Nếu dạng câu hỏi tái hiện kiến thức chỉ có thể kiểm tra học sinh ở mức nhận biết, thông hiểu, có biết, hiểu, nắm được những kiến thức văn học đã được dạy trong chương trình hay không thì
Trang 1BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
RÈN KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NHẬT DỤNG CHO HỌC SINH THPT
A CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHUYÊN ĐỀ
I Cơ sở lý luận
Tháng 10/2013, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã
thông qua Nghị quyết 29 – NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Xác định được nhiệm vụ quan trọng đó
nên những năm qua Bộ giáo dục đã không ngừng đưa ra những giải pháp mang tính cải tiến như: chuẩn bị đổi mới chương trình giáo khoa, đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học… Những thay đổi đó nhằm phát triển năng lực người học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng nhu cầu hội nhập Quốc tế của đất nước Ngày 01/4/2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã gửi Công văn
số 1656/BGDĐT-KTKĐCLGD về việc hướng dẫn tổ chức thi tốt nghiệp Trung
học phổ thông (THPT) năm 2014, trong đó có nội dung: Đề thi môn ngữ văn có 2 phần: Đọc hiểu và làm văn Bộ GD&ĐT đề nghị các Sở giáo dục, các trường THPT lưu ý việc
thực hiện việc đổi mới kiểm tra đánh giá chất lượng học tập môn Ngữ văn trong kì thi tốt nghiệp THPT, thực hiện theo hướng đánh giá năng lực học sinh nhưng ở mức độ phù
hợp Cụ thể là tập trung đánh giá hai kỹ năng quan trọng: kĩ năng đọc hiểu văn bản và kĩ năng viết văn bản Đề thi gồm hai phần: Đọc hiểu và Tự luận (làm văn), trong đó tỷ lệ điểm của phần viết nhiều hơn phần Đọc hiểu
Ngày 15/04/2014, Bộ GD & ĐT gửi văn ản đến các Sở GD&ĐT, các trường THPT trong cả nước về hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp cho học sinh THPT Đây là xu hướng đổi mới kiểm tra đánh giá sự ghi nhớ những kiến thức của học sinh chuyển sang kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh (tự mình khám phá văn ản.) Cũng từ năm đó dạng câu hỏi Đọc hiểu bắt đầu được đưa vào đề thi để thay thế cho dạng câu hỏi tái hiện kiến thức Có thể nói đây là sự đổi mới tích cực trong cách ra đề Ngữ văn theo định hướng mới Nếu dạng câu hỏi tái hiện kiến thức chỉ có thể kiểm tra học sinh ở
mức nhận biết, thông hiểu, có biết, hiểu, nắm được những kiến thức văn học đã được dạy trong chương trình hay không thì dạng câu hỏi Đọc hiểu đã nâng cao hơn một mức vận dung thấp, vận dụng sáng tạo, kiểm tra, phát triển được năng lực tự cảm nhận một văn
bản bất kì (có thể văn ản đó hoàn toàn xa lạ đối với các em) Như vậy có thể thấy, bên cạnh việc ôn tập, rèn kỹ năng viết phần tự luận thì việc ôn tập và rèn kỹ năng làm dạng câu hỏi đọc hiểu là điều cần thiết phải trang bị cho học sinh
II Cơ sở thực tiễn
Câu hỏi Đọc hiểu là một kiểu dạng không còn mới mẻ được đưa vào đề thi TN
THPT nhưng lại chưa được cụ thể hóa thành một bài học riêng trong chương trình Ngữ văn ậc trung học phổ thông Dạng này cũng không có nhiều tài liệu, bài viết chuyên sâu
để tham khảo Nó chưa “lộ diện” thành một bài cụ thể trong sách giáo khoa, hơn nữa
kiến thức, kĩ năng đọc hiểu nằm rải rác trong chương trình học môn Văn từ cấp tiểu học, THCS và THPT Chính vì thế mà không ít giáo viên ôn thi phần này xem nhẹ và tỏ ra lúng túng khi hướng dẫn học sinh làm ài Điều đó cũng ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng, kết quả bài thi của học sinh
Đọc hiểu văn ản là một trong hai phần bắt buộc có trong một đề thi TN THPT Phần này tuy không chiếm phần lớn số điểm nhưng lại có vị trí rất quan trong bởi nó
Trang 2quyết định điểm cao hay thấp trong một bài thi Nếu học sinh làm sai hết phần này thì chắc chắn điểm toàn bài còn lại dù có tốt mấy cũng chỉ đạt khoảng 6,0 điểm Ngược lại nếu học sinh làm tốt phần đọc hiểu các em sẽ có nhiều cơ hội đạt điểm văn 8,0 hoặc 9,0 thậm chí là 9,5; đến 10 điểm Như vậy, phần Đọc hiểu góp phần không nhỏ vào kết quả thi môn Ngữ văn cũng như tạo cơ hội cao hơn cho các em xét tuyển Đại học Có thể nói
ôn tập và làm tốt phần Đọc hiểu chính là giúp các em gỡ điểm cho bài thi của mình Vì
vậy việc ôn tập bài bản để các em học sinh lớp làm tốt phần đọc – hiểu, làm tốt bài thi
của mình càng trở nên cấp thiết
III Mục đích nghiên cứu
- Chuyên đề giúp GV nâng cao năng lực chuyên môn, học sinh học tập hiệu quả và nâng cao chất lượng đổi mới giáo dục trong nhà trường
- Giúp GV có nguồn tài liệu phục vụ trực tiếp trong quá trình giảng dạy, học tập và nghiên cứu chuyên môn
- Giúp học sinh có được kĩ năng, phương pháp làm ài đọc hiểu, rèn luyện kĩ năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập; kĩ năng tích cực chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập; kĩ năng trình ày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập
IV Phạm vi đối tượng nghiên cứu
Chuyên đề tập trung vào vấn đề rèn kĩ năng làm ài đọc- hiểu văn ản thông tin nhật dụng cho học sinh để đáp ứng tốt yêu cầu của kì thi TN THPT
V Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau (sách, báo, truy cập internet, trải nghiệm thực tế…)
- Từ các tài liệu thu thập được kết hợp với kiến thức trong chương trình SGK và ngoài SGK tiến hành phân tích, xử lí để hoàn thành kế hoạch giảng dạy
B NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I Khái quát về đọc hiểu và văn bản thông tin nhật dụng
1 Đọc hiểu
- Là hoạt động cơ ản của con người để lĩnh hội tri thức, xử lí thông tin vận dụng vào thực tiễn cuộc sốngvà ồi dưỡng tâm hồn
+ Đọc là một hoạt động của con người, dùng mắt để nhận iết các kí hiệu và chữ viết, sử dụng ộ máy phát âm phát ra âm thanh nhằm truyền đạt đến người nghe, và dùng trí óc để tư duy và lưu giữ những nội dung mà mình đã đọc
+ Hiểu là trả lời được các câu hỏi Cái gì? Như thế nào? Làm thế nào?, tức là phát hiện và nắm vững mối liên hệ của sự vật, hiện tượng, đối tượng nào đó và ý nghĩa của mối quan hệ đó Hiểu còn là sự ao quát được nội dung và có thể vận dụng vào đời sống
- Đọc hiểu là đọc kết hợp với sự hình thành năng lực giải thích, phân tích, khái quát, iện luận đúng- sai về logic, nghĩa là kết hợp với năng lực, tư duy và iểu đạt
2 Văn bản nhật dụng: Là loại văn ản có nội dung gần gũi, ức thiết đối với cuộc
sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như: Vấn đề thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, Vấn đề về tư tưởng, đạo đức, lối sống… Văn
Trang 3bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại, cũng như các kiểu văn ản song có thể nghiêng nhiều về văn ản nghị luận và văn ản báo chí
II Định hướng một số kiến thức cơ bản về đọc hiểu
1 Các biện pháp tu từ từ vựng
a So sánh
Ẩn dụ
c Nhân hóa
d Hoán dụ
e Nói quá
f Nói giám, nói tránh
g Điệp ngữ
h Chơi chữ:
2 Các biện pháp tu từ cú pháp
a Ðảo ngữ
Lặp cú pháp
c Sóng đôi cú pháp
d Phép liệt kê
e Phép chêm xen
3 Các biện pháp tu từ ngữ âm
a Hài thanh
b Tượng thanh
c Ðiệp phụ âm đầu
d Ðiệp vần
e Ðiệp thanh
f Nhịp điệu và âm hưởng của câu:
4 Các phép liên kết
a Phép lặp
Phép nối
c Phép thế
d Phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng
5 Ngữ pháp
a Các kiểu câu: đơn, phức, ghép…
Tác dụng của việc sử dụng các kiểu câu
6 Các phương thức biểu đạt
Phương thức biểu đạt Dấu hiệu nhận biết
Trang 4Tự sự
Có các yếu tố kể, trần thuật, có sự kiện, nhân vật, trình bày theo trình tự thời gian, không gian nào đó
Biểu cảm
Có những lớp từ ngữ thể hiện cảm xúc, tình cảm là chủ yếu (từ biểu cảm, từ cảm thán…)
Miêu tả
Có những từ ngữ mô tả đối tượng, làm đối tượng hiện ra với những đặc điểm cụ thể
Thuyết minh
Giới thiệu, cung cấp thông tin khách quan về đối tượng được nói tới
Nghị luận
Có yếu tố lập luận, thể hiện ý kiến, quan điểm của người viết về vấn đề nào đó
9 Các thao tác lập luận (6 thao tác)
Giải thích
Có yếu tố giảng giải, cắt nghĩa: A là…B là…
Phân tích
Là chia tách những vấn đề lớn thành những vấn đề nhỏ: A….A1….A2
Chứng minh
Làm rõ, làm sáng tỏ (thường có các dẫn chứng )
Bình luận
Có yếu tố bàn bạc, bày tỏ ý kiến, quan điểm (thường xuất hiện những câu thể hiện thái độ, ý kiến của người viết…)
So sánh
Có yếu tố dùng để so sánh, đối chiếu: A là B, như B, giống B…
Bác bỏ
Có yếu tố dùng để phản bác, phủ định, bác bỏ lại một vấn đề nào đó…
10 Phong cách ngôn ngữ (6 phong cách)
Phong cách ngôn ngữ sinh
hoạt
Sử dụng nhiều từ ngữ có tính chất khẩu ngữ, câu tỉnh lược
Phong cách ngôn ngữ nghệ
thuật Từ ngữ giàu hình ảnh, iểu cảm, đa nghĩa
Phong cách ngôn ngữ chính
luận
Từ ngữ liên quan tới đời sống chính trị, xã hội
Phong cách ngôn ngữ áo
chí
Từ ngữ có tính đưa tin, tính thời sự, có nguồn chỉ dẫn
Trang 5Phong cách ngôn ngữ khoa
học
Các thuật ngữ khoa học
Phong cách ngôn ngữ hành
chính
Từ ngữ và các kiểu câu có sẵn theo quy định
III Định hướng về kĩ năng đọc và trả lời câu hỏi theo các cấp độ
1 Đọc yêu cầu của đề bài:
- Đọc hệ thống câu hỏi trước, vì khi đọc hệ thống câu hỏi như vậy học sinh đã phải tập trung tìm kiếm thông tin từ văn ản để dự kiến câu trả lời chính xác (Định hướng trước giống như ta đi vào thư viện nếu không dự kiến trước sẽ không tìm được cuốn sách hay thiết bị đang cần tìm sẽ bị choáng ngợp trước rất nhiều loại sách khác có thể sẽ
bị lạc hướng không đạt được mục đích an đầu) Đọc câu hỏi trước có tác dụng đôi khi câu hỏi sau sẽ gợi mở cho câu hỏi trước Từ đó ta có thể hiểu văn ản nhanh hơn (chú ý câu hỏi làm văn nghị luận xã hội thường yêu cầu suy nghĩ về ý nghĩa, ài học rút ra từ văn ản đọc hiểu)
- Gạch chân từ khóa trong câu hỏi để trả lời đúng, trúng trọng tâm câu hỏi, tránh diễn đạt chung chung, lan man
- Đọc kĩ văn ản vừa đọc vừa tư duy kết nối với các yêu cầu của đề bài: xác định được nội dung, chủ đề, luận điểm, cách lập luận (lí lẽ, dẫn chứng, trích dẫn…), cách diễn đạt (viết câu, dùng từ, hình ảnh, biện pháp tu từ…) Đó là những yếu tố thường được đề cập đến trong câu hỏi
2 Kĩ năng trả lời câu hỏi
2.1 Dạng câu hỏi nhận biết
- Nhận iết về hình thức của văn ản: phương thức iểu đạt, phong cách ngôn ngữ, các thao tác lập luận, liên kết văn ản,…
- Nhận iết về nội dung: chi tiết, hình ảnh, sự kiện, vấn đề, thông tin được thể hiện, phản ánh trực tiếp trong văn ản
- Câu hỏi thường có các từ để hỏi như: chỉ ra, hãy nêu, là gì…
- Cách trả lời: tìm thông tin được đề cập trong câu hỏi -> ghi nội dung trả lời ngắn gọn, chính xác (Phải ghi được ít nhất từ 2 thông tin trở lên)
Đề minh họa 1: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
Mỗi con người là một mắt xích, dù rất nhỏ nhưng đều gắn kết và ảnh hưởng nhất định đến người khác Và người khác ấy lại có ảnh hưởng đến những người khác nữa Tôi thích nghĩ về mối quan hệ giữa con người với nhau trong cuộc đời như mạng tinh thể kim cương Mỗi con người là một nguyên tử cacbon trong cấu trúc đó, có vai trò như nhau và ảnh hưởng lẫn nhau trong một mối liên kết chặt chẽ Một nguyên tử bị tổn thương sẽ làm ảnh hưởng đến bốn nguyên tử khác, và cứ thế nhân rộng ra Chúng ta cũng có thể vô tình tác động đến cuộc đời một con người hoàn toàn xa lạ theo kiểu như vậy Thế thì bạn có tin rằng sống hạnh phúc chính là đóng góp cho xã hội một cách căn cơ nhất? Bạn có cho rằng, sự phát triển và bền vững của quốc gia phải được xây dựng từ mỗi cuộc đời riêng
lẻ của từng người dân?
Trang 6Khi đọc cuốn tiểu thuyết “Suối nguồn” dày gần 1200 trang, tôi chỉ nhớ một câu duy nhất: “Nếu muốn nói câu „Tôi yêu em‟ thì phải nói từ „Tôi‟ trước đã” Tôi thích triết lý
đó Vì nó làm tôi vỡ ra nhiều thứ: Rằng để yêu người thì trước hết chúng ta phải biết yêu mình, phải trân trọng giữ gìn niềm hạnh phúc của chính mình Rằng ta phải bồi đắp chính bản thân ta thành một con người tốt đẹp và cảm nhận được niềm hạnh phúc, trước khi nghĩ đến việc mang hạnh phúc cho bất cứ ai hay đóng góp điều gì tốt đẹp cho xã hội Bởi vì bạn biết đó, chúng ta không thể mang đến cho người khác thứ mà ta không
có
(Trích Đơn giản chỉ là hạnh phúc, Sách Nếu biết trăm năm là hữu hạn – Phạm Lữ Ân,
NXB Hội Nhà văn, 2014, trang 40 - 41)
Câu 1 Xác định phương thức iểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích
Câu 2 Trong đoạn trích, tác giả chỉ ra mối quan hệ giữa con người với nhau trong
cuộc đời như thế nào?
Lưu ý các câu nhận biết:
Câu 1 Đây câu hỏi nhận iết hình thức văn ản cụ thể về phương thức iểu đạt
chính thì yêu cầu HS dựa vào đặc trưng và dấu hiệu của các phương thức iểu đạt để xác định chính xác 1 phương thức
Nếu câu hỏi yêu cầu xác định phong cách ngôn ngữ, thao tác lập luận, phép liên kết các đoạn văn thì HS phải nắm chắc vào đặc trưng, dấu hiệu để có câu trả lời chính xác nhất
Câu 2 Đây là câu hỏi nhận biết về nội dung tìm thông tin trong văn ản, yêu cầu
HS phải dựa vào từ khóa để truy xuất được đầy đủ thông tin theo yêu cầu tránh tình trạng
HS dẫn thiếu hoặc thừa thông tin Ở câu hỏi này HS thường chỉ trích thông tin bắt đầu
bằng từ dẫn Câu trả lời thông thường là: Theo tác giả mối quan hệ giữa con người với
nhau trong cuộc đời:
+ Mối quan hệ giữa con người với nhau trong cuộc đời như mạng tinh thể kim
cương…
+ Chúng ta cũng có thể vô tình tác động đến cuộc đời một con người hoàn toàn xa
lạ
Trong khi câu trả lời đầy đủ phải là:
+ Mỗi con người là một mắt xích, dù rất nhỏ nhưng đều gắn kết và ảnh hưởng nhất
định đến người khác Và người khác ấy lại có ảnh hưởng đến những người khác nữa
+ Mối quan hệ giữa con người với nhau trong cuộc đời như mạng tinh thể kim cương…
+ Chúng ta cũng có thể vô tình tác động đến cuộc đời một con người hoàn toàn xa
lạ
Hoặc là HS chép cả đoạn văn ản mà không iết chọn lọc những thông tin chính xác của câu hỏi cũng sẽ không được điểm tối đa
2.2 Dạng câu hỏi thông hiểu:
- Cách hỏi rất đa dạng, chủ yếu tập trung vào nội dung VB và cách lập luận Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp:
Trang 7- Yêu cầu lí giải một thông tin trong VB: anh/chị hiểu như thế nào…?Vì sao tác giả cho rằng…?
Cách trả lời:
+ Nếu là từ ngữ, hình ảnh: Giải thích nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn…
+ Nếu là một quan điểm/ý kiến/lí lẽ của tác giả: Lí giải ý nghĩa của vế câu/từ ngữ then chốt trong câu -> Nêu ý nghĩa của cả câu
- Hỏi về mối quan hệ giữa lí lẽ và dẫn chứng: Chỉ ra dẫn chứng làm sáng tỏ cho lí
lẽ nào trong VB
- Hỏi về cách diễn đạt (sử dụng kiểu câu/ biện pháp tu từ/trích dẫn một ý kiến, quan điểm…): Chỉ ra và nêu tác dụng của cách diễn đạt đó đối với việc biểu đạt nội dung
và nghệ thuật lập luận của VB
- Nếu là những câu hỏi cấp độ hiểu thấp- trong câu văn hoặc trong mệnh đề không
có những từ ngữ có hàm ngôn ẩn ý thì chỉ cần lí giải ý nghĩa nội dung thông tin và thái
độ của người viết (tác giả)
Đề minh họa 2: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách để học hỏi thêm nữa
Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi
Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự mình đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giờ chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người
Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời
(Trích Tinh hoa xử thế, Lâm Ngữ Đường, Ngữ văn 7, tập 2, NXB Giáo dục, 2015, tr.70 – 71)
Câu hỏi: Anh/chị hiểu như thế nào về câu nói sau: “Tài nghệ của mỗi cá nhân tuy
là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước nhỏ giữa đại dương bao la”
Định hướng trả lời: Tài nghệ của mỗi người quan trọng nhưng hữu hạn, bé nhỏ
như “những giọt nước” trong thế giới rộng lớn, mà kiến thức của loài người lại mênh mông như đại dương bao la Vì thế cần khiêm tốn để học hỏi
- Nếu là những câu hỏi cấp độ hiểu cao- trong câu văn hoặc trong mệnh đề có những từ ngữ có hàm ngôn ẩn ý thì yêu cầu phải thực hiện các ước sau:
+ Cắt nghĩa, lí giải nội dung, ý nghĩa của các iện pháp tu từ, chi tiết, sự kiện, thông tin có trong văn ản
Trang 8+ Dựa vào nội dung văn ản để lí giải hoặc giải quyết các tình huống/vấn đề tương
tự tình huống vấn đề trong văn ản
+ Sắp xếp, phân loại được các thông tin trong văn ản
+ Kết nối, đối chiếu, lí giải mối quan hệ của các thông tin để lí giải được nội dung của văn ản
Câu hỏi: Tại sao tác giả cho rằng: “Hai trụ cột khác rất quan trọng: học để biết và
để xác lập bản thân mình thì hiện ra rất mờ nhạt trong hệ thống giáo dục”
Định hướng trả lời: Tác giả cho rằng: “Hai trụ cột khác rất quan trọng: học để biết
và để xác lập bản thân mình thì hiện ra rất mờ nhạt trong hệ thống giáo dục” vì:
- Học để biết nghĩa là học để có hiểu iết về thế giới, mở mang kiến thức, phát triển kĩ năng; nâng tầm hiểu iết cho ản thân; học để xác lập bản thân mình là để iết mình thực
sự là ai, để hiểu mình muốn trở thành ai (learning to e); học để nhận thức thế giới và nhận thức ản thân; phát triển đời sống tinh thần, làm giàu tâm hồn, xây dựng hoài ão,
mơ ước, xác lập lí tưởng, nhân sinh quan…
- Hai mục đích trên của việc học theo quan niệm của UNESSCO chưa thể hiện rõ trong hệ thống giáo dục vì hiện nay học chủ yếu để thi, để có kết quả cao, học để có thành tích đẹp
2.3 Câu hỏi vận dụng (thường là câu hỏi 4 trong đề bài)
- Yêu cầu HS nêu quan điểm về một ý kiến và lí giải: Nêu rõ quan điểm đồng tình/ không đồng tình…-> Lí giải ngắn gọn, hợp lí, thuyết phục
- Yêu cầu hs nêu thông điệp/bài học: Nêu rõ một thông điệp rút ra từ VB -> Lí giải
ngắn gọn, hợp lí, thuyết phục
- Yêu cầu hs nêu giải pháp của bản thân: Nêu biện pháp cụ thể, thiết thực, hiệu quả -> Lí giải ngắn gọn, hợp lí, thuyết phục
Đề minh họa 3: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới
Dịch Covid -19 cho thấy một thực tế là, loài người, cho dù đã tiến những bước dài trên con đường chinh phục tự nhiên, tích lũy được khối kiến thức khoa học khổng lồ
để hiểu và chế ngự thiên nhiên, nhưng con người vẫn dễ bị tổn thương và đe dọa bởi thiên nhiên đến nhường nào Một dịch bệnh mới vẫn luôn có thể bùng phát bất cứ lúc nào, ở bất cứ đâu trên thế giới và sự chuẩn bị ứng phó, ngăn ngừa bệnh dịch của con người chưa bao giờ có thể coi là đủ được Như thế, cuộc chiến chống lại dịch bệnh của con người là không khi nào ngừng nghỉ
Trên góc độ quốc tế, dịch bệnh là một trong những mối đe dọa an ninh phi truyền thống, nổi lên trong những thập kỷ qua khiến nhân loại phải lo ngại sâu sắc, mọi quốc gia đều phải đối mặt Dịch Covid-19 bùng phát lần này, với hậu quả và hệ lụy lớn hơn rất nhiều so với dịch SARS ở châu Á hay Ebola ở châu Phi trong quá khứ, lại cho thấy các quốc gia tùy thuộc lẫn nhau ở mức độ cao như thế nào Nguy cơ và mối đe dọa lây lan của dịch bệnh giữa các quốc gia đã lớn hơn rất nhiều, xuất phát từ sự phát triển mạnh mẽ của trao đổi, giao thương và du lịch quốc tế Hệ lụy và sức tàn phá về kinh tế của dịch bệnh cũng nghiêm trọng hơn rất nhiều và lâu dài hơn nhiều do độ mở lớn của
Trang 9các nền kinh tế và sự tùy thuộc lẫn nhau giữa các nước trong chuỗi cung ứng giá trị toàn cầu
Đối phó với dịch bệnh, mỗi quốc gia đều có nỗ lực, biện pháp riêng để bảo vệ sự an toàn của người dân Đây cũng là nhiệm vụ quan trọng nhất, xuất phát từ đòi hỏi và nhu cầu tối thượng của người dân mà mọi chính phủ đều phải làm cho tốt Song, bên cạnh
đó không thể không có vai trò rất quyết định của hợp tác chung trong cộng đồng khu vực và quốc tế
Đồng cảm, chia sẻ, tương trợ quốc tế và hợp tác ứng phó tập thể, trong thời buổi dịch bệnh hiện nay, lại càng quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết
(Trích Đối phó với dịch bệnh Covid - cuộc chiến không ngừng nghỉ - baoquocte.vn,
ngày 20/02/2020)
Câu hỏi: Anh/chị có đống tình với quan niệm: Đồng cảm, chia sẻ, tương trợ
quốc tế và hợp tác ứng phó tập thể, trong thời buổi dịch bệnh hiện nay, lại càng quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết.? Vì sao?
Định hướng trả lời: Có thể ày tỏ ý kiến của mình theo những cách khác nhau
nhưng phải hợp lý và thuyết phục
- Đồng tình vì:
+ Dịch ệnh lây lan toàn xã hội, không phân iệt sắc tộc, quốc gia, tôn giáo, giàu hay nghèo Nếu chúng ta không cùng nhau chia sẻ những khó khăn thì không đẩy lùi được dịch ệnh
+ Các quốc gia phải cùng hợp tác để tránh lây lan trong cộng đồng, toàn thế giới, cùng tìm iện pháp để ngăn chặn…
+ Chỉ khi có sự hợp tác, chung tay thì mới đẩy lùi được…
- Hoặc không đồng tình vì: Trong thời kì dịch ệnh không chỉ hợp tác, chia sẻ mà mỗi
cá nhân, mỗi quốc gia cũng phải phát huy nội lực, tích cực chủ động, ngăn chặn, kiểm soát chặt chẽ và có những iện pháp phòng chống dịch theo cách riêng của mình, sáng tạo, hiệu quả nhưng phù hợp với tình hình thực tế
- Hoặc kết hợp cả 2 ý trên
IV Bài tập vận dụng
ĐỀ SỐ 1:
Đọc đoạn trích:
Bản thân bạn - con người độc đáo nhất trên thế gian này Bạn biết chăng, thế gian này có điều kì diệu, đó là không ai có thể là bản sao 100% của ai cả Bởi thế, bạn là độc nhất, tôi cũng là độc nhất Chúng ta đều là những con người độc nhất vô nhị, dù ta đẹp hay xấu, tài năng hay vô dụng, cao hay thấp, mập hay ốm, có năng khiếu ca nhạc hay chỉ biết gào như vịt đực…
Vấn đề không phải là vịt hay thiên nga Vịt có giá trị của vịt, cũng như thiên nga
có giá trị của thiên nga.Vấn đề không phải là hơn hay kém, mà là sự riêng biệt Và bạn phải biết trân trọng chính bản thân mình Người khác có thể đóng góp cho xã hội bằng
Trang 10tài kinh doanh hay năng khiếu nghệ thuật, thì bạn cũng có thể đóng góp cho xã hội bằng lòng nhiệt thành và sự lương thiện
Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một Bạn có thể hát không hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp Bạn không có gương mặt xinh đẹpnhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với giá trị có sẵn Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó
(Nếu biết trăm năm là hữu hạn, Phạm Lữ Ân, NXB Hội nhà văn 2016, tr.50-51)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1.“Điều kì diệu” được nói đến trong đoạn trích là gì?
Câu 2 Vì sao tác giả cho rằng: mỗi người “phải iết trân trọng chính ản thân
mình”?
Câu 3 Chỉ ra và nêu tác dụng của một phép điệp cấu trúc được sử dụng trong
đoạn trích
Câu 4 Anh/ chị có đồng ý với quan điểm: Chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết,
phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó?Vì sao?
Định hướng trả lời câu hỏi:
Câu Yêu cầu/ cấp độ/Cách làm Câu trả lời
1 “Điều kì diệu” được nói đến
trong đoạn trích là gì?
- Nhận iết: thông tin được đề
cập trong văn ản
=>Dựa vào từ khóa, truy xuất
thông tin từ văn ản
Điều kì diệu được nói đến trong đoạn trích:
mỗi người là một cá thể độc đáo, duy nhất trên thế gian, không ai giống ai 100%
2 Vì sao tác giả cho rằng: mỗi
người “phải biết trân trọng
chính bản thân mình”?
- Thông hiểu: hiểu mạch lập luận
của tác giả trong văn ản
=>Đặt câu văn trong ngữ
cảnh,tìm mạch lập luận của tác
giả, diễn giải ằng ngôn ngữ của
mình
Tác giả cho rằng: mỗi người “phải iết trân trọng chính ản thân mình”, vì:
- Mỗi người có một giá trị riêng, không nên và không thể so sánh với người khác
- Mỗi người đều có thể đóng góp cho xã hội theo khả năng và cách thức của mình
3 Chỉ ra và nêu tác dụng của một
phép điệp cấu trúc được sử dụng
trong đoạn trích
- Thông hiểu: Hiểu về hiệu quả
của một phép tu từ được sử dụng
trong đoạn trích
=> Chỉ rõ iện pháp nghệ thuật,
- Phép điệp cấu trúc cú pháp: Vấn đề không phải là hay…/Bạn có thể không nhưng…
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh luận điểm: giá trị riêng tạo nên
bản sắc, ưu thế của mỗi người/ mỗi người đều
có giá trị,ưu thế riêng
+ Tác giả khuyên: mỗi người cần ý thức được