Để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp
Trang 1CƯƠNG SƠN, HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa Chính Môi Trường
Khóa học : 2015 - 2019
Thái Nguyên - 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CƯƠNG SƠN, HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa Chính Môi Trường
Khóa học : 2015 - 2019 Thầy giáo hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn
Thái Nguyên - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân
em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản
lý Tài nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường, các Phòng ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông lâm
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp của em đã hoàn thành
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường, trong thời gian vừa qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài nguyên đã tạo điều kiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và ngành nghề mà mình đang học tại Công ty cổ phần Tài Nguyên Môi Trường Phương Bắc
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo – PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này
Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban Lãnh đạo Công ty cổ phần Tài Nguyên Môi Trường Phương Bắc, các chú, các anh trong Đội đo đạc đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Quốc Chính
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tọa độ điểm địa chính 31 Bảng 4.2: Tọa Độ Điểm Lưới Kinh Vĩ KV1 32
Trang 5
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Lưới chiếu Gauss – Kruger 5
Hình 2.2 Phép chiếu UTM 6
Hình 2.3 Cách đo chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử 16
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính 25
Hình 4.1 Vị trí địa lý của xã Cương Sơn 26
Hình 4.2 Giao diện phần mềm trút điểm TOP2ASC.EXE 34
Hình 4.3 Phần mềm chạy ra các số liệu đo được trong máy 34
Hình 4.4 Cấu trúc file dữ liệu sau khi được trút có đuôi Tcm 35
Hinh 4.5 Xử lý số liệu tạo độ, độ cao điểm chi tiết 35
Hình 4.6 File số liệu sau khi được xử lý 36
Hình 4.7 Khởi động Famis và kết nối cơ sở dữ liệu 36
Hình 4.8 Phun điểm chi tiết lên bản vẽ 37
Hình 4.9 Tạo nhãn trị đo 38
Hình 4.10 Một số điểm đo chi tiết 38
Hình 4.11 Nối điểm đo chi tiết 39
Hình 4.12 Tự động tìm, sửa lỗi Clean 40
Hình 4.13 Một số lỗi thường gặp 40
Hình 4.14 Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 41
Hình 4.15 Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 41
Hình 4.16 Bản đồ sau khi phân mảnh 42
Hình 4.17 Tờ bản đồ số 08 42
Hình 4.18 Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 43
Hình 4.19 Đánh số thửa tự động 44
Hình 4.20 Các thửa đất sau khi được đánh số thửa tự động 44
Hình 4.21 Thửa đất sau khi được gán dữ liệu từ nhãn 45
Hình 4.22 Vẽ nhãn thửa 46
Trang 6Hình 4.23 Sửa bảng nhãn thửa 46 Hình 4.24 Tạo khung bản đồ địa chính 47 Hình 4.25 Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 47
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Cơ sở lí luận 4
2.1.2 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 5
2.1.3 Các căn cứ pháp lí 7
2.2 Khát quát về cách thành lập bản đồ địa chính 7
2.2.1 Các tỷ lệ bản đồ địa chính 7
2.2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 10
2.2.3 Thành lập lưới khống chế 11
2.2.4 Đo vẽ chi tiết 12
2.3 Các phần mềm thành lập bản đồ địa chính 16
2.3.1 Phần mềm MicroStation 16
2.3.2 Phần mềm Famis 18
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU22 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 22
3.3 Nội dung nghiên cứu 22
3.4 Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 23
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 23
3.4.3 Phương pháp ngọai nghiệp 23
- Sử dụng máy toàn đạc điện tử đo vẽ các điểm chi tiết ngoài thực địa 24
Trang 93.4.4 Phương pháp nội nghiệp 24
- Tiến hành kiểm tra, đối soát thực địa, hiệu chỉnh và in bản đồ 24
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Cương Sơn 26
4.2 Ứng dụng thiết bị máy móc đo đạc thành lập bản đồ địa chính xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 31
4.3 Ứng dụng phần mềm Famis, Microstation thành lập bản đồ địa chính 34
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Kiến Nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên; là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Đất đai là cội nguồn của mọi hoạt động sống; đặc biệt là hoạt động sống của con người; nếu không có đất sẽ không có sản xuất và không có sự tồn tại của con người Không những thế trong sự nghiệp của mỗi quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau; là
tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp Song sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp, vấn đề đặt
ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước
Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước
Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó Để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu
cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính
Trang 11Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Công ty cổ phần TNMT Phương Bắc đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kĩ thuật – Dự toán: Đo vẽ bản đồ địa chính theo 3 tỷ lệ 1/1000 – 1/2000 – 1/5000, cấp giấy chứng nhận xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Cương Sơn, với sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài Nguyên, Công ty cổ phần TNMT Phương Bắc với sự hướng dẫn
của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn em tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ
số bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON tờ số 08 tỷ lệ 1/1000 xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”
1.2 Mục tiêu của đề tài
1- Đánh giá được tình hình công tác quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn
xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
2- Ứng dụng được các thiết bị máy móc trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính như: máy toàn đạc điện tử, hệ thống phần mềm Trắc địa, máy vi tính
3- Ứng dụng được phần mềm tin học trong biên tập thành lập bản đồ địa chính như: Microstation, Famis,
4- Đưa ra được những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp trong công tác thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
1.3 Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức
đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài
Trang 12* Ý nghĩa trong thực tiễn
- Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn
- Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lí luận
Theo Hội nghị Bản đồ thế giới lần thứ 10- Barxelona, 1995: “Bản đồ là hình ảnh của thực tế địa lý được ký hiệu hoá, phản ánh các yếu tố hoặc các đặc điểm một cách có chọn lọc, là kết quả từ sự nỗ lực sáng tạo trong lựa chọn của tác giả bản đồ, và được thiết kế để sử dụng chủ yếu liên quan đến mối quan hệ không gian” [11]
Nội dung bản đồ thể hiện các hiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội
và mối quan hệ giữa chúng Nội dung bản đồ được biểu thị thông qua quá trình tổng quát hoá và được trình bày bằng hệ thống ký hiệu
Theo A.M Berliant: “Bản đồ là hình ảnh (mô hình) của bề mặt trái đất, các thiên thể hoặc không gian vũ trụ, được xác định về mặt toán học, thu nhỏ,
và tổng quát hoá, phản ánh về các đối tượng được phân bố hoặc chiếu trên đó,
trong một hệ thống ký hiệu đã được chấp nhận” [11]
- Khái niệm địa chính
Địa chính là thể tổng hợp của các tư liệu văn bản xác định rõ ranh giới, phân loại, số lượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu, quyền sử dụng đất làm cơ sở cho việc phân bổ, đánh thuế đất, quản lý đất, bao gồm trách nhiệm thành lập, cập nhật và bảo quản các tài liệu địa chính [4]
- Khái niệm bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp
lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản
đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ hiện nay ở hầu
Trang 14hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia.[4]
2.1.2 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản
đồ Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức
có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM
* Lưới chiếu Gauss – Kruger
Hình 2.1 Lưới chiếu Gauss – Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
- Độ dẹt a=1/298.3
Trang 15* Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa không thay đổi (m=1)
* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng nhau: 60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30) Mỗi múi được ký hiệu bằng chữ số Ả rập đến 60 Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của hai múi chiếu và gần xích đạo
* Phép chiếu UTM
Hình 2.2 Phép chiếu UTM
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương đối đồng nhất Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1 Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84 Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế
Trang 162.1.3 Các căn cứ pháp lí
- Đề án “Đẩy nhanh tiến bộ đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008-2015” được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVI kỳ họp thứ 11 ngày 07/12/2007 thông qua (Nghị quyết số 14/NQ-HĐND);
- Quyết định số 856/QĐ-UBND ngày 03/07/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án: “Điều chỉnh Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đấy đai giai đoạn 2011-2020 tỉnh Bắc Giang”
- Nghị quyết số 45/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ quy định về hoạt động Đo đạc và bản đồ;
- Công văn số 4586/UBND-TN ngày 26/12/2017 về việc đo đạc bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Cương Sơn, huyện Lục Nam;
- Quyết định số 862/QĐ-UBND ngày 08/03/2018 của Chủ tịch UBND huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang về Phê duyện phương án, hồ sơ đặt hàng, đặt hàng Khảo sát, lập Thiết kế kĩ thuật – Dự toán công trình: Đo đạc bản đồ, lập
hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất khu đo các xã Cương Sơn, Vô Tranh, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang;
- Hợp đồng số: 01/HĐKT-TNMT ngày 19/03/2018 giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Nam với Công ty TNHH một thành viên địa chính Bắc Giang về việc Khảo sát, Lập thiết kế kỹ thuật – Dự toán công trình: Đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khu đo xã Cương Sơn, Vô Tranh, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
2.2 Khát quát về cách thành lập bản đồ địa chính
2.2.1 Các tỷ lệ bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Trang 17Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 được xác định như sau: Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6
ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 là 60 x
60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ngoài thực địa Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02 số đầu là 10, tiếp sau
là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là
03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính [2]
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tếlà 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:5000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu là 03 số chẵn
km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính [2]
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối (-) và
số thứ tự ô vuông [2]
Trang 18- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:1000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
ô vuông trong ngoặc đơn [2]
- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:200 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo nguyên tắc
từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông (Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính)
Trang 192.2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính
* Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một trong các phương pháp sau:
- Đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toàn đạc điên tử và máy kinh vĩ thông thường
- Đo vẽ bản đồ địa chính trên cơ sở ảnh chụp máy bay ( ảnh hàng không) kết hợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa (phương pháp đo vẽ ảnh phối hợp với bình đồ ảnh, ảnh đơn)
- Phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên bản đồ địa chính cùng tỷ lệ
Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, quá trình thành lập bản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước:
Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc (bản đồ địa chính cơ sở)
Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành chính cấp xã (gọi tắt là bản đồ địa chính)
* Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Bản chất của phương pháp là xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiết địa vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lưới cấp cao hơn bằng các máy toàn đạc thông thường hoặc máy toàn đạc điện tử
Phương pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trên toàn khu đo với mật độ điểm dày đặc Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuất càng nhiều thì phải tăng số lượng điểm khống chế
Phương pháp toàn đạc được ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính ở những khu vực không lớn có độ dốc dưới 6 độ hoặc ở những nơi không có ảnh máy bay thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000; 1:2000; 1: 1000; 1:500
Trang 20Phương pháp này sẽ tận dụng tất cả các máy toàn đạc điện tử hiện đại Hiện nay với việc sử dụng các phần mềm đồ họa và quản lý bản đồ trên máy tính thì việc chuyển các số liệu toàn đạc thành lập bản đồ khá thuận lợi
2.2.3 Thành lập lưới khống chế
* Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1:
200 ở các vùng đô thị
Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựng lưới tọa
độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước
Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp với các số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước Lưới tọa độ hạng III và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng , đảm bảo độ chính xác và mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông thôn và đất lâm nghiệp Tuy nhiên vai trò thực tế của lưới tọa độ này bị hạn chế vì mất mát và hư hỏng nhiều
Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới hạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp
Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng máy toàn đạc điện tử [8]
* Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ
Dựa trên các tư liệu đã có là bản đồ hiện trạng sử dụng đất, kết hợp với việc đi khảo sát thực địa, tiến hành xây dựng lưới khống chế đo vẽ cho khu
Trang 21vực toàn xã Trước tiên dựa vào sự phân bố của các điểm địa chính cấp cao kết hợp với điều kiện địa hình để phân khu thành lập các dạng lưới khống chế
đo vẽ Tùy theo điều kiện địa hình thực tế của từng khu vực để bố trí lưới khống chế đo vẽ cho phù hợp, điểm khởi và khép của lưới đo vẽ là các điểm địa chính cấp II trở lên Lưới khống chế đo vẽ toàn bộ khu vực xã Cương Sơn gồm 86 điểm, trong đó có 8 điểm địa chính cấp cao đã biết được dùng làm các điểm khởi tính cho các dạng đường chuyền Lưới được xây dựng theo phương pháp toàn đạc sử dụng các loại máy GPS đo tĩnh nhãn hiệu loại máy X20 HUACE với 2 lượt đo đi và đo về, mỗi lần với 2 nửa lần đo, đảm bảo theo đúng quy trình, quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa chính của khu đo
Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ và
độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2
Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ điểm địa chính trở lên
Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên
2.2.4 Đo vẽ chi tiết
* Đo chi tiết và xử lý số liệu
Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở số liệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp
đo như: Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương pháp giao hội góc, phương pháp toạ độ cực, Nhưng với khối lượng điểm chi tiết nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao và thường được áp dụng nhiều nhất đó là phương pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quả nhất
Trang 23
Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết
Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc
đo chi tiết ( điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựng tiêu được định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm tiêu A02 và đưa bàn độ bằng về 000 00’ 00’’ ta đo kiểm tra lại chiều dài từ đểm A01 đến điểm A02 Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được góc ngang, góc đứng chiều dài Tất cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử
Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết
Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau:
XP = XA1 + DXA1-P
YP = YA1 + DYA1-P
Trong đó: DXA1-P = Cos aA1 - P * S
DYA1-P = Sin aA1 - P * S
* Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử
Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết
Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắc địa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp
Em chỉ trình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.( Central Processing Unit- Micropocessor )
Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử
- Công tác chuẩn bị máy móc
Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và áp
kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất ), một thước thép 2m để đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm định hướng, để
Trang 24đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương phản
xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học Tại các điểm chi tiết có thể dùng gương sào Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh
+ Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 lúc này máy
sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1, góc bằng 1( kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1( hoặc góc thiên đỉnh z1)
Trang 25Hình 2.3 Cách đo chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử
2.3 Các phần mềm thành lập bản đồ địa chính
2.3.1 Phần mềm MicroStation
MicroStation là một phần mềm đồ họa trợ giúp thiết kế Nó có khả năng quản lý khá mạnh, cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ Khả năng quản lý cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính rất lớn, tốc độ khai thác và cập nhập nhanh chóng phù hợp với hệ thống quản lý dữ liệu rất lớn Do vậy nó thuận lợi cho việc thành lập các loại bản đồ địa hình, địa chính từ các loại dữ liệu và các thiết bị đo khác nhau Dữ liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổ sung rất thuận lợi MicroStation cho phép lưu bản đồ và các bản vẽ thiết kế theo nhiều
hệ thống tọa độ khác nhau
MicroStation là môi trường đồ họa làm nền để chạy các modul phần mềm ứng dụng khác nhau như: GEOVEC, IRASB, IRASC, MSFC, MRFCLEAN, MRFFLAG, FAMIS, EMAP Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ MicroStation có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều của sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối
Trang 26tượng đồ họa đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng
MicroStation còn cung cấp công cụ nhập (import), xuất (export) dữ liệu
đồ hoạ sang các phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg)
- MGE sử dụng cho việc thu thập duy trì dữ liệu, tạo các bản đồ chuyên
đề, hỏi đáp, phân tích vùng và phân tích không gian Cơ sở dữ liệu được xây dựng trên nền ngôn ngữ hỏi đáp SQL Mge-pc có thể chạy cùng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ dụng khác như D – base, Foxpro, hoặc các hệ quản trị cơ
sở dữ liệu SQL thông dụng khác trên thị trường
- I/rasc: Cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc hiển thị và sử
lý ảnh hàng không, ảnh viễn thám thông qua máy quét ảnh hoặc trực tiếp nếu
là ảnh số I/rasc cho phép người sử dụng cùng một lúc có thể kết hợp điều khiển và thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector Khả năng này rất tốt khi người sử dụng tiến hành số hóa trên màn hình
- I/rasb: Là hệ phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu raster (ảnh đen
trắng – Black and White Image).Các công cụ trong I/RasB sử dụng để làm sạch các ảnh được quét vào từ các tài liệu cũ, cập nhật các bản vẽ cũ bằng các thông tin mới, phục vụ cho phần mềm vector hóa bán tự động, I/Geovec Chuyển đổi dữ liệu dạng raster sang vector I/RasB cũng cho phép người
sử dụng đồng thời thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector trong cùng một môi trường
- I/Geovec: là phần mềm chuyên thực hiện việc chuyển đổi bán tự động
dữ liệu raster (dạng Binary ) sang vecter sang các đối tượng Với công nghệ dượt đường bán tự động cao cấp, I/geovec giảm được rất nhiều thời gian cho quá trình xử lý chuyển đổi tài liệu cũ sang dạng số I/geovec thiết kế với giao diện ngưới dùng rất thuận tiện
Trang 272.3.2 Phần mềm Famis
* Giới thiệu chung
Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS) là một phần mềm nằm trong Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính
FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo
vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở
dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất Phần mềm tuân theo các qui định của Luật Đất đai 2013 hiện hành
* Các chức năng của phần mềm FAMIS
Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm lớn:
Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất
Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính
a) Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất
- Quản lý khu đo:
FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vị hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong 1 hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn
- Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo:
Trị đo được lấy vào theo những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay:
+ Từ các sổ đo điện tử (Electronic Field Book) của SOKKIA, TOPCON,SOUTH
+ Từ Card nhớ
+ Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo
Trang 28+ Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM
- Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo:
FAMIS cung cấp hai phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo + Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùng chọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình + Phương pháp 2: qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tương ứng với một bản ghi trong bảng này
- Công cụ tích toán:
FAMIS cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tính toán: giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắt cạnh thửa Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác Các công cụ tính toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt Nam
- Xuất số liệu:
Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau: máy in, máy vẽ Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR
- Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ:
Các đối tượng bản đồ được sinh ra qua: tự động xử lý mã hoặc do người
sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo FAMIS cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này
b) Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
- Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau:
+ Từ cơ sở dữ liệu trị đo: Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào bản đồ địa chính
+ Từ các hệ thống GIS khác: FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua các file dữ liệu FAMIS nhập những file sau: ARC của phần mềm ARC/INFO (ESRI - USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO-
Trang 29USA) DXF, DWG của phần mềm AutoCAD (AutoDesk-USA), DGN của phần mềm GIS OFFICE (INTERGRAPH-USA)
+ Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: FAMIS giao tiếp trực tiếp với một số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Bộ Tài nguyên và Môi trường như: ảnh số (IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản đồ (GEOVEC MGE-PC)
- Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn:
FAMIS cung cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo qui phạm của
Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Tạo vùng, tự động tính diện tích:
Tự động sửa lỗi Tự động phát hiện các lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theo theo đúng mô hình topology cho bản đồ số vector
- Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ:
Các chức năng này thực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả
- Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ):
Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác qui chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa
- Thao tác trên bản đồ địa chính:
Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa chính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính Đánh số thửa tự động
- Tạo hồ sơ thửa đất:
FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về thửa đất bao gồm: Hồ
sơ kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận Dữ liệu thuộc tính của thửa
Trang 30có thể lấy trực tiếp qua quá trình qui chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong
cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
- Xử lý bản đồ:
FAMIS cung cấp một số phép xử lý, thao tác thông dụng nhất trên bản đồ + Nắn bản đồ, chuyển từ hệ thống toạ độ này sang hệ thống tọa độ khác theo các phương pháp nắn affine, porjective
+ Tạo bản đồ chủ đề từ trường dữ liệu Xây dựng các bản đồ theo phân bậc số liệu Kết hợp các phương pháp phân bậc trong bản đồ học và khả năng biểu diễn (tô màu) của MicroStation, chức năng này cung cấp cho người dùng một công cụ rất hiệu quả làm việc với các loại bản đồ chuyên đề khác nhau + Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu Các số liệu thuộc tính gán với các đối tượng bản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa Đây là một chức năng thuận tiện cho trình bày và phân tích bản đồ
- Liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính:
Nhóm chức năng thực hiện việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và
hệ quản trị hồ sơ địa chính Các chức năng này đảm bảo cho 2 phần mềm FAMIS và CADDB tạo thành một hệ thống thống nhất Chức năng cho phép trao đổi dữ liệu hai chiều giữa 2 cơ sở dữ liệu cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
và cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, giữa 2 hệ thống phần mềm FAMIS và CADDB
Trang 31PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Khả năng ứng dụng máy toàn đạc điện tử, và các phần mềm Microstation, Famis vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ, và đo vẽ chi tiết xây dựng bản đồ địa chính
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
* Địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
- Địa điểm thực tập: Công ty cổ phần TNMT Phương Bắc
* Thời gian tiến hành
Thời gian thực hiện đề tài: Từ 28/05/2018 đến 15/09/2018
3.3 Nội dung nghiên cứu
* Nội dung 1 : Khái quát về Xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
- Thực trạng quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất đai
* Nội dung 2 : Thành lập lưới đo vẽ
- Sử dụng máy GPS tĩnh để đo lưới khống chế tổng
- Sử dụng máy toàn đạc điện tử để đo các điểm chi tiết