BÁO CÁO BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNGCÔNG TÁC GIẢNG DẠY MÔN NGỮ VĂN Tên biện pháp: Nâng cao hiệu quả hoạt động nhóm trong dạy học môn Ngữ văn Họ và tên: Mai Thị Hường Môn giảng dạy: Ngữ
Trang 1BÁO CÁO BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG TÁC GIẢNG DẠY MÔN NGỮ VĂN
Họ và tên: Mai Thị Hường Môn giảng dạy: Ngữ văn Trình độ chuyên môn: Cử nhân Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Trần Văn Lan
Nam Định, ngày 24 tháng 10 năm 2020
Trang 2BÁO CÁO BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG TÁC GIẢNG DẠY MÔN NGỮ VĂN
Tên biện pháp: Nâng cao hiệu quả hoạt động nhóm
trong dạy học môn Ngữ văn
Họ và tên: Mai Thị Hường Môn giảng dạy: Ngữ văn Trình độ chuyên môn: Cử nhân Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Trần Văn Lan
Nam Định, ngày 24 tháng 10 năm 2020
Trang 3PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 3
1 Thực trạng công tác dạy học môn Ngữ văn và việc sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học Ngữ văn tại trường THPT Trần Văn Lan 3
1.1 Ưu điểm 3
1.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế 3
2 Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhóm trong dạy học Ngữ văn 5
2.1 Tạo không khí lớp học 5
2.2 Giao nhiệm vụ cụ thể, phù hợp và có những quy định rõ ràng về thời gian, âm lượng 7
2.3 Sử dụng linh hoạt các kỹ thuật dạy học tích cực trong việc tổ chức hoạt động nhóm 8
2.3.1 Kỹ thuật "Hẹn hò" 8
2.3.2 Kỹ thuật "Mảnh ghép" 11
2.3.3 Kỹ thuật THINK – PAIR – SHARE 13
2.4 Đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động nhóm của học sinh 16
3 Thực nghiệm sư phạm 21
3.1 Mô tả cách thức thực hiện 21
3.3 Kết quả đạt được 34
3.3 Điều chỉnh, bổ sung sau thực nghiệm 38
4 Kết luận 38
5 Kiến nghị, đề xuất 38
PHẦN III: MINH CHỨNG VỀ HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP 40
PHẦN IV: CAM KẾT 42 PHỤ LỤC 1 MINH CHỨNG VỀ HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP
PHỤ LỤC 2 PHIẾU ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC
PHỤ LỤC 3 MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA TIẾT DẠY THỰC NGHIỆM
PHỤ LỤC 4 MỘT SỐ SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4Nâng cao hiệu quả giáo dục luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu đối vớingành giáo dục Ngày 4-11-2013, Ban chấp hành Trung ương đã ban hành Nghịquyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đápứng yêu cầu CNH – HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN
và hội nhập quốc tế Ngày 08-10-2014, Bộ GD và ĐT ban hành công văn số5555/BGDĐT-GDTrH hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phươngpháp dạy học và kiểm tra đánh giá, tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môncủa trường trung học/ trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng Cuối năm
2014, Quốc hội cũng đã thông qua Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mớichương trình, sách giáo khoa GDPT, nhằm mục đích "tạo chuyển biến căn bản,toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạyngười và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng vềtruyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất vànăng lực, hài hoà trí, đức, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi họcsinh" Cuối năm 2018, Bộ Giáo dục và đào tạo đã ban hành Thông tư32/2018/TT-BGDĐT về việc ban hành chương trình giáo dục phổ thông Đứngtrước yêu cầu đổi mới giáo dục thì đổi mới phương pháp dạy học theo địnhhướng phát triển năng lực, phẩm chất người học là một giải pháp được xem làthen chốt, có tính đột phá cho việc thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và nâng cao hiệu quả giáo dục
Đổi mới phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực khôngchỉ chú ý tích cực hóa học sinhvề hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện nănglực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp,đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Đổi mớiphương pháp dạy học phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của ngườihọc, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghichép, tìm kiếm thông tin, ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độclập, sáng tạo của tư duy Việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực phảiđảm bảo nguyên tắc "học sinh được tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với
sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên"
Trang 5Đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn là chuyển những kết quả vềđổi mới phương pháp dạy học cả chương trình Ngữ văn hiện hành từ "mặt bênngoài" vào "mặt bên trong" để phát huy hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học,đáp ứng mục tiêu hình thành và phát triển năng lực của học sinh Các lý thuyếthiện đại thường được nhắc đến: lý thuyết đa trí tuệ (Howard Gardner), lý thuyếthoạt động (Leonchiev), lý thuyết kiến tạo (đại diện là Piagiê, Vưgốtki), vàquan điểm "lấy học sinh làm trung tâm" chính là cơ sở để xác định các nội dungđổi mới phương pháp dạy học.
Bên cạnh những phương pháp dạy học theo đặc trưng của bộ môn Ngữvăn như dạy học đọc hiểu, dạy học tích hợp thì việc phát huy các phương phápdạy học tích cực cũng góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học Ngữ vănđạt hiệu quả, nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Trong đó phương phápthảo luận nhóm được sử dụng nhiều nhất Thảo luận nhóm là một trong nhữngphương pháp dạy học tạo được sự tham gia tích cực của học sinh trong học tập.Trong thảo luận nhóm, học sinh được tham gia trao đổi, bàn bạc, chia sẻ ý kiến
về một vấn đề mà cả nhóm cùng quan tâm Phương pháp thảo luận nhóm được
sử dụng hiệu quả sẽ hình thành những năng lực cần thiết cho người học Tuynhiên, hiện nay nhiều giáo viên vẫn còn lúng túng khi vận dụng linh hoạtphương pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn Ngữ văn khiến cho hoạt độngnày không đạt được hiệu quả như mong muốn, không tạo được hứng thú học tậpcho người học, không hình thành và phát triển được các kĩ năng thiết yếu cho
người học Chính vì thế, người viết mạnh dạn lựa chọn biện pháp Nâng cao hiệu quả hoạt động nhóm trong dạy học môn Ngữ văn để góp phần nâng cao
chất lượng công tác giảng dạy bộ môn Ngữ văn
Trang 6PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Thực trạng công tác dạy học môn Ngữ văn và việc sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học Ngữ văn tại trường THPT Trần Văn Lan
1.1 Ưu điểm
- Công tác dạy học môn Ngữ văn tại trường THPT Trần Văn Lan luônnhận được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của Ban giám hiệu nhà trường, đượctạo mọi điều kiện thuận lợi cho giáo viên và học sinh về cơ sở vật chất, trangthiết bị dạy học
- Thời đại cách mạng công nghệ 4.0 giúp giáo viên và học sinh có điềukiện để tham khảo các tài liệu, sách báo có liên quan Thông qua internet, giáoviên có thể tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao tay nghề và góp phần làm cho bàigiảng thêm phong phú, sinh động; học sinh cũng có điều kiện trau dồi thêm kiếnthức của mình ngoài những kiến thức trong sách giáo khoa và do giáo viên cungcấp
- Đa phần giáo viên môn Ngữ văn của trường THPT Trần Văn Lan đềutích cực đổi mới phương pháp dạy học nhằm mục đích hình thành và phát triểnnhững năng lực, phẩm chất tốt đẹp cho người học Trong các phương pháp dạyhọc tích cực thì phương pháp thảo luận nhóm được giáo viên môn Ngữ văn sửdụng nhiều nhất Bởi lẽ phương pháp này huy động được tất cả học sinh thamgia vào hoạt động học tập, nâng cao tính tương tác giữa các thành viên, ngườihọc có cơ hội được trao đổi, thảo luận, lắng nghe, học hỏi kiến thức của nhau,người học được rèn luyện và phát triển kĩ năng giao tiếp, thuyết trình Trongquá trình tổ chức hoạt động nhóm cho học sinh, các giáo viên môn Ngữ văntrường THPT Trần Văn Lan đã đa dạng hóa hình thức hoạt động nhóm, đã chú ýtới việc giao nhiệm vụ học tập cho học sinh chuẩn bị ở nhà, có những quy định
về thời gian cho mỗi hoạt động nhóm, Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức hoạtđộng nhóm vẫn còn nhiều hạn chế khiến hiệu quả hoạt động nhóm chưa đạt hiệuquả cao
1.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế
a Hạn chế
* Về phía học sinh:
Trang 7Đa phần học sinh trường THPT Trần Văn Lan có học lực trung bình khá.Nhiều học sinh còn lười học, mải chơi, ý thức học tập và rèn luyện chưa tốt Đốivới các hoạt động học tập, các em còn ỷ lại, thụ động, chưa có ý thức chủ độngtrong việc tiếp nhân kiến thức Vì vậy, khi giáo viên tổ chức hoạt động nhómcòn nhiều hạn chế Cụ thể:
- Trong hoạt động nhóm chỉ có một số em tham gia (chủ yếu là học sinhkhá giỏi), số còn lại không tham gia hoặc tham gia không tích cực
- Các thành viên trong nhóm chưa mạnh dạn bày tỏ quan điểm của bảnthân, nhiệm vụ học tập thường chỉ do một vài cá nhân chăm chỉ thực hiện
- Nhóm hoạt động tự do, nhóm trưởng chưa biết điều hành hoặc còn rụt
rè, nhút nhát
- Việc báo cáo kết quả thường chỉ do một học sinh thường xuyên thựchiện không luân phiên thay đổi
* Về phía giáo viên:
Đội ngũ giáo viên môn Ngữ văn trường THPT Trần Văn Lan luôn tíchcực đổi mới phương pháp dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và nângcao hiệu quả giảng dạy Tuy nhiên, trong việc tổ chức hoạt động nhóm cho họcsinh cũng còn nhiều hạn chế
- Việc dạy học theo nhóm còn mang nặng tính hình thức, chưa thực sựchú ý đến hiệu quả của hoạt động đến tất cả học sinh
- Giáo viên quy định thời lượng chưa phù hợp với dung lượng kiến thức
và năng lực học sinh nên hiệu quả hoạt động nhóm chưa cao
- Giáo viên ít quan tâm sâu sát đến hoạt động của nhóm, của cá nhân yếukém trong nhóm
- Giờ học còn lộn xộn, ồn ào
- Việc đánh giá sản phẩm hoạt động nhóm chưa hiệu quả nên chưa thúcđẩy được sự tiến bộ của người học
b Nguyên nhân
Những hạn chế trên xuất phát từ nguyên nhân khách quan và chủ quan
* Nguyên nhân khách quan:
- Do không gian lớp học còn hạn hẹp mà sĩ số học sinh đông nên việc tổchức hoạt động lớn gặp nhiều khó khăn
Trang 8- Để thực hiện hoạt động nhóm cần thời gian cho mỗi cá nhân thực hiện
và thời gian thảo luận để đưa ra ý kiến chung của nhóm nên tốn thời gian, đôikhi vượt quá thời gian quy định của một tiết học
* Nguyên nhân chủ quan
- Về phía giáo viên
+ Giáo viên giao nhiệm vụ học tập chưa cụ thể, rõ ràng, chưa phù hợpvới đối tượng học sinh
+Giáo viên chưa sử dụng linh hoạt, đa dạng các kĩ thuật dạy học trongphương pháp thảo luận nhóm để thay đổi trạng thái người học, duy trì sự tậptrung cao độ trong học tập
+ Giáo viên chưa đa dạng hóa các hình thức đánh giá kết quả các hoạtđộng nhóm để ghi nhận, khích lệ, thúc đẩy sự tiến bộ của người học
+ Giáo viên chưa tạo được không khí lớp học sôi nổi, tạo cảm hứnghọc tập cho người học
2 Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhóm trong dạy học Ngữ văn
2.1 Tạo không khí lớp học
Để đạt hiệu quả cao trong giờ học, việc tạo không khí lớp học vui vẻ,hứng khởi là điều không thể thiếu Trong giờ học, dù giáo viên sử dụng phươngpháp dạy học nào đi nữa mà không tạo được không khí lớp học thì hoạt độngdạy học cũng sẽ không đạt được kết quả như mong đợi Bởi lẽ khi cảm xúc đượckhơi nguồn thì những kiến thức bài học sẽ được lưu giữ trong trí nhớ một cách
tự nhiên Có nhiều cách để tạo không khi lớp học trong đó người viết giới thiệuhai cách như sau:
Trang 9- Giáo viên sử dụng thẻ tên Thẻ tên này được làm trong buổi đầu tiên củanăm học mới Giáo viên phát cho học sinh một tờ giấy nhỏ, yêu cầu học sinh ghitên của mình lên đó và trang trí theo sở thích của mình Tên trên thẻ có thểkhông phải là họ tên đầy đủ của học sinh mà có thể là nickname hay biệt danhthú vị của học trò Trên thẻ tên, học sinh có thể viết thêm những câu danh ngôn,slogan của bản thân mình Giáo viên sử dụng thẻ tên để gọi học sinh trả lời hoặckiểm tra bài cũ Việc sử dụng thẻ tên vừa khiến cho không khí lớp vui vẻ khigiáo viên đọc những biệt danh hài hước của học trò lại vừa đặt học sinh vào tâmthế luôn sẵn sàng trong giờ học, học sinh không thể không tập trung vào bàigiảng của giáo viên Thẻ tên cũng có thể được sử dụng để ghi chú quá trình họctập của bản thân học sinh ở mặt sau của thẻ tên Đây là một trong số những căn
cứ để giáo viên đánh giá kết quả học tập và quá trình tiến bộ của người học
Ảnh: Thẻ tên của học sinh
- Giáo viên sử dụng âm nhạc trong giờ học Giáo viên có thể sử dụng cácbản nhạc không lời để tạo không khí lớp học Ví dụ: khi học sinh thảo luận
Trang 10nhóm về nội dung bài học, giáo viên có thể sử dụng bản nhạc không lời với tiếttấu nhẹ nhàng để kích thích tư duy người học Hoặc khi giáo viên tổ chức chohọc sinh hoạt động theo nhóm ghép thì sử dụng bản nhạc có tiết tấu nhanh, dồndập trong quá trình học sinh di chuyển về nhóm ghép, Việc sử dụng âm nhạctrong giờ học đòi hỏi giáo viên phải lựa chọn được những bản nhạc phù hợp vớinội dung hoạt động mà mình định tổ chức cho học sinh.
2.2 Giao nhiệm vụ cụ thể, phù hợp và có những quy định rõ ràng về thời gian, âm lượng
Để hoạt động nhóm đạt hiệu quả, việc đầu tiên người giáo viên phải làm
là giao nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho các nhóm học sinh Việc giao nhiệm vụ cụthể rõ ràng này sẽ giúp cho bản thân mỗi học sinh xác định được nội dung màmình cần chuẩn bị hoặc nghiên cứu Từ đó học sinh sẽ chủ động trong quá trìnhtham gia thảo luận
Ví dụ: Khi dạy học bài Tác giả Nguyễn Đình Chiểu, giáo viên giao nhiệm
vụ học tập như sau:
- Nhóm 1: Tìm hiểu những nét cơ bản về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu
- Nhóm 2: Tìm hiểu những đặc điểm nội dung thơ văn Nguyễn ĐìnhChiểu trước khi thực dân Pháp xâm lược
- Nhóm 3: Tìm hiểu những đặc điểm nội dung thơ văn Nguyễn ĐìnhChiểu sau khi thực dân Pháp xâm lược
- Nhóm 4: Tìm hiểu những đặc điểm nghệ thuật của thơ văn Nguyễn ĐìnhChiểu
Một trong số các nguyên nhân khiến cho hoạt động nhóm chưa hiệu quả
đó là do giáo viên chưa quy định chặt chẽ về thời gian Đôi khi giáo viên cần tạo
áp lực về thời gian thảo luận cho học sinh, buộc học sinh phải làm việc hết côngsuất Trong hoạt động này, giáo viên có thể sử dụng bộ công cụhttps://www.online-stopwatch.com/ để quản lý thời gian hiệu quả hơn
Khi tổ chức hoạt động nhóm cho học sinh, nhiều giáo viên e ngại việcthảo luận nhóm sẽ ảnh hưởng tới các lớp khác vì gây ồn ào, lộn xộn Đó là dogiáo viên chưa quản lý được âm lượng của học sinh Trước khi hoạt động thảoluận nhóm diễn ra, giáo viên phải có quy định rõ ràng về mức âm lượng mà HS
Trang 11phải tuân thủ Giáo viên có thể đưa ra các mức thang âm lượng cho người họcnhư sau:
Đồng thời, giáo viên cũng phải quy định học sinh nào vi phạm thang âmlượng sẽ bị trừ điểm không chỉ của cá nhân học sinh vi phạm mà còn bị trừ điểm
cả nhóm tham gia thảo luận cùng học sinh Hình thức trừ điểm này sẽ giúp cánhân học sinh tự ý thức được về thang âm lượng mà mình sử dụng đồng thờicũng sẽ được các bạn cùng nhóm nhắc nhở khi có dấu hiệu vi phạm thang âmlượng
2.3 Sử dụng linh hoạt các kỹ thuật dạy học tích cực trong việc tổ chức hoạt động nhóm
Hoạt động nhóm đạt hiệu quả khi mỗi thành viên trong nhóm đều đượctham gia bàn luận, được lắng nghe và tôn trọng; mọi học sinh đều tích cực làmviệc, cá nhân người học được rèn luyện kĩ năng cơ bản như hợp tác, lắng nghetích cực, đặt câu hỏi, phản biện, thuyết trình, ghi chép, Để đạt được điều đóđòi hỏi mỗi giáo viên phải luôn luôn tìm tòi và đưa ra các kĩ thuật day học tíchcực để thu hút, lôi cuốn học sinh tham gia thảo luận nhóm hiệu quả Trong phạm
vi bài viết, người viết đưa ra một số kĩ thuật dạy học tích cực tạo hiệu quả hoạtđộng nhóm như sau:
Mức n: Âm lượngvừa đủ cho cả lớpnghe (khi HS thamgia trình bày trướclớp)
Trang 12- Trên trang giấy ghi rõ họ và tên học sinh Đồng hồ hẹn hò này cũngđồng thời là phiếu học tập để học sinh ghi chép những nội dung đã trao đổi đượcvới đối tác.
Ảnh: Phiếu hẹn hò của học sinh
Trang 13Ảnh: Phiếu hẹn hò đồng thời là phiếu học tập, học sinh ghi chép những
thông tin cần thiết trong quá trình hẹn hò.
- HS được giao nhiệm vụ tìm hiểu các nội dung bài học
b Thực hiện
- Bước 1: Tìm đối tác Học sinh có 1 phút 30 giây để tìm đối tác cho mìnhtại các khung giờ trên đồng hồ Số lượng đối tác được tìm phải nhiều hơn sốlượng nhiệm vụ được giao để tạo tính bất ngờ trong các cuộc hẹn
Ví dụ: Khi dạy học bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (Ngữ văn11), giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu 2 nội dung: Nội dung 1:Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội Nội dung 2: Lời nói – sản phẩm riêng của
cá nhân Giáo viên phải yêu cầu học sinh tìm 3 đối tác
- Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh tìm đối tác vào 1 khung giờ nhấtđịnh học sinh có 10 giây để tìm đối tác hẹn hò
- Bước 3: Trao đổi thông tin hẹn hò học sinh có khoảng thời gian phù hợpvới nhiệm vụ được giao để trình bày trước đối tác Trong khi nghe đối tác trìnhbày, học sinh phải ghi chép vào trong Phiếu học tập của mình Có thể sử dụng
Trang 14các cách ghi chú khác nhau Ví dụ: dấu tích đồng ý khi đồng tình quan điểm vớiđối tác, dấu hỏi khi chưa hiểu nội dung đối tác trình bày,
c Lưu ý
- Khi thực hiện kỹ thuật này, giáo viên phải quy định chặt chẽ về thời gian
di chuyển tìm đối tác, thời gian trao đổi thông tin Đặc biệt việc học sinh quản lý
âm lượng của mình khi di chuyển tìm đối tác Giáo viên có thể đưa ra quy địnhtìm đối tác: "Từ ánh mắt đến trái tim" Tức là học sinh chỉ được tìm nhau bằngánh mắt chứ không được phát ra âm thanh Cặp nào phát ra âm thanh sẽ bị trừđiểm
- Mỗi học sinh chỉ được hẹn với 1 đối tác tại 1 thời điểm
Ngoài việc tạo đồng hồ hẹn hò thì giáo viên có thể thay đổi bằng các địađiểm hẹn hò Ví dụ địa điểm hành lang lớp học, ghế đá dưới gốc cây bàng, đểtăng thêm phần thú vị trong giờ dạy
2.3.2 Kỹ thuật "Mảnh ghép"
a Chuẩn bị
Giáo viên chia lớp thành các nhóm tùy thuộc vào số nội dung giáo viên dựđịnh tiến hành cho học sinh thảo luận Số học sinh trong nhóm tương ứng với sốnội dung thảo luận
Ví dụ: Khi dạy bài Tác giả Nguyễn Đình Chiểu, giáo viên xây dựng nội
dung thảo luận gồm 4 nội dung:
Nội dung 1: Những nét cơ bản về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu
Nội dung 2: Những đặc điểm nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu trướckhi thực dân Pháp xâm lược
Nội dung 3: Những đặc điểm nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu saukhi thực dân Pháp xâm lược
Nội dung 4: Những đặc điểm nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.Khi chia nhóm thảo luận, giáo viên chia thành các nhóm, mỗi nhóm gồm
4 thành viên để khi thực hiện nhóm ghép thì mỗi nhóm ghép đều có một chuyêngia về nội dung nghiên cứu
b Thực hiện
* Vòng 1: Chuyên gia
Trang 15- Các nhóm thảo luận nhiệm vụ chung của mỗi nhóm để ai cũng có thể trởthành "chuyên gia" Mỗi chuyên gia mang một số thứ tự từ 1 đến hết số ngườitrong nhóm.
Nhóm 1 1-2-3
Nhóm 2
1-2-3
Nhóm 3 1-2-3
Chuyên gia số 1 (Nhóm 1)
Chuyên gia số 3 (Nhóm 3)
Chuyên
gia số 2
(Nhóm 2)
Trang 16- Đối với những lớp lần đầu thực hiện kỹ thuật mảnh ghép thì giáo viên cóthể sử dụng thẻ màu phát cho học sinh để học sinh dễ nhận biết nhóm ghép củamình Những học sinh có cùng thẻ màu thì về một nhóm.
- Kỹ thuật mảnh ghép phù hợp với những bài có hệ thống kiến thức độclập như văn học sử, tiếng việt
2.3.3 Kỹ thuật THINK – PAIR – SHARE
THINK – PAIR – SHARE là kỹ thuật dạy học do giáo sư Frank Lymantrường đại học Maryland giới thiệu năm 1981
-Think: người học suy nghĩ độc lập về vấn đề được nêu ra từ đó tự hìnhthành nên ý tưởng của mình
- Pair: người học được ghép đôi với nhau để thảo luận về những ý tưởngcủa mình
- Share: Chia sẻ ý tưởng của mình với nhóm khác
Kỹ thuật THINK – PAIR – SHARE có hiệu quả cao trong việc hoạtđộng nhóm Bởi lẽ, học sinh có thời gian suy nghĩ về câu trả lời, sau đó đượcchia sẻ với bạn Người học có cơ hội trình bày, cụ thể hóa ý tưởng của mình.Nhờ đó việc nắm bắt, thấu hiểu và giải quyết vấn đề của người học được củng
cố và trở nên tốt hơn Do học sinh được chia sẻ với bạn và tiếp thu được quanđiểm khác từ bạn bè, họ sẽ sẵn sàng và ít e ngại hơn khi chia sẻ với một nhómlớn hơn Như vậy, không chỉ học hiệu quả hơn mà kĩ năng năng giao tiếp củangười học cũng được cải thiện Hơn nữa, khi chia sẻ ý tưởng thì người học chủđộng hơn với việc học, biết tiếp thu, phản hồi ý tưởng từ bạn khác thay vì thụđộng dựa vào lời giảng của giáo viên
Kỹ thuật THINK – PAIR – SHARE được tiến hành trong giờ học như sau:
- Bước 1: THINK (suy nghĩ cá nhân) – học sinh suy nghĩ cá nhân giảiquyết nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra Thời gian tổ chức: tùy thuộc vàomục tiêu, độ khó, độ phức tạp của nhiệm vụ, có thể kéo dài từ 1', 2', 5',…hoặclàm việc trước ở nhà
- Bước 2: PAIR (chia sẻ cặp đôi) – Giáo viên cho học sinh trao đổi theocặp đôi chia sẻ thông tin Trong quá trình trao đổi, học sinh lần lượt trình bàyhướng giải quyết của mình, người còn lại sử dụng kỹ năng ghi chú để ghi chépthông tin và đặt câu hỏi nếu còn thắc mắc
Trang 17+ Các cách để tạo cặp 2 học sinh: ngồi tại chỗ quay phải, quay trái;
Randome, lẩu băng chuyền (bàn trên bàn dưới quay xuống tạo thành cặp, ổ bi(đứng 2 hàng, từng cặp chia sẻ và di chuyển), chơi trò chơi hẹn hò (theo thờigian, hoặc theo địa điểm - Xem video…), một số trò chơi như Kết đoàn (Kếtđoàn kết đoàn – Kết mấy kết mấy?) Đại bàng thấy (Đại bàng thấy Thấy gì thấy
gì?), (Tôi cần… )
+ Các cách để học sinh chia sẻ và thống nhất ý kiến hiệu quả:
Chia sẻ tự do: 2' chia sẻ ý kiến, 5' để chia sẻ và góp ý sản phẩm cho nhau Chia sẻ theo quy trình mà giáo viên hướng dẫn: quy định 1 bạn là A, 1bạn là B (hoặc C), Bạn A vỗ vai bạn còn lại là B Hai bạn người tóc dài hơn làA/ Bạn nào ngón tay cái to hơn là A,
Các kĩ thuật làm việc của A và B: A có 1 phút chia sẻ (Bây giờ A sẽchia sẻ trước, Vâng xin mời B chia sẻ,
Kinh nghiệm: yêu cầu hướng dẫn theo quy trình trước khi có kĩ năngrồi thì mới chia sẻ tự do
+ Các cách để Takenote - ghi chú hiệu quả: Kĩ thuật ghi chú hiệu quả khilắng nghe và cầm theo bút đỏ, ý nào có giống nhau thì đánh dấu, ý nào bạn cómình chưa có thì ghi nhanh, chỗ nào thắc mắc thì hỏi, kĩ thuật bổ sung
+ Lưu ý biến thể nâng cao: Pair 1 lần hoặc pair nhiều lần Think n nộidung/nhiệm vụ-pair n lần
- Bước 3: SHARE (chia sẻ nhóm lớn) – Giáo viên cho học sinh trình bàytrước nhóm lớn hơặc trước lớp về nội dung học sinh tìm hiểu, đã được bổ sungsau khi PAIR
Trang 18Ví dụ: Khi tổ chức hoạt động cho tiết Tác giả Nguyễn Trãi (Ngữ văn 10),
giáo viên có thể sử dụng kĩ thuật Think – Pair – Share như sau:
Hoạt động Think: Giáo viên cho học sinh nghiên cứu nội dung mục I.Cuộc đời trong thời gian 03 phút Học sinh sử dụng takenote để ghi chép lạinhững nội dung cơ bản về cuộc đời Nguyễn Trãi
Ảnh: Hoạt động Think (làm việc cá nhân)
Hoạt động Pair: Học sinh chia sẻ theo cặp Giáo viên có thể ghép cặp chohọc sinh theo nhiều cách Có thể là cùng bàn, có thể sử dụng kết hợp kĩ thuậthẹn hò, Thời gian chia sẻ cặp của học sinh là 02 phút Trong quá trình chia sẻ,học sinh lắng nghe, ghi chép, bổ sung và phản hồi lượng thông tin mà đốiphương chia sẻ Lưu ý: tìm cặp chia sẻ thông tin tuân theo quy định "từ ánh mắtđến trái tim" và quy định mức âm lượng đủ 2 người nghe
Ảnh: Hoạt động Pair (chia sẻ theo cặp)
Trang 19Hoạt động Share: Giáo viên sử dụng thẻ tên gọi bất kì một học sinh lênchia sẻ trước lớp về nội dung thông tin đã thu nhận được từ hoạt động Pair Saukhi học sinh chia sẻ, các học sinh dưới lớp có thể phỏng vấn, bổ sung, nhận xét
về phần trình bày của bạn Giáo viên là người nhận xét cuối cùng và chốt kiếnthức Thời gian cho học sinh chia sẻ trước lớp là 2 phút
Ảnh: Hoạt động Share (chia sẻ trong nhóm 4 học sinh)
2.4 Đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động nhóm của học sinh
Đánh giá kết quả hoạt động dạy học là hoạt động thiết yếu sau khi tổ chứchoạt động dạy học cho học sinh Tuy nhiên, trong một giờ học mà giáo viên chỉ
sử dụng một hình thức kiểm tra đánh giá sẽ dễ gây nhàm chán cho học sinh Vìvậy, giáo viên cần thiết phải kết hợp các hình thức kiểm tra đánh giá khác nhautrong giờ học vừa để kiểm tra hiệu quả hoạt động nhóm của học sinh vừa tạohứng thú học tập cho học sinh
a Người học đánh giá
Mỗi hoạt động nhóm đều có sản phẩm chung, học sinh có thể đánh giásản phẩm hoạt động nhóm của nhau dựa trên các tiêu chí cụ thể mà giáo viênđưa ra Ví dụ: Tiêu chí đánh giá sản phẩm hoạt động nhóm trong bài "Tác giảNguyễn Đình Chiểu" là sơ đồ tư duy về Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
Trang 20Sơ sài Đẹp, khoa học 3 sao
Hoặc đánh giá theo rubric định lượng:
Việc học sinh tự đánh giá kết quả học tập của nhau giúp các em củng cốkiến thức của bản thân, có cách nhìn khách quan, toàn diện về vấn đề
b Giáo viên đánh giá
Có nhiều cách để đánh giá kết quả thảo luận nhóm của học sinh nhằmkiểm tra lượng kiến thức học sinh tiếp nhận được trong quá trình thảo luận đồngthời phát triển được các kĩ năng cơ bản của học sinh
* Kiểm tra đánh giá bằng hình thức thuyết trình cá nhân
Sau thảo luận nhóm, giáo viên dùng thẻ tên gọi bất kì một học sinh lêntrình bày trước lớp về một nội dung bất kì mà học sinh đã thảo luận Tại hìnhthức kiểm tra đánh giá này, giáo viên quy định:
- Mức âm lượng của học sinh ở mức đủ cho cả lớp nghe
Trang 21- Nếu học sinh trình bày tốt sẽ cộng điểm cho cả nhóm Nếu học sinh trìnhbày chưa tốt sẽ trừ điểm cả nhóm.
Sau khi học sinh thuyết trình xong, các học sinh khác sẽ đặt câu hỏi chohọc sinh trả lời Giáo viên là người chốt kiến thức sau các câu hỏi và trả lời củahọc sinh
* Kiểm tra đánh giá bằng hình thức tổ chức trò chơi
Tổ chức trò chơi là một kĩ thuật dạy học nhằm mục đích chuyển tải mụctiêu của bài học và giúp học sinh nắm bắt nội dung bài học một cách dễ hiểu, dễnhớ nhất Kiểm tra đánh giá bằng hình thức tổ chức trò chơi cũng tạo một khôngkhí lớp học sôi nổi, hào hứng Có rất nhiều trò chơi giáo viên có thể lựa chọnphù hợp với nội dung bài học
Ví dụ: Trò chơi " Đua xe" trong dạy học bài "Tác giả Nguyễn Trãi" (Ngữ
văn 10)
Trang 22Trò chơi Lật mảnh ghép khi dạy học bài "Hai đứa trẻ" của Thạch Lam
(Ngữ văn 11)
Trò chơi Dọn sạch đại dương trong bài "Chữ người tử tù" của Nguyễn
Tuân (Ngữ văn 11)
Trang 23Tuy nhiên, đáp ứng mục đích, yêu cầu của bài học mà giáo viên lựa chọnhình thức tổ chức trò chơi phù hợp Để từ trò chơi có thể rút ra được bài họcnhận thức và hành động cho học sinh
Trang 24Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Học sinh tìm hiểu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu dựa trên 4 nội dung cơbản như sau:
- Tìm hiểu những nét cơ bản về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu (gợi ý nămsinh – năm mất, quê hương, gia đình, cuộc đời, con người)
- Tìm hiểu những đặc điểm nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu trướckhi thực dân Pháp xâm lược (gợi ý: tác phẩm tiêu biểu, quan điểm sáng tác, nộidung thơ văn)
- Tìm hiểu những đặc điểm nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu sau khithực dân Pháp xâm lược (gợi ý: tác phẩm tiêu biểu, quan điểm sáng tác, nộidung thơ văn)
- Tìm hiểu những đặc điểm nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
- Sáng tạo sơ đồ tư duy trống theo gợi ý của GV
Bước 2: Tổ chức hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: HS hoạt đông theo nhóm 4 HS:
- Thời gian: 08 phút (2 phút/ 1 nội dung)
- Nhiệm vụ: dựa vào nội dung đã chuẩn bị ở nhà, mỗi học sinh sẽ trao đổi
cả nhóm về 1 trong 4 nội dung đã được chuẩn bị ở nhà Lần lượt cho đến hết 4học sinh = 4 nội dung Sau đó thống nhất ý kiến và hoàn thiện vào sơ đồ tư duycủa nhóm
- Quy định:
Trang 25+ Học sinh bốc thăm nội dung sẽ trình bày trước nhóm (màu xanh:cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu, màu vàng: sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểutrước khi thực dân Pháp xâm lược, màu hồng: sự nghiệp thơ văn Nguyễn ĐìnhChiểu sau khi thực dân Pháp xâm lược, màu xanh lá cây: đặc điểm nghệ thuậtthơ văn Nguyễn Đình Chiểu).
+Thang âm lượng đủ cho 4 người nghe
* Hoạt động 2: Học sinh đánh giá sản phẩm sơ đồ tư duy của các nhóm.
Sơ sài Đẹp nhưng chưa khoa học 2 sao
Sơ sài Chưa khoa học, chưa đẹp 0 sao
+ Thang âm lượng: đủ cho 4 người nghe
* Hoạt động 3: Kiểm tra hiệu quả hoạt động nhóm và chốt kiến thức
- Nội dung phần I Cuộc đời (7 phút)
Giaó viên yêu cầu 1 học sinh bất kì lên bảng trình bày về cuộc đời của NguyễnĐình Chiểu theo sơ đồ tư duy của nhóm mình
+ Thời gian: 2 phút
+ Quy định:
Thang âm lượng đủ cho cả lớp nghe
Nếu trình bày tốt, cả nhóm được cộng điểm Nếu trình bày chưa tốt
cả nhóm bị trừ điểm
Học sinh lên bảng trình bày
Học sinh khác nhận xét và đặt câu hỏi
Gíao viên nhận xét và chốt kiến thức
- Nội dung II Sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu
Trang 26Giáo viên đánh giá hiệu quả hoạt động của HS bằng cách tổ chức trò chơi B-D-E giữa 02 làng (15 phút)
W-A-Luật chơi:
+ Mỗi làng được cấp một quỹ điểm là 100 điểm
+ Mỗi làng có cơ hội trả lời 8 câu hỏi liên quan đến sự nghiệp văn họccủa Nguyễn Đình Chiểu Làng nào trả lời sai thì làng khác có thể giành quyềntrả lời thay Ở mỗi câu trả lời đúng, mỗi làng sẽ được nhận được một chữ cáitương ứng với cách tính điểm như sau:
-> Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
GV nhấn mạnh: Nguyễn Đình Chiểu là tác giả xuất sắc nhất của thể loại Văn tế
Câu 3: Quan điểm văn chương của Nguyễn Đình Chiểu được thể hiện trong hai câu thơ nào?
GV hỏi: Em hiểu hai câu thơ này như thế nào?
HS TL: Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà
GV nhấn mạnh nội dung hai câu thơ, từ đó khẳng định quan điểm văn chươngcủa Nguyễn Đình Chiểu
Trang 27Câu 4: Nội dung thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu trước khi thực dân Pháp xâm lược.
-> lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa
Câu 5: Nội dung thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu sau khi thực dân Pháp xâm lược.
->Lòng yêu nước thương dân
Câu 6: Sắc thái Nam Bộ độc đáo của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu biểu hiện ở những điểm nào?
-> văn chương đạo đức trữ tình
-A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Hiểu được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nộidung, nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc hiểu về tác giả văn học.
3.Thái độ: Trân trọng tài năng của Nguyễn Đình Chiểu
4 Định hướng năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: NL giải quyết vấn đề, NL sáng tạo, NL tự học, NL quản líbản thân, NL sử dụng ngôn ngữ, NL giao tiếp
- Phẩm chất:
+ Nghị lực vươn lên chiến thắng hoàn cảnh
+ Yêu gia đình, quê hương, đất nước;
+ Lòng nhân ái, trung thực, tự trọng, chí công vô tư;
+ Tự lập, tự tin, có tinh thần vượt khó;
Trang 28+ Có trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng, môi trường tựnhiên,
+ Có ý thức công dân, có lối sống lành mạnh;
+ Có tinh thần đấu tranh với những quan điểm sống thiếu lành mạnh, tráiđạo lý
B THIẾT KẾ BÀI HỌC
I Chuẩn bị của GV và HS:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
a Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh tiếp nhận bài học
- Phương pháp thảo luận nhóm thông qua các kĩ thuật chuyên gia, sơ đồ tưduy, thuyết trình, trò chơi
b Phương tiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu CKT – KN
- Thiết kế bài học
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Tra cứu và tham khảo những thông tin có liên quan đến bài học
- Hoàn thiện phiếu học tập cá nhân
II Tổ chức hoạt động dạy và học
Trang 29Đồng Nai còn sống mãi với nhân dân như vậy? Hôm nay chúng ta sẽ cùng lí giảiđiều này qua bài Tác giả Nguyễn Đình Chiểu.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
GV chia lớp thành 2 khu vực, mỗi khu vực 5
1 Dựa vào phần nội dung đã chuẩn bị ở
nhà, mỗi học sinh sẽ trao đổi thông tin
với cả nhóm về 1 trong 4 nội dung đã
được chuẩn bị ở nhà Lần lượt cho đến
hết 4 HS = 4 nội dung
2 Thống nhất ý kiến trong nhóm và hoàn
thiện trên sơ đồ tư duy trống
- Quy định:
+ HS bốc thăm nội dung sẽ trình bày trước
nhóm (màu xanh: cuộc đời NĐC, màu
vàng: sự nghiệp thơ văn NĐC trước khi
thực dân Pháp xâm lược, màu hồng: sự
nghiệp thơ văn NĐC sau khi thực dân Pháp
xâm lược, màu xanh lá cây: đặc điểm nghệ
thuật thơ văn NĐC)
+ Thang âm lượng đủ cho 4 người nghe
+ Thời gian trao đổi của mỗi học sinh là
1phút, thời gian thống nhất ý kiến và hoàn
thiên sơ đồ tư duy trống là 4 phút
Hoạt động 2: HS đánh giá phần chuẩn bị sơ đồ