Luận án này trình bày quy trình các hàm ý quản trị nhằm nâng cao khả năng thực hiện kế toán quản trị chiến lược trong doanh nghiệp sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp sản xuất. Trong chương này cũng nêu rõ ý nghĩa khoa học thực tiễn và những hạn chế của đề tài, đồng thời đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
Trang 1LÊ TH M N Ị Ỹ ƯƠ NG
CÁC NHÂN T NH H Ố Ả ƯỞ NG Đ N TH C HI N Ế Ự Ệ
K TOÁN QU N TR CHI N L Ế Ả Ị Ế ƯỢ C VÀ S TÁC Ự
Đ NG Đ N THÀNH QU HO T Đ NG C A CÁC Ộ Ế Ả Ạ Ộ Ủ
DOANH NGHI P S N XU T VI T NAM Ệ Ả Ấ Ệ
LU N ÁN TI N SĨ KINH T Ậ Ế Ế
Trang 2TR ƯỜ NG Đ I H C KINH T TP. HCM Ạ Ọ Ế
LÊ TH M N Ị Ỹ ƯƠ NG
CÁC NHÂN T NH H Ố Ả ƯỞ NG Đ N TH C HI N Ế Ự Ệ
K TOÁN QU N TR CHI N L Ế Ả Ị Ế ƯỢ C VÀ S TÁC Ự
Đ NG Đ N THÀNH QU HO T Đ NG C A CÁC Ộ Ế Ả Ạ Ộ Ủ
DOANH NGHI P S N XU T VI T NAM Ệ Ả Ấ Ệ
Chuyên ngành: Kế
toán
Mã s : 9340301 ố
LU N ÁN TI N SĨ KINH T Ậ Ế Ế
Trang 3
2. PGS.TS Nguy n Anh Hi n ễ ề
TP. H Chí Minh Năm 2020 ồ
Trang 4L I CAM ĐOANỜ
Tôi xin cam đoan lu n án ậ “Các nhân t nh hố ả ưởng đ n th c hi n kế ự ệ ế toán qu n tr chi n lả ị ế ược và s tác đ ng đ n thành qu ho t đ ng c aự ộ ế ả ạ ộ ủ doanh nghi p s n xu t Vi t Nam”ệ ả ấ ệ là nghiên c u c a riêng tôi. ứ ủ
Báo cáo k t qu trong lu n án là trung th c, tác gi ch a công b k tế ả ậ ự ả ư ố ế
qu c a đ tài này trong b t k đ tài nào khác.ả ủ ề ấ ỳ ề
Tác gi ả
Lê Th M Nị ỹ ương
Trang 5L I C M NỜ Ả Ơ
Trong kho ng th i gian hoàn thành lu n án tôi đã nh n đả ờ ậ ậ ượ ấc r t nhi u sề ự
h tr t th y cô, đ ng nghi p, ngỗ ợ ừ ầ ồ ệ ười thân, b n bè và các b n c u sinh viênạ ạ ự
Đ u tiên tôi xin g i l i c m n đ n quý th y cô khoa K Toán trầ ử ờ ả ơ ế ầ ế ường ĐH Kinh T TP.HCM đã nhi t tình gi ng d y, chia s và hế ệ ả ạ ẻ ướng d n phẫ ương pháp nghiên c u.ứ
Trong th i gian th c hi n đ tài này, tôi luôn nh n đờ ự ệ ề ậ ượ ự ộc s đ ng viên, hỗ
tr , hợ ướng d n nhi t tình t hai th y ẫ ệ ừ ầ TS Ph m Ng c Toànạ ọ và PGS.TS. Nguy n Anh Hi nễ ề Em xin g i đ n hai th y l i bi t n sâu s c nh t, c m nử ế ầ ờ ế ơ ắ ấ ả ơ hai th y đã luôn giúp đ em trong su t th i gian qua.ầ ỡ ố ờ
Tôi cũng xin g i l i c m n sâu s c đ n các anh/ch đang công tác t i vi nử ờ ả ơ ắ ế ị ạ ệ đào sau đ i h c, th vi n trạ ọ ư ệ ường ĐH Kinh T TP.HCM luôn t o đi u ki n và hế ạ ề ệ ỗ
tr nhanh chóng cho tôi trong su t th i gian nghiên c u.ợ ố ờ ứ
Tôi cũng xin trân tr ng g i l i c m n đ n quý chuyên gia, quý doanhọ ử ờ ả ơ ế nghi p, đ ng nghi p, b n bè và các b n c u sinh viên trệ ồ ệ ạ ạ ự ường Cao đ ng Côngẳ
Thương TP.HCM, Trường ĐH Sài Gòn, Trường ĐH Kinh T TP.HCM, Trế ườ ng
ĐH Ngân Hàng, Trường ĐH S Ph m K Thu t TP.HCM, Trư ạ ỹ ậ ường ĐH Công Ngh ,…ệ đã giúp đ tôi trong su t quá trình kh o sát thu th p d li uỡ ố ả ậ ữ ệ
Cu i cùng, tôi xin g i nh ng tình c m đ c bi t đ n b m , ông xã, và cácố ử ữ ả ặ ệ ế ố ẹ con. C m n gia đình luôn h tr và là đ ng l c đ tôi hoàn thành lu n án!ả ơ ỗ ợ ộ ự ể ậ
Trang 6M C L CỤ Ụ
Trang 7accounting K toán qu n tr chi n lế ả ị ế ượcPPNC Phương pháp nghiên c uứ
SXKD S n xu t kinh doanhả ấ
QTCL Qu n tr chi n lả ị ế ược
Trang 8DANH M C B NG BI UỤ Ả Ể
Trang 9V , S ĐẼ Ơ Ồ
Trong môi trường kinh doanh hi n đ i, s c nh tranh di n ra m nh m t tệ ạ ự ạ ễ ạ ẽ ở ấ
c các lĩnh v c s n xu t, vi c v n d ng k toán qu n tr chi n lả ự ả ấ ệ ậ ụ ế ả ị ế ược (KTQTCL) cung c p thông tin h tr lãnh đ o trong vi c ra quy t đ nh chi n lấ ỗ ợ ạ ệ ế ị ế ược vì s phátự
Trang 10tri n b n v ng c a doanh nghi p. T i Vi t Nam, KTQTCL để ề ữ ủ ệ ạ ệ ược nhi u nhàề nghiên c u quan tâm đ n trong th i gian đây. Tuy nhiên, các đ tài ch y u chứ ế ờ ề ủ ế ỉ
t p trung vào lý thuy t, khái ni m, n i dung c a KTQTCL. Vì v y, v n đ c pậ ế ệ ộ ủ ậ ấ ề ấ bách hi n t i r t c n m t nghiên c u th c nghi m v các nhân t nh hệ ạ ấ ầ ộ ứ ự ệ ề ố ả ưở ng
đ n th c hi n KTQTCL, nh m tăng cế ự ệ ằ ường kh năng v n d ng thành côngả ậ ụ KTQTCL trong th i k h i nh p. Đ ng th i, đ tài cũng cung c p ch ng minhờ ỳ ộ ậ ồ ờ ề ấ ứ
vi c th c hi n KTQTCL có th c s làm tăng thành qu c a doanh nghi p s nệ ự ệ ự ự ả ủ ệ ả
xu t (DNSX) Vi t Nam.ấ ệ
M c tiêuụ : Nghiên c u các nhân t nh hứ ố ả ưởng đ n th c hi n KTQTCL, tác đ ngế ự ệ ộ
c a th c hi n KTQTCL đ n thành qu trong DNSX Vi t Nam.ủ ự ệ ế ả ệ
Phương pháp: Tác gi s d ng PPNC h n h p: (1) PPNC đ nh tính ph ng v nả ử ụ ỗ ợ ị ỏ ấ chuyên gia và (2) PPNC đ nh lị ượng kh o sát 124 DNSX trong PPNC đ nh lả ị ượ ng
s b và kh o sát 301 DNSX Vi t Nam đ ph c v quá trình PPNC đ nh lơ ộ ả ệ ể ụ ụ ị ượ ngchính th c.ứ
K t qu cung c p b ng ch ng m i quan h cho th y sáu nhân t bao g m:ế ả ấ ằ ứ ố ệ ấ ố ồ văn hóa công ty, chi c lế ược kinh doanh, c c u t ch c phân c p qu n lý, trìnhơ ấ ổ ứ ấ ả
đ nhân viên, công ngh , nh n th c v th trộ ệ ậ ứ ề ị ường kinh doanh tác đ ng tr c ti pộ ự ế
th c hi n KTQTCL và thành qu , qua đó b sung thêm b ng ch ng l i ích c aự ệ ả ổ ằ ứ ợ ủ
th c hi n KTQTCL các nự ệ ở ước đang phát tri n nh Vi t Nam. Đ ng th i, đ tàiể ư ệ ồ ờ ề cũng th c hi n xác đ nh các nhân t nh hự ệ ị ố ả ưởng đ n th c hi n KTQTCL trongế ự ệ
đi u ki n Vi t Nam nh m tăng kh năng th c hi n thành công KTQTCL.ề ệ ệ ằ ả ự ệ
Trang 11T khóa: K toán qu n tr chi n lừ ế ả ị ế ược, KTQTCL, thành qu ho t đ ng, doanhả ạ ộ nghi p s n xu t Vi t Nam.ệ ả ấ ệ
Trang 12The reason for the topic: In a modern business environment, competition is strong
in all fields of manufacturing industry, and the application of strategic management accounting (SMA) helps provide helpful information for managers to make strategic decisions towards the sustainable development of the Business. In Vietnam, SMA has become a topical issue recently However, extant studies mainly focus on theoretical aspects, concept sand the content of SMA. Therefore, it is important to
do an empirical research on determinants of the implementation of SMA in order to raise the likelihood of success of SMA deveplopment for firmsin the economic integration period. At the same time, the thesis also provides evidence that the implementation of SMA tends to increase the performance of Vietnamese manufacturing firms.
Research objectives: examine the factors affecting SMA implementation and the impact of SMA implementation on the operating performance of manufacturing firmsin Vietnam
Research methodology: The author uses a mixed method: (1) qualitative method isapplied in surveying expertsand (2) quantitative method, Both in pilot study and final survey of 301 manufacturing firms.
Research results: The thesis provides evidence suggesting the direct impact of six factors, including corporate culture, Businessstrategy, organizational structure or management hierarchy, employee qualifications, technology, awarenessof uncertainty of the Business environment, on the implementation of SMA, and corporate culture has the strongest impact. At the same time, the study also provides empirical evidence on the impact of SMA on the operating performance of Vietnamese manufacturing firms
Conclusion and implications: The current thesis provides managers of manufacturing firms knowledge about SMA and the Benefits SMA Brings to
Trang 13Businesses through providing strategic information. The project provides empirical evidence on the link between SMA implementation and operating performance, thereby supplementing evidence on the benefits of SMA implementation in developing countrieslike Vietnam. At the same time, the thesis identifies factor saffecting SMA implementation in Vietnamese context to increase the ability to implement SMA successfully.
Key words: Strategic management accounting, SMA, operating performance, manufacturing firms
Trang 14PH N M Đ UẦ Ở Ầ
CHƯƠNG 1Lý do ch n đ tàiọ ề
Áp l c c nh tranh c a các doanh nghi p s n xu t (DNSX) đ i v i th trự ạ ủ ệ ả ấ ố ớ ị ườ ngtrong nước và qu c t không ng ng tăng cao, làm cho vòng đ i s n ph m ngày càngố ế ừ ờ ả ẩ rút ng n, nhu c u v ch t lắ ầ ề ấ ượng hàng hóa c a ngủ ười mua ngày càng cao. Nguyên nhân chính d n đ n áp l c c nh tranh này là h i nh p v kinh t cùng v i s bùngẫ ế ự ạ ộ ậ ề ế ớ ự
n c a khoa h c công ngh 4.0. Trong th i k này, m c tiêu phát tri n b n v ng vàổ ủ ọ ệ ờ ỳ ụ ể ề ữ tăng cường thành qu ho t đ ng luôn đả ạ ộ ược các t ch c u tiên. Vì v y, DNSX Vi tổ ứ ư ậ ệ Nam c n ph i tăng cầ ả ường công c ki m soát, trong đó có K toán qu n tr chi nụ ể ế ả ị ế
lược (KTQTCL) m t công c h u hi u cho vi c qu n tr DNSX Vi t Nam th cộ ụ ữ ệ ệ ả ị ệ ự
hi n các k thu t KTQTCL s nhanh chóng cung c p cho lãnh đ o c p cao thông tinệ ỹ ậ ẽ ấ ạ ấ
v ngu n l c bên trong và đ nh hề ồ ự ị ướng bên ngoài trong ph c v qu n tr chi n lụ ụ ả ị ế ượ c(QTCL). Trong th trị ường h i nh p và c nh tranh cao, KTQTCL độ ậ ạ ược nhi u h c giề ọ ả cho r ng là s giao thoa gi a k toán và QTCL. Đ nh nghĩa v KTQTCL đằ ự ữ ế ị ề ượ cSimmonds (1981) gi i thi u l n đ u tiên trong m t t p chí chuyên ngành, tính đ nớ ệ ầ ầ ộ ạ ế nay đã được h n ba mơ ươi năm, đã có nhi u h c gi ti p t c phát tri n đ nh nghĩa về ọ ả ế ụ ể ị ề KTQTCL nh Bromwich (1990); LangfieldSmith (2008); Ma và c ng s (2009). Tuyư ộ ự nhiên, cho đ n th i đi m này ch a có m t đ nh nghĩa ph bi n và th ng nh t vế ờ ể ư ộ ị ổ ế ố ấ ề KTQTCL. Đi u này là do m i h c gi d a trên các quan đi m cá nhân khác nhau khiề ỗ ọ ả ự ể
đ a ra đ nh nghĩa v KTQTCL. Nh ng các đ nh nghĩa này đ u đư ị ề ư ị ề ược công nh n có baậ
đi m gi ng nhau, là (1) đ u hể ố ề ướng t i môi trớ ường bên ngoài đ n v , (2) Khi ra quy tơ ị ế
đ nh s d ng t t c thông tin v tài chính và phi tài chính và (3) đ nh hị ử ụ ấ ả ề ị ướng dài h nạ (Agasisti và c ng s , 2008).ộ ự
Trong b i c nh Vi t Nam h i nh p kinh t th gi i, kh i đ u b ng vi c ký k tố ả ệ ộ ậ ế ế ớ ở ầ ằ ệ ế tham gia WTO vào năm 2007. Đ n tháng 12/2015 Vi t Nam ế ệ đã tham gia ký k t thamế
Trang 15gia c ng đ ng kinh t Asean. ộ ồ ế G n đây nh tầ ấ t i h i ngh APEC 2017 t i Đà N ng, 11ạ ộ ị ạ ẵ
nước thành viên đã đ t đạ ược th a thu n CPTPP, theo các chuyên gia khi hi p đ nhỏ ậ ệ ị CPTPP được th c hi n c h i và thách th c luôn song hành đ i v i t t c cácự ệ ơ ộ ứ ố ớ ấ ả DNSX. H n n a, tháng 6/2019 Ngh vi n châu Âu đã phê chu n hi p đ nh thơ ữ ị ệ ẩ ệ ị ươ ng
M i Vi t Nam – EU (EVFTA), hi p đ nh EVFTA s t o c h i cho Vi t Nam thúcạ ệ ệ ị ẽ ạ ơ ộ ệ
đ y xu t kh u, m r ng th trẩ ấ ẩ ở ộ ị ường. Tuy nhiên, áp l c c nh tranh gi a DNSX trongự ạ ữ
nước v i nớ ước ngoài ngày càng gia tăng m i lĩnh v c, trong đó lĩnh v c s n xu tở ọ ự ự ả ấ
được đánh giá là nh hả ưởng nhi u nh t. Theo l trình h i nh p Vi t Nam ph i dề ấ ộ ộ ậ ệ ả ỡ
b d n hàng rào thu quan khi n vi c xu t nh p kh u ngày càng thu n ti n h n.ỏ ầ ế ế ệ ấ ậ ẩ ậ ệ ơ
M t khác, s phát tri n không ng ng c a công ngh trên toàn th gi i thay đ i toànặ ự ể ừ ủ ệ ế ớ ổ
di n n n s n xu t trên m i lĩnh v c. Chính vì th , th ph n s tr nên kh c li t h nệ ề ả ấ ọ ự ế ị ầ ẽ ở ố ệ ơ
r t nhi u. Các DNSX c n đ nh hình chi n lấ ề ầ ị ế ược xây d ng thự ương hi u, cung c pệ ấ
nh ng s n ph m đáp ng đữ ả ẩ ứ ược th hi u ngày càng đa d ng v i giá thành h p lý choị ế ạ ớ ợ
người mua (Langfield – Smith, 2008). M c tiêu luôn đụ ược đ t ra đ i v i DNSX ngàyặ ố ớ nay làm sao đ c i thi n và nâng cao s c c nh tranh đ i v i c th trể ả ệ ứ ạ ố ớ ả ị ường n i đ a vàộ ị
qu c t Lãnh đ o trong DNSX r t c n nh ng thông tin liên quan đ n QTCL, nhố ế ạ ấ ầ ữ ế ư
v ho ch đ nh ngu n nhân l c, chi phí s n xu t, đ u t công ngh , hoàn thi n côngề ạ ị ồ ự ả ấ ầ ư ệ ệ
c qu n lý, cũng nh xây d ng ngu n ngân sách cho th c hi n chi n lụ ả ư ự ồ ự ệ ế ược. Trong
đó, nh ng d li u chi n lữ ữ ệ ế ược này được cung c p b i KTQTCL. Th c t đã ch ngấ ở ự ế ứ minh s thành công t o ra s c c nh tranh vự ạ ứ ạ ượ ật b c c a các DNSX Nh t B n khi ápủ ậ ả
d ng k thu t KTQTCL tiêu bi u nh k thu t Chi phí m c tiêu, Kaizen. ụ ỹ ậ ể ư ỹ ậ ụ
Theo đ tài c a Ojra (2014) các lý thuy t khoa h c t ch c đã nh n m nh r ngề ủ ế ọ ổ ứ ấ ạ ằ các quy t đ nh qu n tr thành công cao s tăng cế ị ả ị ẽ ường thành qu trong DNSX. Nhi uả ề
đ tài v KTQTCL cho th y nhân viên k toán đóng góp vai trò ngày càng tăng đ iề ề ấ ế ố
v i vi c ra các quy t đ nh chi n lớ ệ ế ị ế ược (Bhimani và Keshtvart, 1999) và h tham giaọ ngày càng nhi u vào các ho t đ ng chi n lề ạ ộ ế ược c a doanh nghi p (Guilding và c ngủ ệ ộ
Trang 16s 2002). Trong nh ng năm qua, trự ữ ước áp l c c nh tranh do th trự ạ ị ường mang l i,ạ Woods và c ng s (2012) nh n xét r ng KTQTCL ti p t c là m i quan tâm l n c aộ ự ậ ằ ế ụ ố ớ ủ nhà nghiên c u v k toán. Nh ng theo Oboh và c ng s (2017) hi n ch a nhi u đứ ề ế ư ộ ự ệ ư ề ề tài v th c hi n KTQTCL. Ch y u các đ tài này đ u t p trung các nề ự ệ ủ ế ề ề ậ ở ước phát tri n. Do đó, t i các nể ạ ước đang phát tri n nh Vi t Nam ch a có nhi u các đ tàiể ư ệ ư ề ề
th c nghi m v KTQTCL. H n n a, theo Ojra (2014) ngày càng có nhi u ý ki n vự ệ ề ơ ữ ề ế ề vai trò c a KTQTCL nâng cao thành qu c a DNSX, khi lãnh đ o s d ng báo cáoủ ả ủ ạ ử ụ
qu n tr n i b đ th c hi n ra quy t đ nh. Vì v y, v n đ c p bách đ t ra trongả ị ộ ộ ể ự ệ ế ị ậ ấ ề ấ ặ nghiên c u là c n thêm nhi u đ tài chuyên sâu đi u tra th c hi n KTQTCL tácứ ầ ề ề ề ự ệ
đ ng đ n hi u qu DNSX. Qua kh o sát s lộ ế ệ ả ả ơ ược DNSX Vi t Nam và các đ tàiệ ề
được th c hi n trong th i gian qua nh nghiên c u c a tác gi Tr n Ng c Hùngự ệ ờ ư ứ ủ ả ầ ọ (2016), Đ Th Hỗ ị ương Thanh (2019), Tr nh Hi p Thi n (2019) cho th y vi c th cị ệ ệ ấ ệ ự
hi n k toán qu n tr (KTQT) và đ c bi t các công c KTQT m i nh KTQTCLệ ế ả ị ặ ệ ụ ớ ư
hi n t i còn nhi u h n ch , đa ph n b ph n KTQT ch cung c p d li u thu c vệ ạ ề ạ ế ầ ộ ậ ỉ ấ ữ ệ ộ ề
n i b t ch c, các thông tin cho lãnh đ o khi th c hi n chi n lộ ộ ổ ứ ạ ự ệ ế ược ch a nhi u. ư ề Ở
Vi t Nam, các nghiên c u v KTQTCL còn r t kiêm t n ch m i đệ ứ ề ấ ố ỉ ớ ược và công bố trên m t vài bài báo khoa h c, cũng nh m t s lu n văn cao h c và đ tài nghiênộ ọ ư ộ ố ậ ọ ề
c u c p c s H u h t các nghiên c u m i ch ra đứ ấ ơ ở ầ ế ứ ớ ỉ ược s c n thi t c a các v nự ầ ế ủ ậ
d ng KTQTCL cũng nh m t s n i dung k thu t c b n c a KTQTCL có th ápụ ư ộ ố ộ ỹ ậ ơ ả ủ ể
d ng cho các DNSX Vi t Nam. Cho đ n nay h u nh ch a có đ tài nghiên c u nàoụ ệ ế ầ ư ư ề ứ nghiên c u các nhân t nh hứ ố ả ưởng đ n KTQTCL, và tác đ ng c a KTQTCL đ nế ộ ủ ế thành qu ho t đ ng c a các lo i hình doanh nghi p. Th c tr ng này đòi h i c n cóả ạ ộ ủ ạ ệ ự ạ ỏ ầ nhi u đ tài v các nhân t nh hề ề ề ố ả ưởng đ n KTQTCL đ tăng kh năng v n d ng cóế ể ả ậ ụ
hi u qu KTQTCL. T đó, làm tăng cệ ả ừ ường thành qu c a DNSX.ả ủ
Đáp ng nh ng nhu c u trên, trên c s nh ng kho ng tr ng lý thuy t trongứ ữ ầ ơ ở ữ ả ố ế
đ tài trề ước, cũng nh s thay đ i vai trò c a KTQT đ i v i ho t đ ng cung c pư ự ổ ủ ố ớ ạ ộ ấ
Trang 17thông tin chi n lế ược cho lãnh đ o, và ki m đ nh s tác đ ng c a KTQTCL đ n hi uạ ể ị ự ộ ủ ế ệ
qu t i DNSX, tác gi th c hi n lu n án “ả ạ ả ự ệ ậ Các nhân t nh hố ả ưởng đ n th c hi nế ự ệ
k toán qu n tr chi n lế ả ị ế ược và s tác đ ng đ n thành qu ho t đ ng c aự ộ ế ả ạ ộ ủ doanh nghi p s n xu t Vi t Namệ ả ấ ệ ” Đ tài này t p trung vào vi c s d ngề ậ ệ ử ụ KTQTCL nh là m t công c đ h tr các quy t đ nh c a lãnh đ o, qua đó nângư ộ ụ ể ỗ ợ ế ị ủ ạ cao thành qu c a t ch c. Đ tài đả ủ ổ ứ ề ược th c hi n là m t tài li u tham kh o trongự ệ ộ ệ ả
th c ti n công tác KTQTCL, góp ph n xây d ng v m t lý thuy t v KTQTCL, cácự ễ ầ ự ề ặ ế ề nhân t nh hố ả ưởng đ n th c hi n KTQTCL, và cũng nh nâng cao nh n th c c aế ự ệ ư ậ ứ ủ lãnh đ o trong DNSX v vai trò KTQTCL đ i v i hi u qu c a DNSX.ạ ề ố ớ ệ ả ủ
CHƯƠNG 3Câu h i nghiên c uỏ ứ
Q1: Nh ng nhân t nào nh hữ ố ả ưởng đ n th c hi n KTQTCL c a các DNSX Vi tế ự ệ ủ ệ Nam?
Q2: M c đ nh hứ ộ ả ưởng c a các nhân t đ n th c hi n KTQTCL t i DNSX Vi tủ ố ế ự ệ ạ ở ệ Nam nh th nào?ư ế
Trang 18Q3: M c đ nh hứ ộ ả ưởng c a KTQTCL đ n thành qu c a DNSX Vi t Nam nh thủ ế ả ủ ệ ư ế nào?
CHƯƠNG 4Đ i tố ượng nghiên c u, ph m vi kh o sátứ ạ ả
4.1 Đ i tố ượng nghiên c uứ
Đ i tố ượng nghiên c u c a lu n án là vi c áp d ng k thu t KTQTCL, thànhứ ủ ậ ệ ụ ỹ ậ
qu và các nhân t nh hả ố ả ưởng đ n th c hi n KTQTCL và tác đ ng th c hi nế ự ệ ộ ự ệ KTQTCL đ n thành qu ho t đ ng trong DNSX Vi t Namế ả ạ ộ ệ
4.2 Ph m vi kh o sátạ ả
Nghiên c u cho các DNSX Vi t Nam nh ng gi i h n ph m vi kh o sát ứ ở ệ ư ớ ạ ạ ả ở
m t s t nh thành Phía Nam. (Do ph m vi khá r ng, nên lu n án gi i h n vi cộ ố ỉ ở ạ ộ ậ ớ ạ ệ
kh o sát các t nh thành phía nam. M c dù ch gi i h n trong ph m vi nh v yả ở ỉ ặ ỉ ớ ạ ạ ư ậ
nh ng do s lư ố ượng DNSX các t nh phía nam chi m t tr ng l n trong c nở ỉ ế ỷ ọ ớ ả ướ c.Nên theo quan đi m c a NCS có th đ i di n di n để ủ ể ạ ệ ệ ược cho c nả ước) c th :ụ ể
Không gian: Các DNSX có quy mô v a và l n t p trung TP. H Chí Minh, Đ ngừ ớ ậ ở ồ ồ Nai, Bình Dương, Vũng Tàu, Long An, Bà R a – Vũng Tàu, Tây Ninh và An Giang.ị
Th i gianờ : Kh o sát t tháng 4/2018 đ n tháng 10/2018.ả ừ ế
CHƯƠNG 5Phương pháp nghiên c uứ
Lu n ánậ s d ng c hai phử ụ ả ương pháp nghiên c u (PPNC) là PPNC đ nh tínhứ ị
và PPNC đ nh lị ượng c th là:ụ ể
PPNC đ nh tính: ị nh m m c tiêu xác đ nh n i dung k thu t KTQTCL cũngằ ụ ị ộ ỹ ậ
nh xác đ nh các nhân t nh hư ị ố ả ưởng đ n th c hi n KTQTCL trong DNSX thông quaế ự ệ tham kh o các đ tài trả ề ước và trao đ i v i các chuyên gia. K t qu PPNC đ nh tínhổ ớ ế ả ị cho th y các y u t nh hấ ế ố ả ưởng đ n th c hi n KTQTCL, tác đ ng KTQTCL đ nế ự ệ ộ ế
hi u qu trong DNSX và ệ ả làm c s cho PPNC đ nh lơ ở ị ượng
Trang 19 PPNC đ nh l ị ượ ng: Được thi t k đ đo lế ế ể ường tác đ ng c a các y u t đ nộ ủ ế ố ế
vi c th c hi n KTQTCL c a DNSX, b ng PPNC đ nh lệ ự ệ ủ ằ ị ượng s b và PPNC đ nhơ ộ ị
lượng chính th c g m các bứ ồ ước nh : biên so n ư ạ b ng câu h i và kh o sát thí đi m;ả ỏ ả ể
Phương pháp l y m u; Xác đ nh kích thấ ẫ ị ước m u; G i Phi u kh o sát và nh n k tẫ ử ế ả ậ ế
qu tr l i; Làm s ch d li u và x lý d li u; đánh giá đ tin c y và xác minh ch tả ả ờ ạ ữ ệ ử ữ ệ ộ ậ ấ
lượng c a thang đo; Đo lủ ường tác đ ng c a các y u t đ n th c hi n KTQTCL,ộ ủ ế ố ế ự ệ
th c hi n KTQTCL tác đ ng đ n thành qu qua mô hình hình SEM; ự ệ ộ ế ả Trong PPNC
đ nh lị ượng tác gi s d ng ph n m m h tr SPSS 22, AMOS 22 đ đo lả ử ụ ầ ề ỗ ợ ể ường và
ki m đ nh m c đ nh hể ị ứ ộ ả ưởng c a các nhân t đ n vi c th c hi n KTQTCL và m củ ố ế ệ ự ệ ứ
đ nh hộ ả ưởng c a th c hi n KTQTCL đ n thành qu c a DNSX Vi t Namủ ự ệ ế ả ủ ở ệ
Đóng góp này làm phong phú thêm v m t lý lu n khi nghiên c u KTQTCLề ặ ậ ứ
và tác đ ng c a KTQTCL đ n thành qu ho t đ ng c a các DNSX Vi t Namộ ủ ế ả ạ ộ ủ ở ệ trong giai đo n hi n nay cũng nh v lâu dài khi KTQTCL tr thành công c quanạ ệ ư ề ở ụ
tr ng đ th c hi n qu n tr chi n lọ ể ự ệ ả ị ế ượ ởc các DNSX
6.2 V m t th c ti nề ặ ự ễ
Nghiên c u góp ph n nâng cao nh n th c c a các lãnh đ o trong DNSX Vi tứ ầ ậ ứ ủ ạ ệ Nam v vai trò và l i ích c a th c hi n KTQTCL đ i v i thành qu ho t đ ng trongề ợ ủ ự ệ ố ớ ả ạ ộ quá trình t o l p và QTCL nh m giúp DNSX tăng cạ ậ ằ ường năng l c c nh tranh,ự ạ
hướng t i m c tiêu phát tri n b n v ng trong th i k h i nh p kinh t qu c t ngàyớ ụ ể ề ữ ờ ỳ ộ ậ ế ố ế càng sâu r ng. Lu n án có th là t li u tham kh o cho các DNSX và cá nhân nghiênộ ậ ể ư ệ ả
Trang 20c u v th c hi n KTQTCL Vi t Nam và trên th gi i v y u t nh hứ ề ự ệ ở ệ ế ớ ề ế ố ả ưởng đ nế
vi c thành công khi th c hi n KTQTCL nh m tăng cệ ự ệ ằ ường hi u qu c a DNSX.ệ ả ủ
CHƯƠNG 7K t c u c a lu n án ế ấ ủ ậ
Ngoài ph n m đ u, Lu n án ầ ở ầ ậ đ ượ c chia thành 5 ch ươ ng
Chương này trình bày khái quát m t s v n đ v KTQTCL, các y u t nhộ ố ấ ề ề ế ố ả
hưởng đ n th c hi n KTQTCL, và nh ng lý thuy t n n t ng có liên quan ế ự ệ ữ ế ề ả
Ch ươ ng 3: Ph ươ ng pháp nghiên c u ứ
Chương này trình bày quy trình, các bước th c hi n, ngu n d li u, PPNCự ệ ồ ữ ệ theo t ng giai đo n PPNC đ nh tính và PPNC đ nh lừ ạ ị ị ượng
Ch ươ ng 4: K t qu nghiên c u và bàn lu n ế ả ứ ậ
Chương này trình bày k t qu c a PPNC đ nh tính, PPNC đ nh lế ả ủ ị ị ượng và bàn
lu n v các k t qu c a lu n án đã trình bày.ậ ề ế ả ủ ậ
Ch ươ ng 5: K t lu n và hàm ý ế ậ
Các k t lu n đã đúc k t đế ậ ế ượ ừc t quá trình và k t qu nghiên c u, qua đó,ế ả ứ
đ a ra các hàm ý qu n tr nh m nâng cao kh năng th c hi n KTQTCL trong DNSX,ư ả ị ằ ả ự ệ
nh m nâng cao hi u qu c a DNSX. Trong chằ ệ ả ủ ương này cũng nêu rõ ý nghĩa khoa
Trang 21h c th c ti n và nh ng h n ch c a đ tài, đ ng th i đ xu t họ ự ễ ữ ạ ế ủ ề ồ ờ ề ấ ướng nghiên c uứ
ti p theo.ế
Trang 22CHƯƠNG 8: T NG QUAN NGHIÊN C UỔ Ứ
M c đích c a ch ụ ủ ươ ng này trình bày toàn c nh v các đ tài tr ả ề ề ướ c là căn c ứ xác đ nh các l h ng và k th a k t qu đ hình thành đ nh h ị ỗ ổ ế ừ ế ả ể ị ướ ng nghiên c u c a ứ ủ
lu n án. Các n i dungliên quan đ n đ tài nh các công trình trong và ngoài n ậ ộ ế ề ư ướ c
v các y u t nh h ề ế ố ả ưở ng đ n th c hi n KTQTCL, s tác đ ng c a th c hi n ế ự ệ ự ộ ủ ự ệ KTQTCL đ n thành qu c a DNSX. Trên c s này, NCS k th a và tìm ra l h ng ế ả ủ ơ ở ế ừ ỗ ổ
lý thuy t, đ ng th i đ xu t h ế ồ ờ ề ấ ướ ng nghiên c u m i c a lu n án ứ ớ ủ ậ
8.1 T ng quan các nghiên c u nổ ứ ước ngoài
h c gi đánh giá là ch m h n so v i k v ng (ọ ả ậ ơ ớ ỳ ọ Šoljaková, 2012). Do đó, nghiên c uứ
v KTQTCL đề ược phân lo i ba hạ ướng nghiên c u là (1) Nghiên c u v các k thu tứ ứ ề ỹ ậ KTQTCL, (2) Nghiên c u ng h áp d ng KTQTCL, (3) Các rào c n khi th c hi nứ ủ ộ ụ ả ự ệ KTQTCL.
8.1.1.1 Nghiên c u v các k thu t KTQTCL.ứ ề ỹ ậ
Theo Ojua (2016), mô t KTQTCL là h th ng thông tin đả ệ ố ượ ử ục s d ng đ hể ỗ
tr lãnh đ o c p cao ra quy t đ nh chi n lợ ạ ấ ế ị ế ược khi th ph n tr nên c nh tranh h n.ị ầ ở ạ ơ
Đó cũng là nguyên nhân c a s gia tăng nhi u các đ tài v các k thu t KTQTCLủ ự ề ề ề ỹ ậ cũng nh th c hi n KTQTCL. Khi đ c p đ n thành ph n c a k thu t KTQTCL cóư ự ệ ề ậ ế ầ ủ ỹ ậ nhi u danh sách khác nhau v k thu t KTQTCL mang tính chi n lề ề ỹ ậ ế ược được đề
xu t d a trên quan đi m khác nhau c a các h c gi M t s h c gi đã mô t kấ ự ể ủ ọ ả ộ ố ọ ả ả ỹ thu t KTQTCL liên quan đ n s t p trung rõ ràng v chi n lậ ế ự ậ ề ế ược, v i tr ng tâmớ ọ
Trang 23thông tin bên ngoài t ch c, và nhìn v tổ ứ ề ương lai (Ma và c ng s , 2009). Ngoài ra,ộ ự
m t s đ tài khác mô t k thu t KTQTCL là s giao thoa gi a k thu t KTQT v iộ ố ề ả ỹ ậ ự ữ ỹ ậ ớ công tác QTCL. (Nixon và c ng s , 2012). Chính vì th , dù các nhi u nghiên c u vộ ự ế ề ứ ề KTQTCL, tuy nhiên v n ch a có m t khái ni m chung ph bi n v k thu tẫ ư ộ ệ ổ ế ề ỹ ậ KTQTCL (Juras, 2014)
B danh sách k thu t KTQTCL độ ỹ ậ ược xem là đ u tiên đầ ược đ xu t b iề ấ ở Guilding và c ng s (2000). Nhóm tác gi s d ng các tiêu chí đ đánh giá k thu tộ ự ả ử ụ ể ỹ ậ KTQT nào được xem xét là KTQTCL. V i lý do là ph n l n các k thu t KTQTớ ầ ớ ỹ ậ truy n th ng thề ố ường liên quan ch y u đ n “chi n thu t” nhi u h n là c p “chi nủ ế ế ế ậ ề ơ ấ ế
lược” trong đ n v Thông tin đơ ị ược cung c p t h th ng KTQT truy n th ngấ ừ ệ ố ề ố
thường theo quan đi m th i gian là năm tài chính trong ng n h n, do đó KTQTể ờ ắ ạ truy n th ng ch a mang tính dài h n và hề ố ư ạ ướng v tề ương lai đ i v i ho t đ ng tố ớ ạ ộ ổ
ch c. M c khác, KTQT truy n th ng cũng ch a có s ph i h p v i ho t đ ngứ ặ ề ố ư ự ố ợ ớ ạ ộ Marketing ho c đ t trong tâm cung c p thông tin cho nghiên c u th trặ ặ ấ ứ ị ường c nhạ tranh. Vì th , các đ c đi m nêu trên c a KTQT truy n th ng không thích h p v iế ặ ể ở ủ ề ố ợ ớ quan đi m đ nh hể ị ướng chi n lế ược mà KTQT ph i đáp ng nhu c u m i c a lãnhả ứ ầ ớ ủ
đ o c p cao. Do đó, tiêu chí đạ ấ ược Guilding và C ng s (2000) đ t ra đ i v iộ ự ặ ố ớ KTQTCL c th nh : Thông tin do KTQTCL cung c p ph i là nh ng ho t đ ngụ ể ư ấ ả ữ ạ ộ kinh doanh c a đ n v mang tính th i gian dài h n trong tủ ơ ị ờ ạ ương lai, và KTQTCL ph iả
t p trung khai thác các đ i tậ ố ượng bên ngoài t ch c. H n n a, Guilding et al (2000)ổ ứ ơ ữ còn nh n m nh r ng ch khi các k thu t KTQT th a nh ng tiêu chí này m i có thấ ạ ằ ỉ ỹ ậ ỏ ữ ớ ể
tr thành m t k th t KTQTCL h u hi u phù h p v i công tác QTCL c a t ch c.ở ộ ỹ ậ ữ ệ ợ ớ ủ ổ ứ
D a trên tiêu chí v k thu t KTQTCL bao g m thông tin mang tính th i gian dàiự ề ỹ ậ ồ ờ
h n, t p trung vào tạ ậ ương lai và đ i tố ượng khai thác bên ngoài đ n v , Guilding et alơ ị (2000) đã t p h p mậ ợ ười hai danh sách trong b k thu t KTQTCL, đây độ ỹ ậ ược xem là
b k thu t KTQTCL chu n đ u tiên trong nghiên c u KTQTCL. ộ ỹ ậ ẩ ầ ứ
Trang 24B danh sách k thu t KTQTCL th hai độ ỹ ậ ứ ược đ xu t b i nhóm tác giề ấ ở ả Cravens et al (2001). B danh sách này độ ược k th a t b danh sách c a Guilding etế ừ ừ ộ ủ
al (2000) và b sung thêm k thu t hao t n theo ho t đ ng (ABC); Benchmarking; vàổ ỹ ậ ổ ạ ộ tích h p đo lợ ường th cân b ng đi m (BSC)ẻ ằ ể và lo i b k thu t đánh giá thạ ỏ ỹ ậ ươ ng
hi u ra danh sách b k thu t so v i b danh sách ban đ u.ệ ộ ỹ ậ ớ ộ ầ
B danh sách ti p theo g m 14 k thu t KTQTCL ti p theo độ ế ồ ỹ ậ ế ược đ xu t tácề ấ
gi Cinquini và c ng s (2007)ả ộ ự B k thu t này so v i b k thu t Cravens và c ngộ ỹ ậ ớ ộ ỹ ậ ộ
s (2001) b sung thêm m t k thu t là phân tích l i nhu n ngự ổ ộ ỹ ậ ợ ậ ười mua (Customer Profitability Analysis). Danh sách b k thu t KTQTCL độ ỹ ậ ược phát tri n b i Cadezể ở
và C ng s (2008) bao g m mộ ự ồ ười sáu k thu t KTQTCL, b danh sách này b sungỹ ậ ộ ổ thêm hai k thu t KTQTCL m i so v i b k thu t c a h c gi Cinquini và c ng sỹ ậ ớ ớ ộ ỹ ậ ủ ọ ả ộ ự (2007). B danh sách c a Cadez và c ng s (2008) độ ủ ộ ự ược nhi u h c gi đánh giá làề ọ ả
tương đ i đ y đ các k thu t KTQTCL và đố ầ ủ ỹ ậ ượ ử ục s d ng làm n n trong nhi u đề ề ề tài nh : AlMawali (2015); Ojua (2016),…Đ tài c a Shah và c ng s (2011) trongư ề ủ ộ ự
ph n t ng quan lý thuy t v k thu t KTQTCL đã li t kê s lầ ổ ế ề ỹ ậ ệ ố ượng k thu t vỹ ậ ề KTQTCL ít h n bao g m 8 k thu t. Nhóm tác gi ơ ồ ỹ ậ ả Alsoboa và c ng s (2015) xácộ ự
đ nh t ng h p 19 k thu t KTQTCL t các nghiên c u trị ổ ợ ỹ ậ ừ ứ ước
M t quan đi m khác khác, khi xem xét tiêu chu n các k thu t KTQTCL làộ ể ẩ ỹ ậ công c dùng đ ki m soát ho t đ ng, l p k ho ch và đ a ra quy t đ nh trong tụ ể ể ạ ộ ậ ế ạ ư ế ị ổ
ch c (Brouthers và Roozen, 1999). Trên c s này, Fowzia (2011) cho bi t r ng m tứ ơ ở ế ằ ộ
s h c gi dành s chú ý ngày càng tăng đ n đ tài liên quan đ n ng d ngố ọ ả ự ế ề ế ứ ụ KTQTCL và khám phá các y u t tác đ ng đ n th c hi n KTQTCL. (Cadez et alế ố ộ ế ự ệ (2008); Cinquini và etc (2010), ). Đ tài c a tác gi Ojra (2014) b sung 5 k thu tề ủ ả ổ ỹ ậ KTQTCL so v i nghiên c u Cadez và c ng s (2008). Căn c trên b ng t ng h pớ ứ ộ ự ứ ả ổ ợ
c a tác gi Juas (2014) và t ng h p c a nhi u h c gi nghiên c u v KTQTCL baoủ ả ổ ợ ủ ề ọ ả ứ ề
g m Guilding và c ng s (2000), Cravens và Guilding (2001), Cinquini và Tenucciồ ộ ự
Trang 25được nhi u đ tài s d ng (nh Ojra, 2014; AlMawali, 2015; Michael và c ng s ,ề ề ử ụ ư ộ ự 2017) là c a Cravens và c ng s (2008), g m năm nhóm chính: (1) nhóm chi phíủ ộ ự ồ (Costing), (2) l p k ho ch, ki m soát và đo lậ ế ạ ể ường hi u qu (ệ ả Planning, Control and Performance Measurement), (3) ra quy t đ nh chi n lế ị ế ược (Strategic Decision Making), (4) K toán đ i th (ế ố ủ Competitor Accounting), và (5) K toán ngế ười mua (Customer Accounting) (Ph c l c 13 đụ ụ ược phân lo i theo cách này). T ph l c 13ạ ừ ụ ụ
có th th y r ng có s trùng nhau khá nhi u gi a các nhóm KTQTCL. KTQTCLể ấ ằ ự ề ữ
được phân lo i thành các nhóm khác nhau cho th y r ng KTQTCL đạ ấ ằ ược xem là c uấ trúc đa chi u,ề không ch là t p h p c a nhi u k thu t KTQTCL (Cuganesan vàỉ ậ ợ ủ ề ỹ ậ
c ng s , 2012)ộ ự
L i ích khi áp d ng KTQTCL đã đợ ụ ược nhi u tác gi đ c p đ n khi th cề ả ề ậ ế ự
hi n so v i KTQT truy n th ng. M t s đ tài th c hi n đi u tra n i dung k thu tệ ớ ề ố ộ ố ề ự ệ ề ộ ỹ ậ KTQTCL nào được th c hi n nhi u nh t và m c đ th c hi n m i qu c gia khácự ệ ề ấ ứ ộ ự ệ ở ỗ ố nhau có gì khác bi t nh ệ ư Guilding và c ng s (2000) ti n hành đi u tra t i v n iộ ự ế ề ạ ề ộ dung th c hi n mự ệ ười hai k thu t KTQTCL c th là: 124 đ n v NewZealand; baỹ ậ ụ ể ơ ị ở
qu c gia tiên ti n 127 đ n v M và 63 đ n v Anh Qu c. K t qu c a đ tàiố ế ơ ị ở ỹ ơ ị ở ố ế ả ủ ề cho th y vi c th c hi n KTQTCL c ba qu c gia này khá ph bi n. Trong đó haiấ ệ ự ệ ở ả ố ổ ế
k thu t đỹ ậ ược th c hi n v i m c đ nhi u nh t là k thu t chi n lự ệ ớ ứ ộ ề ấ ỹ ậ ế ược giá và nhóm
Trang 26k thu t k toán ngỹ ậ ế ười mua. Vai trò c a KTQTCL đ i v i vi c ra quy t đ nh đ uủ ố ớ ệ ế ị ề
được các đ i tố ượng đi u tra các đ n v c ba nề ở ơ ị ả ước này đánh giá là có ích, và m cứ
đ th c hi n t i c ba qu c gia này là tộ ự ệ ạ ả ố ương đ i gi ng nhau. Nh ng khi đánh giá tácố ố ư
đ ng c a quy mô đ n th c hi n KTQTCL thì có s khác nhau gi a các qu c gia,ộ ủ ế ự ệ ự ữ ố trong đó New Zealand b chi ph i nhi u nh t, và ít tác đ ng h n hai nị ố ề ấ ộ ơ ở ước Anh và
M ỹ
V i m c tiêu đi u tra m c đ th c hi n mớ ụ ề ứ ộ ự ệ ười sáu k thu t KTQTCL trong tỹ ậ ổ
ch c t i nứ ạ ước tiên ti n là Slovenia, qu c gia đã có nhi u thành công khi chuy n sangế ố ề ể
n n kinh t th trề ế ị ường. Cadez và c ng s (2007) đã đi u tra 193 đ n v l n ộ ự ề ơ ị ớ ở Slovenia. Tuy nhiên, báo cáo k t qu c a đ tài cho th y n i dung KTQTCL ch aế ả ủ ề ấ ộ ư
được v n d ng nhi u Slovenia. Đ tài cũng phát hi n th y nhóm k thu t đ i thậ ụ ề ở ề ệ ấ ỹ ậ ố ủ
c nh tranh đạ ược s d ng nhi u nh t và đánh giá ngử ụ ề ấ ười mua nh tài s n đư ả ược sử
d ng ít nh t trong cu c đ u tra mụ ấ ộ ề ười sáu k thu t này.ỹ ậ
M t bài báo v th c hi n KTQTCL kh o sát t i 70 DNSX Banladesh, m tộ ề ự ệ ả ạ ở ộ
đ t nấ ước có n n kinh t đang phát tri n đề ế ể ược th c hi n b i tác gi Fowzia (2011).ự ệ ở ả Báo cáo k t qu cho bi t m c đ th c hi n n i dung các k thu t KTQTCL ch đ tế ả ế ứ ộ ự ệ ộ ỹ ậ ỉ ạ
m c trung bình tr xu ng. Năm 2012, tác gi Ramljak và c ng s th c hi n đ tàiứ ở ố ả ộ ự ự ệ ề tìm hi u v m c đ th c hi n KTQTCL ể ề ứ ộ ự ệ t i Croatia, k t qu báo cáo c a đ tài choạ ế ả ủ ề
th y t i Croatia vi c th c hi n các k thu t KTQTCL ngày càng nhi u trong cácấ ạ ệ ự ệ ỹ ậ ề DNSX, s li u đi u tra cho th y có 66% DNSX v n d ng ít nh t là m t n i dungố ệ ề ấ ậ ụ ấ ộ ộ KTQTCL. Hai K thu t KTQTCL đỹ ậ ược dùng nhi u trong các DNSX là k thu tề ỹ ậ ABC chi m t l 40% và k thu t chi phí chế ỷ ệ ỹ ậ ấ ượ chi m t l 39% DNSX v nt l ng ế ỷ ệ ậ
d ng. T i Malaysia, nhóm nghiên c u Yap, Lee và C ng s (2013) th c hi n đ tàiụ ạ ứ ộ ự ự ệ ề
kh o sát 118 đ n v ch a niêm y t v n i dung th c hi n k thu t KTQT. Báo cáoả ơ ị ư ế ề ộ ự ệ ỹ ậ
k t qu đ tài cho th y 55,1% các t ch c trong đi u tra đã th c hi n 11 trong s 40ế ả ề ấ ổ ứ ề ự ệ ố
n i dung c a KTQT. T l th c hi n KTQTCL v n ít, đa ph n các đ n v v n th cộ ủ ỷ ệ ự ệ ẫ ầ ơ ị ẫ ự
Trang 27hi n các k thu t KTQT truy n th ng nh D toán ngân sách, đánh giá phệ ỹ ậ ề ố ư ự ương sai, phân tích hòa v n. Tuy nhiên, báo cáo k t qu cũng cho th y các k thu t KTQTCLố ế ả ấ ỹ ậ
đã b t đ u đắ ầ ược th c hi n nh Benchmarking, BSC, ABC. Nghiên c u Aksoylu vàự ệ ư ứ
c ng s (2013) th c hi n đi u tra 202 nhân viên KTQT t i đ n v v a và L n t iộ ự ự ệ ề ạ ơ ị ừ ớ ạ
Th Nhĩ K , đ tài này v i m c tiêu khám phá s tác đ ng c a th c hi n KTQTCLổ ỳ ề ớ ụ ự ộ ủ ự ệ
đ n hi u qu c a đ n v Nhi u đ n v trong kh o sát có t l s d ng KTQTCLế ệ ả ủ ơ ị ề ơ ị ả ỷ ệ ử ụ cao h n m c trung bình v i t l 16 trên 17 n i dung KTQTCL kh o sát, trong đóơ ứ ớ ỷ ệ ộ ả
m c đ tuân th 12 n i dung k thu t KTQTCL là trên 50%. Các nhóm k thuứ ộ ủ ộ ỹ ậ ỹ ậ t
đ nh hị ướng KTQTCL được các đ n v t i Th Nhĩ K s d ng nh chi phí, ngơ ị ạ ổ ỳ ử ụ ư ườ imua và c nh tranh. Báo cáo nghiên c u cũng k t lu n th c hi n KTQTCL kh o sátạ ứ ế ậ ự ệ ả làm tăng hi u qu t ch c trong cu c đi u tra này.ệ ả ổ ứ ộ ề
M t đ tài khác đi u tra m c đ th c hi n KTQTCL t i Jordan b i Alsoboaộ ề ề ứ ộ ự ệ ạ ở
và c ng s (2015). Nghiên c u v i m c tiêu đi u tra m c đ th c hi n KTQTCL vàộ ự ứ ớ ụ ề ứ ộ ự ệ
nh h ng đ c đi m c a nhà qu n lý khi th c hi n KTQTCL. Đ ng th i, đ tài
cũng nh m đi u tra vai trò c a th c hi n KTQTCL trong t ch c t i Jordan trongằ ề ủ ự ệ ổ ứ ạ
tương lai. Đ th c hi n m c tiêu này tác gi kh o sát 37 t ch c t nhân trongể ự ệ ụ ả ả ổ ứ ư ngành công Nghi p. Báo cáo k t qu đ tài có mệ ế ả ề ười hai trong s mố ười chín n iộ dung KTQTCL được th c hi n g m các k thu t nh : chi phí ch t lự ệ ồ ỹ ậ ư ấ ượng; chi phí chu i giá tr ; KTQT môi trỗ ị ường; Chi n lế ược v giá; ABC; Benchmarking, Giám sátề
v trí đ i th , đánh giá l i nhu n vòng đ i ngị ố ủ ợ ậ ờ ười mua và Đánh giá người mua nh tàiư
s n. Báo cáo k t qu cu c kh o sát cũng không th y y u t nào thu c v đ c đi mả ế ả ộ ả ấ ế ố ộ ề ặ ể lãnh đ o tác đ ng th c hi n KTQTCL. Trong s k thu t KTQTCL dùng trong tạ ộ ự ệ ố ỹ ậ ổ
ch c Jordan k thu t BSC đứ ỹ ậ ược th c hi n nhi u nh t và đ u đự ệ ề ấ ề ược các đ n v đánhơ ị giá cao v l i ích khi áp d ng. Nhi u t ch c đánh giá k thu t KTQTCL đang sề ợ ụ ề ổ ứ ỹ ậ ử
d ng là có ích đ i v i đ n v mình và s ti p t c v n d ng trong tụ ố ớ ơ ị ẽ ế ụ ậ ụ ương lai. Đ tăngể
cường hi u qu trong t ch c cũng nh khi so sánh hao t n và l i ích v KTQTCL.ệ ả ổ ứ ư ổ ợ ề
Trang 28Đ tài ti p t c đ ngh các t ch c t i Jordan nên xem xét, nghiên c u th c hi nề ế ụ ề ị ổ ứ ạ ứ ự ệ toàn b k thu t KTQTCL.ộ ỹ ậ
D a trên phân tích các nghiên c u th c hi n KTQTCL, cho th y yêu c u m iự ứ ự ệ ấ ầ ớ
v i v n đ th c hi n KTQTCL đớ ấ ề ự ệ ược đ t ra là c n ph i có các nghiên c u chi ti tặ ầ ả ứ ế
h n v m c đ th c hi n và cách th c s d ng các k thu t này trong th c ti n,ơ ề ứ ộ ự ệ ứ ử ụ ỹ ậ ự ễ cũng nh cách th c đ a các k thu t KTQTCL vào doanh nghi p và s thay đ iư ứ ư ỹ ậ ệ ự ổ công tác MA trong quá trình th c hi n k thu t KTQTCL này (LangfieldSmith,ự ệ ỹ ậ 2008)
gi m v s n ph m. Theo k t qu Cadez và c ng s (2008), cho th y chi n lả ề ả ẩ ế ả ộ ự ấ ế ược là
đ ng l c s làm cho DNSX c nh tranh t t h n thông qua quy t đ nh có hi u qu ộ ự ẽ ạ ố ơ ế ị ệ ả Thách th c l n nh t c a KTQT là công c truy n th ng nh hao t n tiêu chu n, l pứ ớ ấ ủ ụ ề ố ư ổ ẩ ậ ngân sách và phân tích l i nhu n và hao t n đã không còn phù h p v i các doanhợ ậ ổ ợ ớ nghi p s n xu t ngày nay. S b t c p c a KTQT truy n th ng v p ph i nh ng l iệ ả ấ ự ấ ậ ủ ề ố ấ ả ữ ờ
ch trích công khai trong tài li u chuyên môn và h c thu t trong nh ng năm 1980 vàỉ ệ ọ ậ ữ
1990. M t đi m y u quan tr ng nh t c a KTQT độ ể ế ọ ấ ủ ược tác gi Kaplan (1984, trangả 414) đ a ra là “K toán qu n tr không th t n t i nh là m t k thu t riêng, phátư ế ả ị ể ồ ạ ư ộ ỹ ậ tri n các quy trình h th ng đo lể ệ ố ường và v n d ng cho t t c các doanh nghi p màậ ụ ấ ả ệ không quan tâm đ n giá tr c b n, m c đích và chi n lế ị ơ ả ụ ế ược c th K toán qu n trụ ể ế ả ị
ph i ph c v m c tiêu chi n lả ụ ụ ụ ế ược”. Theo nghiên c u Jonson và Kaplan (1987) đã chứ ỉ trích r ng các h th ng KTQT đã m t đi tính thích h p vì không phù h p v i môiằ ệ ố ấ ợ ợ ớ
trường hi n đ i, cũng nh không h u ích trong quá trình tính chi phí hàng hóa, ki mệ ạ ư ữ ể
Trang 29soát và đánh giá hi u qu Jonson và Kaplan (1987), các tác gi tóm lệ ả ả ược ng n ng nắ ọ
v s không đ y đ c a MA khi gi i quy t nhu c u thông tin do KTQT t o ra trongề ự ầ ủ ủ ả ế ầ ạ
qu n lý hi n đ i là “Quá l i th i, quá chung chung, quá méo mó đ phù h p v i cácả ệ ạ ỗ ờ ể ợ ớ nhà qu n lý”. Hay phát bi u c a Ford (1987) “H u h t các công ty l n đ u nh n raả ể ủ ầ ế ớ ề ậ
r ng, h th ng k toán chi phí c a h không còn thích h p cho môi trằ ệ ố ế ủ ọ ợ ường kinh doanh c nh tranh ngày nay, các phạ ương pháp k thu t tính giá thành hoàn toàn l cỹ ậ ạ
h u và không đáp ng đậ ứ ược k v ng c a nhà qu n lý”ỳ ọ ủ ả
Nh ng b t c p và s không hài lòng v KTQT truy n th ng cũng đữ ấ ậ ự ề ề ố ược khám phá trong các đ tài khác nh Cooper (1996) ch ra r ng KTQT ít s d ng qu n trề ư ỉ ằ ử ụ ả ị chi n lế ược trong công vi c c a h Dùng khái ni m phát tri n ệ ủ ọ ệ ể Åhlström và Karlsson (1996) cũng cho r ng KTQT đã không hi n đ i đ t n d ng các k thu t sáng t oằ ệ ạ ể ậ ụ ỹ ậ ạ trong lĩnh v c qu n lý. Roslender và Hart (2006) bày t m i quan tâm l n v vự ả ỏ ố ớ ề i cệ
qu n tr chi n lả ị ế ược thương hi u ít đệ ược xem tr ng b ng phọ ằ ương pháp c a KTQT.ủ Các nhà phê bình KTQT truy n th ng thề ố ường xuyên phàn nàn r ng KTQT t p trungằ ậ quá nhi u vào ho t đ ng n i b và KTQT ch y u cung c p theo nhu c u n i bề ạ ộ ộ ộ ủ ế ấ ầ ộ ộ
c a lãnh đ o. Nghiên c u ủ ạ ứ Chapman (2005) l p lu n r ng n u t m nhìn kinh doanhậ ậ ằ ế ầ
ch đ t s chú ý đ c bi t v i công vi c n i b , thì s m t đi các c h i bên ngoài vàỉ ặ ự ặ ệ ớ ệ ộ ộ ẽ ấ ơ ộ không chú ý đ n các m i đe d a ti m năng trong kinh doanh. Theo Hwang (2005),ế ố ọ ề các t ch c đ i m t v i thay đ i đ t ng t c a th trổ ứ ố ặ ớ ổ ộ ộ ủ ị ường, khi th trị ường này ngày càng năng đ ng h n, đ y th thách và ph c t p h n, phộ ơ ầ ử ứ ạ ơ ương pháp KTQT truy nề
th ng tr lên l i th i và không còn thích h p.ố ở ỗ ờ ợ
Nh ng b t c p c a KTQT truy n th ng đữ ấ ậ ủ ề ố ược xác đ nh thông qua các nghiênị
c u đứ ượ ổc t ng h p v i ba h n ch nh sau, m t là (Baines và Langfiela – Smith,ợ ớ ạ ế ư ộ 2003) thông tin KTQT đượ ấc l y t k toán tài chính hi n có. Vì v y, KTQT t pừ ế ệ ậ ậ trung vào m c tiêu k BCTC năm và h th ng n i b là ch y u, nên không đáp ngụ ỳ ệ ố ộ ộ ủ ế ứ thông tin chính xác và toàn di n ph n ánh quy trình k thu t, hàng hóa cũng nh ho tệ ả ỹ ậ ư ạ
Trang 30đ ng ph c t p c a các quy trình v n hành, m t khác không tích h p độ ứ ạ ủ ậ ặ ợ ược ho t đ ngạ ộ trong m t th trộ ị ường có cường đ c nh tranh cao. Hai là, (Shah và c ng s 2011)ộ ạ ộ ự hình th c t ng h p c a KTQT truy n th ng làm cho nó ít h u ích đ i v i lãnh đ oứ ổ ợ ủ ề ố ữ ố ớ ạ
mu n thông tin đố ược đi u ch nh theo nhu c u qu n lý c th Ba là, (Shah và c ngề ỉ ầ ả ụ ể ộ
s 2011) vi c h tr cho k toán tài chính làm đ p báo cáo tài chính cung c p choự ệ ỗ ợ ế ẹ ấ
đ i tố ượng bên ngoài, làm cho KTQT ít đáng tin c y h n trong vi c s d ng ra quy tậ ơ ệ ử ụ ế
đ nh. ị
Th trị ường kinh doanh thay đ i do quá trình h p tác gi a các nổ ợ ữ ước, cùng v iớ thành t u trong lĩnh v c công ngh thông tin. Chính lý do này đã d n đ n s v nự ự ệ ẫ ế ự ậ
đ ng l n trong qu n lý và t ch c công ty. Nh ng thay đ i này đã gián ti p nhộ ớ ả ổ ứ ữ ổ ế ả
hưởng đ n KTQT, đ c bi t là ch c năng thông tin. Trong th c t đã đ t ra nhu c uế ặ ệ ứ ự ế ặ ầ KTQT c n đầ ượ ả ếc c i ti n kh c ph c nh ng b t c p c a KTQT truy n th ng. Do đó,ắ ụ ữ ấ ậ ủ ề ố KTQTCL nh n đậ ượ ực s quan tâm ng h r ng rãi nh m t cách ti p c n nh m đ aủ ộ ộ ư ộ ế ậ ằ ư vai trò chi n lế ược h n cho k toán qu n tr Theo Simmonds (1981) áp d ngơ ế ả ị ụ KTQTCL là m t trong nh ng k thu t KTQT m i nh m đáp ng nh ng th tháchộ ữ ỹ ậ ớ ằ ứ ữ ử
m i mà các DNSX ph i đ i phó trong kinh doanh. So v i th i k trớ ả ố ớ ờ ỳ ước, môi trườ ng
ho t đ ng c a DNSX hi n nay r t năng đ ng và c nh tranh cao. Đ i th luôn cạ ộ ủ ệ ấ ộ ạ ố ủ ố
g ng vắ ượt lên v i nh ng hàng hóa và d ch v m i, v i ch t lớ ữ ị ụ ớ ớ ấ ượng t t h n cũng nhố ơ ư
d ch v hị ụ ỗ ợ tr sau bán hàng hi u qu h nệ ả ơ Theo Bromwich (1990) đã đ c p đ nề ậ ế KTQTCL nh là m t k thu t phân tích l i th c nh tranh, ho c giá tr gia tăng c aư ộ ỹ ậ ợ ế ạ ặ ị ủ
đ i th c nh tranh, và xem xét các l i ích mà hàng hóa trong su t vòng đ i s nố ủ ạ ợ ố ờ ả
ph m. Bromwich kh ng đ nh đi u này mang l i cho t ch c m t quy t đ nh hi uẩ ẳ ị ề ạ ổ ứ ộ ế ị ệ
qu lâu dài. Nó có hàm ý r ng KTQTCL đòi h i k toán ph i có đả ằ ỏ ế ả ược nh ng kữ ỹ năng m i ngoài ph m vi chuyên môn thông thớ ạ ường và ph i k t h p v i lĩnh v c nhả ế ợ ớ ự ư
qu n tr , Marketing và m r ng lo i các m t hàng. Năm 1989, nghiên c u c aả ị ở ộ ạ ặ ứ ủ Bromwich và Bhimani cho r ng k thu t KTQT truy n th ng t p trung vào đ nhằ ỹ ậ ề ố ậ ị
Trang 31hướng n i b và mang tính đ nh lộ ộ ị ượng cao, nên không th t o c s cho lãnh đ o raể ạ ơ ở ạ
nh ng quy t đ nh và tăng l i th c nh tranh c a t ch c. Ngữ ế ị ợ ế ạ ủ ổ ứ ượ ạc l i, KTQTCL t oạ
ra giá tr đáng k thông qua vi c đáp ng thêm nh ng thông tin c n thi t cho thànhị ể ệ ứ ữ ầ ế công c a các t ch c (Guilding, Cavens và Tayes 2000). M t nghiên c u ng hủ ổ ứ ộ ứ ủ ộ KTQTCL c a Shank và Govindarajan (1993) đã báo cáo r ng KTQT truy n th ngủ ằ ề ố
đ t tr ng tâm là n i b công ty, quan đi m giá tr gia tăng c a KTQT b t đ u v iặ ọ ộ ộ ể ị ủ ắ ầ ớ
vi c tr ti n cho các nhà cung c p, và k t thúc v i các kho n phí cho khách hàng.ệ ả ề ấ ế ớ ả
Ch đ chính trong phủ ề ương pháp này là nói lên s khác bi t, không liên k t gi aự ệ ế ữ
vi c mua chi phí đ u vào và bán s n ph m đ u ra. Do đó, thi u c h i khai thác cácệ ầ ả ẩ ầ ế ơ ộ
m i liên k t v i các đ i tác c a t ch c. Trong môi trố ế ớ ố ủ ổ ứ ường c nh tranh ngày nay,ạ cách ti p c n này quá h p. Do đó, KTQTCL có m t quan đi m liên quan đ n chu iế ậ ẹ ộ ể ế ỗ giá tr đ m r ng ph m vi thông tin Không gi ng nh KTQT truy n th ng,ị ể ở ộ ạ ố ư ề ố KTQTCL s d ng cách ti p c n hử ụ ế ậ ướng ra bên ngoài được thi t k đ giúp t ch cế ế ể ổ ứ
đ t đạ ượ ợc l i th c nh tranh b n v ng. Bên c nh đó, KTQTCL có th c i thi n khế ạ ề ữ ạ ể ả ệ ả năng thích ng và k t qu t ch c. Đi u này đã đứ ế ả ổ ứ ề ược ch ng minh khi Kaplan vàứ
c ng s (1996) gi i thi u v h th ng d a trên ABC và ABM. ộ ự ớ ệ ề ệ ố ự
Theo đ tài Shah và c ng s (2011), cho bi t KTQTCL đã đề ộ ự ế ược gi i thi u b iớ ệ ở
h c gi k toán nh là m t k thu t m i. Nó đọ ả ế ư ộ ỹ ậ ớ ược tuyên b r ng s phát tri n c aố ằ ự ể ủ lĩnh v c KTQTCL s làm cho KTQT cũ bi n m t, KTQTCL là phiên b n m i h n,ự ẽ ế ấ ả ớ ơ
t p trung không ch vào thông tin tài chính n i b mà còn d a vào khía c nh bênậ ỉ ộ ộ ự ạ ngoài c a ho t đ ng t ch c. ủ ạ ộ ổ ứ Khi dùng các k thu t c a KTQTCL đem l i l i íchỹ ậ ủ ạ ợ trong môi trường c nh tranh cao đã đạ ược m t s h c gi phát hi n. Nh đ tài c aộ ố ọ ả ệ ư ề ủ Chenhall (2003) cho bi t r ng vi c s d ng thông tin c a KTQTCL cho phép tế ằ ệ ử ụ ủ ổ
ch c giám sát vi c tri n khai chi n lứ ệ ể ế ược có th c hi n đúng nh d ki n trên thự ệ ư ự ế ị
trường, đi u quan tr ng nh t là chi n lề ọ ấ ế ượ ảc s n ph m có th c nh tranh v i đ i thẩ ể ạ ớ ố ủ
và được người mua ch p nh n s n ph m. Đi u này s d n đ n quy t đ nh t t h nấ ậ ả ẩ ề ẽ ẫ ế ế ị ố ơ
Trang 32và đóng góp vào thành qu c a công ty. H n n a vi c s d ng thông tin KTQTCLả ủ ơ ữ ệ ử ụ còn mang l i nhi u l i th cho đ n v , do đó nh hạ ề ợ ế ơ ị ả ưởng đ n c ho t đ ng tài chínhế ả ạ ộ
và phi tài chính c a công ty. ủ
M t s đ tài th c nghi m khác cũng đã ch ra nhi u l i ích khi áp d ngộ ố ề ự ệ ỉ ề ợ ụ KTQTCL nh nư ăm 2007, nhóm tác gi Yek, ả Penney và Seow th c hi n đi u tra tìnhự ệ ề
hu ng c a Vi n đào t o k thu t (ITE) s d ng BSC, nh h th ng qu n lý ch tố ủ ệ ạ ỹ ậ ử ụ ư ệ ố ả ấ
lượng đ tăng cể ường ch t lấ ượng và k t qu giáo d c đào t o ngh Trong tìnhế ả ụ ạ ề
hu ng này, tác gi Yek là hi u trố ả ệ ưởng trường Cao đ ng ITE Tây Singapore đã sẳ ử
d ng ki n th c cá nhân c a mình vào đ tài, báo cáo cho th y s c i thi n đáng kụ ế ứ ủ ề ấ ự ả ệ ể
v ch t lề ấ ượng và k t qu giáo d c ngh , nguyên nhân c a s thành công này đế ả ụ ề ủ ự ượ ctác gi phân tích là BSC đả ược áp d ng nh là m t ph n c a khung k ho ch hi n cóụ ư ộ ầ ủ ế ạ ệ
đã được c u trúc t t; BSC đã hấ ố ướng d n và thu hút m i nhân viên c a t ch c phátẫ ọ ủ ổ ứ tri n theo th cân b ng đi m, m c tiêu c a chi n lể ẻ ằ ể ụ ủ ế ược và đo lường giúp thúc đ yẩ làm vi c theo nhóm, cũng nh t o ra s liên ki t t i đ n v Trong ệ ư ạ ự ế ạ ơ ị Nghiên c uứ AlMaryani và Sadik (2012) th c hi n kh o sát 20 cá nhân t b n công ty Rumani ự ệ ả ừ ố ở ở Bucharest, báo cáo đã phát hi n ra r ng KTQTCL đã đóng góp m t vai trò ch y uệ ằ ộ ủ ế trong th c hi n đự ệ ược nh ng m c tiêu chi n lữ ụ ế ược và qu n lý hi n đ i. H n n a,ả ệ ạ ơ ữ
vi c th c hi n k thu t KTQTCL đã mang l i cho các công ty Rumani nhi u l iệ ự ệ ỹ ậ ạ ở ề ợ ích và tính năng giúp ban giám đ c đ a ra các quy t đ nh t t h n. ố ư ế ị ố ơ Cũng trong năm
2012 Branka Ramljak và Andrijana Rogošić nghiên c u v n d ng KTQTCL ứ ậ ụ ở Croatia, đ tài này v i m c tiêu cung c p m t góc nhìn sâu s c c a vi c v n d ngề ớ ụ ấ ộ ắ ủ ệ ậ ụ KTQTCL, và hàm ý c a tác gi đ i v i m i liên h và tính k p th i ủ ả ố ớ ố ệ ị ờ c a thông tinủ KTQTCL cho lãnh đ o trong công tác qu n lý, tác gi ti n hành đi u tra th cạ ả ả ế ề ự nghi m t i 65 đ n v l nệ ạ ơ ị ớ Báo cáo đ tài cho th y m t s thay đ i l n trong thề ấ ộ ự ổ ớ ị
trường nh ng năm g n đây, nguyên nhân do cu c kh ng ho ng kinh t , các công tyữ ầ ộ ủ ả ế Croatia đ t ra m c tiêu gi m và qu n tr đ c hao t n, b ng cách đã tri n khai
Trang 33m t ho c nhi u k thu t KTQTCL. Đ ng th i, th c hi n ộ ặ ề ỹ ậ ồ ờ ự ệ KTQTCL có nh hả ưở ngtích c c đ n các thông tin qu n lý có liên quan và k p th i cho lãnh đ o công ty. M tự ế ả ị ờ ạ ộ phát hi n quan tr ng c a đ tài này là tác đ ng tích c c c a m i k thu t KTQTCLệ ọ ủ ề ộ ự ủ ỗ ỹ ậ khác nhau, s d ng k t h p hai ho c nhi u k thu t KTQTCL có tác đ ng tích c cử ụ ế ợ ặ ề ỹ ậ ộ ự
đ n vi c c i thi n qu n tr hao t n và gi m hao t n. Đi u này đế ệ ả ệ ả ị ổ ả ổ ề ược gi i thích b iả ở
th c t m i phự ế ỗ ương pháp KTQTCL ch cung c p đỉ ấ ược m t ph m vi thông tin nh tộ ạ ấ
đ nh. Khi s d ng k t h p các k thu t làm m r ng ph m vi thông tin ra quy t đ nhị ử ụ ế ợ ỹ ậ ở ộ ạ ế ị càng cao, thì kh năng ra quy t đ nh h p lý càng cao v ki m soát hao t n. Do đó, đả ế ị ợ ề ể ổ ể
có được th ph n và l i nhu n, các t ch c c n b sung và k t h p k thu tị ầ ợ ậ ổ ứ ầ ổ ế ợ ỹ ậ KTQTCL v i nhau. Các k thu t KTQTCL h tr m nh m trong vi c ra quy t đ nhớ ỹ ậ ỗ ợ ạ ẽ ệ ế ị
và hướng d n đ i phó v i nh ng tình hu ng thay đ i trong tẫ ố ớ ữ ố ổ ương lai
M t đ tài khác cũng nghiên c u v l i ích khi th c hi n k thu t KTQTCLộ ề ứ ề ợ ự ệ ỹ ậ
c a ủ Noordin và c ng s (2015), tác gi đi u tra 97 DNSX đi n và thi t b đi n t iộ ự ả ề ệ ế ị ệ ạ Malaysia cho th y r ng các t ch c trong nghiên c u này s d ng thông tinấ ằ ổ ứ ứ ử ụ KTQTCL m c đ cao. Các công ty này đã th c hi n KTQTCL đ đánh giá thôngở ứ ộ ự ệ ể tin v chi n lề ế ược đ i th và phân tích ngố ủ ười mua đ ho ch đ nh chi n lể ạ ị ế ược trong
th trị ường c nh tranh. Kh o sát cho th y m i y u t c a thông tin KTQTCL đạ ả ấ ỗ ế ố ủ ượ cphát hi n có liên quan đáng k đ n m t s khía c nh c a ho t đ ng công ty, nhệ ể ế ộ ố ạ ủ ạ ộ ư thành qu s n xu t và ho t đ ng Marketing liên quan đ n hi u qu c a t ch c soả ả ấ ạ ộ ế ệ ả ủ ổ ứ
v i đ i th v th ph n, l i nhu n ho t đ ng s n xu t kinh doanh (SXKD), m c đớ ố ủ ề ị ầ ợ ậ ạ ộ ả ấ ứ ộ tăng trưởng doanh thu, s n lả ượng hàng bán ra và năng su t lao đ ng. Đ ng th i,ấ ộ ồ ờ
nh ng thông tin khách hàng đã giúp công ty tăng s hài lòng c a ngữ ự ủ ười mua khi ph cụ
v m t cách đ c bi t h n đ i th c nh tranh. Khi s d ng hai k thu t KTQTCLụ ộ ặ ệ ơ ố ủ ạ ử ụ ỹ ậ
c a công ty Đi n tác đ ng đáng k liên quan v i ho t đ ng phi tài chính bao g mủ ệ ộ ể ớ ạ ộ ồ thành t u c a các DNSX khi so sánh đ i th c nh tranh chính v phát tri n, c i ti nự ủ ố ủ ạ ề ể ả ế hàng hóa liên t c, gi m hao t n và nâng cao ch t lụ ả ổ ấ ượng c a hàng hóa. Nh ng thôngủ ữ
Trang 34tin này cũng có tác đ ng thu n chi u đ n hi u qu tài chính, b i vì thông tinộ ậ ề ế ệ ả ở KTQTCL cung c p v giá c , c u trúc hao t n và tình hình tài chính c a đ i th Vìấ ề ả ấ ổ ủ ố ủ
v y, các t ch c có th dùng các thông tin đó đ xây d ng chi n lậ ổ ứ ể ể ự ế ượ ạc c nh tranh về giá ho c cũng có th ho ch đ nh SXKD. Đi u này góp ph n tăng hi u qu trongặ ể ạ ị ề ầ ệ ả
ho t đ ng qu n tr l i nhu n c a t ch c. Báo cáo g n đây c a Oboh và C ng sạ ộ ả ị ợ ậ ủ ổ ứ ầ ủ ộ ự (2017) đi u tra tính th c ti n c a vi c th c hi n KTQTCL trong ngân hàng ề ự ễ ủ ệ ự ệ ở Nigeria, Oboh và c ng s đã đi u tra 71 lãnh đ o c p cao trên 20 Ngân hàng, báo cáoộ ự ề ạ ấ
đ tài cho th y các ngân hàng Nigeria đang v n d ng KTQTCL, và đi u này đãề ấ ở ậ ụ ề đóng góp ph n đáng k đ i v i quy t đ nh chi n lầ ể ố ớ ế ị ế ược hi u qu , làm tăng th ph nệ ả ị ầ
và năng l c c a nh ng ngân hàng đự ủ ữ ược kh o sát.ả
T Nh ng h n ch c a KTQT truy n th ng khi đáp ng thông tin cho lãnhừ ữ ạ ế ủ ề ố ứ
đ o ra quy t đ nh (Shah và c ng s 2011). nhu c u thông tin c a lãnh đ o và l i íchạ ế ị ộ ự ầ ủ ạ ợ
c a th c hi n KTQTCL mang l i cho t ch c, vi c s d ng các phủ ự ệ ạ ổ ứ ệ ử ụ ương pháp và kỹ thu t c a KTQTCL đã tr thành m t v n đ c n thi t, và đậ ủ ở ộ ấ ề ầ ế ượ ủc ng h th c hi nộ ự ệ cho t t c các t ch c vì m c tiêu t n t i và phát tri n trong th trấ ả ổ ứ ụ ồ ạ ể ị ường ph c t p vàứ ạ
thường xuyên bi n đ ng (Langfield Smith, 2008). Cũng theo nh các tài li u vàế ộ ư ệ nghiên c u th c nghi m v k thu t KTQTCL đứ ự ệ ề ỹ ậ ược đánh giá tr ng tâm c t lõi làọ ố
đ nh v chi n lị ị ế ược đ đ t để ạ ượ ợc l i th c nh tranh, hoàn toàn không gi ng nh h uế ạ ố ư ầ
h t k thu t KTQT truy n th ng, trong đó nh n m nh nhi u h n v gi m chi phí,ế ỹ ậ ề ố ấ ạ ề ơ ề ả
ki m soát và đánh giá k t qu kinh doanh.ể ế ả
8.1.1.3 Các nghiên c u v rào c n khi th c hi n KTQTCLứ ề ả ự ệ
K thu t KTQTCL mang l i cho t ch c nhi u l i ích và tăng năng l c c nhỹ ậ ạ ổ ứ ề ợ ự ạ tranh trong các n n kinh t m , đề ế ở ược ch ng minh trong m t s đ tài, và nhi u nhàứ ộ ố ề ề nghiên c u cũng ng h vi c áp d ng r ng rãi trong doanh nghi p. Tuy nhiên, theoứ ủ ộ ệ ụ ộ ệ Langfield Smith (2008) khi ti n hành phân tích các nghiên c u th c nghi m cho th yế ứ ự ệ ấ
r ng đã h n 25 năm k t khi KTQTCL đằ ơ ể ừ ược Simmond gi i thi u l n đ u tiên nămớ ệ ầ ầ
Trang 351981, KTQTCL được nhi u nhà nghiên c u quan tâm, ti p t c nghiên c u ch đề ứ ế ụ ứ ủ ề này trong các nghiên c u nh Bromwich (1990), Bromwich và Bhimani (1994).ứ ư KTQTCL được kh i đ u v i m t k v ng v s phát tri n r ng rãi và nhanh chóng,ở ầ ớ ộ ỳ ọ ề ự ể ộ
nh ng các nghiên c u v th c hi n k thu t KTQTCL ph n ánh s m t phát tri nư ứ ề ự ệ ỹ ậ ả ự ộ ể
ch m ch p và không đậ ạ ược v n d ng r ng rãi nh d ki n ban đ u. Theo kh o sátậ ụ ộ ư ự ế ầ ả
c a Bromwich và Bhimani (1994) di n ra vào cu i nh ng năm 1980 và đ n năm 1994ủ ễ ố ữ ế Anh và B c M cho th y r ng đã có s v n d ng KTQTCL m c th p. Năm
1996, m t v n đ đ c bi t v nghiên c u KTQT dành cho KTQTCL, Tomkins vàộ ấ ề ặ ệ ề ứ Carr tuyên b r ng v n ch a xác đ nh rõ ràng v b ng ch ng v n d ng r ng rãiố ằ ẫ ư ị ề ằ ứ ậ ụ ộ KTQTCL và ph n l n nghiên c u c a KTQTCL ch c p đ khái ni m. H nóiầ ớ ứ ủ ở ỉ ở ấ ộ ệ ọ
r ng th i đi m đó không quá 20 bài nghiên c u quan tr ng trong các t p chí khoaằ ờ ể ứ ọ ạ
h c chính th ng. Gosselin (2007) cung c p t ng quan v 1.477 bài báo vi t v kọ ố ấ ổ ề ế ề ỹ thu t ABC, bao g m 25 kh o sát đậ ồ ả ược công b t năm 1990 đ n năm 2005. Tác giố ừ ế ả
ch ra b ng ch ng kh o sát làm n i b t “Ngh ch lý ABC”. Ngh ch lý đó là khi ABCỉ ằ ứ ả ổ ậ ị ị
được nhi u k toán, nhà qu n lý coi là r t h p d n, ph bi n và đề ế ả ấ ấ ẫ ổ ế ược ch p nh n làấ ậ
m t k thu t có giá tr Tuy nhiên nghiên c u t i h u h t các trộ ỹ ậ ị ứ ạ ầ ế ường kinh doanh, và
b ng ch ng c a các cu c kh o sát trong nghiên c u cho bi t m c đ th c hi n ằ ứ ủ ộ ả ứ ế ứ ộ ự ệ ở
m c th p trên toàn c u. Cũng theo Langfield Smith (2008), ngay c áp d ng k thu tứ ấ ầ ả ụ ỹ ậ KTQTCL đã mang l i nhi u l i th c nh tranh vạ ề ợ ế ạ ượt tr i cho công ty Nh t B n nhộ ậ ả ư chi phí m c tiêu, phân tích chu i giá tr Nh ng có r t ít b ng ch ng v th c hi nụ ỗ ị ư ấ ằ ứ ề ự ệ
r ng rãi nh ng k thu t KTQTCL trong các t ch c Nh t, k c các công ty con c aộ ữ ỹ ậ ổ ứ ậ ể ả ủ
Nh t phậ ở ương tây.
Qua các k t qu đế ả ượ ổc t ng h p t các nghiên c u trên cho bi t r ng m c dùợ ừ ứ ế ằ ặ KTQTCL có vai trò và l i ích trong doanh nghi p nh ng phát tri n r t ch m và ch aợ ệ ư ể ấ ậ ư
được áp d ng ph bi n trong các doanh nghi p (Cadez và Gulding, 2008). Các ràoụ ổ ế ệ
c n cho s phát tri n c a KTQTCL theo nghiên c u c a Sulaiman và c ng sả ự ể ủ ứ ủ ộ ự
Trang 36(2004), có r t nhi u rào c n đ n v g p ph i khi v n d ng KTQTCL. Rào c n đ uấ ề ả ơ ị ặ ả ậ ụ ả ầ tiên có th k đ n đó là s ph n đ i thay đ i c a nhân viên KTQT. Theo nghiên c uể ể ế ự ả ố ổ ủ ứ
c a Bromwich và Bhimanni (1994) s ch m phát tri n c a KTQTCL có th do sủ ự ậ ể ủ ể ự
ph n kháng v i s thay đ i có th đả ớ ự ổ ể ược phát sinh t nh hừ ả ưởng b t l i khi chuy nấ ợ ể sang áp d ng k thu t ABC, đi u này có th làm cho nhân viên nh n th y s b t l iụ ỹ ậ ề ể ậ ấ ự ấ ợ
v thành qu ho t đ ng c a mình khi ph i đáp ng v i thông tin hao t n m i. Cũngề ả ạ ộ ủ ả ứ ớ ổ ớ theo nghiên c u c a Sulaiman và c ng s (2004) Thách th c ph bi n nh t mà tứ ủ ộ ự ứ ổ ế ấ ổ
ch c ph i đ i m t là c lãnh đ o c p trung và c p dứ ả ố ặ ả ạ ấ ấ ưới có xu hướng ch ng l i th cố ạ ự
hi n k thu t KTQT m i đệ ỹ ậ ớ ượ ổc t ch c quy t đ nh v n d ng. Nguyên nhân xu tứ ế ị ậ ụ ấ phát t s lo s r ng h không hi u v k thu t, cũng nh k năng và chuyên mônừ ự ợ ằ ọ ể ề ỹ ậ ư ỹ
c a h s m t giá tr khi các k thuủ ọ ẽ ấ ị ỹ ật m i đớ ược v n d ngậ ụ B t c đi u gì có khấ ứ ề ả năng làm gi m giá tr s b ch ng l i, theo tâm lý chung m i ngả ị ẽ ị ố ạ ọ ườ ềi đ u mu n mìnhố
có giá tr trong công ty. Vì v y, khi h có tâm lý lo s không b t k p s thay đ i s bị ậ ọ ợ ắ ị ự ổ ẽ ị đào th o, nên h có th không đ ng tình khi th c hi n các k thu t KTQTCL. Ràoả ọ ể ồ ự ệ ỹ ậ
c n này cũng đả ược tìm th y trong nghiên c u c a Shank (2007) do nhân viên lo sấ ứ ủ ợ
ch a có ki n th c v k thu t KTQTCL. Vì v y, không có kh năng th c hi nư ế ứ ề ỹ ậ ậ ả ự ệ
được các k thu t m i này khi áp d ng.ỹ ậ ớ ụ
Khi th c hi n các đ tài v n d ng KTQT b n nự ệ ề ậ ụ ở ố ước bao g m Singapore, nồ Ấ
Đ , Trung Qu c, Malaysia. Sulaiman và c ng s (2004) k t lu n rào c n th hai c nộ ố ộ ự ế ậ ả ứ ả
tr s phát tri n k thu t k toán m i là do thi u ki n th c chuyên môn, nh n th cở ự ể ỹ ậ ế ớ ế ế ứ ậ ứ
và s h tr c a ban lãnh đ o, khi n cho công ty không thay đ i đự ỗ ợ ủ ạ ế ổ ược công tác kế toán. Ansari và c ng s (2007) cho r ng nhi u nhà qu n tr đánh giá th p ti m năngộ ự ằ ề ả ị ấ ề
c a k thu t KTQTCL và đây là m t rào c n cho vi c áp d ng th p Theoủ ỹ ậ ộ ả ệ ụ ấ Langfield Smith (2008) Nh ng khó khăn c n tr vi c áp d ng hi u qu KTQTCLữ ả ở ệ ụ ệ ả trong đ n v liên quan đ n nh ng v n đ lãnh đ o nh chính sách qu n tr và sơ ị ế ữ ấ ề ạ ư ả ị ự
hi u bi t đ y đ c a k thu t KTQTCL. Nghiên c u Almaryani và c ng s (2012),ể ế ầ ủ ủ ỹ ậ ứ ộ ự
Trang 37s không s n sàng c a lãnh đ o đ thay đ i các h th ng hi n đang đự ẵ ủ ạ ể ổ ệ ố ệ ượ ử ục s d ng,
b i vì h th ng KTQT truy n th ng đở ệ ố ề ố ược coi là đ y đ và không c n ph i thay đ i.ầ ủ ầ ả ổ Yap và c ng s (2013) cũng phát hi n ra rào c n này khi kh o sát cho các t ch c ộ ự ệ ả ả ổ ứ ở Malaysia, nh ng lý do hàng đ u khi n đ i tữ ầ ế ố ượng kh o sát ch y u v n th c hi nả ủ ế ẫ ự ệ KTQT truy n th ng là h không hi u th c hi n k thu t KTQTCL và yêu c u th cề ố ọ ể ự ệ ỹ ậ ầ ự
hi n các k thu t này, thi u s h tr c a ban lãnh đ o v ngân sách, th i gian cũngệ ỹ ậ ế ự ỗ ợ ủ ạ ề ờ
nh nhân l c v n d ng s thay đ i v k thu t KTQTCL. H nh n th c r ng đâyư ự ậ ụ ự ổ ề ỹ ậ ọ ậ ứ ằ không ph i là công vi c c a h và khi áp d ng nh ng k thu t KTQTCL r t ph cả ệ ủ ọ ụ ữ ỹ ậ ấ ứ
t p, nó c n có nh ng k năng đ c bi t th c hi n. Tuy nhiên, nh ng ngạ ầ ữ ỹ ặ ệ ự ệ ữ ười tr l iả ờ trong kh o sát này không đ ng ý r ng vi c h không hi u KTQTCL là lý do chínhả ồ ằ ệ ọ ể
đ không áp d ng nh ng k thu t này. Theo Aken và Okeye (2012), k toán làm vi cể ụ ữ ỹ ậ ế ệ trong t ch c nh h u nh không có hi u bi t v vi c v n d ng KTQTCL. M tổ ứ ỏ ầ ư ể ế ề ệ ậ ụ ặ khác, theo Fagbemi và c ng s (2012) trong các c s giáo d c ch a đ a vào gi ngộ ự ơ ở ụ ư ư ả
d y các k thu t KTQTCL, mà ch y u v n gi ng d y KTQT truy n th ng, do đóạ ỹ ậ ủ ế ẫ ả ạ ề ố gây khó khăn cho vi c ti p c n k thu t KTQTCL đ i v i k toán. ệ ế ậ ỹ ậ ố ớ ế Nhóm tác Reza Ghasemi và c ng s (2015) cho bi t rào c n nh n th c v KTQT truy n th ng mangộ ự ế ả ậ ứ ề ề ố
l i l i ích cao h n và phù h p phạ ợ ơ ợ ương pháp KTQT hi n đ i làm cho vi c v n d ngệ ạ ệ ậ ụ KTQTCL g p nhi u khó khăn. ặ ề Theo kh o sát Ojua (2016) t i DNSX Nigerian vi cả ạ ở ệ
th c hi n k thu t KTQTCL r t th p nguyên nhân do nhân viên có s hi u bi t r tự ệ ỹ ậ ấ ấ ự ể ế ấ
h n ch v KTQTCL. Còn v phía nhà qu n tr thì không xem tr ng vai trò c a cácạ ế ề ề ả ị ọ ủ công c KTQTCL. Các DNSX này ch y u v n th c hi n công c KTQT truy nụ ủ ế ẫ ự ệ ụ ề
th ng và lãnh đ o c p cao ch a th y b t k l i ích nào khác trong vi c áp d ngố ạ ấ ư ấ ấ ỳ ợ ệ ụ KTQTCL thay th Tâm lý s s thay đ i c a lãnh đ o khi th c hi n KTQTCL m iế ợ ự ổ ủ ạ ự ệ ớ cũng là rào c n đả ược tìm th y trong nghiên c u này.ấ ứ
Rào c n th ba thu c v thách th c hao t n đ u t l n khi th c hi n k thu tả ứ ộ ề ứ ổ ầ ư ớ ự ệ ỹ ậ KTQTCL nh chi phí m c tiêu, BSC và ABC cũng đư ụ ược Sulaiman et al (2004) đề
Trang 38c p trong nghiên c u này. Nguyên nhân do k toán có th thi u chuyên môn và hi uậ ứ ế ể ế ể
bi t v k thu t m i này. Do đó, t ch c c n thuê ho c tuy n chuyên gia v đàoế ề ỹ ậ ớ ổ ứ ầ ặ ể ề
t o, t v n cho các nhân viên hi n có, giúp cho công tác t ch c KTQTCL đạ ư ấ ệ ổ ứ ượ cthu n l i và nhanh chóng h n. Vì v y, vi c tri n khai các k thu t m i làm tăng haoậ ợ ơ ậ ệ ể ỹ ậ ớ
t n c a t ch c. Nghiên c u Almaryani và c ng s (2012) hao t n cao h n khi sổ ủ ổ ứ ứ ộ ự ổ ơ ử
d ng k thu t KTQTCL là nguyên nhân hàng đ u trong nghiên c u c n tr đ n vi cụ ỹ ậ ầ ứ ả ở ế ệ
th c hi n. Cũng theo Fagbemi và c ng s (2013) s nghèo nàn c a ngân sách đ u tự ệ ộ ự ự ủ ầ ư cho vi c thi t l p m t h th ng k toán ph i h p v i c ch ki m soát n i b khiệ ế ậ ộ ệ ố ế ố ợ ớ ơ ế ể ộ ộ
th c hi n k thu t KTQTCL là thách th c l n khi th c hi n KTQTCL. Thách th cự ệ ỹ ậ ứ ớ ự ệ ứ
v ngu n ngân sách đ u t khi th c hi n KTQTCL cũng là rào c n đề ồ ầ ư ự ệ ả ược tìm th yấ trong kh o sát c a Ojua (2016).ả ủ
Vi c áp d ng KTQTCL có thành công trong các doanh nghi p đệ ụ ệ ược hay không theo nghiên c u Akenbor và Okoye (2012) còn ph thu c vào đ c đi m c a t ch c.ứ ụ ộ ặ ể ủ ổ ứ
Vì nh ng k thu t này ch a có các tiêu chu n quy trình đ t ra đ th c hi n. Do đó,ữ ỹ ậ ư ẩ ặ ể ự ệ
r t khó đ các t ch c v n d ng vào th c t ho t đ ng. Nh ng ho t đ ng qu n trấ ể ổ ứ ậ ụ ự ế ạ ộ ữ ạ ộ ả ị
v chi phí nh là nh ng ch c năng đ c bi t, mà không có b t k tiêu chu n hay quyề ư ữ ứ ặ ệ ấ ỳ ẩ trình được xây d ng t trự ừ ước. Vì th , làm cho vi c v n d ng KTQTCL r t khó đế ệ ậ ụ ấ ể
th c hi n K t qu v rào c n này cũng đự ệ ế ả ề ả ược ki m đ nh trong nghiên c uể ị ứ Almarynai và c ng s (2012), Ahmad (2012).ộ ự
Rào c n cu i cùng là các chính sách c a chính ph Theo Chenhall và Langfeldả ố ủ ủSmith (1998), nh ng nh ng qui đ nh này c a chính ph có th đóng vai trò khuy nữ ữ ị ủ ủ ể ế khích ho c c n tr cho vi c th c hi n công tác KTQT. M t n n kinh t đặ ả ở ệ ự ệ ộ ề ế ược ho chạ
đ nh ho c có m c b o h cao có th làm cho các công ty ít đ ng l c đ ti p c n cácị ặ ứ ả ộ ể ộ ự ể ế ậ
phương pháp m i. Do đó, chính ph nên áp d ng các chính sách gi m các chớ ủ ụ ả ươ ngtrình b o h khi n n kinh t có s c nh tranh cao, các DNSX s nhanh chóng ti pả ộ ề ế ự ạ ẽ ế
c n v i các k thu t KTQTCL. ậ ớ ỹ ậ
Trang 398.1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến KTQTCL
H u h t các nghiên c u v nhân t nh hầ ế ứ ề ố ả ưởng đ n KTQTCL đế ược các tác
gi s d ng PPNC đ nh lả ử ụ ị ượng ho c PPNC đ nh tính k t h p PPNC đ nh lặ ị ế ợ ị ượng để xác đ nh và đo lị ường m c đ nh hứ ộ ả ưởng các nhân t đ n KTQTCL.ố ế
Theo m t s nhà nghiên c u, KTQTCL có vai trò quan tr ng liên quan đ nộ ố ứ ọ ế thông tin l i th c nh tranh chính c a doanh nghi p (Moon và Bates, 1993). Dixon vàợ ế ạ ủ ệ Smith (1993) ch ra r ng trong m t môi trỉ ằ ộ ường năng đ ng, c nh tranh, nh ng thôngộ ạ ữ tin chi n lế ược là quan tr ng nh t cho quá trình xây d ng và phân tích chi n lọ ấ ự ế ượ c
Th i gian g n đây, trong gi i h c thu t có m t s đ tài chuyên sâu kh o sát cácờ ầ ớ ọ ậ ộ ố ề ả nhân t nh hố ả ưởng đ n th c hi n KTQTCL nh nghiên c u Guilding, C. (1999)ế ự ệ ư ứ ;
Cadez và Mc Manus (2002); Hoque, (2004); Hwang (2005); Cadez và Guilding (2008); Tuan Mat (2010); Fowzia; AlMawali và c ng s (2012); ộ ự Ojra (2014); AlMawali (2015),… cung c p minh ch ng và xây d ng khung lý thuy t v m i quanấ ứ ự ế ề ố
h nh hệ ả ưởng đ n th c hi n KTQTCL và nh ng nghiên c u ng h th c hi nế ự ệ ữ ứ ủ ộ ự ệ KTQTCL
Thông qua ph l c 1.1 cho bi t r ng các đ tài đa ph n v n d ng khung ng uụ ụ ế ằ ề ầ ậ ụ ẫ nhiên nh m gi i thích cho th c hi n KTQTCL. Khi xem xét k t qu các nhân t nhằ ả ự ệ ế ả ố ả
hưởng đ n th c hi n KTQTCL trong các đ tài trế ự ệ ề ước, đ tài rút ra đề ược sáu nhân tố
g m: nh n th c s không ch c ch n v môi trồ ậ ứ ự ắ ắ ề ường kinh doanh (vi t ng n là nh nế ắ ậ
th c v th trứ ề ị ường), Chi n lế ượ ổc t ch c (vi t ng n là chi n lứ ế ắ ế ược), c u trúc phânấ
c p qu n lý c a t ch c (vi t ng n ng n là phân c p), văn hóa công ty (Vi t ng nấ ả ủ ổ ứ ế ắ ọ ấ ế ắ
là văn hóa), Trình đ nhân viên KTQT(Vi t ng n ng n là trình đ ), công ngh tộ ế ắ ọ ộ ệ ổ
ch c (Vi t ng n là công ngh )ứ ế ắ ệ
Trang 408.1.2.1 Các nghiên c u nh n th c v th trứ ậ ứ ề ị ường nh hả ưởng đ nế
th c hi n KTQTCLự ệ
Achrol và c ng s (1988) Nh n th c v s bi n đ ng là s nh n th c v thộ ự ậ ứ ề ự ế ộ ự ậ ứ ề ị
trường có nhi u s thay đ i c a lãnh đ o khi th c hi n vi c ra quy t đ nh. M t sề ự ổ ủ ạ ự ệ ệ ế ị ộ ố
đ tài đã tìm th y s nh hề ấ ự ả ưởng c a y u t này đ n th c hi n KTQT trong t ch c.ủ ế ổ ế ự ệ ổ ứ
Do đó, khi lãnh đ o nh n th c th trạ ậ ứ ị ường cao, thì t ch c thổ ứ ường tăng nhu c u thôngầ tin không ch là tình hình tài chính n i b , mà còn khai thác các thông tin bên ngoàiỉ ộ ộ
nh v đ i th , nhà cung c p v i m c đích t o c s cho lãnh đ o ra quy t đ như ề ố ủ ấ ớ ụ ạ ơ ở ạ ế ị (Gordon et al 1984). Chenhall et al (1986) kh ng đ nh r ng y u t này nh hẳ ị ằ ế ố ả ưởng l nớ
đ n nhu c u thông tin, đ ng th i s tác đ ng cùng chi u tích c c c a nhân t nàyế ầ ồ ờ ự ộ ề ự ủ ố
đ n th c hi n KTQTCL cũng tìm đế ự ệ ược b ng ch ng th c nghi m trong đ tài này.ằ ứ ự ệ ề Khi t ch c làm vi c trong th trổ ứ ệ ị ường có nhi u bi n đ ng, nh n th c c a lãnh đ oề ế ộ ậ ứ ủ ạ
v th trề ị ường càng cao, thì nhu c u c a lãnh đ o không ch là nh ng thông tin trênầ ủ ạ ỉ ữ báo cáo, mà còn đ t ra nh ng yêu c u v tính k p th i và đ y đ c a thông tin v iặ ữ ầ ề ị ờ ầ ủ ủ ớ
nh ng thay đ i nhanh chóng c a môi trữ ổ ủ ường kinh doanh. M t khác, m t nhu c uặ ộ ầ
m i đ t ra đ i v i KTQT là ph i khai thác d li u t nh ng khía c nh bên ngoài, cóớ ặ ố ớ ả ữ ệ ừ ữ ạ
đ nh hị ướng dài h n và tạ ương lai, nên đi u này đã t o đi u ki n thu n l i choề ạ ề ệ ậ ợ KTQTCL được dùng t i t ch c. M t nghiên c u đi n hình trong ngành th i trang ạ ổ ứ ộ ứ ể ờ ở Hàn Qu c c a Hwang (2005), đi u tra 400 nhà bán l , đây là m t ngành có r t nhi uố ủ ề ẻ ộ ấ ề
bi n đ ng do khách hàng không có s trung thành và d dàng chuy n sang s n ph mế ộ ự ễ ể ả ẩ khác c a đ i th c nh tranh. Báo cáo k t qu cho bi t y u t này có nh hủ ố ủ ạ ế ả ế ế ố ả ưở ngcùng chi u v i th c hi n KTQTCL t i t ch c kh o sát. B i vì, lãnh đ o có nhuề ớ ự ệ ạ ổ ứ ả ở ạ
c u khai thác thông tin do KTQTCL cung c p và ch đ ng trong đ i phó v i s bi nầ ấ ủ ộ ố ớ ự ế
đ ng c a th trộ ủ ị ường kinh doanh. Ahmad (2012) cũng tìm th y nh hấ ả ưởng thu nậ chi u c a y u t này đ n KTQT khi đi u tra 160 đ n v t i Malaysia. AlMawaliề ủ ế ố ế ề ơ ị ạ