1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyên đề lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp để hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua bài 16 – địa lí 12

21 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 714,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo chuyên đề: Lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp để hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua bài 16 – Địa lí12.. Phần I: Đặt vấn đề: Dạy học h

Trang 1

Báo cáo chuyên đề: Lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp để hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua bài 16 – Địa lí

12.

Phần I: Đặt vấn đề:

Dạy học hiện đại đặt ra hàng loạt các yêu cầu đối với các thành tố của hoạtđộng dạy học, trong đó đặc biệt lưu tâm đến phương pháp, kĩ thuật dạy học pháttriển phẩm chất, năng lực cho người học.Xu thế này đặt người giáo viên trước yêucầu đổi mới toàn diện, từ việc lựa chọn nội dung trọng tâm, xác định mục tiêu bàihọc đến việc lựa chọn phương pháp, kĩ thuật, phương tiện dạy học …phù hợp đápứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực người học, trong đó quan trọng nhất làviệc lựa chọn được phương pháp và kĩ thuật phù hợp cho từng hoạt động học, từngchủ đề bài học

Trên thực tế việc dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất,năng lực ởtrường phổ thông nói chung và môn Địa lý nói riêng còn là vấn đề mới và chưađồng bộ.Quan điểm dạy học tiếp cận nội dung, chú trọng hình thành kiến thức, kĩnăng, thái độ, lấy mục tiêu học để thi, học để hiểu vẫn là chủ đạo trong quá trìnhdạy học hiện nay Cách dạy học này không quan tâm nhiều đến việc vận dụng kiếnthức đã biết, đã hiểu vào thực hành, liên hệ vào các tình huống thực tế Hệ quả, họcsinh có thể biết rất nhiều nhưng khi thực hành để giải quyết các vấn đề lại lúngtúng, vụng về Để khắc phục những hạn chế này, giáo viên cần lựa chọn và vậndụng hệ thống phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chât, năng lựcngười học

Từ năm học 2020-2021, Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành một loạt các vănbản mới như Thông tư 26 về đổi mới kiểm tra, đánh giá; Thông tư 32 điều lệ trườngtrung học; Công văn 2384, 3280 về điều chỉnh nội dung dạy học,… thúc đẩy choviệc dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lựchọc sinh Bên cạnh đó, khi việc tuyển sinh đại học do các trường tự chủ thì nhiềutrường Đại học đã, đang và sẽ thực hiện tuyển sinh theo bài thi đánh giá năng lực,

tư duy học sinh Vì vậy tôi nghĩ, bản thân mỗi giáo viên cần phải đẩy mạnh việcdạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh để nâng cao chất lượng bộ môntrong đó trước hết là lựa chọn phương pháp và kĩ thuật phù hợp

Phần II Giải quyết vấn đề:

1 Xu hướng hiện đại về phương pháp và kĩ thuật dạy học phát triển phẩmchất, năng lực

a Khái niệm về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, nănglực người học:

Trang 2

- PPDH và giáo dục được hiểu là cách thức hoạt động chung của cả thầy vàtrò trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt tới mục tiêu dạy học và giáodục đã được xác định trước.

- KTDH là cách thức hành động của cả thầy và trò trong những tình huốngnhỏ nhằm thực hiện và điều chỉnh quá trình dạy học

- Xu hướng hiện đại về PP, KTDH là phát triển phẩm chất, năng lực họcsinh đáp ứng yêu cầu về mô hình nhân cách của học sinh hiện nay Mục tiêu củachương trình giáo dục phổ thông 2018 của Việt Nam là nhằm giúp người học làmchủ kiến thức phổ thông , biết vận hiệu quả vào đời sống và tự học suốt đời; có địnhhướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển hài hòa các mốiquan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú; nhờ đó cócuộc sống ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước Để đạt đượcmục tiêu đó thì lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học phải đáp ứng các yêu cầusau:

+ PP, KTDH phải rèn luyện được phương pháp học và tự học, bồi dưỡnghứng thú và lòng say mê học, nghiên cứu khoa học

+ PP, KTDH phải phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức, phát triển tư duysáng tạo

+ PP, KTDH phải hình thành và phát triển kĩ năng thực hành, khả năng giảiquyết vấn đề trong thực tế

+ PP, KTDH phải gắn liền với phương tiện dạy học hiện đại, đặc biệt làƯDCNTT-TT

+ Lựa chọn PP, KTDH phải phù hợp với khả năng của HS và GV, điều kiện

- Dạy học trên thực địa

- Kĩ thuật tranh luận

- Kĩ thuật khan trải bàn

- Kĩ thuật mảnh ghép

- Kĩ thuật sơ đồ tư duy

Trang 3

2 Cơ sở để lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp.

- Mục tiêu bài học được cụ thể trong yêu cầu cần đạt

1 Về năng lực đặc thù:Bài học góp phần phát triển các năng lực địa lý sau: Nhận thức

địa lý.

- Trình bày đượcnhững đặc điểm cơ bản của dân số và

sự phân bố dân cư nước ta

1

- Phân tích được thế mạnh và hạn chế của dân cư nướcta

2

-Nêu và giải thích các chiến lược phát triển dân số và

sử dụng hiệu quả nguồn lao động nước ta hiện nay

-Tìm kiếm tài liệu trên mạng và học qua thực tế

- Vẽ được biểu đồ dân số

10

Trang 4

nhiệm động nhóm.

Biết tuyên truyền người dân thực hiện pháp lệnh dânsố

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên :

- KHDH, bài trình chiếu powerpoint

- Ảnh chụp màn hình các trang báo cập nhật tình hình mới

- Bảng số liệu mới từ năm 2006 đến nay

- Bản đồ dân cư Việt Nam

- At lát địa lí 12

- Phiếu học tập

2 Chuẩn bị của trò:

- Át lát địa lí 12, sgk địa 12

- Cập nhật số liệu dân số mới

- Nghiên cứu bài trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A Tiến trình:

đánh giáHoạt động 1

Khởi động (5

phút)

49

-Dẫn dắt vào bài-Có số liệu để sửdụng cho các hoạtđộng sau

Trò chơi/ cánhân

Câu trả lờicủa HS

-Các đặc điểm dân

cư nước ta

DH khám phá

DH trực quanKT: mảnhghép

Kết quả báocáo của cácnhóm

-Thế mạnh và hạnchế của dân cưnước ta

Tranh luận/

Câu hỏi mở

GV nhận xétđánh giá kếtquả và địnhhướng HS rút

ra kết luậnđúng

-Chiến lược pháttriển dân số hợplý

giải quyết vấn

đề /tranh luận

GV nhận xétđánh giá kếtquả và địnhhướng HS rút

Trang 5

hiện nay ra kết luận

Cách 1:Tổ chức trò chơi Thử tài hiểu biết Chủ đề dân số.Luật chơi: GV cho cả lớp

cùng chơi GV đọc/chiếu lần lượt từng câu hỏi lên, học sinh giơ tay đầu tiên sẽ đượctrả lời, rồi GV chiếu đáp án để HS đối chiếu

Câu hỏi ngắn như sau:

CH1: Quy mô dân số thế giới và Việt Nam năm 2017 là?

Đ/A: 7536 và 93,7triệu người

CH2: Mật độ dân số thế giới và Việt Nam năm 2017?

Đ/A: 58 và 283 người/ km2

CH3: Cho biết tên 3 nước đông dân nhất khu vực Đông Nam Á

Đ/A: In đô nê xi a, Phi lip pin và Việt Nam

CH4: Quy mô dân số nước ta đứng thứ mấy trên thế giới năm 2017

Đ/A: 14

CH5: Hiện nay cơ cấu dân số nước ta đang ở giai đoạn nào?

Đ/A: Chuyển tiếp (Cơ cấu dân số vàng)

Kết thúc trò chơi GV nhận xét thái độ học sinh khi tham gia chơi và việc chuẩn bịbài trước ở nhà Cho điểm với học sinh trả lời nhiều nhất, đúng nhất Dẫn dắt vàobài

Cách 2:

- Bước 1:GV đặt CH: Để đánh giá đặc điểm dân số của một quốc gia người ta dựatrên những tiêu chí nào?

- Bước 2: HS trả lời: Có thể đầy đủ và có thể thiếu thì GV bổ sung:

+ Tổng số dân (Quy mô dân số), dân tộc

+ Gia tăng dân số

+ Cơ cấu dân số theo tuổi, theo thành thị và nông thôn

Trang 6

+ Phân bố dân cư.

-Bước 3: GV chuẩn xác và dẫn vào bài mới: Vậy các tiêu chí đó của dân số nước tanhư thế nào và nó ảnh hưởng gì đến phát triển kinh tế - xã hội chúng ta cùng nghiêncứu bài học hôm nay

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm dân cư nước ta(15 phút):

a Mục tiêu:

Nhận thức

địa lý.

Trình bày đượcnhững đặc điểm cơ bản của dân số và

sự phân bố dân cư nước ta

-Bước 1:GV chia lớp thành 6 nhóm chuyên gia (mỗi nhóm 6 người được

đánh số từ 1 – 6, nếu thừa thì ghép vào bất kì nhóm nào)và giao nhiệm vụ: Cácnhóm nghiên cứu tài liệu, SGK, Atlat trang 15, 16hình ảnh, thảo luận trong 7 phút

và làm các yêu cầu trong phiếu học tập

+Nhóm chuyên gia 1: ChoBSL 1: Dân số và mật độ dân số của Việt Nam,

Đông Nam Á và thế giới năm 2017:

Việt Nam Đông Nam Á Thế giới

Mật độ dân số

(người/km2)

Cho BSL 2: Ba nước đông dân nhất khu vực Đông Nam Á năm 2017:

Dân sô(triệu

người)

Yêu cầu : Từ các BSL 1, 2 kết hợp n/c SGK, atlat trang 16, và hình ảnh các dân

tộc, các em rút ra được đặc điểm gì của dân số nước ta, dẫn chứng

Trang 7

Trả lời:………

………

+ Nhóm chuyên gia 2:Cho BSL3:Tốc độ tăng DS của nước ta qua các giai đoạn Yêu cầu: - Vẽ biểu đồ cột đơn thể hiện tỷ lệ gia tăng dân số nước ta qua các thời kỳ dựa vào BSL Giai đoạn 1921-1926 1939-1943 1943-1951 1954-1960 1979-1989 2014-2017 TLGTDS(% ) 1,86 3,06 0,50 3,93 2,10 1,07 ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

+ Nhóm chuyên gia 3:Cho BSL 4: Tỷ lệ gia tăng dân số thế giới và Đông Nam Á qua các năm Yêu cầu: Kết hợp với BSL 3, so sánh để rút ra nhận xét tốc độ tăng

dân số nước ta qua các thời kỳ và hiện nay

+ Nhóm chuyên gia 4:Cho BSL 5:Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta qua các năm(%) Yêu cầu:Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số Việt Nam trong 2 năm

1999 và 2017

+ Cho BSL 6: Tiêu chí xếp loại cơ cấu dân số theo nhóm tuổi trên thế giới(%), Nhóm tuổi Cơ cấu dân số già Cơ cấu dân số trẻ

Trang 8

Nhóm 15-59 tuổi 60 55

Nhóm chuyên gia 5:Yêu cầu : Từ các BSL5 và BSL6,các em rút ra nhận xét về sự

thay đổi của cơ cấu dân sô nước ta từ 1999->nay và hiện nay cơ câu dân số nước ta

Yêu cầu : Từ các BSL 7, 8 kết hợp n/c SGK, atlat trang 15, các em rút ra được đặc

điểm gì của dân số nước ta?

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ, bầu nhóm trưởng và thư kí

Bước 3: HS thảo luận theo yêu cầu trong vòng 5 đến 7 phút

Vòng 2: Mảnh ghép:

Bước 4: GV yêu cầu các học sinh cùng số trong nhóm chuyên gia về với nhóm mớihình thành 6 nhóm mảnh ghép và tiếp tục chia sẻ thảo luận về tất cả các đặc điểmcủa dân cư nước ta trong 3 đến 5 phút

Bước 5: GV gọi bất kì thành viên nào của bất kì nhóm nào báo cáo kết quả Cácthành viên nhóm khác nhận xét, đặt ra các câu hỏi nếu còn thắc mắc để cùng giảiquyết

Bước 6: GV nhận xét về thái độ làm việc nhóm, kết quả báo cáo thảo luận và chuẩnkiến thức

1 Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta:

a.Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc

Trang 9

2006 84,1 3-13 254

* Số dân đông, mật độ dân số nước ta luôn cao hơn trung bình thế giới (58 người/

km2) và trung bình khu vực ĐNA(149 người/km2)

* Nước ta là nước đa dân tộc: có 54 dân tộc, dân tộc kinh chiếm 86,2% dân số,ngoài ra hiện nay còn trên 4 triệu người Việt sống ở nước ngoài

b Tỷ lệ gia tăng dân số đã chững lại, cơ cấu dân số đang ở giai đoạn chuyển tiếp ( còn gọi là giai đoạn “cơ cấu dân số vàng”).

* Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX=> bùng nổ dân số

nhưng hiện nay tốc độ tăng đã chững lại thấp hơn trung bình thế giới và khu vực

- Tỉ suất gia tăng ds không ổn định qua các thời kì

- Hiện nay mức gia tăng ds có giảm, mỗi năm ds tăng thêm gần1 triệu người

* Nước ta có cơ cấu ds trẻ đang chuyển đổi nhanh sang cơ cấu dân số già

- Tỷ lệ dân 0-14 tuổi và 15-59 tuổi thì nước ta đã đáp ứng tiêu chí dân số già từnăm 2009 nhưng tiêu chí tỷ lệ dân trên 59 tuổi thì nước ta chưa đủ

- Hiện tại các nhà dân số học gọi là “cơ cấu dân số vàng”: Người lao động chiếmhơn 60% ds ( từ năm 2010 đến nay con số này luôn trên 60%, đạt 63,6 % năm2017), hàng năm tăng thêm khoảng 1,1 triệu người

c Phân bố dân cư chưa hợp lí.

* Giữa đồng bằng với trung du, miền núi

- Ở đồng bằng tập trung 75% dân số, mật độ ds cao: ĐBSH cao nhất -1333 người/

km2,…

- Ở trung du, miền núichỉ 25% ds, mật độ ds thấp: Tây Bắc thấp nhất - 83 người/

km2,…

- DS phân bố không đều trong nội bộ vùng đ=, trung du-miền núi

* Giữa thành thị và nông thôn

- Tỉ lệ dân TT và NT đang có sự chuyển dịch đáng kể theo hướng dân nông thôngiảm, dân TT tăng tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm

- Tỉ lệ dân TT còn thấp (35% - 2017 trong khi tỉ lệ đó trung bình thế giới là54,7%)

Chú ý : GV trong quá trình quan sát HS thảo luận nhóm thì chỉnh luôn cho

HS kĩ năng vẽ biểu đồ nếu các em còn chưa biết vẽ hoặc còn thiếu kĩ năng

Hoạt động 3: Ảnh hưởng của dân cư đến phát triển KT-XH và MT (10 phút)

Trang 10

2, Phân bố dân cư chưa hợp lý gây ra thách thức gì? Em có giải pháp nào để gópphần phân bố dân cư cho hợp lý hơn.

Bước 2: GV hoặc 1 thành viên trong lớp tự đăng ký làm người điều khiển cho buổitranh luận

Bước 3: Tổ chức tranh luận từng vấn đề: Người điều khiển sẽ gọi bất kỳ bạn nàođưa ra 1 ý kiến của mình về vấn đề cô giáo đưa ra, lập luận để bảo vệ ý kiến củamình; tiếp tục người điều khiển gọi bạn khác,…

Trang 11

Bước 4: Khi kết thúc tranh luận, giáo viên đưa ra nhận xét đánh giá kết quả qua

việc theo dõi quá trình tranh luận và gợi ý HS rút ra kết luận đúng như sau:( lưu ý tùy chất lượng học sinh để mình tổ chức tranh luận đến mức độ kiến thức nào)

2.Ảnh hưởng của dân cư đối với sự phát triển KT-XH và MT:

+ Tỷ lệ dân nông thôn cao làm chậm chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế

+ Dân đông làm cho môi trường ô nhiễm, TNTN suy giảm

+ Khó khăn cho việc sử dụng hợp lí TN và sức lao động từng vùng

c Giải pháp:

- Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- Tăng cơ hội việc làm, thu hút đầu tư, đa dạng hóa ngành nghề ở nông thôn…

- Thúc đẩy hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư cho khu vực miền núi để tạo

cơ sở thu hút lao động miền đồng bằng lên định cư sinh sống, phát triển kih tếmiền núi

- Đầu tư mở rộng quy mô và số lượng các thành phố để tăng tỷ lệ thị dân

Hoạt động 4: Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta(7 phút)

a.Mục tiêu:

Nhận thức

địa lý. Nêu và giải thích các chiến lược phát triển dân số và 3

Trang 12

sử dụng hiệu quả nguồn lao động nước ta hiện nay.

HS trả lời, HS khác bổ sung, GV chuẩn xác như sau:

3 Chiến lược phát triển DS hợp lí và sử dụng hiệu quả nguồn lao động nước ta:

- Tiếp tục kế hoạch hóa gia đình-> ko còn hợp lý mà phải thay đổi: vùng nàomức sinh ko đủ thay thế thì khuyến khích sinh còn vùng nào mức sinh đã đủ thaythế thì giữ nguyên và vùng nào mức sinh thừa thay thế thì tiếp tục thực hiệnKHHGĐ

- Xây dựng kế hoạch chuyển cư phù hợp -> hợp lý vì dân cư nước ta vẫn cònphân bố chưa hợp lý

- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch

cơ cấu DS nông thôn và thành thị -> hợp lý vì tỷ lệ dân thành thị vẫn còn thấp

- Đẩy mạnh XK lao động và đưa XK lao động thành một chương trình lớn -> cònhợp lý nhưng cần phải tích cực hơn trong hoạt động giáo dục để nâng caoCLLĐ…

- Đẩy mạnh đầu tư phát triển CN ở TDMN, phát triển CN ở nông thôn -> hợp lý

vì để tạo sự phát triển đồng đều cho dân cư và giảm sức ép MT cho các đô thị

Hoạt động 5.Luyện tập và củng cố.(3 phút)

a Mục tiêu:

Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức của học sinh sau tiết học

b Phương pháp/kĩ thuật: cá nhân/ cả lớp.

c Tổ chức: Phát đề cho cá nhân làm trong 3 phút, GV thu bài về chấm, nhận

xét ở giờ học sau

Nhận biết:

Trang 13

Câu 1 Năm 2017, trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, dân số nước

ta đứng thứ

A 14 B 11 C 12 D 13

Câu 2 Hai quốc gia Đông Nam Á có dân số đông hơn nước ta là :

A In-đô-nê-xi-a và Thái Lan B In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a

C In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin D In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma

Câu 3 Dân số nước ta tăng nhanh dẫn tới “bùng nổ” ở giai đoạn

A Điều kiện tự nhiên B Trình độ phát triển kinh tế

C Tính chất của nền kinh tế D Lịch sử khai thác lãnh thổ

Câu 6 Đây là hạn chế lớn nhất của cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số vàng là:

A Gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm

B Những người trong độ tuổi sinh đẻ lớn

C Gánh nặng phụ thuộc lớn

D Khó hạ tỉ lệ tăng dân

Câu 7 Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do:

A Kinh tế chính của nước ta là nông nghiệp thâm canh lúa nước

B Trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao

C Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp

D Nước ta không có nhiều thành phố lớn

Câu 8 Vùng có mật độ dân số thấp nhất là:

A Tây Nguyên B Tây Bắc C Đông Bắc D Cực Nam Trung Bộ

Vận dụng:

Câu 9 Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi nhằm:

A Hạ tỉ lệ tăng dân ở khu vực này

B Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng

C Tăng dần tỉ lệ dân thành thị trong cơ cấu dân số

D Phát huy truyền thống sản xuất của các dân tộc ít người

Ngày đăng: 17/01/2021, 10:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Phân tích bảng, biểu, atlat, hình ảnh để thấy rõ các đặc điểm dân cư nước ta.  - chuyên đề lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp để hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua bài 16 – địa lí 12
h ân tích bảng, biểu, atlat, hình ảnh để thấy rõ các đặc điểm dân cư nước ta. (Trang 3)
- Ảnh chụp màn hình các trang báo cập nhật tình hình mới. - Bảng số liệu mới từ năm 2006 đến nay. - chuyên đề lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp để hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua bài 16 – địa lí 12
nh chụp màn hình các trang báo cập nhật tình hình mới. - Bảng số liệu mới từ năm 2006 đến nay (Trang 4)
Phân tích bảng, biểu, atlat trang 15, 16, hình ảnh để thấy rõ các đặc điểm dân cư nước ta - chuyên đề lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp để hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua bài 16 – địa lí 12
h ân tích bảng, biểu, atlat trang 15, 16, hình ảnh để thấy rõ các đặc điểm dân cư nước ta (Trang 6)
CÂU HỎI SỬ DỤNG BẢNG SỐ LIỆ U: - chuyên đề lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp để hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua bài 16 – địa lí 12
CÂU HỎI SỬ DỤNG BẢNG SỐ LIỆ U: (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w