HĐ luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS thấy được nét đặc sắc nghệ thuật so sánh sử dụng trong văn bản - Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV - Phương thức thực hiện : HĐ chung, thảo được tá
Trang 1Tiết 1: Đọc - Hiểu văn bản
Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên
trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
- Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm, sáng tạo , kĩ năng phân tích , cảm thụ tác phẩmvăn xuôi giàu chất trữ tình
- GV: Soạn kế hoạc dạy học,tư liệu tham khảo (Tập truyện “Quê Mẹ ” )
- Thiết bị dạy học : Phiếu học tập, giấy A4, Máy tính, …
- Học liệu: tranh ảnh , hình ảnh có liên quan…
- HS : Tìm hiểu bài học và đọc các tài liệu có liên quan đến bài học
III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
1 Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
Trang 2* Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS nhớ lại, hồi tưởng lại kỉ niệm ngày tựu trường đầu tiên
* Nhiệm vụ: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chiếu video : GV cho HS nghe một bài hát : Ngày đầu tiên đi học của nhạc sĩNgọc Linh
? E cảm nhận được điều gì trong lời bài hát ?
-Dự kiến TL: Cảm xúc nỡ ngỡ, rụt rè của gày đầu tiên đi học một bạn nhỏ
? Hãy hồi tưởng lại ngày đầu tiên đi học và cho biết cảm xúc, tâm trạng của em ngày đó
Những kỉ niệm sâu sắc, êm đềm của tuổi thơ đã đi vào thơ ca như những dòng
suối ngọt lành, trong mát Nào là kỉ niệm tuổi thơ của Giang Nam là những ngày chốnhọc đuổi bướm cạnh bờ ao Rồi nhà thơ Tế Hanh tìm lại tuổi thơ của mình bên consông Trà Bồng xanh biếc còn nhà thơ Thanh Tịnh lại sống lại những kỉ niệm tuổi thơbằng ngày đầu tiên đI học, kỉ niệm về ngày đầu tựu trường, để rồi sau bao nhiêu nămmỗi khi nhớ lại vẫn còn gieo vào lòng bao rung cảm, xao xuyến bâng khuâng.Hômnay , cô và các em sẽ tìm hiểu tâm trạng của một bạn học trò trong văn bản “ Tôi đihoc” của Thanh Tịnh với những kỉ niệm mơn man của một thời thơ ấu trong ngày tựutrường đầu tiên của mình nhé!
HĐ 2 HĐ hình thành kiến thức:
-Mục tiêu : Giúp cho HS nắm được những
nét cơ bản về tác giả Thanh Tịnh và văn
bản Tôi đi học
- Nhiệm vụ : HS tìm hiểu ở nhà
- Phương thức thực hiện : Trình bày dự án,
hoạt động chung, hoạt động nhóm
- Yêu cầu sản phẩm: Kết quả cuả nhóm là
phiếu học tập, câu trả lời của HS
Trang 3- Quê ở xóm Gia Lạc ven sông Hương ngoại
ô tp Huế
- Năm lên 6 tuổi được đổi tên là Trần Thanh
Tịnh, học tiểu học và trung học tại Huế, Từ
năm 1933 , bắt đầu đi làm và vào nghề dạy
học Đây cũng là thời gian ông bắt đầu sáng
tác văn chương
- Trong sự nghiệp sáng tác của mình ,
Thanh Tịnh đã có mặt khs nhiều lĩnh vực :
truyện ngắn, truyện dài, thơ, bút kí văn
học song có lẽ ông thành công hơn cả ở thể
loại truyện ngắn và thơ Những truyện ngắn
của ông toát lên một tình cảm êm đềm ,
trong trẻo Văn ông nhẹ nhàng mà thấm sâu
mang dư vị vừa man mác buồn thương vừa
ngọt ngào quyến luyến
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ :
? Nêu những hiểu biết về văn bản
? Kê các sự việc chính của văn bản
HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Ngôi kể : Thứ nhất – người kể xưng tôi
-> làm cho văn bản có sức thuyết phục , sinh
động
+ Các sự việc chính :
- Cảm nhận của tôi trên đường tới trường
- Cảm nhận của tôi lúc ở sân trường
- Tâm trạng nhân vật tụi trong lớp học
? Tóm tắt văn bản
HS tóm tắt
- -Thanh Tịnh (1911-1988) Tác phẩm mang văn phong đằm thắm,
êm dịu, trong trẻo
2 Văn bản
- In trong tập “ Quê mẹ” xuất bản năm 1941
Trang 4+ Đoạn 1:Từ dầu -> trên ngọn núi: Cảm
nhận của tôi trên đường tới trường.
+ Đoạn 2: “tiếp theo được nghỉ cả ngày
nữa”: Cảm nhận của tôi lúc ở sân trường.
+ Đoạn 3:“Còn lại” – Tâm trạng nhân vật
- Mục tiêu: Giúp HS thấy được tâm trạng
hồi hộp , cảm giác bỡ ngỡ của nv Tôi khi
cùng mẹ đi trên đường tới trường
- Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV
- Phương thức thực hiện : HĐ chung, thảo
luận nhóm, HĐ cặp đôi
- Yêu cầu sản phẩm: Vở ghi của HS
- Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm bằng kĩ thuật khăn trải bàn
( 5 phút)
? Điều gì đã gợi nhắc nhân vật Tôi nhớ về kỉ
niệm của buổi tựu trường đầu tiên
? Vì sao không gian và thời gian ấy trở
thành kỉ niệm trong tâm trí Tôi
? Em hãy giải thích vì sao nhân vật Tôi lại
có cảm giác thấy lạ trong buổi đầu tiên đến
trường mặc dù trên con đường ấy, Tôi quen
đi lại lắm lần?
- Thông qua những cảm nhận của bản thân
trên con đường làng đến trường nhân
vật Tôi đó tự bộc lộ đức tính gỡ của mình
? Trong câu văn “Ý nghĩ thoáng qua trong
trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt
ngang ngọn núi”, tác giả sử dụng nghệ thuật
gỡ và phân tích ý nghĩa cách diễn đạt ấy?
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc yêu cầu
+ HS HĐ cá nhân
II Tìm hiểu văn bản
1 Tâm trạng của Tôi trên con đường cùng mẹ tới trường.
Trang 5
+HS thảo luận
Đại diện trình bày
Dự kiến trả lời:
- Thời gian buổi sỏng cuối thu
- Không gian: trên con đường làng dài và
hẹp - - -Và đó là thời điểm và nơi chốn
quen thuộc gần gũi, gắn liền với tuổi thơ của
tác giả Đấy cũng là thời điểm đặc biệt
của Tôi, lần đầu tiên được cắp sách đễn
trường.Phép so sánh So sánh một hiện
tượng vô hình với một hiện tượng thiên
nhiên hữu hình đẹp đẽ Chính hinh ảnh này
đó cho ngừơi đọc thấy kỷ niệm của Tôi ngày
đầu tiên đi học thật cao đẹp và sâu sắc
3 Báo cáo kết quả
-> Cử chỉ ngộ nghĩnh ,đáng yêu, ngây thơ
và sự thay đổi trong nhận thức của bảnthân nhân vật tôi
HĐ 3 HĐ luyện tập
- Mục tiêu: Giúp HS thấy được nét đặc sắc
nghệ thuật so sánh sử dụng trong văn bản
- Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV
- Phương thức thực hiện : HĐ chung, thảo
được tác giả sử dụng trong bài văn
HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe và trả lời câu hỏi
+ GV nhận xét
III HĐ luyện tập
? Tìm và phân tích các hình ảnh so sánh được tác giả sử dụng trong bài văn
HĐ 4 HĐ vận dụng
- Mục tiêu: Vận dụng kiên sthuwcs đã học áp dụng vào bản thân
- Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học thực hiện yêu cầu của GV
- Phương thức thực hiện : HĐ cá nhân
- Yêu cầu sản phẩm: Vở ghi của HS, câu trả lời của hs
- Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ
? Viết một đoạn văn ngắn nói lên cảm xúc của em trong ngày tựu trường đầu tiên
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Nghe yêu cầu
- Trình bày cá nhân
Trang 6- GV nhận xét
HĐ 5 HĐ tìm tòi , mở rộng
- Mục tiêu: Mở rộng kiến thức đã học
- Nhiệm vụ: HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm
- Phương thức thực hiện : HĐ cá nhân
- Yêu cầu sản phẩm: Vở ghi của HS, câu trả lời của hs
- Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ
? Hãy tìm đọc 1 số bài văn , bài thơ cũng nói về chủ đề ngày đầu tiên đi học
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc yêu cầu
- Về nhà suy nghĩ trả lời
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 2:Đọc - Hiểu văn bản.
TÔI ĐI HỌC
( Thanh Tịnh )
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên
trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh
Trang 72 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
- Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm , sáng tạo, kĩ năng phân tích, cảm thụ tác phẩm văn xuôi giàu chất trữ tình
- Tư liệu tham khảo (Tập truyện “Quê Mẹ ” )
2 HS : Nghiên cứu bài học , chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công
III Tổ chức các hoạt động
1 Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS nhớ lại, hồi tưởng lại kỉ niệm ngày tựu trường đầu tiên
* Nhiệm vụ: HS theo dõi đoạn văn và thực hiện yêu cầu của GV.
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV cho khơi gợi cảm xúc cho HS nhớ về ngày khai trường đầu tiên của chínhmình:Ngày đầu đi học thật khó, tôi chẳng biết gì cả Tôi chẳng biết cầm bút, chẳngbiết sách vở là gì nhưng điều đó chẳng khó gì khi có cô bên cạnh tôi Cô đã chỉ tôicách cầm bút, tập cho tôi viết chữ Và rồi ba tiếng trống trường vang lên, báo hiệu giờ
về đã đến Những bạn khác thì được ba mẹ đón về nhà Cô cũng về nhà, chỉ còn lại
Trang 8một mình tôi - cậu học trò lớp một cô đơn trong căn phòng lạnh lẽo Tôi đã khóc, khócrất to rồi đột nhiên có ai đó khẽ đặt tay lên vai tôi và nói: “Mình về nhà thôi con”, lúc
đó tôi mới nhận ra là mẹ đã ở bên tôi.Ôi! Sao tôi thương đến thế, sao tôi nhớ đến thế.Cái ngày đầu tiên đi học của tôi Cái ngày mà tôi có nhiều ki niệm nhất trong tuổi thơcủa mình.”
? Đoạn văn trên nói về cảm xúc của ai? Cảm xúc về điều gì
- Dự kiến TL: Cảm xúc bỡ ngỡ, rụt rè, lo lắng, hồi hộp , sợ hãi của một bạn nhỏkhibắt đầu giờ học đầu tiên …
? Hãy hồi tưởng lại ngày đầu tiên đi học và cho biết cảm xúc, tâm trạng của em ngày đó
- Dự kiến TL: Hồi hộp, sợ hãi, lo lắng, bỡ ngỡ
- GV dẫn dắt vào bài :
Thật khó diễn tả bằng lời những cảm xúc của các em học sinh lúc đó Bởi mỗingười có những cảm xúc riêng Hôm nay , cô và các em sẽ tiếp tục tìm hiểu tâm trạngcủa một bạn học trò trong văn bản “ Tôi đi hoc” với những kỉ niệm mơn man, buângkhuâng của một thời thơ ấu
Hoạt động 2: HĐ hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
- Mục tiêu: Giúp HS thấy được tâm trạng hồi
hộp , cảm giác bỡ ngỡ của nv Tôi khi đứng
trước sân trường
- Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của
GV Phương thức thực hiện : HĐ chung, thảo
luận nhóm, HĐ cặp đôi
- Yêu cầu sản phẩm: Vở ghi của HS
- Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm bằng kĩ thuật khăn trải bàn(5
phút)
? Cảnh trước ngôi trường làng Mĩ Lí lưu lại
trong tâm trí tác giả có gì nổi bật ?Tìm những
chi tiết, hình ảnh miêu tả ngôi trường
? Cảnh tượng ấy gợi không khí gì trong lòng
người đọc
? Qua đoạn văn trên e có nhận xét gì về tâm
trạng của nhân vật tôi khi đứng trước sân
trường? Để khác họa tâm trạng, hình ảnh nhân
vật Tôi tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
II.Tìm hiểu văn bản
2 Tâm trạng của nhân vật Tôi khi đứng trước sân trường
Trang 9+ Sân trường :
+ Dày đặc cả người
+ Ai cũng ăn mặc chỉn chu, tươm tất
-> Không khí tưng bừng của ngày hội khai
- Mục tiêu: Giúp HS thấy được tâm trạng của
nv Tôi khi nghe gọi tên và ngồi trong lớp học
- Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV
- Phương thức thực hiện : HĐ chung, thảo
luận nhóm, HĐ cặp đôi
- Yêu cầu sản phẩm: Vở ghi của HS, phiếu
học tập
- Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm bằng kĩ thuật khăn trải bàn(5
phút)
? Hình ảnh ông đốc được miêu tả qua những
chi tiết nào ? Tâm trạng của nhân vật tôi khi
nghe ông đốc gọi tên ra sao
? Những cảm giác mà nhân vật tôi nhận được
khi bước vào lớp học là gì
? Khi đã rời xa mẹ , cùng các bạn bước vào
trong lớp theo lời thúc giục của ông đốc và sự
đón chào của thày giáo trẻ nhân vật tôi bước
vào lớp với một tâm trạng mới Những cảm
giác mà nhân vật tôi nhận được khi bước vào
lớp học là gì
- Bằng biện pháp nghệ thuật sosánh , miêu tả tâm lí đặc sắc , tinh
tế -> Tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ lo
sợ của nhân vật tôi khi đứng trướcsân trường
3 Tâm trạng của nhân vật Tôi khi nghe gọi tên và ngồi trong lớp học
- Khi nghe gọi tên:
+ Tim : Ngừng đạp + Giật mình, lúng túng + Òa khóc
-> Vùa lo sợ vùa sung sướng
- Trong lớp :
Trang 10? Trước những cảm giác mới mẻ đó , nv tôi đã
quan sát và suy nghĩ như thế nào khi nhìn ra
cửa sổ
? E có nhận xét gì về nhan đề Tôi đi học- tên
của bài học đầu tiên cũng chính là nhan đề của
tác phẩm? Theo em , tác giả đặt tên tác phẩm
trùng với tên của bài học đầu tiên có ý nghĩa gì
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
Ông đốc : + Nói : các em phải cố gắng học…
+ Nhìn chúng tôi với đôi mắt hiền
từ, cảm thông
+ Tươi cười nhẫn nại
- Khi nghe gọi tên:
+ Tim : Ngừng đạp
+ Giật mình, lúng túng
+ Òa khóc
-> Vùa lo sợ vùa sung sướng
( Khi nghe ông đốc đọc danh sách học sinh
mới , nhân vật tôi càng lúng túng Nghe gọi
tên thì giật mình và cảm thấy sợ khi phải xa
bàn tay dịu dàng của mẹ Chú cảm thấy như
mình bước vào một thế giới khác và cách xa
mẹ hơn bao giờ hết Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin
cậu bước vào lớp Và cậu cũng rất sung sướng
vì mình bắt đầu trưởng thành , bắt đầu tồn tại
độc lập và hòa nhập vào xã hội)
- Trong lớp :
+ Có mùi hương lạ
+ Cái gì cũng lạ và hay
+ Lạm nhận bàn ghế chỗ ngồi là riêng
+ Thấy quyến luyến bạn mới
- Ngoài cửa sổ: Chim liệng, hót, bay…Kỉ niệm
lại ùa về
-> Cảm giác chân thực đan xen giữa lạ và quen
- Nhan đề : L à buổi tựu trường đầu tiên và
chính là bài học đầu tiên trong đời của nhân
+ Thấy quyến luyến bạn mới
- Ngoài cửa sổ: Chim lieng, hót,bay…Kỉ niệm lại ùa về
-> Cảm giác chân thực đan xengiữa lạ và quen
=> Yêu thiên nhiên, yêu những kỉniệm êm đềm tuổi thơ Yêu cả sựhọc hành để trưởng
Trang 11- GV đánh giá quá trình thảo luận của nhóm,
đánh giá sản phẩm của HS
- GV chốt kiến thức và ghi bản
* Mục tiêu : Giúp HS nắm được những nét
đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản
* Nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của
GV
* Phương thức thực hiện: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS
* Cách tiến hành :
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
? Nêu những nét đặc sắc nghệ thuật của văn
* Mục tiêu : Giúp HS vận dụng kiến thức đã
học viết đoạn văn cảm nghĩ của mình
* Nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của
GV
* Phương thức thực hiện: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: vở ghi đoạn văn của
HS
* Cách tiến hành :
1.GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
? Phát biểu cảm nghĩ cuả em về dòng cảm xúc
của nhân vật “tôi”trong truyện ngắn Tôi đi học
(viết đoạn văn 5-7 câu )
2.HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS đọc yêu cầu câu hỏi
HS làm việc cá nhân : viết đoạn văn
3 Báo cáo kết quả
- Các biện pháp nghệ thuật sosánh, nhân hóa
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhânvật đặc sắc
2 Nội dung
- Kỉ niệm trong sáng dầy xúc độngkhông thể nào quên trong buổi tựutrường đầu tiên
3 Ghi nhớ (SGK – 9)
IV Luyện tập
Trang 12* Mục tiêu : Giúp HS vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn ghi lại ấn tượng của
mình trong buổi đến trường khai giảng đầu tiên
* Nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của GV
* Phương thức thực hiện: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: vở ghi đoạn văn của HS
* Cách tiến hành :
1.GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
? viết đoạn văn ghi lại ấn tượng của mình trong buổi đến trường khai giảng đầu tiên(viết đoạn văn 5-7 câu )
2.HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS đọc yêu cầu câu hỏi
HS làm việc cá nhân : viết đoạn văn
HS nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và cho điểm
Hoạt động 5: HĐ tìm tòi, mở rộng
* Mục tiêu : Giúp HS mở rộng vốn kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: HS về nhà tìm hiểu, liên hệ
* Phương thức thực hiện: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở
* Cách tiến hành :
1.GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- Sưu tầm nhừn bài hát , bài thơ, bài văn về ngày khai trường và hát một bài hát nói vềcảm xúc của HS trong buổi khai trường
2.HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS đọc yêu cầu câu hỏi
- HS về nhà suy nghĩ trả lời
Bài 1 - Tiết 3:
Trang 13Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
-Thực hành so sánh ,phân tích các cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Phân biệt các từ ngữ thuộc diện rộng hẹp trong các bài tập
:Nghiên cứu kiến thức nội dung trong SGK
III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy – học
1 Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS tìm hiểu nghĩa của từ trong hệ thống từ vựng tiếng việt
2 Phương thức thực hiện :
- HĐ nhóm
Trang 143 Sản phẩm hoạt đông : phiếu học tập của nhóm
4 Phương án kiểm tra , đánh giá
- HS nhận xét, đánh giá, bổ sung
- GV đánh giá
5 Tiến trình hoạt động :
- * Nhiệm vụ: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
- GV yêu cầu ? chỉ ra các từ ngữ có liên quan với nhau về nghĩa
- HS tiếp nhận nhiệm vụ : Hđ trao đổi nhóm
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi nhóm tìm các từ có liên quan với nhau về nghĩa
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
-Dự kiến sản phẩm: Các từ nghệ thuật , hội họa, âm nhạc, văn học, điêu khắc
* Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
* Đánh giá sản phẩm:
- HS đánh giá, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét.đánh giá
-> GV dẫn dắt vào bài mới :
GV dẫn dắt vào bài : Các em ạ, trong đoạn văn trên có những từ nghĩa rất rộng, nóbao hàm nghĩa của các từ khác và có những từ nghĩa hẹp được từ khác bao hàm Vậythế nào là từ nghĩa rộng và nghĩa hẹp…cô trò ta sẽ đi vào tìm hiểu qua bài học ngàyhôm nay
B HĐ hình thành kiến thức: (20phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động : KN từ nghĩa rộng, từ nghĩa
1 Ví dụ
Trang 15Phương án kiểm tra, đánh giá:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu các nhóm và cá nhân HS trả lời
các câu hỏi sau:
? Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của các từ “ thú, chim, cá”? Vì
sao?
? Nghĩa của những từ “ thú, chim, cá” rộng
hơn nghĩa của những từ nào? Hẹp hơn nghĩa
của những từ nào?
? Nghĩa của từ “ thú” rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của các từ: voi ,hươu
? Nghĩa của từ “chim”rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của các từ : tu hú, sáo
? Nghĩa của từ”cá”rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của các từ: cá rô, cá thu
? Vì sao em biết được nghĩa của cá từ :thú ,
chim , cá rộng hơn nghĩa của các từ voi,
hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu
? vẽ sơ đồ cho các từ trên
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS HĐ cá nhân, HĐ nhóm thảo luận trả lời
các câu hỏi trên
- GV quan sát và giao nhiệm vụ cho từng
bao hàm nghĩa của 3 từ : thú, chim, cá
-Nghĩa của từ “thú”rộng hơn nghĩa của từ :
* Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
“ tu hú, sáo…”<“ chim” < “ động vật”
“ rô, chép…” <“ cá” < “ động vật”
=> Sơ đồ về mối quan hệ của các
Trang 16- HS nhận xét, bổ sung , đánh giá
- GV nhận xét , đánh giá
- GV chốt kiến thức và ghi bảng
C Hoạt động luyện tập.(15 phút)
1 Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã
học về cấp độkhái quát nghĩa của từ để vẽ sơ
áo sơ mi)
động vậtchim
=> KL: Nghĩa của mỗi từ có thểrộng hơn ( khái quát hơn) hoặchẹp hơn( ít khái quát hơn) nghĩacủa từ khác
3 Ghi nhớ (SGK).
II Luyện tập
1 Bài tập 1
Trang 17* Báo cáo kết quả:
- Đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm
* Đánh giá kết quả:
- Các nhóm nhận xét, đánh giá, bổ sung
-GV nhận xét, đánh giá
- GV chốt kiến thức bài tập 1
1 Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức
đã học về cấp độkhái quát nghĩa của từ để
* Báo cáo kết quả:
- Đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm
* Đánh giá kết quả:
- Các nhóm nhận xét, đánh giá, bổ sung
-GV nhận xét, đánh giá
- GV chốt kiến thức bài tập 2
1 Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã
học về cấp độkhái quát nghĩa của từ để tìm
từ ngữ không thuộc phạm vi mỗi nhóm
Trang 18* Báo cáo kết quả:
- Đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm
2 Phương thức thực hiện:HĐ cá nhân
3 Sản phẩm hoạt động : câu trả lời của HS, vở ghi
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.”
? Cho các từ : lúa nếp, ngũ cốc, lúa tẻ, lúa, tám thơm Hãy xác định mối quan hệ về
nghĩa của các từ trên
Trang 19+ lúa nếp, lúa tẻ, tám thơm < lúa < ngũ cốc
* Báo cáo kết quả:
- HS trả lời câu hỏi
2 Phương thức thực hiện:HĐ cá nhân
3 Sản phẩm hoạt động : đoạn văn mà HS đã sưu tầm được
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
- HS khác kiểm tra
- GV kiểm tra, đánh giá
5 Tiên trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV : sưu tầm các đoạn văn, bài thơ có sử dụng cấp độ khái quát nghãi của từ ngữ
- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản
2 Kỹ năng.
- Đọc hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản
- Trình bày một văn bản (nói ,viết )thống nhất về chủ đề
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trìđối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ýkiến, cảm xúc của mình
3.Thái độ : - Giáo dục cho HS tình cảm yêu mến nền văn học của dân tộc.
4 Năng lực
- Phát triển cho HS năng lực sáng tạo, tạo lập văn bản
Trang 20II Chuẩn bị.
Chuẩn bị của giáo viên:
Kế hoạch bài học
Học liệu: Phiếu học tập , bảng phụ
Chuẩn bị của học sinh :
Nội dung kiến thức đã chuẩn bị ở nhà
Phiếu học tập
III Tiến trình tở chức hoạt động dạy và học
1 Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Giúp HS biết xác định chủ đề trong văn bản
ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt Hơi quần áo mẹ tôi
Trang 21và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người miệng,
để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trên trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng Từ ngã tư đầu trường học về đến nhà, tôi không còn nhớ mẹ tôi đã hỏi tôi và tôi đã trả lời mẹ tôi những câu gì”
HS tiếp nhận bằng cách theo dõi đoạn văn và thực hiện yêu cầu của GV
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS : HĐ nhóm , HĐ cả lớp.
- GV : Quan sát nhắc nhở các nhóm ghi kết quả hđ vào phiếu học tập
- Dự kiến sản phẩm : Đoạn văn trên đã nói lên về niềm hạnh phúc , sung sướng củanhân vật tôi khi được nằm trong lòng mẹ
* Báo cáo kết quả
- Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm
* Đánh giá kết quả :
- Các nhóm đánh giá, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá
-> Gv dẫn dắt vào bài mới : Như chúng ta đã biết, chủ đề của VB là điểm tựa, là vđ
chính mà VB biểu đạt Tính thống nhất về chủ đề của VB là một trong những đặctrưng quan trọng tạo nên VB, phân biệt VB với những câu hỗn độn, với nhữngchuỗi bất thường về nghĩa Một VB không mạch lạc và không có tính liên kết là
VB không đảm bảo tính thống nhất về chủ đề Để hiểu rõ hơn vđ này, chúng tacùng tìm hiểu bài học hôm nay
B Hoạt động hình thành kiến thức : (20 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: chủ đề của văn bản
(10 phút)
Mục tiêu: Giúp cho HS nắm được chủ đề là gì
và hình thành cho HS khái niệm về chủ đề
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu cá nhân và các nhóm nghe câu
hỏi để trao đổi , thảo luận
+ Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào về
thời thơ ấu của mình? Sự hồi tưởng ấy gợi lên
I Chủ đề của văn bản.
1 văn bản: “ Tôi đi
học”-Thanh Tịnh
Trang 22những ấn tượng gì trong lòng tác giả?
+ Hãy nêu chủ đề của văn bản này?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ: Nghe kĩ câu hỏi và
suy nghĩ , trao đổi thảo luận câu trả lời
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân và trao đổi thảo luận
theo nhóm để trả lời các câu hỏi trên
- GV quan sát, nhắc nhở ý thức thảo luận của
các nhóm
* Báo cáo kết quả
- Cá nhân HS trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
nhóm
- Dự kiến trả Lời:
- Cứ vào thời điểm cuối thu, các em nhỏ rụt rè
nép dưới nón mẹ
- Kỉ niệm khi đi trên đường
- Kỉ niệm khi đứng trong sân trường,trước cửa
lớp khi nghe gọi tên
- Kỉ niệm khi ngồi trong lớp…
-> Gợi tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, cảm động
nhưng có phần sung sướng hạnh phúc
* Chủ đề: Tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ
ngàng, niềm hạnh phúc của tác giả trong ngày
đầu tiên đi học
* Đánh giá kết quả :
-HS và các nhóm đánh giá nhận xét , bổ sung
- GV nhận xét , đánh giá
- GV chốt kiến thức và ghi bảng
Những vấn đề trên đây chính là chủ đề của văn
bản Tôi đi học Đối tượng được nói đến ở đây
là nhân vật tôi – Người đi học; và vấn đề chính
được biểu đạt là những kỉ niệm xưa – buổi tựu
trường đầu tiên
Trang 23* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu cá nhân và các nhóm nghe câu
hỏi để trao đổi , thảo luận
? Căn cứ vào đâu em biết văn bản : “ Tôi đi
học” nói lên những kỉ niệm của tác giả về buổi
tựu trường?
? Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng hồi
hộp, bỡ ngỡ đó in sâu vào lòng nhân vật tôi
suốt cuộc đời ?
? Tìm các từ ngữ, chi tiết nêu bật cảm giác mới
lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật tôi?
? Vai trò của các chi tiết, từ ngữ vừa tìm được
là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ: Nghe kĩ câu hỏi và
suy nghĩ , trao đổi thảo luận câu trả lời
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân và trao đổi thảo luận
theo nhóm để trả lời các câu hỏi trên
- GV quan sát, nhắc nhở ý thức thảo luận của
- Nhan đề: câu chuyện nói về : Tôi đi học Đại
từ “tôi” được nhắc lại nhiều lần
- Các câu nhắc đến kỉ niệm của buổi tựu trường
đầu tiên:
+ Hôm nay tôi đi học
+ Hằng năm cứ vào cuối thu…
+ Tôi quên thế nào được…
+ Hai quyển vở mới………
- Từ ngữ: cứ đến, quên thế nào được……
- Chi tiết: con đường quen đi lại lắm lần nhưng
lần này tự nhiên thấy lạ; trương Mĩ Lý trông
vừa xinh xắn vừa oai nghiêm ; một người bạn
tôi chưa hề quen biết nhưng không hề xa lạ
chút nào,
*Vai trò : Là xương sống,linh
hồn của tác phẩm
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
1 V ăn bản : Tôi đi học.
Trang 24=> Vai trò : Toàn bộ nhan đề, nội dung, chi tiết,
từ ngữ trong văn bản đều tập trung khắc hoạ, tô
đậm, làm nổi bật chủ đề của văn bản (những kỉ
niệm của tác giả về buổi tựu trường)
- Các phương diện thể hiện: nhan
đề, lời đề từ (nếu có), từ ngữ hìnhtượng, giọng điệu (thơ), cốttruyện, nhan vật, diễn biến… tạothành một chỉnh thể
- Để viết một văn bản đảm bảotính thống nhất về chủ đề, cần xáclập hệ thống ý cụ thể ,sắp xếp vàdiễn đạt những ý đó cho hợp vớichủ đề đã xác định
* Ghi nhớ ( SGK) III Luyện tập Bài tập 1.
Trang 25nhóm trả lời theo các câu hỏi sau:
? VB viết về đối tượng nào, vấn đề gì
? Các đv trình bày đối tượng, vấn đề theo một
thứ tự nào? Có thể thay đổi được thứ tự này
không? Vì sao?
? Chủ đề của VB? Tìm các từ ngữ, câu tiêu
biểu thể hiện chủ đề của VB
- HS tiếp nhận nhiệm vụ: Nghe kĩ câu hỏi và
suy nghĩ , trao đổi thảo luận câu trả lời
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân và trao đổi thảo luận
theo nhóm để trả lời các câu hỏi trên
- GV quan sát, nhắc nhở ý thức thảo luận của
các nhóm
* Báo cáo kết quả
- Hs trả lời cá nhân các câu hỏi trên
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm
- Dự kiến trả lời :
- Văn bản viết về rừng cọ quê hương
- Văn bản đã trình bày đối tượng: đi từ miêu tả
cây cọ -> tác dụng của nó trong đời sống con
người
- Không thể thay đổi cách sắp xếp này được vì
cách sắp xếp ấy mới phù hợp được kiểu bài
biểu cảm, phù hợp với dòng cảm xúc của tác
Trang 26+ Cảm thấy con đường làng vốnquen đi lại lắm lần tự nhiên thấy
lạ, cảnh vật đều thay đổi
+ muốn tự cố gắng thử sức mangsách vở
+ cảm thấy ngổi trường vốn qualại nhiều lần cũng có nhiều biếnđổi
+ cảm thấy gần gũi, thân thươngđối với lớp học, với bạn mới
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu câu hỏi cho HS và nhiệm vụ của các nhóm trả lời theo câu hỏi sau:
? Viết một đoạn văn ngắn khoảng 7-10 câu với chủ đề quê hương
- HS tiếp nhận nhiệm vụ: Nghe kĩ câu hỏi và suy nghĩ , trao đổi thảo luận câu trả lời
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân và trao đổi thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi trên
- GV quan sát, nhắc nhở ý thức thảo luận của các nhóm
* Báo cáo kết quả
- Các nhóm trình bày đoạn văn theo yêu cầu
* Đánh giá kết quả :
- Các nhóm đánh giá nhận xét chéo , bổ sung
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng
(2 phút)
Trang 27* Mục tiờu : HS mở rộng kiến thức đó học
* Nhiệm vụ : Về nhà tỡm hiểu
* Phương thức hoạt động: cỏ nhõn
* Yờu cầu sản phẩm: cõu trả lời của HS trong vở ghi
* Cỏch tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
? Xỏc định chủ đố của văn bản Tiếng gà trưa của Xuõn Quỳnh và chỉ rừ tớnh thống
nhất về chủ đề trong bài thơ đú
2 HS tiếp nhậnvà thực hiện nhiệm vụ
- Đọc yờu cầu cõu hỏi
- Khỏi niệm thể loại hồi kớ
- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiờn trong đoạn trớch “Trong lũng mẹ”
- Ngôn ngữ kể chuyện thể hiện niềm khao khát tình cảm ruộtthịt cháy bỏng của nhân vật
- Biết căm ghét những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác khôngthể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu năng, thiêng liêng
- Giỏo dục cho HS tỡnh cảm gia đỡnh, tỡnh mẫu tử sõu nặng
- Phờ phỏn hủ tục phong kiến lạc hậu, hà khắc
4 Năng lực: Phỏt triển cỏc năng lực như:
+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sỏng tạo, năng lực sử dụngngụn ngữ, năng lực hợp tỏc,…
Trang 28+ Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, hình ảnh mẹ con, phiếu học tập.
2 HS: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS tìm hiểu về tình mẹ con sâu nặng trong hoàn cảnh xa mẹ của béHồng
* Nhiệm vụ: HS theo câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV.
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Hãy kể tên một số tác phẩm, hoặc đọc một đoạn thơ mà em biết nói về tình cảmgia đình, tình mẹ con
-Dự kiến TL: “ Bức tranh của em gái tôi” - Tạ Duy Anh) (Tình anh em trong giađình)
“ Những ngôi sao thức ngoài kia suốt đời (Ca ngợi tình mẹ)
(Trần Quốc Minh)
GV vào bài: Ai cũng có một tuổi thơ, có tuổi thơ ngọt ngào , có tuổi thơ cay đắng Với Nguyên Hồng ông có một tuổi thơ cay đắng và tủi cực những kỉ niệm ấy được nhà văn lưu lại trong tập hồi kí: Những ngày thơ ấu Kỉ niệm về người mẹ đáng
thương qua cuộc trò chuyện với người cô qua đoạn trích “ Trong lòng mẹ” là một
trong những chương cảm động nhất
HĐ2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*GV giới thiệu b
Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về
tác giả Nguyên Hồng và văn bản Trong lòng mẹ
I/ Giíi thiÖu chung
Trang 29* Nhiệm vụ: HS tỡm hiểu ở nhà.
* Phương thức thực hiện: trỡnh bày dự ỏn, hoạt động
chung, hoạt động cỏ nhõn
* Yờu cầu sản phẩm: Kết quả hoạt động bằng phiếu
học tập, cõu trả lời của HS
- Cho hs xem chân dung tác giả Nguyên
Hồng Cuốn hồi ký-tự truyện “Những
ngày thơ ấu” và nói lời dẫn.
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: trỡnh bày
-Hồi ký: Đợc dùng để ghi lại chuyện có thực
đã xẩy ra trong cuộc đời một con ngời cụ
+ Ngụi kể: ngụi số1 xưng “tụi”, làm cho cõu chuyện
kể khỏch quan, tin cậy, bộc lộ rừ cảm xỳc, tõm trạng
của người kể chuyện
1.Tác giả:
2.Văn bản:
a Xuất xứ:
b Đọc, chú thích, bốcục
* Đọc
* Chú thích
Trang 30+ có hai tình huống truyện: Bé Hồng nói chuyện với
bà cô, bé hồng gặp mẹ Ý nghĩa: thể hiện rõ thái độ
cảm xúc của nhân vật với từng người thân trong gia
đình và quan điểm, hành động của nhân vật
GV chốt :
? Tóm tắt?
HS tóm tắt
GV chốt:
Bé Hồng đã bỏ chiếc mũ trắng quấn băng đen trên
đầu vì sắp đến ngày giỗ đoạn tang bố Một hôm bà cô
gọi Hồng và bảo em có muốn vào Thanh hóa thăm mẹ
không?
Bé Hồng toan trả lời “có” vì gần một năm dòng em
phải sống xa mẹ và phải sống trong sự ghẻ lạnh của họ
hàng bên nội.Nhưng nhận ra sự cay độc và tâm địa
xấu của cô Hồng cúi đầu không đáp, trong lòng em rất
nhớ mẹ và mong được gặp mẹ Thế rồi đến ngày giỗ
bố mẹ Hồng cũng về Tan học thoáng nhìn từ xa em đã
thấy người ngồi trên xe giống mẹ, em bối rối gọi mẹ
ơi! Xe chầm chậm em
được gặp mẹ , được mẹ ôm trong lòng em cảm thấy
hơi ấm của mẹ mơn man khắp da thịt, câu nói của cô
lại văng vẳng bên tại em nhưng lại tan biến ngay
Đoạn 1: Từ đầu đến” và mày cũng còn phải có họ,
có hàng, người ta hỏi đến chứ”: Tâm địa độc ác của
* Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về tính cách và
tâm dịa xấu xa của nhân vật bà cô
* Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV.
* Phương thức thực hiện: HĐ chung, Thảo luận
Trang 31b Chỉ ra những đặc sắc nghệ thuật cú trong đoạn
truyện?
c Cảm nhận của em về nhõn vật bà cụ?
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
NX:Vẻ bề ngoài của bà cụ đang che giấu tõm địa xấu
xa, ỏc ý bờn trong, cụ đang đúng kịch rất đạt
b Nghệ thuật: Đối thoại giữa cỏc nhõn vật, kết
hợp kể và miờu tả cụ thể nhõn vật
c Bà cụ cú bản chất lạnh lựng, độc ỏc, thõm hiểm,
sống tàn nhẫn, khụ hộo cả tỡnh mỏu mủ ruột rà trong
xó hội thực dõn nửa phong kiến lỳc bấy giờ Hỡnh
Giảng: Trong xó hội cũ cú nhiều hủ tục, định kiến hẹp
hũi, lạc hậu đối với người phụ nữ, một trong những
định kiến đú là: tại gia tũng phụ, xuất giỏ tũng phu,
phu tử, tũng tử (ở nhà theo cha, lấy chồng theo
chồng, chồng chết theo con) Mẹ bộ Hồng khụng tuõn
theo luật lệ đú , bà cú trỏi tim khao khỏt yờu thương
nờn sau khi chồng chết bà đó đi bước nữa, “chửa đẻ
với người khỏc” Chớnh vỡ vậy cả họ nội ghột bỏ mẹ bộ
Hồng, Hồng cũng vỡ thế mà bị ghẻ lạnh.Trong đú bà
cụ là đại diện
II//Tìm hiểu văn bản
1 Nhân vật bà côtrong cuộc đối thoạivới chú bé Hồng
-Đối thoại giữa cỏc nhõnvật, kết hợp kể và miờu
tả cụ thể nhõn vật
- Tỏ sự ngậm ngùi
thơng xót thầy bộHồng => diễn Kịch rất đạt
=> Bà cụ lạnh lùng,
hẹp hòi, độc ác, tànnhẫn, thâm hiểm
Là sản phẩm của địnhkiến hẹp hũi, lạc hậu đúivới phụ nữ trong xó hộicũ
HĐ 3 HĐ luyện tập
* Mục tiờu: Vận dụng hiểu biết về nhõn vật Thu để làm bài tập.
* Nhiệm vụ: HS hoạt động cỏ nhõn; HSvề nhà làm.
* Phương thức thực hiện: HĐ cỏ nhõn.
* Yờu cầu sản phẩm: Cõu trả lời của HS; vở ghi.
* Cỏch tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Trang 32b Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu trình bày cảm nhận của em về nhân vật bà cô trong đoạn trích “ trong lòng mẹ” Nguyên Hồng.
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ, viết ra vở bài tập,
- GV hướng dẫn HS viết
HĐ 4: HĐ vận dụng:
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về nhân vật bà cô để trả lời câu hỏi của
GV
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
? Trong xã hội ngày nay, người phụ nữ có còn phải khổ vì những định kiến hẹp hòi như trong bài học trên hay không?
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
* Phương thức hoạt động: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
? Từ việc phân tích trên, em có suy nghĩ gì về xã hội phong kiến xưa
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Đọc yêu cầu.
+ Về nhà suy nghĩ trả lời
+ Dự kiến: Xã hội phong kiến xưa hà khắc lạc hậu, nhiều cổ tục lạc hậu, định kiến hẹp hòi, đó là xã hội bất công với người phụ nữ, cần phải phê phản và lật đổ
IV.Rút kinh nghiệm:
Bµi 2 - TiÕt 6: §äc - HiÓu v¨n b¶n
TRONG LÒNG MẸ (tiÕp)
Trang 33Nguyên Hồng -
I MỤC TIấU
1 Kiến thức:
- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiờn trong đoạn trớch “Trong lũng mẹ”
- Ngôn ngữ kể chuyện thể hiện niềm khao khát tình cảm ruộtthịt cháy bỏng của nhân vật
- Biết căm ghét những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác
không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu năng, thiêng liêng
- Giỏo dục cho HS tỡnh cảm gia đỡnh, tỡnh mẫu tử sõu nặng
- Phờ phỏn hủ tục phong kiến lạc hậu, hà khắc
4 Năng lực: Phỏt triển cỏc năng lực như:
+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sỏng tạo, nănglực sử dụng ngụn ngữ, năng lực hợp tỏc,…
+ Năng lực chuyờn biệt: Năng lực nghe, núi, đọc, viết, tạo lập văn bản
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu hỡnh ảnh mẹ con, phiếu học tập.
2 HS: Nghiờn cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phõn cụng
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Phương phỏp và kĩ thuật thực hiện cỏc chuỗi hoạt động trong bài học
Tờn hoạt động Phương phỏp thực hiện Kĩ thuật dạy học
- Tạo tõm thế hứng thỳ cho HS
- Kớch thớch HS tỡm hiểu về tỡnh mẹ con sõu nặng trong hoàn cảnh xa mẹ của bộHồng
* Nhiệm vụ: HS theo cõu hỏi và thực hiện yờu cầu của GV.
Trang 34* Phương thức thực hiện: HĐ cỏ nhõn, HĐ cả lớp.
* Yờu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cỏch tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Ngoài nhõn vật bà cụ đoạn trớch “Trong lũng mẹ”cũn cú nhõn vật nào nữa, Em thửnờu những hiểu biết của em về nhõn vật này
- Phỏt hiện cỏc chi tiết, đặc sắc nghệ thuật trong
đoạn truyện miờu tả cuộc đối thoại của bộ Hồng
* Yờu cầu sản phẩm: Kết quả của nhúm bằng
phiếu học tập, cõu trả lời của HS
* Cỏch tiến hành:
- Đọc đoạn truyện: từ đầu “hỏi đến chứ”
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
THẢO LUẬN NHểM( 5 phỳt)
a Tỡm chi tiết miờu tả thỏi độ và hành động của
bộ Hồng trong cuộc trũ chuyện với bà cụ? Theo
em chi tiết nào ấn tượng nhất? Vỡ sao?
b.Nhận xột về đặc sắc nghệ thuật được nhà văn
Cỳi đầu khụng đỏp, cười và đỏp lại cụ
Lũng thắt lại, khúe mắt cay cay,
Nước mắt rũng rũng rớt xuống hai bờn mộp rồi
chan hũa đầm đỡa ở cằm, ở cổ
Cười dài trong tiếng khúc
Cổ họng nghẹn ứ khúc khụng ra tiếng Giỏ như
* Hoàn cảnh:
-> Cô độc, đau khổ,luôn khao khát tình th-
ơng của mẹ , chỳ bộ thậtđỏng thương
- Xúc động vì thương
mẹ, căm tức tột cùng hủtục phong kiến lạc hậu,tình yêu thương mẹ vôbiên
Trang 35*chi tiết: “cười dài trong tiếng khúc”là chi tiết
ấn tượng nhất đó thể hiện sự kỡm nộn nỗi đóuút,
tức tưởi đang dõng lờn trong lũng
“ Cổ họng nghẹn ứ khúc khụng ra tiếng Giỏ
như cổ tục mới thụi”-> Tõm trạng đau đớn uất
ức của chỳ bộ dõng lờn đến tột cựng, muốn hành
động để phỏ vỡ những cổ tục phong kiến lạc hậu
* Mục tiờu: Giỳp học sinh tỡm hiểu về cảm xỳc
của bộ Hồng khi gặp mẹ, ở trong lũng mẹ
* Nhiệm vụ: HS làm việc ở nhà
* Phương thức thực hiện: Dự ỏn, đàm thoại
* Yờu cầu sản phẩm: phiếu học tập, vở ghi HS
* Cỏch tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
HĐ NHểM (5 phỳt):
a.Tỡm những chi tiết miờu tả cử chỉ, nột mặt,
hành động của bộ Hồng khi gặp mẹ, và được
ngồi trong lũng mẹ
b Nhận xột gỡ về tõm trạng của bộ Hồng khi đú?
c Nghệ thuật kẻ chuyện của nhà văn cú gỡ đặc
ngồi lờn xe: ũa lờn khúc rồi cứ thế nức nở
cảm nhận được mựi thơm phả ra từ miện nhai
trầu của mẹ, từ da thịt của mẹ
cảm giỏc ấm ỏp vụ cựng
b.Cảm giỏc sung sướng cực điểm của đứa con
khi được gặp mẹ và được ở trong vũng tay õu
yếm của mẹ của đứa con phải sống xa mẹ bao
b Diễn bién tâm trạng
bé Hồng khi gặp mẹ đợc ở trong lòng mẹ:
- Sử dụng h/a so sánh giả
định,đan sen phơngthức tự sự, miêu tả, biểucảm + NT so sánh giả
định
- Giọng điệu trữ tình,gợi cảm xúc, miêu tả tâm
lý nv đặc sắc
- Niềm khát khao cháybỏng được gặp mẹ Có t/ythương mẹ mãnh liệt, cónội tâm sâu sắc và
Trang 36lâu nay
d Bé Hồng là hình ảnh đẹp về một tuổi thơ
tuy có hoàn cảnh sống cay đắng tủi cực nhưng
tâm hồn trong sáng, rộng mở tươi sáng về tình
* Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát được
những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của
văn bản
* Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV
* Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS
* Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày
* Phương thức thực hiện: HĐ cặp đôi
* Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
TRAO ĐỔI CẶP ĐÔI (2phút)
? Em hiểu thế nào về nhận xét: Nguyên Hồng
khao kh¸t tình yêu thư¬ng
Trang 37là nhà văn của phụ nữ và trẻ em
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Đọc yêu cầu
+ Trao đổi cặp đôi
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV định hướng: (bên ghi bảng)
phụ nữ
3 Ghi nhí(sgk )
IV Luyện tập
? Em hiểu thế nào về nhận xét: Nguyên Hồng là nhà văn của phụ
nữ và trẻ em-Nguyên Hồng hay dưa hìnhảnh người phụ nữ và nhi đồngvào trong các sáng tác của mình
=Nhà văn diễn tả thấm thíanhững nỗi cơ cực, tủi nhục màphụ nữ và nhi đồng phải gánhchịu trong xã hội cũ
-Ông hiểu rõ, vô cùng trân trọng
vẻ đẹp tâm hồn, đức tính caoquý của phụ nữ và nhi đồng
HĐ 4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG;
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
* Nhiệm vụ: HS suy nghĩ , trình bày
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
? Qua hình ảnh nhân vật bé Hồng em có suy nghĩ gì về tình mẫu tử (viết đoạn văn 5 – 7 câu)
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Đọc yêu cầu
+ Suy nghĩ trả lời
+ 2 HS trả lời
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV khái quát – chiếu clip về tình cảm gia đình – nhắc nhở HS về đạo làm con
HĐ 5 HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI SÁNG TẠO:
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học.
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ.
* Phương thức hoạt động: cá nhân.
* Yêu cầu sản phẩm: tên những câu chuyện, bài thơ, bài hát viết về tình cha con.
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho Hs:
? Sưu tầm những câu chuyện, bài thơ, bài hát viết về tình mẹ con
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 38
- Biết đặt cõu cú sử dụng trường từ vựng để thể hiện ý nghĩa khỏc nhau
- Vận dụng kiến thức về truờng từ vựng để đọc - hiểu và tạo lập
văn bản
3 Thỏi độ
- Sử dụng đỳng cỏc loại trường từ vựng tạo hiệu quả cho sự diễn đạt
- Yờu tiếng Việt
4 Năng lực:
- Phỏt triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sỏng tạo, năng lựchợp tỏc, năng lực ngụn ngữ để giỳp HS nắm vững khỏi niệm về trường từvựng; ý nghĩa khỏi quỏt của trường từ vựng,
- Nhận biết cỏc trường từ vựng trong văn bản, biết tạo ra cỏc trường từ vựng
Trang 39- Đọc trước bài, trả lời câu hỏi.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
*Chuyển giao nhiệm vụ
? ThÕ nµo lµ tõ ng÷ bao hµm nghÜa réng? NghÜa hÑp? Cho vd
Hoạt động của Thày và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu thÕ nµo lµ Trường
tư vựng:
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được trường từ vựng
I ThÕ nµo lµ Trường từ vựng:
1 VD:
Trang 40và ý nghĩa của trường từ vựng.
* Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt
động nhóm
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng
phiếu học tập, câu trả lời của HS
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết
quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
xoong, nồi, chảo,siêu, ấm, niêu
sách, bút, thước kẻ, ê ke, tẩy
nằm trong nhiều trường từ vựng khác nhau Phân
biệt trường từ vựng vớ cấp độ khái quát của từ
Tác dụng của trường từ vựng trong thơ văn
* Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân,
2.NX:
- Có nÐt chung vềnghÜa
→ Trêng tõ vùng
3 Ghi nhí: (SGK)
II Mét sè ®iÓm cÇn
l-ưu ý: