa nhậpkhẩu vào Mỹ tính bằng USD tăng, dẫn đến giảm cầu nhập khẩu hàng hóa từ ViệtNam, làm cho cầu VND giảm, kết quả là USD tăng giá và VND sẽ giảm giá, tỷgiá tăng và ngược lại.

 Mức chênh lệch thu nhập giữa các quốc gia

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu thu nhập của người Việt Namtăng, kích thích tăng nhu cầu nhập khẩu, làm tăng cầu ngoại tệ, kết quả là VNDgiảm giá, tức là tỷ giá tăng và ngược lại Trong điều kiện các yếu tố khác khôngđổi, nếu thu nhập của người nước ngoài tăng, kích thích tăng nhập khẩu hàng hóa

từ Việt Nam, làm cho xuất khẩu hàng hóa Việt Nam tăng, làm tăng cung ngoại

tệ, kết quả là VND lên giá, tức là tỷ giá giảm

1.3.3 Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động thương mại

Theo Điều kiện Marshall-Lerner, việc phá giá tiền tệ có tác động tích cực tới cáncân thương mại, thì giá trị tuyệt đối của tổng hai độ co dãn theo giá cả của xuấtkhẩu và độ co dãn theo giá cả của nhập khẩu phải lớn hơn 1 Phá giá dẫn tới giảmgiá hàng xuất khẩu định danh bằng ngoại tệ, do đó nhu cầu đối với hàng xuấtkhẩu tăng lên Đồng thời, giá hàng nhập khẩu định danh bằng nội tệ trở nên caohơn, làm giảm nhu cầu đối với hàng nhập khẩu

Hiệu quả ròng của phá giá đối với cán cân thương mại tùy thuộc vào độ co dãntheo giá Nếu hàng xuất khẩu co dãn theo giá, thì tỷ lệ tăng lượng cầu về hànghóa sẽ lớn hơn tỷ lệ giảm giá, do đó, kim ngạch xuất khẩu sẽ tăng Tương tự, nếuhàng nhập khẩu co dãn theo giá, thì chi cho nhập khẩu hàng hóa sẽ giảm Cả haiyếu tố này đều góp phần cải thiện cán cân thương mại

Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, hàng hóa thường không co dãn theo giá cảtrong ngắn hạn, bởi thói quen tiêu dùng không thể thay đổi dễ dàng Do đó, điềukiện Marshall-Lerner không được đáp ứng, dẫn tới việc phá giá tiền tệ chỉ làmcho cán cân thương mại trong ngắn hạn xấu đi Trong dài hạn, khi người tiêudùng đã điều chỉnh thói quen tiêu dùng của mình theo giá mới, cán cân thươngmại mới được cải thiện

1.3.3.1 Tác động của biến động tỷ giá lên hoạt động nhập khẩu

Khi giá đồng nội tệ tăng hay tỷ giá hối đoái giảm, nhập khẩu sẽ được khuyếnkhích do giá nhập khẩu trở nên rẻ tương đối, chi phí nhập khẩu giảm, lượng nhập

Trang 25

khẩu tăng lên dẫn đến sự tăng lên trong kim ngạch nhập khẩu Ngược lại, khi tỷgiá hối đoái tăng (đồng nội tệ giảm giá) sẽ gây bất lợi cho nhập khẩu, giá nhậpkhẩu trở nên đắt đỏ hơn, nhà nhập khẩu phải bỏ nhiều tiền hơn để mua một lượnghàng hóa như cũ sẽ dẫn đến việc giảm lợi nhuận các nhà nhập khẩu Khi lợinhuận không đủ bù đắp chi phí, cầu nhập khẩu giảm xuống, do đó kim ngạchnhập khẩu giảm.

Trên phương diện cơ cấu nhập khẩu, sự tăng tỷ giá hối đoái sẽ khiến các nhàquản lý cân nhắc xem phải nhập khẩu những mặt hàng gì Những mặt hàng nhưnông sản có thể sẽ bị hạn chế do sản xuất trong nước có thể đáp ứng nhu cầu, cácmặt hàng như xăng, dầu, máy móc, thiết bị có thể chiếm tỷ trọng lớn trong danhmục nhập khẩu

Khi xét về tính cạnh tranh nhập khẩu, không một quốc gia nào muốn sản phẩmnhập khẩu lại có tính cạnh tranh cao hơn sản phẩm trong nước Khi tỷ giá tănglên, sản phẩm nhập khẩu có lợi thế trong khi sản phẩm trong nước lại bất lợi vềgiá Khi tỷ giá giảm, cạnh tranh về giá của sản phẩm nhập khẩu không còn, việc

tỷ giá giảm tương đương với việc đánh thuế lên hàng nhập khẩu do đó hàng nhậpkhẩu trở nên đắt hơn Nếu tình trạng này kéo dài thì hàng nhập khẩu từ thị trườngnày có thể được thay thế bằng hàng hóa thị trường khác hoặc sản phẩm trongnước

1.3.3.2 Tác động của biến động tỷ giá lên hoạt động xuất khẩu

Khi tỷ giá hối đoái giảm, giá đồng nội tệ tăng lên, lượng ngoại tệ thu về từ hoạtđộng xuất khẩu giảm xuống, doanh thu từ hoạt động xuất khẩu tính ra đồng nội tệ

bị thu hẹp, xuất khẩu không được khuyến khích dẫn đến sự sụt giảm trong hoạtđộng xuất khẩu Khi tỷ giá hối đoái tăng, giá đồng nội tệ giảm xuống, thuân lợicho nhà xuất khẩu Lượng ngoại tệ thu về đổi ra dược nhiều nội tệ hơn, kimngạch xuất khẩu tăng lên, kích thích các hoạt động xuất khẩu tăng trưởng và pháttriển với điều kiện các chi phí đầu vào của sản xuất hàng xuất khẩu khônh tănglên tương ứng

Khi có một sự tăng lên của tỷ giá hối đoái sẽ khiến hàng hóa xuất khẩu nước nàytrở nên cạnh tranh do giá cả rẻ hơn Ngược lại nếu tỷ giá đồng nội tệ tăng tức tỷgiá hối đoái giảm sẽ khiến giá hàng xuất khẩu trở nên đắt tương đối, tính cạnhtranh về giá giảm đi Trong cùng một thị trường tiêu thụ nếu chất lượng hàng hóanhư nhau thì xu hướng chung người tiêu dúngex sử dụng sản phẩm nào rẻ hơn.Gỉa sử chi phí sản xuất tại các quốc gia quy về cùng một đồng tiền là ngang nhauthì nước nào có mức giảm tỷ giá đồng tiền nước mình so với giá nội tệ của thị

Trang 26

trường tiêu thụ lướn hơn thì tính cạnh tranh về giá của nước đó cao hơn và có cơhội phát triển xuất khẩu nhiều hơn.

Trang 27

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM TRONG CUỘC CHIẾN THƯƠNG MẠI MỸ - TRUNG2.1 Bối cảnh về chiến tranh thương mại Mỹ-Trung

2.1.1 Nguyên nhân dẫn tới chiến tranh thương mại Mỹ - Trung

Kỳ và Trung Quốc là hai cường quốc về thương mại lớn nhất thế giới Trong khi

Mỹ nhập khẩu nhiều nhất thế giới và xuất khẩu đứng thứ thứ hai thì Trung Quốcxuất khẩu thứ nhất thế giới và đứng nhì về nhập khẩu Những năm trở lại đây, sựcạnh tranh giữa hai siêu cường quốc này càng trở nên gay gắt trong bối cảnh sứcmạnh của Hoa Kỳ có dấu hiệu suy giảm trong khi Trung Quốc đang bộc lộ thamvọng vươn lên dẫn đầu thế giới

 Nguyên nhân trực tiếp:

- Thứ nhất, chính sách bảo hộ của chính quyền Tổng thống Trump

Từ khi lên cầm quyền, Tổng thống Donald Trump đã theo đuổi chính sách bảo hộmậu dịch với mục tiêu “nước Mỹ trên hết” và “làm nước Mỹ vĩ đại trở lại”.Chính sách bảo hộ mậu dịch này không chỉ dẫn đến chiến tranh thương mại vớiTrung Quốc, mà còn dẫn đến xung đột thương mại với những nước được xem làđồng minh của Mỹ (như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc) hay láng giềng gần của Mỹ(như Canada, Mexico) Ngay sau khi nhậm chức, ông Trump đã rút khỏi hoặcyêu cầu đàm phán lại một loạt hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Mỹ đã kýkết hoặc đang thực thi

- Thứ hai, thâm hụt thương mại lớn của Mỹ với Trung Quốc

Thâm hụt thương mại của Mỹ được xem là nguyên nhân trực tiếp gây căng thẳngthương mại Mỹ - Trung Năm 2017, Mỹ nhập khẩu 506 tỷ USD hàng hóa từTrung Quốc, trong khi chỉ xuất khẩu 131 tỷ USD hàng hóa sang Trung Quốc

Trang 28

Như vậy, thâm hụt thương mại của Mỹ với Trung Quốc lên đến 375 tỷ USD.Đáng lưu ý là thâm hụt thương mại của Mỹ với Trung Quốc liên tục tăng từ khiTrung Quốc gia nhập WTO (từ 100 tỷ USD năm 2001 lên 375 tỷ USD năm2017) Chính quyền Mỹ đã nhiều lần yêu cầu Trung Quốc giảm thặng dư thươngmại với Mỹ Trung Quốc đáp trả rằng để giảm thâm hụt thương mại, chính Mỹcần tăng cường hoạt động xuất khẩu của mình.

- Thứ ba, tham vọng của Trung Quốc trở thành quốc gia công nghệ hàng đầu thếgiới

Mặc dù thâm hụt thương mại của Mỹ với Trung Quốc được xem là nguyên nhânbên ngoài của cuộc chiến tranh thương mại, song vấn đề cốt lõi của căng thẳnggiữa hai nước chính là Mỹ lo ngại về tham vọng của Trung Quốc trở thành quốcgia công nghệ hàng đầu thế giới

Với mục tiêu trở thành nền kinh tế tiên tiến trên thế giới, không phụ thuộc vàonhập khẩu các công nghệ then chốt từ các đối thủ cạnh tranh chính, Trung Quốchiện đang đổ hàng tỷ USD vào chương trình "Sản xuất tại Trung Quốc 2025(Made in China 2025)" để tạo động lực phát triển các ngành công nghệ trọngyếu, trong đó có người máy, trí tuệ nhân tạo, hàng không vũ trụ, ô tô chạy điện,công nghệ Internet 5G

Nghịch lý là tham vọng của Trung Quốc rất lớn trong khi trình độ công nghệ lạicòn nhiều hạn chế Để thực thi chiến lược "Sản xuất tại Trung Quốc 2025", cáccông ty Trung Quốc phải dựa vào các công nghệ cốt lõi từ Mỹ Mỹ cáo buộcTrung Quốc bằng những thỏa thuận ngầm đang buộc các công ty Mỹ phải chuyểngiao công nghệ cho các đối tác Trung Quốc trong liên doanh Trung Quốc bác bỏcáo buộc này Tuy nhiên, Mỹ còn cáo buộc Trung Quốc tìm mọi cách lấy côngnghệ của Mỹ thông qua các phương thức như nhập khẩu công nghệ hay thậm chí

ăn cắp công nghệ Một phương thức nữa được các công ty lớn của Trung Quốc(ví dụ như ZTE, Huawei, China Mobile) sử dụng để có công nghệ cao của Mỹ làthông qua mua bán, sáp nhập với các công ty Mỹ

- Thứ tư, tình trạng vi phạm bản quyền nghiêm trọng ở Trung Quốc

Mỹ nhiều lần cáo buộc về tình trạng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ nghiêmtrọng ở Trung Quốc, đặc biệt là đối với bản quyền của các công ty Mỹ Chínhquyền Mỹ cho rằng, các công ty Mỹ đã mất nhiều tỷ USD mỗi năm do việc ăncắp bí mật thương mại của Trung Quốc Điều này xuất phát từ khả năng bảo vệquyền sở hữu trí tuệ rất yếu kém của hệ thống pháp luật Trung Quốc Mặc dù,

Trang 29

Trung Quốc hiện nay đẩy mạnh công tác bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, song phầnlớn tiến bộ tập trung ở mảng bản quyền tác giả và nhãn hiệu, trong khi tình trạngbắt buộc chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực công nghiệp then chốt vẫntràn lan.

- Thứ năm, các biện pháp hạn chế đầu tư của Trung Quốc

Mỹ phản ứng mạnh mẽ trước việc Trung Quốc không trao cho các công ty nướcngoài quyền tiếp cận thị trường nước này một cách tương xứng Chính phủ TrungQuốc đã đưa ra cam kết là sẽ nới lỏng giới hạn chủ sở hữu nước ngoài trong cáclĩnh vực sản xuất ô tô đóng tàu và máy bay càng sớm càng tốt, đồng thời hứathúc đẩy các biện pháp đã công bố nhằm mở cửa lĩnh vực tài chính của nước này.Tuy nhiên, Mỹ tỏ ra hoài nghi cam kết trên, bởi Trung Quốc đã từng đưa ranhững hứa hẹn tương tự khi gia nhập WTO năm 2001, song không thực thi Nhờ

đó các công ty Trung Quốc đã tận dụng thời gian dài hàng chục năm được bảo hộ

để tạo lập vị thế thống lĩnh tại thị trường nội địa, đồng thời có khả năng tiến rađầu tư ở nước ngoài

2.1.2 Diễn biến cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung

Xét từ cuối năm 2017 đến hết năm 2019, tác giả chia Cuộc chiến tranh thươngmại Mỹ - Trung làm 3 giai đoạn chính:

 Giai đoạn 1: Giai đoạn mở đầu cuộc chiến thương mại giữa Trung Quốc

và Mỹ

Đầu năm 2017, ngay khi vừa nhậm chức, tổng thống Donal Trump đã nhiều lần

đe dọa sẽ có biện pháp mạnh nhằm trả đũa trong lĩnh vực thương mại đối vớiTrung Quốc Vào cuối năm này, cơ quan đại diện thương mại Hoa Kỳ (USTR) đãtiến hành một cuộc điều tra liên quan đến các vấn đề có dấu hiệu vi phạm trongthương mại của Trung Quốc

Tháng 4/2018, sau khi Mỹ tuyên bố áp thuế lên hàng hóa nhập khẩu từ TrungQuốc, đặc biệt hai mặt hàng đầu tiên bị áp thuế là thép và nhôm thì Trung Quốc

đã có động thái trả đũa bằng cách áp thuế nhập khẩu 5-15% lên 128 mặt hàng của

Mỹ bao gồm hoa quả, rượu, ống thép, lợn và nhôm tái chế Một ngày sau đó,USTR công bố danh sách 1344 mặt hàng từ Trung Quốc (có giá trị 50 tỷ USD) sẽ

bị áp thuế 25%, chủ yếu là các mặt hàng công nghệ cao Để phản đối lại điều đó,Trung Quốc đề xuất 106 mặt hàng nhập khẩu từ Mỹ (có giá trị 60 tỷ USD) sẽ bị

áp thuế 25%

Trang 30

 Giai đoạn 2: Giai đoạn cuộc chiến thương mại trở nên căng thẳng và cáccuộc đối thoại không hồi kết

Tháng 7/2018, chính quyền Mỹ đã chính thức tuyên bố áp thuế 25% đối với 818mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc giá trị lên tới 34 tỷ USD, chủ yếu trong lĩnhvực công nghệ cao như người máy, công nghệ thông tin (chíp bán dẫn, ổ đĩa máytính), hàng không vũ trụ, máy in, mô tô Ngay sau đó, Trung Quốc đáp trả bằngcách áp thuế 25% đối tới 545 mặt hàng nhập khẩu từ Mỹ (chủ yếu là các mặthàng nông sản như đậu tương, cao lương, thịt bò, bông, hải sản, …) với tổng giátrị 34 tỷ USD Sau đó, đại diện phía Mỹ và Trung Quốc có cuộc gặp gỡ và thảoluận đầu tiên kể từ khi chiến tranh thương mại bắt đầu, tuy nhiên không đạt đượcthỏa thuận gì đáng kể

Tháng 9/2018, Mỹ chính thức áp thuế lên 200 tỷ USD hàng từ Trung Quốc, đưatổng trị giá hàng Trung Quốc bị áp thuế lên 250 tỷ USD Mức thuế này sẽ tănglên 25% kể từ ngày 1/1/2019 Trung Quốc chính thức áp thuế 5-10% lên 60 tỷUSD hàng từ Mỹ Trung Quốc phát hành “Sách Trắng” đề cập tới vị thế chínhphủ trong quan hệ thương mại Mỹ - Trung

Cuối năm 2018, Trung Quốc và Mỹ đạt được “thỏa thuận đình chiến thươngmại”, nhất trí không áp đặt các biện pháp thuế quan trong 90 ngày tới, cho tớingày 1/3/2019 Tới đầu năm 2019, Mỹ và Trung Quốc tiến hàng đàm phánthương mại nhưng không đạt được thỏa thuận cuối cùng

Tháng 5/2019, Mỹ chính thức áp thuế 25% lên hàng hóa Trung Quốc trị giá 200

tỷ USD theo Danh sách 3 và đưa các công ty công nghệ Trung Quốc vào “Danhsách thực thể” Trung Quốc liền lập tức tuyên bố sẽ áp thuế bổ sung 10-25% lênhàng hóa Mỹ trị giá 60 tỷ USD, chính thức có hiệu lực từ ngày 1/6/2019 và lậpdanh sách “thực thể nước ngoài không đáng tin cậy” nhằm trả đũa “Danh sáchthực thể” của Mỹ

Cuối năm 2019, sau nhiều vòng đàm phán không có hồi kết, Mỹ tuyên bố sẽ ápthuế bổ sung 10% lên 300 tỷ USD hàng nhập khẩu từ Trung Quốc từ ngày1/9/2019 và đe dọa sẽ tăng lên 25% nếu Trung Quốc không đẩy nhanh tiến trìnhđàm phán Trung Quốc yêu cầu các công ty của nước mình ngừng mua nông sản

từ Mỹ Sau đó, Mỹ tuyên bố tiếp tục tiến hàng Danh sách đánh thuế bổ sung 2giai đoạn, Danh sách 4A (có hiệu lực từ 1/9), Danh sách 4B (có hiệu lực từ15/12) Trung Quốc công bố danh sách đánh thuế bổ sung 10% lên 75 tỷ USDhàng nhập khẩu từ Mỹ, chia làm 2 giai đoạn, có hiệu lực từ 1/9 (Danh sách 1), có

Trang 31

hiệu lực từ 15/12 (Danh sách 2).

 Giai đoạn 3: Cuộc chiến có dấu hiệu hạ nhiệt

Sau khi Mỹ bị Trung Quốc kiện lên WTO, hai quốc gia này đã đồng ý tiến hànhvòng đàm phán thương mại thứ 13 vào đầu tháng 10 năm 2019 Mỹ tuyên bố Mỹ

và Trung Quốc đã đạt được thỏa thuận giai đoạn 1 và hoãn kế hoạch tăng thuếvới 250 tỷ USD hàng hóa Trung Quốc dự kiến sẽ có hiệu lực từ ngày 15/10 Tháng 11/2019, Mỹ tuyên bố tiến hành một vòng miễn thuế mới từ 31/10/2019đến 31/01/2020 cho 300 tỷ USD hàng nhập khẩu từ Trung Quốc bị áp chế bổsung 15% theo Danh sách 4A vào thàng 8/2019 Mỹ và Trung uốc điện đàm,thống nhất các điểm cơ bản cho vòng đàm phán thương mại tiếp theo TrungQuốc thắng kiện ở WTO, được phép áp dụng biện pháp trừng phạt đối với 3,6 tỷUSD hàng nhập khẩu từ Mỹ do Mỹ đã không tuân thủ các quy tắc chồng bán phágiá đối với hàng nhập khẩu từ Trung Quốc Mỹ và Trung Quốc đồng ý thảo luận

về việc giảm thuế đối với hàng hóa hai bên theo giai đoạn

Tháng 12/2019, Mỹ và Trung Quốc đã đạt được thỏa thuận giai đoạn 1

Kết luận: Qua phân tích ba giai đoạn trên có thể thấy cuộc chiến thương mại giữahai cường quốc này xuất phát từ mong muốn đạt được nhiều lợi ích nhất choquốc gia mình và chiếm vị trí dẫn đầu toàn cầu Để đạt được mục đích đó củamình, mỗi quốc gia không ngừng dùng các biện pháp, phương thức để gây sứcảnh hưởng lên kinh tế quốc gia kia và dẫn đến sự căng thẳng trên toàn thế giới.Diễn biến của cuộc chiến diễn ra theo đúng quy trình mở đầu – căng thẳng – hạnhiệt song thời gian tới với bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi, cuộc chiến có thểxảy ra theo nhiều chiều hướng khác nhau nữa

2.1.3 Phương thức áp dụng

Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung là cuộc cạnh tranh tổng lực giữa 2 siêucường, nên mỗi bên sẽ áp dụng không chỉ các biện pháp thương mại, mà cảnhững biện pháp phi thương mại để tấn công nhau Việc áp dụng phương thứcnào phụ thuộc vào lợi thế mỗi bên nắm giữ cũng như điểm yếu của mỗi bên

2.1.3.1 Phương thức Mỹ áp dụng

 Biện pháp thương mại:

Mỹ hiện nhập khẩu lớn hàng hóa từ Trung Quốc (501 tỷ USD năm 2017) Do đó,điều dễ hiểu là công cụ chủ yếu được Mỹ sử dụng là đánh thuế cao lên hàng nhậpkhẩu từ Trung Quốc

Trang 32

Sau động thái đầu tiên áp thuế 25% lên hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc trịgiá 34 tỷ USD, chính quyền Mỹ tuyên bố sẽ tiếp tục áp thuế 25% lên hàng hóanhập khẩu từ Trung Quốc trị giá 16 tỷ USD, sau đó áp thuế 10% lên thêm 200 tỷUSD hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc mỗi năm Mỹ cảnh báo tổng lượnghàng Trung Quốc bị áp thuế có thể lên đến hơn 500 tỷ USD, tức là lớn hơn cảkim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Mỹ từ Trung Quốc năm 2017.

 Biện pháp phi thương mại:

Bên cạnh thuế nhập khẩu được xem là phương thức chính, Mỹ cũng sẽ sử dụngcác biện pháp phi thương mại nhằm gây áp lực đối với Trung Quốc Một trongcác biện pháp là hạn chế đầu tư của Trung Quốc

Chính quyền Mỹ đang lên kế hoạch nhằm hạn chế đầu tư của Trung Quốc vàomột số ngành công nghiệp quan trọng của Mỹ Thông qua Ủy ban Đầu tư Nướcngoài tại Mỹ (CFIUS - một cơ quan liên ngành do Bộ Tài chính Mỹ chủ trì),Chính phủ Mỹ tìm cách ngăn cản các công ty nước ngoài mua lại các công ty

Mỹ Theo kế hoạch, các công ty có từ 25% vốn sở hữu Trung Quốc trở lên sẽ bịcấm mua lại những công ty Mỹ liên quan tới công nghệ như hàng không vũ trụ,người máy, ô tô Trọng tâm của kế hoạch này trước hết nhằm vào chương trình

“Sản xuất tại Trung Quốc 2025”, một chiến lược Trung Quốc đang theo đuổinhằm chi phối các ngành công nghiệp của tương lai

Mỹ còn có kế hoạch siết chặt kiểm soát xuất khẩu, nhằm ngăn chặn các công ty

Mỹ chuyển công nghệ tới Trung Quốc Chính quyền Mỹ đang soạn thảo các quyđịnh xuất khẩu hướng tới ngăn chặn công nghệ cao chuyển tới Trung Quốc Tuynhiên việc Mỹ áp dụng các biện pháp hạn chế đầu tư có thể chặn đứng khả năngtiếp cận một số nguồn vốn nước ngoài, đặc biệt là đầu tư từ Trung Quốc vào Mỹ

 Biện pháp khác:

Vào tháng 8/2020, Mỹ cấm bất kỳ nhà sản xuất chip nào dùng công nghệ Mỹcung ứng cho Huawei nếu không xin giấy phép đặc biệt Lệnh cấm có hiệu lực từ15/9, đe dọa sự tồn vong của lá cờ đầu công nghệ Trung Quốc Huawei có thểcạn kiệt chip bán dẫn dùng trong smartphone và thiết bị 5G vào đầu năm 2021

2.1.3.2 Phương thức Trung Quốc áp dụng

 Biện pháp thương mại:

Trung Quốc nhập khẩu từ Mỹ (131 tỷ USD năm 2017) ít hơn nhiều so với Mỹnhập khẩu từ Trung Quốc (506 tỷ USD) Do đó, công cụ thuế quan đánh vào

Trang 33

hàng nhập khẩu từ Mỹ tuy vẫn được Trung Quốc áp dụng, song tác dụng khá hạnchế Hơn nữa, Trung Quốc ngần ngại áp thuế nhập khẩu cao lên các mặt hàngnhu yếu phẩm (một phần lớn trong đó nhập khẩu từ Mỹ) do không muốn ngườidân nước này phải chi trả lớn hơn cho các mặt hàng này.

Ngày 6/7/2018, Trung Quốc đã áp thuế nhập khẩu đối với 545 mặt hàng Mỹ, trên90% trong số đó là nông sản Động thái này khiến Đảng Cộng hòa và Tổng thốngDonald Trump gặp rắc rối chính trị tại các bang nông nghiệp Mỹ, những nơi đãgiúp ông Trump thắng cử năm 2016 và đối mặt với cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳnăm 2018 (bầu lại một số ghế thượng nghị sỹ, hạ nghị sỹ và thống đốc bang ởMỹ) Tuy nhiên, việc áp thuế nhập khẩu nông sản cao cũng sẽ khiến Trung Quốcthiệt hại do nó làm giá thực phẩm tại thị trường Trung Quốc tăng

 Biện pháp phi thương mại:

Bên cạnh biện pháp thương mại, Trung Quốc sẽ áp dụng nhiều biện pháp phithương mại để đáp trả Mỹ như:

- Chính sách tỷ giá: Chính phủ Mỹ thường xuyên cáo buộc Trung Quốc thaotúng tiền tệ để tạo lợi thế trong thương mại với Mỹ Mỹ cho rằng, trong nhữngnăm qua, Chính phủ Trung Quốc đã nhiều lần chủ động giảm giá đồng nhân dân

tệ để tạo ra tính cạnh tranh đối với hàng xuất khẩu Trung Quốc so với Mỹ và cácđối thủ cạnh tranh khác Phía Trung Quốc luôn biện minh, giá trị đồng NDT là

do các thị trường quyết định Trong cuộc chiến tranh thương mại hiện nay, TrungQuốc sẽ không ngần ngại tiếp tục sử dụng tỷ giá như một công cụ tạo lợi thếcạnh tranh xuất khẩu với Mỹ

- Sử dụng trái phiếu kho bạc Mỹ: Trung Quốc hiện đang là chủ nợ lớn nhất của

Mỹ, do đang nắm giữ một lượng lớn trái phiếu kho bạc Mỹ trị giá khoảng 1.200

tỷ USD được mua vào trong những năm qua Lượng trái phiếu này đủ để tácđộng đến thị trường trái phiếu Mỹ Trung Quốc có thể đột ngột bán ra một lượnglớn trái phiếu chính phủ Mỹ (hoặc chỉ cần phát tín hiệu sẽ giảm mua trái phiếu

Mỹ trong tương lai) Điều đó sẽ khiến lãi suất dài hạn ở Mỹ tăng, ảnh hưởng tiêucực đến Chính phủ và những người mua nhà ở Mỹ, do phí vay tăng lên Tuynhiên, nếu áp dụng biện pháp trên, Trung Quốc cũng bị thiệt hại do giá trị tráiphiếu Mỹ họ đang nắm giữ bị giảm

- Kiện Mỹ lên WTO: Ngay sau khi Mỹ áp mức thuế 25% đối với mặt hàng thép

và 10% với mặt hàng nhôm nhập khẩu ngày 23/3/2018 Trung Quốc đã đệ đơnkiện Mỹ tại WTO với cáo buộc Mỹ đã thực hiện các biện pháp bảo hộ thương

Trang 34

mại dưới vỏ bọc an ninh quốc gia, vi phạm nguyên tắc không phân biệt đối xử vàcam kết giảm thuế theo quy định của WTO Ngày 6/7/2018, ngay sau khi Mỹ ápthuế bổ sung 25% đối với hàng hóa nhập khẩu trị giá 34 tỷ USD từ Trung Quốc.Trung Quốc cũng đệ đơn kiện Mỹ lên WTO Tuy nhiên, việc Trung Quốc kiện

Mỹ lên WTO khó có tác dụng thực sự do các lý do sau: Là nền kinh tế lớn nhấtthế giới đã từng ủng hộ mạnh mẽ tự do thương mại, Mỹ đóng vai trò then chốtđối với sự ra đời và tồn tại của WTO Bên cạnh đó, Tổng thống Trump từng đedọa rút Mỹ khỏi WTO, thậm chí chỉ thị soạn thảo dự luật để kích hoạt quá trìnhnày

Việc Mỹ rút khỏi WTO sẽ tạo ra những hệ lụy rất lớn cho tổ chức này WTO lànơi 164 nền kinh tế trên thế giới thỏa thuận về việc thực thi các cam kết hội nhập

và giải quyết bất đồng, song tổ chức này hiện đang bất lực trong cuộc tranh chấpgiữa Mỹ và Trung Quốc

- Biện pháp hành chính: Trung Quốc có thể sử dụng nhiều biện pháp hành chínhkhác nhau để gây khó dễ cho các công ty Mỹ tại Trung Quốc

Thứ nhất, gây khó khăn trong quá trình cấp giấy phép Hầu hết lĩnh vực kinhdoanh tại Trung Quốc đều phải được cấp phép Cơ quan cấp phép Trung Quốc cóthể trì hoãn quá trình cấp giấy phép hoặc thậm chí thu hồi giấy phép của các công

ty Mỹ

Thứ hai, áp dụng các quy định mang tính phân biệt đối xử Trung Quốc đã từng

sử dụng các cuộc điều tra tham tế hay an toàn lao động để gây cản trở hoạt độngcủa các công ty nước ngoài, thậm chí đóng cửa những cơ sở này, vì các vi phạmnhỏ trong tuân thủ quy định của Trung Quốc Trung Quốc có thể sử dụng cácbiện pháp tương tự khiến các công ty Mỹ phải trả giá lớn hơn cho các cơ sở sảnxuất hay bán lẻ tại Trung Quốc

Thứ ba, trì hoãn thủ tục hải quan Trung Quốc đã từng sử dụng biện pháp như vậyđối với nhiều mặt hàng nhập khẩu của Mỹ, khiến hàng hóa bị ứ đọng trong thờigian quan hệ song phương căng thẳng

- Sử dụng truyền thông: Trung Quốc đã có kinh nghiệm trong việc sử dụngtruyền thông tẩy chay hàng hóa nước ngoài Trong cuộc chiến tranh thương mạihiện nay, Trung Quốc có thể sẽ lại sử dụng truyền thông kêu gọi người dân tẩychay hàng hóa Mỹ và công ty Mỹ hoạt động ở Trung Quốc Khách hàng TrungQuốc có thể tẩy chay điện thoại iPhone của hãng Apple (Trung Quốc hiện là thịtrường lớn thứ 3 của hãng này), hoặc tẩy chay hơn 3.300 cửa hàng cà phê

Trang 35

Starbucks ở Trung Quốc.

2.2 Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam với Trung Quốc và Hoa Kỳ

2.2.1 Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam với Trung Quốc

2.2.1.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu

Trong giai đoạn từ năm 2012-2019, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu toàn bộ nềnkinh tế của Việt Nam đều tăng mạnh qua các năm Riêng kim ngạch xuất khẩu vàkim ngạch nhập khẩu của Việt Nam với Trung Quốc cũng gia tăng vô cùng lớntrong giai đoạn này biểu hiện cho quan hệ thương mại của hai nước ngày càngtrở nên phát triển

Đối với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam, cán cân thương mại đượccải thiện dần qua các năm và xuất siêu hoàn toàn trong giai đoạn này trừ năm

Xuất Khẩu Column1

Nguồn: Bộ công thương

Về quan hệ thương mại với Trung Quốc, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăngqua các năm nhưng cán cân thương mại luôn trong tình trạng thâm hụt, nhìn vào

đồ thị có thể thấy khoảng cách giữa đường nhập khẩu và đường xuất luôn giữ ởkhoảng cách khá xa trong toàn bộ giai đoạn Mức thâm hụt thương cao bằng hoặcgấp đối giả trị xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu sang Trung Quốc tăng qua các

Trang 36

năm song mức tăng không đáng kể, thường chiếm từ 9.94% đến 16.46% nhưngtăng đáng kể trong trong năm 2017 (tăng từ 21.95 tỷ USD 2016 lên 35.403 tỷUSD 2017) Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa Trung Quốc cũng tăng mạnh quacác năm, tăng từ 29.035 tỷ USD năm 2012 lên 58.592 tỷ USD năm 2017, tỷ trọngtrong tổng kim ngạch nhập khẩu chiếm từ 25.52% đến 29.83%.

Bảng 2.1 Tổng kim ngạch xuất nhập và kim ngạch xuất nhập khẩu

Việt Nam – Trung Quốc giai đoạn 2012-2019

201

6

176.580 174.803 1.777 21.950 50.018 -28.068 12.43

%28.61%

201

7

215.118 213.006 2.112 35.403 58.592 -23.189 16.46

%27.51%

201

8

243.483 236.688 6.795 41.268 65.437 -24.169 16.95

%27.65%

201

9

264.267 253.393 10.874 41.462 75.472 -34.01 15.59

%29.78%

Nguồn: Bộ công thươngSau khi có chiến tranh thương mại, kim ngạch xuất khẩu với Trung Quốc năm

2018 tăng 5.865 tỷ USD so với năm 2017, kim ngạch nhập khẩu tăng 6.845 tỷUSD Từ năm 2018 đến năm 2019, kim ngạch xuất khẩu có sự tăng nhẹ chỉ 0.194

tỷ USD, kim ngạch nhập khẩu tăng mạnh (từ 65.268 tỷ USD lên 75.472 tỷ USD)

Trang 37

khiến mức thâm hụt cán cân thương mại ngày càng lớn trong hai năm này Tỷtrọng xuất khẩu vẫn chiếm mức lớn như vào năm 2017, dao động ở mức 1/6 tổngkim ngạch Tỷ trọng nhập khẩu chiếm hơn 1/4 tổng kim ngạch nhập khẩu

Hiện nay Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam Qua phântích hai giai đoạn trên có thể thấy hoạt động xuất nhập khẩu với Trung Quốcchiếm một tỷ trọng vô cùng lớn trong toàn bộ hoạt động xuất nhập khẩu của ViệtNam Vì vậy, nếu có biến động từ đối tác này thì các hoạt động doanh nghiệptrong mọi lĩnh vực, ngành nghề của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng với mức độ khácnhau tùy theo quy mô

2.2.1.2 Tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu

Trong giai đoạn 2012-2019, tốc độ tăng nhập khẩu và xuất khẩu với Trung Quốc

có sự biến động mạnh qua từng năm Mặc dù tốc độ tăng xuất khẩu lớn tốc độtăng của nhập khẩu song kim ngạch nhập khẩu hàng hóa Trung Quốc vẫn luônlớn hơn nhiều so với xuất khẩu khiến cán cân thương mại của nước ta với TrungQuốc bị thâm hụt trong toàn bộ giai đoạn

Hình 2.2 Kim ngạch, tốc độ tăng xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại

với Trung Quốc giai đoạn 2012-2019

Tốc độ tăng XK Tốc độ tăng NK

Nguồn: Số liệu Bộ công thương và tính toán của tác giảNổi bật nhất là tốc độ tăng vào hai năm 2016 và 2017 Năm 2016 có tốc độ tăngxuất khẩu là 32.49% và nhập khẩu là 1.13% Việt Nam đã vươn lên trở thành đối

Ngày đăng: 17/01/2021, 11:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Th.S Trần Thị Thanh Hương (2019), ‘Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung và một số tác động đến Việt Nam’, Tạp chí tài chính, truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2020 từ http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/chien-tranh-thuong-mai-my-trung-va-mot-so-tac-dong-den-viet-nam-309898.html Link
6. TS Lê Quốc Phương (2018), ‘Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung: Nguyên nhân và phương thức các nước áp dụng’, Tạp chí tài chính, truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2020 từ http://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-quoc-te/chien-tranh-thuong-mai-my-trung-nguyen-nhan-va-phuong-thuc-cac-nuoc-ap-dung-301016.html Link
7. Nguyễn Lê Đình Quý (2018), ‘Tác động của chiến tranh thương mại Mỹ-Trung đến kinh tế toàn cầu và Việt Nam’, Trung tâm WTO, truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2020 từ https://trungtamwto.vn/chuyen-de/12240-tac-dong-cua-chien-tranh-thuong-mai-my---trung-den-kinh-te-toan-cau-va-viet-nam Link
8. Trung tâm thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia, ‘Diễn biến của tỷ giá USA/VND thời gian qua dưới tác động của chiến tranh thương mại Mỹ-Trung’, truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2020 từ http://ncif.gov.vn/Pages/NewsDetail.aspx?newid=21742 Link
9. ThS. Hoàng Đình Minh (2013), ‘Ảnh hưởng của tỷ giá đến xuất, nhập khẩu tại Việt Nam’, Tạp chí tài chính, truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2020 từ http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu--trao-doi/trao-doi-binh-luan/anh-huong-cua-ty-gia-den-xuat-nhap-khau-tai-viet-nam-54611.html Link
1. PGS.TS. Vũ Kim Dũng & PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2016), Giáo trình Kinh tế học tập II, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
2. GS.TS Đỗ Đức Bình & PGS.TS Ngô Thị Tuyết Mai (2019), Giáo trình Kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
3. GS.TS Hoàng Đức Thân & PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn (2018), Giáo trình Thương mại quốc tế, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w