1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán quản trị chiến lược và sự tác động đến thành quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam

323 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 323
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án này trình bày quy trình các hàm ý quản trị nhằm nâng cao khả năng thực hiện kế toán quản trị chiến lược trong doanh nghiệp sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp sản xuất. Trong chương này cũng nêu rõ ý nghĩa khoa học thực tiễn và những hạn chế của đề tài, đồng thời đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trang 1

LÊ TH  M  N Ị Ỹ ƯƠ NG

CÁC NHÂN T   NH H Ố Ả ƯỞ NG Đ N TH C HI N  Ế Ự Ệ

K  TOÁN QU N TR  CHI N L Ế Ả Ị Ế ƯỢ C VÀ S  TÁC  

Đ NG Đ N THÀNH QU  HO T Đ NG C A CÁC Ộ Ế Ả Ạ Ộ Ủ  

DOANH NGHI P S N XU T VI T NAM Ệ Ả Ấ Ệ

LU N ÁN TI N SĨ KINH T Ậ Ế Ế

Trang 2

TR ƯỜ NG Đ I H C KINH T  TP. HCM Ạ Ọ Ế

­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

LÊ TH  M  N Ị Ỹ ƯƠ NG

   

CÁC NHÂN T   NH H Ố Ả ƯỞ NG Đ N TH C HI N  Ế Ự Ệ

K  TOÁN QU N TR  CHI N L Ế Ả Ị Ế ƯỢ C VÀ S  TÁC  

Đ NG Đ N THÀNH QU  HO T Đ NG C A CÁC Ộ Ế Ả Ạ Ộ Ủ  

DOANH NGHI P S N XU T VI T NAM Ệ Ả Ấ Ệ

              Chuyên ngành: Kế 

toán

       Mã s : 9340301 ố

LU N ÁN TI N SĨ KINH T Ậ Ế Ế

       

Trang 3

       2.  PGS.TS Nguy n Anh Hi n ễ ề

TP. H  Chí Minh ­ Năm 2020 ồ

Trang 4

L I CAM ĐOAN

       Tôi xin cam đoan lu n án ậ “Các nhân t   nh hố ả ưởng đ n th c hi n kế ự ệ ế toán qu n tr  chi n lả ị ế ược và s  tác đ ng đ n thành qu  ho t đ ng c aự ộ ế ả ạ ộ ủ  doanh nghi p s n xu t Vi t Nam”ệ ả ấ ệ  là  nghiên c u c a riêng tôi. ứ ủ

Báo cáo k t qu  trong lu n án là trung th c, tác gi  ch a công b  k tế ả ậ ự ả ư ố ế  

qu  c a đ  tài này trong b t k  đ  tài nào khác.ả ủ ề ấ ỳ ề

Tác gi  ả       

        Lê Th  M  Nị ỹ ương

Trang 5

L I C M  NỜ Ả Ơ

Trong kho ng th i gian hoàn thành lu n án tôi đã nh n đả ờ ậ ậ ượ ấc r t nhi u sề ự 

h  tr  t  th y cô, đ ng nghi p, ngỗ ợ ừ ầ ồ ệ ười thân, b n bè và các b n c u sinh viênạ ạ ự

Đ u tiên tôi xin g i l i c m  n đ n quý th y cô khoa K  Toán trầ ử ờ ả ơ ế ầ ế ường ĐH Kinh T  TP.HCM đã nhi t tình gi ng d y, chia s  và hế ệ ả ạ ẻ ướng d n phẫ ương pháp nghiên c u.ứ

Trong th i gian th c hi n đ  tài này, tôi luôn nh n đờ ự ệ ề ậ ượ ự ộc s  đ ng viên, hỗ 

tr ,   hợ ướng   d n   nhi t   tình   t   hai   th y  ẫ ệ ừ ầ TS   Ph m   Ng c   Toànạ ọ   và  PGS.TS. Nguy n Anh Hi nễ ề  Em xin g i đ n hai th y l i bi t  n sâu s c nh t, c m  nử ế ầ ờ ế ơ ắ ấ ả ơ  hai th y đã luôn giúp đ  em trong su t th i gian qua.ầ ỡ ố ờ

Tôi cũng xin g i l i c m  n sâu s c đ n các anh/ch  đang công tác t i vi nử ờ ả ơ ắ ế ị ạ ệ  đào sau đ i h c, th  vi n trạ ọ ư ệ ường ĐH Kinh T  TP.HCM luôn t o đi u ki n và hế ạ ề ệ ỗ 

tr  nhanh chóng cho tôi trong su t th i gian nghiên c u.ợ ố ờ ứ

Tôi cũng xin trân tr ng g i l i c m  n đ n quý chuyên gia, quý doanhọ ử ờ ả ơ ế  nghi p, đ ng nghi p, b n bè và các b n c u sinh viên trệ ồ ệ ạ ạ ự ường Cao đ ng Côngẳ  

Thương TP.HCM, Trường ĐH Sài Gòn, Trường ĐH Kinh T  TP.HCM, Trế ườ  ng

ĐH Ngân Hàng, Trường ĐH S  Ph m K  Thu t TP.HCM, Trư ạ ỹ ậ ường ĐH Công Ngh ,…ệ  đã giúp đ  tôi trong su t quá trình kh o sát thu th p d  li uỡ ố ả ậ ữ ệ

Cu i cùng, tôi xin g i nh ng tình c m đ c bi t đ n b  m , ông xã, và cácố ử ữ ả ặ ệ ế ố ẹ  con. C m  n gia đình luôn h  tr  và là đ ng l c đ  tôi hoàn thành lu n án!ả ơ ỗ ợ ộ ự ể ậ

Trang 6

M C L CỤ Ụ

Trang 7

accounting K  toán qu n tr  chi n lế ả ị ế ượcPPNC Phương pháp nghiên c uứ

SXKD S n xu t kinh doanhả ấ

QTCL Qu n tr  chi n lả ị ế ược

Trang 8

DANH M C B NG BI UỤ Ả Ể

Trang 9

 V , S  ĐẼ Ơ Ồ

Trong môi trường kinh doanh hi n đ i, s  c nh tranh di n ra m nh m    t tệ ạ ự ạ ễ ạ ẽ ở ấ  

c  các lĩnh v c s n xu t, vi c v n d ng k  toán qu n tr  chi n lả ự ả ấ ệ ậ ụ ế ả ị ế ược (KTQTCL) cung c p thông tin h  tr  lãnh đ o trong vi c ra quy t đ nh chi n lấ ỗ ợ ạ ệ ế ị ế ược vì s  phátự  

Trang 10

tri n b n v ng c a doanh nghi p. T i Vi t Nam, KTQTCL  để ề ữ ủ ệ ạ ệ ược nhi u nhàề  nghiên c u quan tâm đ n trong th i gian đây. Tuy nhiên, các đ  tài ch  y u chứ ế ờ ề ủ ế ỉ 

t p trung vào lý thuy t, khái ni m, n i dung c a KTQTCL. Vì v y, v n đ  c pậ ế ệ ộ ủ ậ ấ ề ấ  bách hi n t i r t c n m t nghiên c u th c nghi m v  các nhân t   nh hệ ạ ấ ầ ộ ứ ự ệ ề ố ả ưở  ng

đ n  th c  hi n   KTQTCL,  nh m   tăng  cế ự ệ ằ ường  kh   năng   v n   d ng   thành  côngả ậ ụ  KTQTCL trong th i k  h i nh p. Đ ng th i, đ  tài cũng cung c p ch ng minhờ ỳ ộ ậ ồ ờ ề ấ ứ  

vi c th c hi n KTQTCL có th c s  làm tăng thành qu  c a doanh nghi p s nệ ự ệ ự ự ả ủ ệ ả  

xu t (DNSX) Vi t Nam.ấ ệ

M c tiêu : Nghiên c u các nhân t   nh hứ ố ả ưởng đ n th c hi n KTQTCL, tác đ ngế ự ệ ộ  

c a th c hi n KTQTCL đ n thành qu  trong DNSX Vi t Nam.ủ ự ệ ế ả ệ

Phương pháp: Tác gi  s  d ng PPNC h n h p: (1) PPNC đ nh tính ph ng v nả ử ụ ỗ ợ ị ỏ ấ  chuyên gia và (2) PPNC đ nh lị ượng kh o sát 124 DNSX trong PPNC đ nh lả ị ượ  ng

s  b  và kh o sát 301 DNSX Vi t Nam đ  ph c v  quá trình PPNC đ nh lơ ộ ả ệ ể ụ ụ ị ượ  ngchính th c.ứ

K t qu  cung c p b ng ch ng m i quan h  cho th y sáu nhân t  bao g m:ế ả ấ ằ ứ ố ệ ấ ố ồ  văn hóa công ty, chi c lế ược kinh doanh, c  c u t  ch c phân c p qu n lý, trìnhơ ấ ổ ứ ấ ả  

đ  nhân viên, công ngh , nh n th c v  th  trộ ệ ậ ứ ề ị ường kinh doanh tác đ ng tr c ti pộ ự ế  

th c hi n KTQTCL và thành qu , qua đó b  sung thêm b ng ch ng l i ích c aự ệ ả ổ ằ ứ ợ ủ  

th c hi n KTQTCL   các nự ệ ở ước đang phát tri n nh  Vi t Nam. Đ ng th i, đ  tàiể ư ệ ồ ờ ề  cũng th c hi n xác đ nh các nhân t   nh hự ệ ị ố ả ưởng đ n th c hi n KTQTCL trongế ự ệ  

đi u ki n Vi t Nam nh m tăng kh  năng th c hi n thành công KTQTCL.ề ệ ệ ằ ả ự ệ

Trang 11

T  khóa: K  toán qu n tr  chi n lừ ế ả ị ế ược, KTQTCL, thành qu  ho t đ ng, doanhả ạ ộ  nghi p s n xu t Vi t Nam.ệ ả ấ ệ

Trang 12

The reason for the topic: In a modern business environment, competition is strong 

in all fields of manufacturing industry, and the application of strategic management accounting (SMA) helps provide helpful information for managers to make strategic decisions towards the sustainable development of the Business. In Vietnam, SMA has   become   a   topical   issue   recently   However,   extant   studies   mainly   focus   on theoretical aspects, concept sand the content of SMA. Therefore, it is important to 

do an empirical research on determinants of the implementation of SMA in order to raise the likelihood of success of SMA deveplopment for firmsin the economic integration period. At the same time, the thesis also provides evidence that the implementation   of   SMA   tends   to   increase   the   performance   of   Vietnamese manufacturing firms. 

Research objectives: examine the factors affecting SMA implementation and the impact of SMA implementation on the operating performance of manufacturing firmsin Vietnam

Research methodology: The author uses a mixed method: (1) qualitative method isapplied in surveying expertsand (2) quantitative method, Both in pilot study and final survey of 301 manufacturing firms. 

Research results: The thesis provides evidence suggesting the direct impact of six factors, including corporate culture, Businessstrategy, organizational structure or management   hierarchy,   employee   qualifications,   technology,   awarenessof uncertainty   of   the   Business   environment,   on   the   implementation   of   SMA,   and corporate culture has the strongest impact. At the same time, the study also provides empirical   evidence   on   the   impact   of   SMA   on   the   operating   performance   of Vietnamese manufacturing firms

Conclusion   and   implications:  The   current   thesis   provides   managers   of manufacturing   firms   knowledge   about   SMA   and   the   Benefits   SMA   Brings   to 

Trang 13

Businesses through providing strategic information. The project provides empirical evidence on the link between SMA implementation and operating performance, thereby   supplementing   evidence   on   the   benefits   of   SMA   implementation   in developing countrieslike Vietnam. At the same time, the thesis identifies factor saffecting SMA implementation in Vietnamese context to increase the ability to implement SMA successfully.

Key   words:   Strategic   management   accounting,   SMA,   operating   performance, manufacturing firms

Trang 14

PH N M  Đ UẦ Ở Ầ

CHƯƠNG 1Lý do ch n đ  tàiọ ề

Áp l c c nh tranh c a các doanh nghi p s n xu t (DNSX) đ i v i th  trự ạ ủ ệ ả ấ ố ớ ị ườ  ngtrong nước và qu c t  không ng ng tăng cao, làm cho vòng đ i s n ph m ngày càngố ế ừ ờ ả ẩ  rút ng n, nhu c u v  ch t lắ ầ ề ấ ượng hàng hóa c a ngủ ười mua ngày càng cao. Nguyên nhân chính d n đ n áp l c c nh tranh này là h i nh p v  kinh t  cùng v i s  bùngẫ ế ự ạ ộ ậ ề ế ớ ự  

n  c a khoa h c công ngh  4.0. Trong th i k  này, m c tiêu phát tri n b n v ng vàổ ủ ọ ệ ờ ỳ ụ ể ề ữ  tăng cường thành qu  ho t đ ng luôn đả ạ ộ ược các t  ch c  u tiên. Vì v y, DNSX Vi tổ ứ ư ậ ệ  Nam c n ph i tăng cầ ả ường công c  ki m soát, trong đó có K  toán qu n tr  chi nụ ể ế ả ị ế  

lược (KTQTCL) ­ m t công c  h u hi u cho vi c qu n tr  DNSX Vi t Nam th cộ ụ ữ ệ ệ ả ị ệ ự  

hi n các k  thu t KTQTCL s  nhanh chóng cung c p cho lãnh đ o c p cao thông tinệ ỹ ậ ẽ ấ ạ ấ  

v  ngu n l c bên trong và đ nh hề ồ ự ị ướng bên ngoài trong ph c v  qu n tr  chi n lụ ụ ả ị ế ượ  c(QTCL). Trong th  trị ường h i nh p và c nh tranh cao, KTQTCL độ ậ ạ ược nhi u h c giề ọ ả cho r ng là s  giao thoa gi a k  toán và QTCL. Đ nh nghĩa v  KTQTCL đằ ự ữ ế ị ề ượ  cSimmonds (1981) gi i thi u l n đ u tiên trong m t t p chí chuyên ngành, tính đ nớ ệ ầ ầ ộ ạ ế  nay đã được h n ba mơ ươi năm, đã có nhi u h c gi  ti p t c phát tri n đ nh nghĩa về ọ ả ế ụ ể ị ề KTQTCL nh  Bromwich (1990); Langfield­Smith (2008); Ma và c ng s  (2009). Tuyư ộ ự  nhiên, cho đ n th i đi m này ch a có m t đ nh nghĩa ph  bi n và th ng nh t vế ờ ể ư ộ ị ổ ế ố ấ ề KTQTCL. Đi u này là do m i h c gi  d a trên các quan đi m cá nhân khác nhau khiề ỗ ọ ả ự ể  

đ a ra đ nh nghĩa v  KTQTCL. Nh ng các đ nh nghĩa này đ u đư ị ề ư ị ề ược công nh n có baậ  

đi m gi ng nhau, là (1) đ u hể ố ề ướng t i môi trớ ường bên ngoài đ n v , (2) Khi ra quy tơ ị ế  

đ nh s  d ng t t c  thông tin v  tài chính và phi tài chính và (3) đ nh hị ử ụ ấ ả ề ị ướng dài h nạ  (Agasisti và c ng s , 2008).ộ ự

Trong b i c nh Vi t Nam h i nh p kinh t  th  gi i, kh i đ u b ng vi c ký k tố ả ệ ộ ậ ế ế ớ ở ầ ằ ệ ế  tham gia WTO vào năm 2007. Đ n tháng 12/2015 Vi t Nam ế ệ đã tham gia ký k t thamế  

Trang 15

gia c ng đ ng kinh t  Asean. ộ ồ ế G n đây nh tầ ấ  t i h i ngh  APEC 2017 t i Đà N ng, 11ạ ộ ị ạ ẵ  

nước thành viên đã đ t đạ ược th a thu n CPTPP, theo các chuyên gia khi hi p đ nhỏ ậ ệ ị  CPTPP được th c hi n c  h i và thách th c luôn song hành đ i v i t t c  cácự ệ ơ ộ ứ ố ớ ấ ả  DNSX. H n n a, tháng 6/2019 Ngh  vi n châu Âu đã phê chu n hi p đ nh thơ ữ ị ệ ẩ ệ ị ươ  ng

M i Vi t Nam – EU (EVFTA), hi p đ nh EVFTA s  t o c  h i cho Vi t Nam thúcạ ệ ệ ị ẽ ạ ơ ộ ệ  

đ y xu t kh u, m  r ng th  trẩ ấ ẩ ở ộ ị ường. Tuy nhiên, áp l c c nh tranh gi a DNSX trongự ạ ữ  

nước v i nớ ước ngoài ngày càng gia tăng   m i lĩnh v c, trong đó lĩnh v c s n xu tở ọ ự ự ả ấ  

được đánh giá là  nh hả ưởng nhi u nh t. Theo l  trình h i nh p Vi t Nam ph i dề ấ ộ ộ ậ ệ ả ỡ 

b  d n hàng rào thu  quan khi n vi c xu t nh p kh u ngày càng thu n ti n h n.ỏ ầ ế ế ệ ấ ậ ẩ ậ ệ ơ  

M t khác, s  phát tri n không ng ng c a công ngh  trên toàn th  gi i thay đ i toànặ ự ể ừ ủ ệ ế ớ ổ  

di n n n s n xu t trên m i lĩnh v c. Chính vì th , th  ph n s  tr  nên kh c li t h nệ ề ả ấ ọ ự ế ị ầ ẽ ở ố ệ ơ  

r t nhi u. Các DNSX c n đ nh hình chi n lấ ề ầ ị ế ược xây d ng thự ương hi u, cung c pệ ấ  

nh ng s n ph m đáp  ng đữ ả ẩ ứ ược th  hi u ngày càng đa d ng v i giá thành h p lý choị ế ạ ớ ợ  

người mua (Langfield – Smith, 2008). M c tiêu luôn đụ ược đ t ra đ i v i DNSX ngàyặ ố ớ  nay làm sao đ  c i thi n và nâng cao s c c nh tranh đ i v i c  th  trể ả ệ ứ ạ ố ớ ả ị ường n i đ a vàộ ị  

qu c t  Lãnh đ o trong DNSX r t c n nh ng thông tin liên quan đ n QTCL, nhố ế ạ ấ ầ ữ ế ư 

v  ho ch đ nh ngu n nhân l c, chi phí s n xu t, đ u t  công ngh , hoàn thi n côngề ạ ị ồ ự ả ấ ầ ư ệ ệ  

c  qu n lý, cũng nh  xây d ng ngu n ngân sách cho th c hi n chi n lụ ả ư ự ồ ự ệ ế ược. Trong 

đó, nh ng d  li u chi n lữ ữ ệ ế ược này được cung c p b i KTQTCL. Th c t  đã ch ngấ ở ự ế ứ  minh s  thành công t o ra s c c nh tranh vự ạ ứ ạ ượ ật b c c a các DNSX Nh t B n khi ápủ ậ ả  

d ng k  thu t KTQTCL tiêu bi u nh  k  thu t Chi phí m c tiêu, Kaizen. ụ ỹ ậ ể ư ỹ ậ ụ

Theo đ  tài c a Ojra (2014) các lý thuy t khoa h c t  ch c đã nh n m nh r ngề ủ ế ọ ổ ứ ấ ạ ằ  các quy t đ nh qu n tr  thành công cao s  tăng cế ị ả ị ẽ ường thành qu  trong DNSX. Nhi uả ề  

đ  tài v  KTQTCL cho th y nhân viên k  toán đóng góp vai trò ngày càng tăng đ iề ề ấ ế ố  

v i vi c ra các quy t đ nh chi n lớ ệ ế ị ế ược (Bhimani và Keshtvart, 1999) và h  tham giaọ  ngày càng nhi u vào các ho t đ ng chi n lề ạ ộ ế ược c a doanh nghi p (Guilding và c ngủ ệ ộ  

Trang 16

s  2002). Trong nh ng năm qua, trự ữ ước áp l c c nh tranh do th  trự ạ ị ường mang l i,ạ  Woods và c ng s  (2012) nh n xét r ng KTQTCL ti p t c là m i quan tâm l n c aộ ự ậ ằ ế ụ ố ớ ủ  nhà nghiên c u v  k  toán. Nh ng theo Oboh và c ng s  (2017) hi n ch a nhi u đứ ề ế ư ộ ự ệ ư ề ề tài v  th c hi n KTQTCL. Ch  y u các đ  tài này đ u t p trung   các nề ự ệ ủ ế ề ề ậ ở ước phát tri n. Do đó, t i các nể ạ ước đang phát tri n nh  Vi t Nam ch a có nhi u các đ  tàiể ư ệ ư ề ề  

th c nghi m v  KTQTCL. H n n a, theo Ojra (2014) ngày càng có nhi u ý ki n vự ệ ề ơ ữ ề ế ề vai trò c a KTQTCL nâng cao thành qu  c a DNSX, khi lãnh đ o s  d ng báo cáoủ ả ủ ạ ử ụ  

qu n tr  n i b  đ  th c hi n ra quy t đ nh. Vì v y, v n đ  c p bách đ t ra trongả ị ộ ộ ể ự ệ ế ị ậ ấ ề ấ ặ  nghiên c u là c n thêm nhi u đ  tài chuyên sâu đi u tra th c hi n KTQTCL tácứ ầ ề ề ề ự ệ  

đ ng đ n hi u qu  DNSX. Qua kh o sát s  lộ ế ệ ả ả ơ ược DNSX Vi t Nam và các đ  tàiệ ề  

được th c hi n trong th i gian qua nh  nghiên c u c a tác gi  Tr n Ng c Hùngự ệ ờ ư ứ ủ ả ầ ọ  (2016), Đ  Th  Hỗ ị ương Thanh (2019), Tr nh Hi p Thi n (2019) cho th y vi c th cị ệ ệ ấ ệ ự  

hi n k  toán qu n tr  (KTQT) và đ c bi t các công c  KTQT m i nh  KTQTCLệ ế ả ị ặ ệ ụ ớ ư  

hi n t i còn nhi u h n ch , đa ph n b  ph n KTQT ch  cung c p d  li u thu c vệ ạ ề ạ ế ầ ộ ậ ỉ ấ ữ ệ ộ ề 

n i b  t  ch c, các thông tin cho lãnh đ o khi th c hi n chi n lộ ộ ổ ứ ạ ự ệ ế ược ch a nhi u. ư ề Ở 

Vi t Nam, các nghiên c u v  KTQTCL còn r t kiêm t n ch  m i đệ ứ ề ấ ố ỉ ớ ược và công bố trên m t vài bài báo khoa h c, cũng nh  m t s  lu n văn cao h c và đ  tài nghiênộ ọ ư ộ ố ậ ọ ề  

c u c p c  s  H u h t các nghiên c u m i ch  ra đứ ấ ơ ở ầ ế ứ ớ ỉ ược s  c n thi t c a các v nự ầ ế ủ ậ  

d ng KTQTCL cũng nh  m t s  n i dung k  thu t c  b n c a KTQTCL có th  ápụ ư ộ ố ộ ỹ ậ ơ ả ủ ể  

d ng cho các DNSX Vi t Nam. Cho đ n nay h u nh  ch a có đ  tài nghiên c u nàoụ ệ ế ầ ư ư ề ứ  nghiên c u các nhân t   nh hứ ố ả ưởng đ n KTQTCL, và tác đ ng c a KTQTCL đ nế ộ ủ ế  thành qu  ho t đ ng c a các lo i hình doanh nghi p. Th c tr ng này đòi h i c n cóả ạ ộ ủ ạ ệ ự ạ ỏ ầ  nhi u đ  tài v  các nhân t   nh hề ề ề ố ả ưởng đ n KTQTCL đ  tăng kh  năng v n d ng cóế ể ả ậ ụ  

hi u qu  KTQTCL. T  đó, làm tăng cệ ả ừ ường thành qu  c a DNSX.ả ủ

Đáp  ng nh ng nhu c u trên, trên c  s  nh ng kho ng tr ng lý thuy t trongứ ữ ầ ơ ở ữ ả ố ế  

đ  tài trề ước, cũng nh  s  thay đ i vai trò c a KTQT đ i v i ho t đ ng cung c pư ự ổ ủ ố ớ ạ ộ ấ  

Trang 17

thông tin chi n lế ược cho lãnh đ o, và ki m đ nh s  tác đ ng c a KTQTCL đ n hi uạ ể ị ự ộ ủ ế ệ  

qu  t i DNSX, tác gi  th c hi n lu n án “ả ạ ả ự ệ ậ Các nhân t   nh hố ả ưởng đ n th c hi nế ự ệ  

k  toán qu n tr  chi n lế ả ị ế ược và s  tác đ ng đ n thành qu  ho t đ ng c aự ộ ế ả ạ ộ ủ  doanh  nghi p  s n xu t Vi t  Namệ ả ấ ệ ”   Đ   tài   này   t p   trung   vào   vi c   s   d ngề ậ ệ ử ụ  KTQTCL nh  là m t công c  đ  h  tr  các quy t đ nh c a lãnh đ o, qua đó nângư ộ ụ ể ỗ ợ ế ị ủ ạ  cao thành qu  c a t  ch c. Đ  tài đả ủ ổ ứ ề ược th c hi n là m t tài li u tham kh o trongự ệ ộ ệ ả  

th c ti n công tác KTQTCL, góp ph n xây d ng v  m t lý thuy t v  KTQTCL, cácự ễ ầ ự ề ặ ế ề  nhân t   nh hố ả ưởng đ n th c hi n KTQTCL, và cũng nh  nâng cao nh n th c c aế ự ệ ư ậ ứ ủ  lãnh đ o trong DNSX v  vai trò KTQTCL đ i v i hi u qu  c a DNSX.ạ ề ố ớ ệ ả ủ

CHƯƠNG 3Câu h i nghiên c uỏ ứ

Q1: Nh ng nhân t  nào  nh hữ ố ả ưởng đ n th c hi n KTQTCL c a các DNSX Vi tế ự ệ ủ ệ  Nam?

Q2: M c đ   nh hứ ộ ả ưởng c a các nhân t  đ n th c hi n KTQTCL t i DNSX   Vi tủ ố ế ự ệ ạ ở ệ  Nam nh  th  nào?ư ế

Trang 18

Q3: M c đ   nh hứ ộ ả ưởng c a KTQTCL đ n thành qu  c a DNSX Vi t Nam nh  thủ ế ả ủ ệ ư ế nào?

CHƯƠNG 4Đ i tố ượng nghiên c u, ph m vi kh o sátứ ạ ả

4.1 Đ i tố ượng nghiên c u

 Đ i tố ượng nghiên c u c a lu n án là vi c áp d ng k  thu t KTQTCL, thànhứ ủ ậ ệ ụ ỹ ậ  

qu  và các nhân t   nh hả ố ả ưởng đ n th c hi n KTQTCL và tác đ ng th c hi nế ự ệ ộ ự ệ  KTQTCL đ n thành qu  ho t đ ng trong DNSX Vi t Namế ả ạ ộ ệ

4.2 Ph m vi kh o sátạ ả

Nghiên c u cho các DNSX   Vi t Nam nh ng gi i h n ph m vi kh o sát ứ ở ệ ư ớ ạ ạ ả ở 

m t s  t nh thành   Phía Nam. (Do ph m vi khá r ng, nên lu n án gi i h n vi cộ ố ỉ ở ạ ộ ậ ớ ạ ệ  

kh o sát   các t nh thành phía nam. M c dù ch  gi i h n trong ph m vi nh  v yả ở ỉ ặ ỉ ớ ạ ạ ư ậ  

nh ng do s  lư ố ượng DNSX   các t nh phía nam chi m t  tr ng l n trong c  nở ỉ ế ỷ ọ ớ ả ướ  c.Nên theo quan đi m c a NCS có th  đ i di n di n để ủ ể ạ ệ ệ ược cho c  nả ước) c  th :ụ ể

­ Không gian: Các DNSX có quy mô v a và l n t p trung   TP. H  Chí Minh, Đ ngừ ớ ậ ở ồ ồ  Nai, Bình Dương, Vũng Tàu, Long An, Bà R a – Vũng Tàu, Tây Ninh và An Giang.ị

­ Th i gian :  Kh o sát t  tháng 4/2018 đ n tháng 10/2018.ả ừ ế

CHƯƠNG 5Phương pháp nghiên c u

Lu n ánậ  s  d ng c  hai phử ụ ả ương pháp nghiên c u (PPNC) là PPNC đ nh tínhứ ị  

và PPNC đ nh lị ượng c  th  là:ụ ể

­ PPNC đ nh tính: ị  nh m m c tiêu xác đ nh n i dung k  thu t KTQTCL cũngằ ụ ị ộ ỹ ậ  

nh  xác đ nh các nhân t   nh hư ị ố ả ưởng đ n th c hi n KTQTCL trong DNSX thông quaế ự ệ  tham kh o các đ  tài trả ề ước và trao đ i v i các chuyên gia. K t qu  PPNC đ nh tínhổ ớ ế ả ị  cho th y các y u t   nh hấ ế ố ả ưởng đ n th c hi n KTQTCL, tác đ ng KTQTCL đ nế ự ệ ộ ế  

hi u qu  trong DNSX và ệ ả làm c  s  cho PPNC đ nh lơ ở ị ượng

Trang 19

­ PPNC đ nh l ị ượ ng: Được thi t k  đ  đo lế ế ể ường tác đ ng c a các y u t  đ nộ ủ ế ố ế  

vi c th c hi n KTQTCL c a DNSX, b ng PPNC đ nh lệ ự ệ ủ ằ ị ượng s  b  và PPNC đ nhơ ộ ị  

lượng chính th c g m các bứ ồ ước nh : biên so n ư ạ b ng câu h i và kh o sát thí đi m;ả ỏ ả ể  

Phương pháp l y m u; Xác đ nh kích thấ ẫ ị ước m u; G i Phi u kh o sát và nh n k tẫ ử ế ả ậ ế  

qu  tr  l i; Làm s ch d  li u và x  lý d  li u; đánh giá đ  tin c y và xác minh ch tả ả ờ ạ ữ ệ ử ữ ệ ộ ậ ấ  

lượng c a thang đo; Đo lủ ường tác đ ng c a các y u t  đ n th c hi n KTQTCL,ộ ủ ế ố ế ự ệ  

th c hi n KTQTCL tác đ ng đ n thành qu  qua mô hình hình SEM; ự ệ ộ ế ả Trong PPNC 

đ nh lị ượng tác gi  s  d ng ph n m m h  tr  SPSS 22, AMOS 22 đ  đo lả ử ụ ầ ề ỗ ợ ể ường và 

ki m đ nh m c đ   nh hể ị ứ ộ ả ưởng c a các nhân t  đ n vi c th c hi n KTQTCL và m củ ố ế ệ ự ệ ứ  

đ   nh hộ ả ưởng c a th c hi n KTQTCL đ n thành qu  c a DNSX   Vi t Namủ ự ệ ế ả ủ ở ệ

Đóng góp này làm phong phú thêm v  m t lý lu n khi nghiên c u KTQTCLề ặ ậ ứ  

và tác đ ng c a KTQTCL đ n thành qu  ho t đ ng c a các DNSX   Vi t Namộ ủ ế ả ạ ộ ủ ở ệ  trong giai đo n hi n nay cũng nh  v  lâu dài khi KTQTCL tr  thành công c  quanạ ệ ư ề ở ụ  

tr ng đ  th c hi n qu n tr  chi n lọ ể ự ệ ả ị ế ượ ởc   các DNSX

6.2 V  m t th c ti nề ặ ự ễ

Nghiên c u góp ph n nâng cao nh n th c c a các lãnh đ o trong DNSX Vi tứ ầ ậ ứ ủ ạ ệ  Nam v  vai trò và l i ích c a th c hi n KTQTCL đ i v i thành qu  ho t đ ng trongề ợ ủ ự ệ ố ớ ả ạ ộ  quá trình t o l p và QTCL nh m giúp DNSX tăng cạ ậ ằ ường năng l c c nh tranh,ự ạ  

hướng t i m c tiêu phát tri n b n v ng trong th i k  h i nh p kinh t  qu c t  ngàyớ ụ ể ề ữ ờ ỳ ộ ậ ế ố ế  càng sâu r ng. Lu n án có th  là t  li u tham kh o cho các DNSX và cá nhân nghiênộ ậ ể ư ệ ả  

Trang 20

c u v  th c hi n KTQTCL   Vi t Nam và trên th  gi i v  y u t   nh hứ ề ự ệ ở ệ ế ớ ề ế ố ả ưởng đ nế  

vi c thành công khi th c hi n KTQTCL nh m tăng cệ ự ệ ằ ường hi u qu  c a DNSX.ệ ả ủ

CHƯƠNG 7K t c u c a lu n án  ế ấ ủ ậ

Ngoài ph n m  đ u, Lu n án  ầ ở ầ ậ đ ượ c chia thành 5 ch ươ ng 

Chương này trình bày khái quát m t s  v n đ  v  KTQTCL, các y u t   nhộ ố ấ ề ề ế ố ả  

hưởng đ n th c hi n KTQTCL, và nh ng lý thuy t n n t ng có liên quan ế ự ệ ữ ế ề ả

Ch ươ ng 3: Ph ươ ng pháp nghiên c u

Chương này trình bày quy trình, các bước th c hi n, ngu n d  li u, PPNCự ệ ồ ữ ệ  theo t ng giai đo n PPNC đ nh tính và PPNC đ nh lừ ạ ị ị ượng

Ch ươ ng 4: K t qu  nghiên c u và bàn lu n ế ả ứ ậ

Chương này trình bày k t qu  c a PPNC đ nh tính, PPNC đ nh lế ả ủ ị ị ượng và bàn 

lu n v  các k t qu  c a lu n án đã trình bày.ậ ề ế ả ủ ậ

Ch ươ ng 5: K t lu n và hàm ý ế ậ

 Các k t lu n đã đúc k t đế ậ ế ượ ừc t  quá trình và k t qu  nghiên c u, qua đó,ế ả ứ  

đ a ra các hàm ý qu n tr  nh m nâng cao kh  năng th c hi n KTQTCL trong DNSX,ư ả ị ằ ả ự ệ  

nh m nâng cao hi u qu  c a DNSX. Trong chằ ệ ả ủ ương này cũng nêu rõ ý nghĩa khoa 

Trang 21

h c th c ti n và nh ng h n ch  c a đ  tài, đ ng th i đ  xu t họ ự ễ ữ ạ ế ủ ề ồ ờ ề ấ ướng nghiên c uứ  

ti p theo.ế

Trang 22

CHƯƠNG 8: T NG QUAN NGHIÊN C UỔ Ứ

M c đích c a ch ụ ủ ươ ng này trình bày toàn c nh v  các đ  tài tr ả ề ề ướ c là căn c ứ  xác đ nh các l  h ng và k  th a k t qu  đ  hình thành đ nh h ị ỗ ổ ế ừ ế ả ể ị ướ ng nghiên c u c a ứ ủ  

lu n án. Các n i dungliên quan đ n đ  tài nh  các công trình trong và ngoài n ậ ộ ế ề ư ướ   c

v  các y u t   nh h ề ế ố ả ưở ng đ n th c hi n KTQTCL, s  tác đ ng c a th c hi n ế ự ệ ự ộ ủ ự ệ   KTQTCL đ n thành qu  c a DNSX. Trên c  s  này, NCS k  th a và tìm ra l  h ng ế ả ủ ơ ở ế ừ ỗ ổ  

lý thuy t, đ ng th i đ  xu t h ế ồ ờ ề ấ ướ ng nghiên c u m i c a lu n án ứ ớ ủ ậ

8.1 T ng quan các nghiên c u nổ ứ ước ngoài 

h c gi  đánh giá là ch m h n so v i k  v ng (ọ ả ậ ơ ớ ỳ ọ Šoljaková, 2012). Do đó, nghiên c uứ  

v  KTQTCL đề ược phân lo i ba hạ ướng nghiên c u là (1) Nghiên c u v  các k  thu tứ ứ ề ỹ ậ  KTQTCL, (2) Nghiên c u  ng h  áp d ng KTQTCL, (3) Các rào c n khi th c hi nứ ủ ộ ụ ả ự ệ  KTQTCL. 

8.1.1.1 Nghiên c u v  các k  thu t KTQTCL.ứ ề ỹ ậ

Theo Ojua (2016), mô t  KTQTCL là h  th ng thông tin đả ệ ố ượ ử ục s  d ng đ  hể ỗ 

tr  lãnh đ o c p cao ra quy t đ nh chi n lợ ạ ấ ế ị ế ược khi th  ph n tr  nên c nh tranh h n.ị ầ ở ạ ơ  

Đó cũng là nguyên nhân c a s  gia tăng nhi u các đ  tài v  các k  thu t KTQTCLủ ự ề ề ề ỹ ậ  cũng nh  th c hi n KTQTCL. Khi đ  c p đ n thành ph n c a k  thu t KTQTCL cóư ự ệ ề ậ ế ầ ủ ỹ ậ  nhi u danh sách khác nhau v  k  thu t KTQTCL mang tính chi n lề ề ỹ ậ ế ược được đề 

xu t d a trên quan đi m khác nhau c a các h c gi  M t s  h c gi  đã mô t  kấ ự ể ủ ọ ả ộ ố ọ ả ả ỹ thu t KTQTCL liên quan đ n s  t p trung rõ ràng v  chi n lậ ế ự ậ ề ế ược, v i tr ng tâmớ ọ  

Trang 23

thông tin bên ngoài t  ch c, và nhìn v  tổ ứ ề ương lai (Ma và c ng s , 2009). Ngoài ra,ộ ự  

m t s  đ  tài khác mô t  k  thu t KTQTCL là s  giao thoa gi a k  thu t KTQT v iộ ố ề ả ỹ ậ ự ữ ỹ ậ ớ  công tác QTCL. (Nixon và c ng s , 2012). Chính vì th , dù các nhi u nghiên c u vộ ự ế ề ứ ề KTQTCL,  tuy  nhiên  v n  ch a   có  m t  khái  ni m  chung  ph   bi n  v   k   thu tẫ ư ộ ệ ổ ế ề ỹ ậ  KTQTCL (Juras, 2014)

B  danh sách k  thu t KTQTCL độ ỹ ậ ược xem là đ u tiên đầ ược đ  xu t b iề ấ ở  Guilding và c ng s  (2000). Nhóm tác gi  s  d ng các tiêu chí đ  đánh giá k  thu tộ ự ả ử ụ ể ỹ ậ  KTQT nào được xem xét là KTQTCL. V i lý do là ph n l n các k  thu t KTQTớ ầ ớ ỹ ậ  truy n th ng thề ố ường liên quan ch  y u đ n “chi n thu t” nhi u h n là c p “chi nủ ế ế ế ậ ề ơ ấ ế  

lược” trong đ n v  Thông tin đơ ị ược cung c p t  h  th ng KTQT truy n th ngấ ừ ệ ố ề ố  

thường theo quan đi m th i gian là năm tài chính trong ng n h n, do đó KTQTể ờ ắ ạ  truy n th ng ch a mang tính dài h n và hề ố ư ạ ướng v  tề ương lai đ i v i ho t đ ng tố ớ ạ ộ ổ 

ch c. M c khác, KTQT truy n th ng cũng ch a có s  ph i h p v i ho t đ ngứ ặ ề ố ư ự ố ợ ớ ạ ộ  Marketing ho c đ t trong tâm cung c p thông tin cho nghiên c u th  trặ ặ ấ ứ ị ường c nhạ  tranh. Vì th , các đ c đi m nêu   trên c a KTQT truy n th ng không thích h p v iế ặ ể ở ủ ề ố ợ ớ  quan đi m đ nh hể ị ướng chi n lế ược mà KTQT ph i đáp  ng nhu c u m i c a lãnhả ứ ầ ớ ủ  

đ o c p cao. Do đó, tiêu chí đạ ấ ược Guilding và C ng s  (2000) đ t ra đ i v iộ ự ặ ố ớ  KTQTCL c  th  nh : Thông tin do KTQTCL cung c p ph i là nh ng ho t đ ngụ ể ư ấ ả ữ ạ ộ  kinh doanh c a đ n v  mang tính th i gian dài h n trong tủ ơ ị ờ ạ ương lai, và KTQTCL ph iả  

t p trung khai thác các đ i tậ ố ượng bên ngoài t  ch c. H n n a, Guilding et al (2000)ổ ứ ơ ữ  còn nh n m nh r ng ch  khi các k  thu t KTQT th a nh ng tiêu chí này m i có thấ ạ ằ ỉ ỹ ậ ỏ ữ ớ ể 

tr  thành m t k  th t KTQTCL h u hi u phù h p v i công tác QTCL c a t  ch c.ở ộ ỹ ậ ữ ệ ợ ớ ủ ổ ứ  

D a trên tiêu chí v  k  thu t KTQTCL bao g m thông tin mang tính th i gian dàiự ề ỹ ậ ồ ờ  

h n, t p trung vào tạ ậ ương lai và đ i tố ượng khai thác bên ngoài đ n v , Guilding et alơ ị  (2000) đã t p h p mậ ợ ười hai danh sách trong b  k  thu t KTQTCL, đây độ ỹ ậ ược xem là 

b  k  thu t KTQTCL chu n đ u tiên trong nghiên c u KTQTCL. ộ ỹ ậ ẩ ầ ứ

Trang 24

B  danh sách k  thu t KTQTCL th  hai độ ỹ ậ ứ ược đ  xu t b i nhóm tác giề ấ ở ả Cravens et al (2001). B  danh sách này độ ược k  th a t  b  danh sách c a Guilding etế ừ ừ ộ ủ  

al (2000) và b  sung thêm k  thu t hao t n theo ho t đ ng (ABC); Benchmarking; vàổ ỹ ậ ổ ạ ộ  tích h p đo lợ ường th  cân b ng đi m (BSC)ẻ ằ ể  và lo i b  k  thu t đánh giá thạ ỏ ỹ ậ ươ  ng

hi u ra danh sách b  k  thu t so v i b  danh sách ban đ u.ệ ộ ỹ ậ ớ ộ ầ

B  danh sách ti p theo g m 14 k  thu t KTQTCL ti p theo độ ế ồ ỹ ậ ế ược đ  xu t tácề ấ  

gi  Cinquini và c ng s  (2007)ả ộ ự  B  k  thu t này so v i b  k  thu t Cravens và c ngộ ỹ ậ ớ ộ ỹ ậ ộ  

s  (2001) b  sung thêm m t k  thu t là phân tích l i nhu n ngự ổ ộ ỹ ậ ợ ậ ười mua (Customer Profitability Analysis). Danh sách b  k  thu t KTQTCL độ ỹ ậ ược phát tri n b i Cadezể ở  

và C ng s  (2008) bao g m mộ ự ồ ười sáu k  thu t KTQTCL, b  danh sách này b  sungỹ ậ ộ ổ  thêm hai k  thu t KTQTCL m i so v i b  k  thu t c a h c gi  Cinquini và c ng sỹ ậ ớ ớ ộ ỹ ậ ủ ọ ả ộ ự (2007). B  danh sách c a Cadez và c ng s  (2008) độ ủ ộ ự ược nhi u h c gi  đánh giá làề ọ ả  

tương đ i đ y đ  các k  thu t KTQTCL và đố ầ ủ ỹ ậ ượ ử ục s  d ng làm n n trong nhi u đề ề ề tài nh : Al­Mawali (2015); Ojua (2016),…Đ  tài c a Shah và c ng s  (2011) trongư ề ủ ộ ự  

ph n t ng quan lý thuy t v  k  thu t KTQTCL đã li t kê s  lầ ổ ế ề ỹ ậ ệ ố ượng k  thu t vỹ ậ ề KTQTCL ít h n bao g m 8 k  thu t. Nhóm tác gi  ơ ồ ỹ ậ ả Alsoboa và c ng s  (2015) xácộ ự  

đ nh t ng h p 19 k  thu t KTQTCL t  các nghiên c u trị ổ ợ ỹ ậ ừ ứ ước

M t quan đi m khác khác, khi xem xét tiêu chu n các k  thu t KTQTCL làộ ể ẩ ỹ ậ  công c  dùng đ  ki m soát ho t đ ng, l p k  ho ch và đ a ra quy t đ nh trong tụ ể ể ạ ộ ậ ế ạ ư ế ị ổ 

ch c (Brouthers và Roozen, 1999). Trên c  s  này, Fowzia (2011) cho bi t r ng m tứ ơ ở ế ằ ộ  

s  h c gi  dành s  chú ý ngày càng tăng đ n đ  tài liên quan  đ n  ng d ngố ọ ả ự ế ề ế ứ ụ  KTQTCL và khám phá các y u t  tác đ ng đ n th c hi n KTQTCL. (Cadez et alế ố ộ ế ự ệ  (2008); Cinquini và etc (2010), ). Đ  tài c a tác gi  Ojra (2014) b  sung 5 k  thu tề ủ ả ổ ỹ ậ  KTQTCL so v i nghiên c u Cadez và c ng s  (2008). Căn c  trên b ng t ng h pớ ứ ộ ự ứ ả ổ ợ  

c a tác gi  Juas (2014) và t ng h p c a nhi u h c gi  nghiên c u v  KTQTCL baoủ ả ổ ợ ủ ề ọ ả ứ ề  

g m Guilding và c ng s  (2000), Cravens và Guilding (2001), Cinquini và Tenucciồ ộ ự  

Trang 25

được nhi u đ  tài s  d ng (nh  Ojra, 2014; Al­Mawali, 2015; Michael và c ng s ,ề ề ử ụ ư ộ ự  2017) là c a Cravens và c ng s  (2008), g m năm nhóm chính: (1) nhóm chi phíủ ộ ự ồ  (Costing), (2) l p k  ho ch, ki m soát và đo lậ ế ạ ể ường hi u qu  (ệ ả Planning, Control and Performance   Measurement),   (3)   ra   quy t   đ nh   chi n   lế ị ế ược   (Strategic   Decision Making), (4) K  toán đ i th  (ế ố ủ Competitor Accounting), và (5) K  toán ngế ười mua (Customer Accounting) (Ph c l c 13 đụ ụ ược phân lo i theo cách này). T  ph  l c 13ạ ừ ụ ụ  

có th  th y r ng có s  trùng nhau khá nhi u gi a các nhóm KTQTCL. KTQTCLể ấ ằ ự ề ữ  

được phân lo i thành các nhóm khác nhau cho th y r ng KTQTCL đạ ấ ằ ược xem là c uấ  trúc đa chi u,ề   không ch  là t p h p c a nhi u k  thu t KTQTCL (Cuganesan vàỉ ậ ợ ủ ề ỹ ậ  

c ng s , 2012)ộ ự

L i ích khi áp d ng KTQTCL đã đợ ụ ược nhi u tác gi  đ  c p đ n khi th cề ả ề ậ ế ự  

hi n so v i KTQT truy n th ng. M t s  đ  tài th c hi n đi u tra n i dung k  thu tệ ớ ề ố ộ ố ề ự ệ ề ộ ỹ ậ  KTQTCL nào được th c hi n nhi u nh t và m c đ  th c hi n   m i qu c gia khácự ệ ề ấ ứ ộ ự ệ ở ỗ ố  nhau có gì khác bi t nh  ệ ư Guilding và c ng s  (2000) ti n hành đi u tra t i v  n iộ ự ế ề ạ ề ộ  dung th c hi n mự ệ ười hai k  thu t KTQTCL c  th  là: 124 đ n v    NewZealand; baỹ ậ ụ ể ơ ị ở  

qu c gia tiên ti n 127 đ n v    M  và 63 đ n v    Anh Qu c. K t qu  c a đ  tàiố ế ơ ị ở ỹ ơ ị ở ố ế ả ủ ề  cho th y vi c th c hi n KTQTCL   c  ba qu c gia này khá ph  bi n. Trong đó haiấ ệ ự ệ ở ả ố ổ ế  

k  thu t đỹ ậ ược th c hi n v i m c đ  nhi u nh t là k  thu t chi n lự ệ ớ ứ ộ ề ấ ỹ ậ ế ược giá và nhóm 

Trang 26

k  thu t k  toán ngỹ ậ ế ười mua. Vai trò c a KTQTCL đ i v i vi c ra quy t đ nh đ uủ ố ớ ệ ế ị ề  

được các đ i tố ượng đi u tra   các đ n v  c  ba nề ở ơ ị ả ước này đánh giá là có ích, và m cứ  

đ  th c hi n t i c  ba qu c gia này là tộ ự ệ ạ ả ố ương đ i gi ng nhau. Nh ng khi đánh giá tácố ố ư  

đ ng c a quy mô đ n th c hi n KTQTCL thì có s  khác nhau gi a các qu c gia,ộ ủ ế ự ệ ự ữ ố  trong đó New Zealand b  chi ph i nhi u nh t, và ít tác đ ng h n   hai nị ố ề ấ ộ ơ ở ước Anh và 

M  ỹ

V i m c tiêu đi u tra m c đ  th c hi n mớ ụ ề ứ ộ ự ệ ười sáu k  thu t KTQTCL trong tỹ ậ ổ 

ch c t i nứ ạ ước tiên ti n là Slovenia, qu c gia đã có nhi u thành công khi chuy n sangế ố ề ể  

n n kinh t  th  trề ế ị ường. Cadez và c ng s  (2007) đã đi u tra 193 đ n v  l n ộ ự ề ơ ị ớ ở Slovenia. Tuy nhiên, báo cáo k t qu  c a đ  tài cho th y n i dung KTQTCL ch aế ả ủ ề ấ ộ ư  

được v n d ng nhi u   Slovenia. Đ  tài cũng phát hi n th y nhóm k  thu t đ i thậ ụ ề ở ề ệ ấ ỹ ậ ố ủ 

c nh tranh đạ ược s  d ng nhi u nh t và đánh giá ngử ụ ề ấ ười mua nh  tài s n đư ả ược sử 

d ng ít nh t trong cu c đ u tra mụ ấ ộ ề ười sáu k  thu t này.ỹ ậ

M t bài báo v  th c hi n KTQTCL kh o sát  t i 70 DNSX   Banladesh, m tộ ề ự ệ ả ạ ở ộ  

đ t nấ ước có n n kinh t  đang phát tri n đề ế ể ược th c hi n b i tác gi  Fowzia (2011).ự ệ ở ả  Báo cáo k t qu  cho bi t m c đ  th c hi n n i dung các k  thu t KTQTCL ch  đ tế ả ế ứ ộ ự ệ ộ ỹ ậ ỉ ạ  

m c trung bình tr  xu ng. Năm 2012, tác gi  Ramljak và c ng s  th c hi n đ  tàiứ ở ố ả ộ ự ự ệ ề  tìm hi u v  m c đ  th c hi n KTQTCL ể ề ứ ộ ự ệ t i Croatia, k t qu  báo cáo c a đ  tài choạ ế ả ủ ề  

th y t i Croatia vi c th c hi n các k  thu t KTQTCL ngày càng nhi u trong cácấ ạ ệ ự ệ ỹ ậ ề  DNSX, s  li u đi u tra cho th y có 66% DNSX v n d ng ít nh t là m t n i dungố ệ ề ấ ậ ụ ấ ộ ộ  KTQTCL. Hai K  thu t KTQTCL đỹ ậ ược dùng nhi u trong các DNSX là k  thu tề ỹ ậ  ABC chi m t  l  40% và k  thu t chi phí chế ỷ ệ ỹ ậ ấ ượ  chi m t  l  39% DNSX v nt l ng ế ỷ ệ ậ  

d ng. T i Malaysia, nhóm nghiên c u Yap, Lee và C ng s  (2013) th c hi n đ  tàiụ ạ ứ ộ ự ự ệ ề  

kh o sát 118 đ n v  ch a niêm y t v  n i dung th c hi n k  thu t KTQT. Báo cáoả ơ ị ư ế ề ộ ự ệ ỹ ậ  

k t qu  đ  tài cho th y 55,1% các t  ch c trong đi u tra đã th c hi n 11 trong s  40ế ả ề ấ ổ ứ ề ự ệ ố  

n i dung c a KTQT. T  l  th c hi n KTQTCL v n ít, đa ph n các đ n v  v n th cộ ủ ỷ ệ ự ệ ẫ ầ ơ ị ẫ ự  

Trang 27

hi n các k  thu t KTQT truy n th ng nh  D  toán ngân sách, đánh giá phệ ỹ ậ ề ố ư ự ương sai, phân tích hòa v n. Tuy nhiên, báo cáo k t qu  cũng cho th y các k  thu t KTQTCLố ế ả ấ ỹ ậ  

đã b t đ u đắ ầ ược th c hi n nh  Benchmarking, BSC, ABC. Nghiên c u Aksoylu vàự ệ ư ứ  

c ng s  (2013) th c hi n đi u tra 202 nhân viên KTQT t i đ n v  v a và L n t iộ ự ự ệ ề ạ ơ ị ừ ớ ạ  

Th  Nhĩ K , đ  tài này v i m c tiêu khám phá s  tác đ ng c a th c hi n KTQTCLổ ỳ ề ớ ụ ự ộ ủ ự ệ  

đ n hi u qu  c a đ n v  Nhi u đ n v  trong kh o sát có t  l  s  d ng KTQTCLế ệ ả ủ ơ ị ề ơ ị ả ỷ ệ ử ụ  cao h n m c trung bình v i t  l  16 trên 17 n i dung KTQTCL kh o sát, trong đóơ ứ ớ ỷ ệ ộ ả  

m c đ  tuân th  12 n i dung k  thu t KTQTCL là trên 50%. Các nhóm k  thuứ ộ ủ ộ ỹ ậ ỹ ậ  t

đ nh hị ướng KTQTCL được các đ n v  t i Th  Nhĩ K  s  d ng nh  chi phí, ngơ ị ạ ổ ỳ ử ụ ư ườ  imua và c nh tranh. Báo cáo nghiên c u cũng k t lu n th c hi n KTQTCL kh o sátạ ứ ế ậ ự ệ ả  làm tăng hi u qu  t  ch c trong cu c đi u tra này.ệ ả ổ ứ ộ ề

M t đ  tài khác đi u tra m c đ  th c hi n KTQTCL t i Jordan b i Alsoboaộ ề ề ứ ộ ự ệ ạ ở  

và c ng s  (2015). Nghiên c u v i m c tiêu đi u tra m c đ  th c hi n KTQTCL vàộ ự ứ ớ ụ ề ứ ộ ự ệ  

nh h ng đ c đi m c a nhà qu n lý khi th c hi n KTQTCL. Đ ng th i, đ  tài

cũng nh m đi u tra vai trò c a th c hi n KTQTCL trong t  ch c t i Jordan trongằ ề ủ ự ệ ổ ứ ạ  

tương lai. Đ  th c hi n m c tiêu này tác gi  kh o sát 37 t  ch c t  nhân trongể ự ệ ụ ả ả ổ ứ ư  ngành công Nghi p. Báo cáo k t qu  đ  tài có mệ ế ả ề ười hai trong s  mố ười chín n iộ  dung KTQTCL được th c hi n g m các k  thu t nh : chi phí ch t lự ệ ồ ỹ ậ ư ấ ượng; chi phí chu i giá tr ; KTQT môi trỗ ị ường; Chi n lế ược v  giá; ABC; Benchmarking, Giám sátề  

v  trí đ i th , đánh giá l i nhu n vòng đ i ngị ố ủ ợ ậ ờ ười mua và Đánh giá người mua nh  tàiư  

s n. Báo cáo k t qu  cu c kh o sát cũng không th y y u t  nào thu c v  đ c đi mả ế ả ộ ả ấ ế ố ộ ề ặ ể  lãnh đ o tác đ ng th c hi n KTQTCL. Trong s  k  thu t KTQTCL dùng trong tạ ộ ự ệ ố ỹ ậ ổ 

ch c Jordan k  thu t BSC đứ ỹ ậ ược th c hi n nhi u nh t và đ u đự ệ ề ấ ề ược các đ n v  đánhơ ị  giá cao v  l i ích khi áp d ng. Nhi u t  ch c đánh giá k  thu t KTQTCL đang sề ợ ụ ề ổ ứ ỹ ậ ử 

d ng là có ích đ i v i đ n v  mình và s  ti p t c v n d ng trong tụ ố ớ ơ ị ẽ ế ụ ậ ụ ương lai. Đ  tăngể  

cường hi u qu  trong t  ch c cũng nh  khi so sánh hao t n và l i ích v  KTQTCL.ệ ả ổ ứ ư ổ ợ ề  

Trang 28

Đ  tài ti p t c đ  ngh  các t  ch c t i Jordan nên xem xét, nghiên c u th c hi nề ế ụ ề ị ổ ứ ạ ứ ự ệ  toàn b  k  thu t KTQTCL.ộ ỹ ậ

D a trên phân tích các nghiên c u th c hi n KTQTCL, cho th y yêu c u m iự ứ ự ệ ấ ầ ớ  

v i v n đ  th c hi n KTQTCL đớ ấ ề ự ệ ược đ t ra là c n ph i có các nghiên c u chi ti tặ ầ ả ứ ế  

h n v  m c đ  th c hi n và cách th c s  d ng các k  thu t này trong th c ti n,ơ ề ứ ộ ự ệ ứ ử ụ ỹ ậ ự ễ  cũng nh  cách th c đ a các k  thu t KTQTCL vào doanh nghi p và s  thay đ iư ứ ư ỹ ậ ệ ự ổ  công tác MA trong quá trình th c hi n k  thu t KTQTCL này (Langfield­Smith,ự ệ ỹ ậ  2008)

gi m v  s n ph m. Theo k t qu  Cadez và c ng s  (2008), cho th y chi n lả ề ả ẩ ế ả ộ ự ấ ế ược là 

đ ng l c s  làm cho DNSX c nh tranh t t h n thông qua quy t đ nh có hi u qu ộ ự ẽ ạ ố ơ ế ị ệ ả  Thách th c l n nh t c a KTQT là công c  truy n th ng nh  hao t n tiêu chu n, l pứ ớ ấ ủ ụ ề ố ư ổ ẩ ậ  ngân sách và phân tích l i nhu n và hao t n đã không còn phù h p v i các doanhợ ậ ổ ợ ớ  nghi p s n xu t ngày nay. S  b t c p c a KTQT truy n th ng v p ph i nh ng l iệ ả ấ ự ấ ậ ủ ề ố ấ ả ữ ờ  

ch  trích công khai trong tài li u chuyên môn và h c thu t trong nh ng năm 1980 vàỉ ệ ọ ậ ữ  

1990. M t đi m y u quan tr ng nh t c a KTQT độ ể ế ọ ấ ủ ược tác gi  Kaplan (1984, trangả  414) đ a ra là “K  toán qu n tr  không th  t n t i nh  là m t k  thu t riêng, phátư ế ả ị ể ồ ạ ư ộ ỹ ậ  tri n các quy trình h  th ng đo lể ệ ố ường và v n d ng cho t t c  các doanh nghi p màậ ụ ấ ả ệ  không quan tâm đ n giá tr  c  b n, m c đích và chi n lế ị ơ ả ụ ế ược c  th  K  toán qu n trụ ể ế ả ị 

ph i ph c v  m c tiêu chi n lả ụ ụ ụ ế ược”. Theo nghiên c u Jonson và Kaplan (1987) đã chứ ỉ trích r ng các h  th ng KTQT đã m t đi tính thích h p vì không phù h p v i môiằ ệ ố ấ ợ ợ ớ  

trường hi n đ i, cũng nh  không h u ích trong quá trình tính chi phí hàng hóa, ki mệ ạ ư ữ ể  

Trang 29

soát và đánh giá hi u qu  Jonson và Kaplan (1987), các tác gi  tóm lệ ả ả ược ng n ng nắ ọ  

v  s  không đ y đ  c a MA khi gi i quy t nhu c u thông tin do KTQT t o ra trongề ự ầ ủ ủ ả ế ầ ạ  

qu n lý hi n đ i là “Quá l i th i, quá chung chung, quá méo mó đ  phù h p v i cácả ệ ạ ỗ ờ ể ợ ớ  nhà qu n lý”. Hay phát bi u c a Ford (1987) “H u h t các công ty l n đ u nh n raả ể ủ ầ ế ớ ề ậ  

r ng, h  th ng k  toán chi phí c a h  không còn thích h p cho môi trằ ệ ố ế ủ ọ ợ ường kinh doanh c nh tranh ngày nay, các phạ ương pháp k  thu t tính giá thành hoàn toàn l cỹ ậ ạ  

h u và không đáp  ng đậ ứ ược k  v ng c a nhà qu n lý”ỳ ọ ủ ả

Nh ng b t c p và s  không hài lòng v  KTQT truy n th ng cũng đữ ấ ậ ự ề ề ố ược khám phá trong các đ  tài khác nh  Cooper (1996) ch  ra r ng KTQT ít s  d ng qu n trề ư ỉ ằ ử ụ ả ị chi n lế ược trong công vi c c a h  Dùng khái ni m phát tri n ệ ủ ọ ệ ể Åhlström và Karlsson (1996) cũng cho r ng KTQT đã không hi n đ i đ  t n d ng các k  thu t sáng t oằ ệ ạ ể ậ ụ ỹ ậ ạ  trong lĩnh v c qu n lý. Roslender và Hart (2006) bày t  m i quan tâm l n v  vự ả ỏ ố ớ ề i cệ  

qu n tr  chi n lả ị ế ược thương hi u ít đệ ược xem tr ng b ng phọ ằ ương pháp c a KTQT.ủ  Các nhà phê bình KTQT truy n th ng thề ố ường xuyên phàn nàn r ng KTQT t p trungằ ậ  quá nhi u vào ho t đ ng n i b  và KTQT ch  y u cung c p theo nhu c u n i bề ạ ộ ộ ộ ủ ế ấ ầ ộ ộ 

c a lãnh đ o. Nghiên c u ủ ạ ứ Chapman (2005) l p lu n r ng n u t m nhìn kinh doanhậ ậ ằ ế ầ  

ch  đ t s  chú ý đ c bi t v i công vi c n i b , thì s  m t đi các c  h i bên ngoài vàỉ ặ ự ặ ệ ớ ệ ộ ộ ẽ ấ ơ ộ  không chú ý đ n các m i đe d a ti m năng trong kinh doanh. Theo Hwang (2005),ế ố ọ ề  các t  ch c đ i m t v i thay đ i đ t ng t c a th  trổ ứ ố ặ ớ ổ ộ ộ ủ ị ường, khi th  trị ường này ngày càng năng đ ng h n, đ y th  thách và ph c t p h n, phộ ơ ầ ử ứ ạ ơ ương pháp KTQT truy nề  

th ng tr  lên l i th i và không còn thích h p.ố ở ỗ ờ ợ

 Nh ng b t c p c a KTQT truy n th ng đữ ấ ậ ủ ề ố ược xác đ nh thông qua các nghiênị  

c u đứ ượ ổc t ng h p v i ba h n ch  nh  sau, m t là (Baines và Langfiela – Smith,ợ ớ ạ ế ư ộ  2003) thông tin KTQT đượ ấc l y t  k  toán tài chính hi n có. Vì v y, KTQT t pừ ế ệ ậ ậ  trung vào m c tiêu k  BCTC năm và h  th ng n i b  là ch  y u, nên không đáp  ngụ ỳ ệ ố ộ ộ ủ ế ứ  thông tin chính xác và toàn di n ph n ánh quy trình k  thu t, hàng hóa cũng nh  ho tệ ả ỹ ậ ư ạ  

Trang 30

đ ng ph c t p c a các quy trình v n hành, m t khác không tích h p độ ứ ạ ủ ậ ặ ợ ược ho t đ ngạ ộ  trong m t th  trộ ị ường có cường đ  c nh tranh cao. Hai là, (Shah và c ng s  2011)ộ ạ ộ ự  hình th c t ng h p c a KTQT truy n th ng làm cho nó ít h u ích đ i v i lãnh đ oứ ổ ợ ủ ề ố ữ ố ớ ạ  

mu n thông tin đố ược đi u ch nh theo nhu c u qu n lý c  th  Ba là, (Shah và c ngề ỉ ầ ả ụ ể ộ  

s  2011) vi c h  tr  cho k  toán tài chính làm đ p báo cáo tài chính cung c p choự ệ ỗ ợ ế ẹ ấ  

đ i tố ượng bên ngoài, làm cho KTQT ít đáng tin c y h n trong vi c s  d ng ra quy tậ ơ ệ ử ụ ế  

đ nh. ị

Th  trị ường kinh doanh thay đ i do quá trình h p tác gi a các nổ ợ ữ ước, cùng v iớ  thành t u trong lĩnh v c công ngh  thông tin. Chính lý do này đã d n đ n s  v nự ự ệ ẫ ế ự ậ  

đ ng l n trong qu n lý và t  ch c công ty. Nh ng thay đ i này đã gián ti p  nhộ ớ ả ổ ứ ữ ổ ế ả  

hưởng đ n KTQT, đ c bi t là ch c năng thông tin. Trong th c t  đã đ t ra nhu c uế ặ ệ ứ ự ế ặ ầ  KTQT c n đầ ượ ả ếc c i ti n kh c ph c nh ng b t c p c a KTQT truy n th ng. Do đó,ắ ụ ữ ấ ậ ủ ề ố  KTQTCL nh n đậ ượ ực s  quan tâm  ng h  r ng rãi nh  m t cách ti p c n nh m đ aủ ộ ộ ư ộ ế ậ ằ ư  vai   trò   chi n   lế ược   h n   cho   k   toán   qu n   tr   Theo   Simmonds   (1981)   áp   d ngơ ế ả ị ụ  KTQTCL là m t trong nh ng k  thu t KTQT m i nh m đáp  ng nh ng th  tháchộ ữ ỹ ậ ớ ằ ứ ữ ử  

m i mà các DNSX ph i đ i phó trong kinh doanh. So v i th i k  trớ ả ố ớ ờ ỳ ước, môi trườ  ng

ho t đ ng c a DNSX hi n nay r t năng đ ng và c nh tranh cao. Đ i th  luôn cạ ộ ủ ệ ấ ộ ạ ố ủ ố 

g ng vắ ượt lên v i nh ng hàng hóa và d ch v  m i, v i ch t lớ ữ ị ụ ớ ớ ấ ượng t t h n cũng nhố ơ ư 

d ch v  hị ụ ỗ ợ tr  sau bán hàng hi u qu  h nệ ả ơ  Theo Bromwich (1990) đã đ  c p đ nề ậ ế  KTQTCL nh  là m t k  thu t phân tích l i th  c nh tranh, ho c giá tr  gia tăng c aư ộ ỹ ậ ợ ế ạ ặ ị ủ  

đ i th  c nh tranh, và xem xét các l i ích mà hàng hóa trong su t vòng đ i s nố ủ ạ ợ ố ờ ả  

ph m. Bromwich kh ng đ nh đi u này mang l i cho t  ch c m t quy t đ nh hi uẩ ẳ ị ề ạ ổ ứ ộ ế ị ệ  

qu  lâu dài. Nó có hàm ý r ng KTQTCL đòi h i k  toán ph i có đả ằ ỏ ế ả ược nh ng kữ ỹ năng m i ngoài ph m vi chuyên môn thông thớ ạ ường và ph i k t h p v i lĩnh v c nhả ế ợ ớ ự ư 

qu n tr , Marketing và m  r ng lo i các m t hàng. Năm 1989, nghiên c u c aả ị ở ộ ạ ặ ứ ủ  Bromwich và Bhimani cho r ng k  thu t KTQT truy n th ng t p trung vào đ nhằ ỹ ậ ề ố ậ ị  

Trang 31

hướng n i b  và mang tính đ nh lộ ộ ị ượng cao, nên không th  t o c  s  cho lãnh đ o raể ạ ơ ở ạ  

nh ng quy t đ nh và tăng l i th  c nh tranh c a t  ch c. Ngữ ế ị ợ ế ạ ủ ổ ứ ượ ạc l i, KTQTCL t oạ  

ra giá tr  đáng k  thông qua vi c đáp  ng thêm nh ng thông tin c n thi t cho thànhị ể ệ ứ ữ ầ ế  công c a các t  ch c (Guilding, Cavens và Tayes 2000). M t nghiên c u  ng hủ ổ ứ ộ ứ ủ ộ KTQTCL c a Shank và Govindarajan (1993) đã báo cáo r ng KTQT truy n th ngủ ằ ề ố  

đ t tr ng tâm là n i b  công ty, quan đi m giá tr  gia tăng c a KTQT b t đ u v iặ ọ ộ ộ ể ị ủ ắ ầ ớ  

vi c tr  ti n cho các nhà cung c p, và k t thúc v i các kho n phí cho khách hàng.ệ ả ề ấ ế ớ ả  

Ch  đ  chính trong phủ ề ương pháp này là nói lên s  khác bi t, không liên k t gi aự ệ ế ữ  

vi c mua chi phí đ u vào và bán s n ph m đ u ra. Do đó, thi u c  h i khai thác cácệ ầ ả ẩ ầ ế ơ ộ  

m i liên k t v i các đ i tác c a t  ch c. Trong môi trố ế ớ ố ủ ổ ứ ường c nh tranh ngày nay,ạ  cách ti p c n này quá h p. Do đó, KTQTCL có m t quan đi m liên quan đ n chu iế ậ ẹ ộ ể ế ỗ  giá  tr   đ   m   r ng  ph m  vi  thông   tin  Không  gi ng   nh   KTQT  truy n  th ng,ị ể ở ộ ạ ố ư ề ố  KTQTCL s  d ng cách ti p c n hử ụ ế ậ ướng ra bên ngoài được thi t k  đ  giúp t  ch cế ế ể ổ ứ  

đ t đạ ượ ợc l i th  c nh tranh b n v ng. Bên c nh đó, KTQTCL có th  c i thi n khế ạ ề ữ ạ ể ả ệ ả năng thích  ng và k t qu  t  ch c. Đi u này đã đứ ế ả ổ ứ ề ược ch ng minh khi Kaplan vàứ  

c ng s  (1996) gi i thi u v  h  th ng d a trên ABC và ABM. ộ ự ớ ệ ề ệ ố ự

Theo đ  tài Shah và c ng s  (2011), cho bi t KTQTCL đã đề ộ ự ế ược gi i thi u b iớ ệ ở  

h c gi  k  toán nh  là m t k  thu t m i. Nó đọ ả ế ư ộ ỹ ậ ớ ược tuyên b  r ng s  phát tri n c aố ằ ự ể ủ  lĩnh v c KTQTCL s  làm cho KTQT cũ bi n m t, KTQTCL là phiên b n m i h n,ự ẽ ế ấ ả ớ ơ  

t p trung không ch  vào thông tin tài chính n i b  mà còn d a vào khía c nh bênậ ỉ ộ ộ ự ạ  ngoài c a ho t đ ng t  ch c. ủ ạ ộ ổ ứ Khi dùng các k  thu t c a KTQTCL đem l i l i íchỹ ậ ủ ạ ợ  trong môi trường c nh tranh cao đã đạ ược m t s  h c gi  phát hi n. Nh  đ  tài c aộ ố ọ ả ệ ư ề ủ  Chenhall (2003) cho bi t r ng vi c s  d ng thông tin c a KTQTCL cho phép tế ằ ệ ử ụ ủ ổ 

ch c giám sát vi c tri n khai chi n lứ ệ ể ế ược có th c hi n đúng nh  d  ki n trên thự ệ ư ự ế ị 

trường, đi u quan tr ng nh t là chi n lề ọ ấ ế ượ ảc s n ph m có th  c nh tranh v i đ i thẩ ể ạ ớ ố ủ 

và được người mua ch p nh n s n ph m. Đi u này s  d n đ n quy t đ nh t t h nấ ậ ả ẩ ề ẽ ẫ ế ế ị ố ơ  

Trang 32

và đóng góp vào thành qu  c a công ty. H n n a vi c s  d ng thông tin KTQTCLả ủ ơ ữ ệ ử ụ  còn mang l i nhi u l i th  cho đ n v , do đó  nh hạ ề ợ ế ơ ị ả ưởng đ n c  ho t đ ng tài chínhế ả ạ ộ  

và phi tài chính c a công ty. ủ

M t s  đ  tài th c nghi m khác cũng đã ch  ra nhi u l i ích khi áp d ngộ ố ề ự ệ ỉ ề ợ ụ  KTQTCL nh  nư ăm 2007, nhóm tác gi  Yek, ả Penney và Seow th c hi n đi u tra tìnhự ệ ề  

hu ng c a Vi n đào t o k  thu t (ITE) s  d ng BSC, nh  h  th ng qu n lý ch tố ủ ệ ạ ỹ ậ ử ụ ư ệ ố ả ấ  

lượng đ  tăng cể ường ch t lấ ượng và k t qu  giáo d c đào t o ngh  Trong tìnhế ả ụ ạ ề  

hu ng này, tác gi  Yek là hi u trố ả ệ ưởng trường Cao đ ng ITE Tây Singapore đã sẳ ử 

d ng ki n th c cá nhân c a mình vào đ  tài, báo cáo cho th y s  c i thi n đáng kụ ế ứ ủ ề ấ ự ả ệ ể 

v  ch t lề ấ ượng và k t qu  giáo d c ngh , nguyên nhân c a s  thành công này đế ả ụ ề ủ ự ượ  ctác gi  phân tích là BSC đả ược áp d ng nh  là m t ph n c a khung k  ho ch hi n cóụ ư ộ ầ ủ ế ạ ệ  

đã được c u trúc t t; BSC đã hấ ố ướng d n và thu hút m i nhân viên c a t  ch c phátẫ ọ ủ ổ ứ  tri n theo th  cân b ng đi m, m c tiêu c a chi n lể ẻ ằ ể ụ ủ ế ược và đo lường giúp thúc đ yẩ  làm vi c theo nhóm, cũng nh  t o ra s  liên ki t t i đ n v  Trong  ệ ư ạ ự ế ạ ơ ị Nghiên c uứ  AlMaryani và Sadik (2012) th c hi n kh o sát 20 cá nhân t  b n công ty   Rumani ự ệ ả ừ ố ở ở Bucharest, báo cáo đã phát hi n ra r ng KTQTCL đã đóng góp m t vai trò ch  y uệ ằ ộ ủ ế  trong th c hi n đự ệ ược nh ng m c tiêu chi n lữ ụ ế ược và qu n lý hi n đ i. H n n a,ả ệ ạ ơ ữ  

vi c th c hi n k  thu t KTQTCL đã mang l i cho các công ty   Rumani nhi u l iệ ự ệ ỹ ậ ạ ở ề ợ  ích và tính năng giúp ban giám đ c đ a ra các quy t đ nh t t h n. ố ư ế ị ố ơ Cũng trong năm 

2012  Branka   Ramljak   và   Andrijana   Rogošić   nghiên   c u   v n   d ng   KTQTCL  ứ ậ ụ ở Croatia, đ  tài này v i m c tiêu cung c p m t góc nhìn sâu s c c a vi c v n d ngề ớ ụ ấ ộ ắ ủ ệ ậ ụ  KTQTCL, và hàm ý c a tác gi  đ i v i m i liên h  và tính k p th i ủ ả ố ớ ố ệ ị ờ c a thông tinủ  KTQTCL cho lãnh đ o trong công tác qu n lý, tác gi  ti n hành đi u tra th cạ ả ả ế ề ự  nghi m t i 65 đ n v  l nệ ạ ơ ị ớ  Báo cáo đ  tài cho th y m t s  thay đ i l n trong thề ấ ộ ự ổ ớ ị 

trường nh ng năm g n đây, nguyên nhân do cu c kh ng ho ng kinh t , các công tyữ ầ ộ ủ ả ế   Croatia đ t ra m c tiêu gi m và qu n tr  đ c hao t n, b ng cách đã tri n khai

Trang 33

m t ho c nhi u k  thu t KTQTCL. Đ ng th i, th c hi n ộ ặ ề ỹ ậ ồ ờ ự ệ KTQTCL có  nh hả ưở  ngtích c c đ n các thông tin qu n lý có liên quan và k p th i cho lãnh đ o công ty. M tự ế ả ị ờ ạ ộ  phát hi n quan tr ng c a đ  tài này là tác đ ng tích c c c a m i k  thu t KTQTCLệ ọ ủ ề ộ ự ủ ỗ ỹ ậ  khác nhau, s  d ng k t h p hai ho c nhi u k  thu t KTQTCL có tác đ ng tích c cử ụ ế ợ ặ ề ỹ ậ ộ ự  

đ n vi c c i thi n qu n tr  hao t n và gi m hao t n. Đi u này đế ệ ả ệ ả ị ổ ả ổ ề ược gi i thích b iả ở  

th c t  m i phự ế ỗ ương pháp KTQTCL ch  cung c p đỉ ấ ược m t ph m vi thông tin nh tộ ạ ấ  

đ nh. Khi s  d ng k t h p các k  thu t làm m  r ng ph m vi thông tin ra quy t đ nhị ử ụ ế ợ ỹ ậ ở ộ ạ ế ị  càng cao, thì kh  năng ra quy t đ nh h p lý càng cao v  ki m soát hao t n. Do đó, đả ế ị ợ ề ể ổ ể 

có được th  ph n và l i nhu n, các t  ch c c n b  sung và k t h p k  thu tị ầ ợ ậ ổ ứ ầ ổ ế ợ ỹ ậ  KTQTCL v i nhau. Các k  thu t KTQTCL h  tr  m nh m  trong vi c ra quy t đ nhớ ỹ ậ ỗ ợ ạ ẽ ệ ế ị  

và hướng d n đ i phó v i nh ng tình hu ng thay đ i trong tẫ ố ớ ữ ố ổ ương lai

  M t đ  tài khác cũng nghiên c u v  l i ích khi th c hi n k  thu t KTQTCLộ ề ứ ề ợ ự ệ ỹ ậ  

c a ủ Noordin và c ng s  (2015), tác gi  đi u tra 97 DNSX đi n và thi t b  đi n t iộ ự ả ề ệ ế ị ệ ạ  Malaysia   cho   th y   r ng   các   t   ch c   trong   nghiên   c u   này   s   d ng   thông   tinấ ằ ổ ứ ứ ử ụ  KTQTCL   m c đ  cao. Các công ty này đã th c hi n KTQTCL đ  đánh giá thôngở ứ ộ ự ệ ể  tin v  chi n lề ế ược đ i th  và phân tích ngố ủ ười mua đ  ho ch đ nh chi n lể ạ ị ế ược trong 

th  trị ường c nh tranh. Kh o sát cho th y m i y u t  c a thông tin KTQTCL đạ ả ấ ỗ ế ố ủ ượ  cphát hi n có liên quan đáng k  đ n m t s  khía c nh c a ho t đ ng công ty, nhệ ể ế ộ ố ạ ủ ạ ộ ư thành qu  s n xu t và ho t đ ng Marketing liên quan đ n hi u qu  c a t  ch c soả ả ấ ạ ộ ế ệ ả ủ ổ ứ  

v i đ i th  v  th  ph n, l i nhu n ho t đ ng s n xu t kinh doanh (SXKD), m c đớ ố ủ ề ị ầ ợ ậ ạ ộ ả ấ ứ ộ tăng trưởng doanh thu, s n lả ượng hàng bán ra và năng su t lao đ ng. Đ ng th i,ấ ộ ồ ờ  

nh ng thông tin khách hàng đã giúp công ty tăng s  hài lòng c a ngữ ự ủ ười mua khi ph cụ  

v  m t cách đ c bi t h n đ i th  c nh tranh. Khi s  d ng hai k  thu t KTQTCLụ ộ ặ ệ ơ ố ủ ạ ử ụ ỹ ậ  

c a công ty Đi n tác đ ng đáng k  liên quan v i ho t đ ng phi tài chính bao g mủ ệ ộ ể ớ ạ ộ ồ  thành t u c a các DNSX khi so sánh đ i th  c nh tranh chính v  phát tri n, c i ti nự ủ ố ủ ạ ề ể ả ế  hàng hóa liên t c, gi m hao t n và nâng cao ch t lụ ả ổ ấ ượng c a hàng hóa. Nh ng thôngủ ữ  

Trang 34

tin này cũng có tác đ ng thu n chi u đ n hi u qu  tài chính, b i vì thông tinộ ậ ề ế ệ ả ở  KTQTCL cung c p v  giá c , c u trúc hao t n và tình hình tài chính c a đ i th  Vìấ ề ả ấ ổ ủ ố ủ  

v y, các t  ch c có th  dùng các thông tin đó đ  xây d ng chi n lậ ổ ứ ể ể ự ế ượ ạc c nh tranh về giá ho c cũng có th  ho ch đ nh SXKD. Đi u này góp ph n tăng hi u qu  trongặ ể ạ ị ề ầ ệ ả  

ho t đ ng qu n tr  l i nhu n c a t  ch c. Báo cáo g n đây c a Oboh và C ng sạ ộ ả ị ợ ậ ủ ổ ứ ầ ủ ộ ự (2017) đi u tra  tính  th c  ti n c a  vi c th c  hi n  KTQTCL trong  ngân hàng ề ự ễ ủ ệ ự ệ ở Nigeria, Oboh và c ng s  đã đi u tra 71 lãnh đ o c p cao trên 20 Ngân hàng, báo cáoộ ự ề ạ ấ  

đ  tài cho th y các ngân hàng   Nigeria đang v n d ng KTQTCL, và đi u này đãề ấ ở ậ ụ ề  đóng góp ph n đáng k  đ i v i quy t đ nh chi n lầ ể ố ớ ế ị ế ược hi u qu , làm tăng th  ph nệ ả ị ầ  

và năng l c c a nh ng ngân hàng đự ủ ữ ược kh o sát.ả

T  Nh ng h n ch  c a KTQT truy n th ng khi đáp  ng thông tin cho lãnhừ ữ ạ ế ủ ề ố ứ  

đ o ra quy t đ nh (Shah và c ng s  2011). nhu c u thông tin c a lãnh đ o và l i íchạ ế ị ộ ự ầ ủ ạ ợ  

c a th c hi n KTQTCL mang l i cho t  ch c, vi c s  d ng các phủ ự ệ ạ ổ ứ ệ ử ụ ương pháp và kỹ thu t c a KTQTCL đã tr  thành m t v n đ  c n thi t, và đậ ủ ở ộ ấ ề ầ ế ượ ủc  ng h  th c hi nộ ự ệ  cho t t c  các t  ch c vì m c tiêu t n t i và phát tri n trong th  trấ ả ổ ứ ụ ồ ạ ể ị ường ph c t p vàứ ạ  

thường xuyên bi n đ ng (Langfield Smith, 2008). Cũng theo nh  các tài li u vàế ộ ư ệ  nghiên c u th c nghi m v  k  thu t KTQTCL đứ ự ệ ề ỹ ậ ược đánh giá tr ng tâm c t lõi làọ ố  

đ nh v  chi n lị ị ế ược đ  đ t để ạ ượ ợc l i th  c nh tranh, hoàn toàn không gi ng nh  h uế ạ ố ư ầ  

h t k  thu t KTQT truy n th ng, trong đó nh n m nh nhi u h n v  gi m chi phí,ế ỹ ậ ề ố ấ ạ ề ơ ề ả  

ki m soát và đánh giá k t qu  kinh doanh.ể ế ả

8.1.1.3 Các nghiên c u v  rào c n khi th c hi n KTQTCLứ ề ả ự ệ

K  thu t KTQTCL mang l i cho t  ch c nhi u l i ích và tăng năng l c c nhỹ ậ ạ ổ ứ ề ợ ự ạ  tranh trong các n n kinh t  m , đề ế ở ược ch ng minh trong m t s  đ  tài, và nhi u nhàứ ộ ố ề ề  nghiên c u cũng  ng h  vi c áp d ng r ng rãi trong doanh nghi p. Tuy nhiên, theoứ ủ ộ ệ ụ ộ ệ  Langfield Smith (2008) khi ti n hành phân tích các nghiên c u th c nghi m cho th yế ứ ự ệ ấ  

r ng đã h n 25 năm k  t  khi KTQTCL đằ ơ ể ừ ược Simmond gi i thi u l n đ u tiên nămớ ệ ầ ầ  

Trang 35

1981, KTQTCL được nhi u nhà nghiên c u quan tâm, ti p t c nghiên c u ch  đề ứ ế ụ ứ ủ ề này   trong   các   nghiên   c u   nh   Bromwich   (1990),   Bromwich   và   Bhimani   (1994).ứ ư  KTQTCL được kh i đ u v i m t k  v ng v  s  phát tri n r ng rãi và nhanh chóng,ở ầ ớ ộ ỳ ọ ề ự ể ộ  

nh ng các nghiên c u v  th c hi n k  thu t KTQTCL ph n ánh s  m t phát tri nư ứ ề ự ệ ỹ ậ ả ự ộ ể  

ch m ch p và không đậ ạ ược v n d ng r ng rãi nh  d  ki n ban đ u. Theo kh o sátậ ụ ộ ư ự ế ầ ả  

c a Bromwich và Bhimani (1994) di n ra vào cu i nh ng năm 1980 và đ n năm 1994ủ ễ ố ữ ế   Anh và B c M  cho th y r ng đã có s  v n d ng KTQTCL   m c th p. Năm

1996, m t v n đ  đ c bi t v  nghiên c u KTQT dành cho KTQTCL, Tomkins vàộ ấ ề ặ ệ ề ứ  Carr tuyên b  r ng v n ch a xác đ nh rõ ràng v  b ng ch ng v n d ng r ng rãiố ằ ẫ ư ị ề ằ ứ ậ ụ ộ  KTQTCL và ph n l n nghiên c u c a KTQTCL   ch    c p đ  khái ni m. H  nóiầ ớ ứ ủ ở ỉ ở ấ ộ ệ ọ  

r ng th i đi m đó không quá 20 bài nghiên c u quan tr ng trong các t p chí khoaằ ờ ể ứ ọ ạ  

h c chính th ng. Gosselin (2007) cung c p t ng quan v  1.477 bài báo vi t v  kọ ố ấ ổ ề ế ề ỹ thu t ABC, bao g m 25 kh o sát đậ ồ ả ược công b  t  năm 1990 đ n năm 2005. Tác giố ừ ế ả 

ch  ra b ng ch ng kh o sát làm n i b t “Ngh ch lý ABC”. Ngh ch lý đó là khi ABCỉ ằ ứ ả ổ ậ ị ị  

được nhi u k  toán, nhà qu n lý coi là r t h p d n, ph  bi n và đề ế ả ấ ấ ẫ ổ ế ược ch p nh n làấ ậ  

m t k  thu t có giá tr  Tuy nhiên nghiên c u t i h u h t các trộ ỹ ậ ị ứ ạ ầ ế ường kinh doanh, và 

b ng ch ng c a các cu c kh o sát trong nghiên c u cho bi t m c đ  th c hi n ằ ứ ủ ộ ả ứ ế ứ ộ ự ệ ở 

m c th p trên toàn c u. Cũng theo Langfield Smith (2008), ngay c  áp d ng k  thu tứ ấ ầ ả ụ ỹ ậ  KTQTCL đã mang l i nhi u l i th  c nh tranh vạ ề ợ ế ạ ượt tr i cho công ty Nh t B n nhộ ậ ả ư chi phí m c tiêu, phân tích chu i giá tr  Nh ng có r t ít b ng ch ng v  th c hi nụ ỗ ị ư ấ ằ ứ ề ự ệ  

r ng rãi nh ng k  thu t KTQTCL trong các t  ch c Nh t, k  c  các công ty con c aộ ữ ỹ ậ ổ ứ ậ ể ả ủ  

Nh t   phậ ở ương tây. 

Qua các k t qu  đế ả ượ ổc t ng h p t  các nghiên c u trên cho bi t r ng m c dùợ ừ ứ ế ằ ặ  KTQTCL có vai trò và l i ích trong doanh nghi p nh ng phát tri n r t ch m và ch aợ ệ ư ể ấ ậ ư  

được áp d ng ph  bi n trong các doanh nghi p (Cadez và Gulding, 2008). Các ràoụ ổ ế ệ  

c n cho s  phát tri n c a KTQTCL theo nghiên c u c a Sulaiman và c ng sả ự ể ủ ứ ủ ộ ự 

Trang 36

(2004), có r t nhi u rào c n đ n v  g p ph i khi v n d ng KTQTCL. Rào c n đ uấ ề ả ơ ị ặ ả ậ ụ ả ầ  tiên có th  k  đ n đó là s  ph n đ i thay đ i c a nhân viên KTQT. Theo nghiên c uể ể ế ự ả ố ổ ủ ứ  

c a Bromwich và Bhimanni (1994) s  ch m phát tri n c a KTQTCL có th  do sủ ự ậ ể ủ ể ự 

ph n kháng v i s  thay đ i có th  đả ớ ự ổ ể ược phát sinh t   nh hừ ả ưởng b t l i khi chuy nấ ợ ể  sang áp d ng k  thu t ABC, đi u này có th  làm cho nhân viên nh n th y s  b t l iụ ỹ ậ ề ể ậ ấ ự ấ ợ  

v  thành qu  ho t đ ng c a mình khi ph i đáp  ng v i thông tin hao t n m i. Cũngề ả ạ ộ ủ ả ứ ớ ổ ớ  theo nghiên c u c a Sulaiman và c ng s  (2004) Thách th c ph  bi n nh t mà tứ ủ ộ ự ứ ổ ế ấ ổ 

ch c ph i đ i m t là c  lãnh đ o c p trung và c p dứ ả ố ặ ả ạ ấ ấ ưới có xu hướng ch ng l i th cố ạ ự  

hi n k  thu t KTQT m i đệ ỹ ậ ớ ượ ổc t  ch c quy t đ nh v n d ng. Nguyên nhân xu tứ ế ị ậ ụ ấ  phát t  s  lo s  r ng h  không hi u v  k  thu t, cũng nh  k  năng và chuyên mônừ ự ợ ằ ọ ể ề ỹ ậ ư ỹ  

c a h  s  m t giá tr  khi các k  thuủ ọ ẽ ấ ị ỹ ật m i đớ ược v n d ngậ ụ  B t c  đi u gì có khấ ứ ề ả năng làm gi m giá tr  s  b  ch ng l i, theo tâm lý chung m i ngả ị ẽ ị ố ạ ọ ườ ềi đ u mu n mìnhố  

có giá tr  trong công ty. Vì v y, khi h  có tâm lý lo s  không b t k p s  thay đ i s  bị ậ ọ ợ ắ ị ự ổ ẽ ị đào th o, nên h  có th  không đ ng tình khi th c hi n các k  thu t KTQTCL. Ràoả ọ ể ồ ự ệ ỹ ậ  

c n này cũng đả ược tìm th y trong nghiên c u c a Shank (2007) do nhân viên lo sấ ứ ủ ợ 

ch a có ki n th c v  k  thu t KTQTCL. Vì v y, không có kh  năng th c hi nư ế ứ ề ỹ ậ ậ ả ự ệ  

được các k  thu t m i này khi áp d ng.ỹ ậ ớ ụ

Khi th c hi n các đ  tài v n d ng KTQT   b n nự ệ ề ậ ụ ở ố ước bao g m Singapore,  nồ Ấ  

Đ , Trung Qu c, Malaysia. Sulaiman và c ng s  (2004) k t lu n rào c n th  hai c nộ ố ộ ự ế ậ ả ứ ả  

tr  s  phát tri n k  thu t k  toán m i là do thi u ki n th c chuyên môn, nh n th cở ự ể ỹ ậ ế ớ ế ế ứ ậ ứ  

và s  h  tr  c a ban lãnh đ o, khi n cho công ty không thay đ i đự ỗ ợ ủ ạ ế ổ ược công tác kế toán. Ansari và c ng s  (2007) cho r ng nhi u nhà qu n tr  đánh giá th p ti m năngộ ự ằ ề ả ị ấ ề  

c a   k   thu t   KTQTCL   và   đây   là   m t   rào   c n   cho   vi c   áp   d ng   th p   Theoủ ỹ ậ ộ ả ệ ụ ấ  Langfield­ Smith (2008) Nh ng khó khăn c n tr  vi c áp d ng hi u qu  KTQTCLữ ả ở ệ ụ ệ ả  trong đ n v  liên quan đ n nh ng v n đ  lãnh đ o nh  chính sách qu n tr  và sơ ị ế ữ ấ ề ạ ư ả ị ự 

hi u bi t đ y đ  c a k  thu t KTQTCL. Nghiên c u Almaryani và c ng s  (2012),ể ế ầ ủ ủ ỹ ậ ứ ộ ự  

Trang 37

s  không s n sàng c a lãnh đ o đ  thay đ i các h  th ng hi n đang đự ẵ ủ ạ ể ổ ệ ố ệ ượ ử ục s  d ng, 

b i vì h  th ng KTQT truy n th ng đở ệ ố ề ố ược coi là đ y đ  và không c n ph i thay đ i.ầ ủ ầ ả ổ  Yap và c ng s  (2013) cũng phát hi n ra rào c n này khi kh o sát cho các t  ch c ộ ự ệ ả ả ổ ứ ở Malaysia, nh ng lý do hàng đ u khi n đ i tữ ầ ế ố ượng kh o sát ch  y u v n th c hi nả ủ ế ẫ ự ệ  KTQT truy n th ng là h  không hi u th c hi n k  thu t KTQTCL và yêu c u th cề ố ọ ể ự ệ ỹ ậ ầ ự  

hi n các k  thu t này, thi u s  h  tr  c a ban lãnh đ o v  ngân sách, th i gian cũngệ ỹ ậ ế ự ỗ ợ ủ ạ ề ờ  

nh  nhân l c v n d ng s  thay đ i v  k  thu t KTQTCL. H  nh n th c r ng đâyư ự ậ ụ ự ổ ề ỹ ậ ọ ậ ứ ằ  không ph i là công vi c c a h  và khi áp d ng nh ng k  thu t KTQTCL r t ph cả ệ ủ ọ ụ ữ ỹ ậ ấ ứ  

t p, nó c n có nh ng k  năng đ c bi t th c hi n. Tuy nhiên, nh ng ngạ ầ ữ ỹ ặ ệ ự ệ ữ ười tr  l iả ờ  trong kh o sát này không đ ng ý r ng vi c h  không hi u KTQTCL là lý do chínhả ồ ằ ệ ọ ể  

đ  không áp d ng nh ng k  thu t này. Theo Aken và Okeye (2012), k  toán làm vi cể ụ ữ ỹ ậ ế ệ  trong t  ch c nh  h u nh  không có hi u bi t v  vi c v n d ng KTQTCL. M tổ ứ ỏ ầ ư ể ế ề ệ ậ ụ ặ  khác, theo Fagbemi và c ng s  (2012) trong các c  s  giáo d c ch a đ a vào gi ngộ ự ơ ở ụ ư ư ả  

d y các k  thu t KTQTCL, mà ch  y u v n gi ng d y KTQT truy n th ng, do đóạ ỹ ậ ủ ế ẫ ả ạ ề ố  gây khó khăn cho vi c ti p c n k  thu t KTQTCL đ i v i k  toán. ệ ế ậ ỹ ậ ố ớ ế Nhóm tác Reza Ghasemi và c ng s  (2015) cho bi t rào c n nh n th c v  KTQT truy n th ng mangộ ự ế ả ậ ứ ề ề ố  

l i l i ích cao h n và phù h p phạ ợ ơ ợ ương pháp KTQT hi n đ i làm cho vi c v n d ngệ ạ ệ ậ ụ  KTQTCL g p nhi u khó khăn. ặ ề Theo kh o sát Ojua (2016) t i DNSX   Nigerian vi cả ạ ở ệ  

th c hi n k  thu t KTQTCL r t th p nguyên nhân do nhân viên có s  hi u bi t r tự ệ ỹ ậ ấ ấ ự ể ế ấ  

h n ch  v  KTQTCL. Còn v  phía nhà qu n tr  thì không xem tr ng vai trò c a cácạ ế ề ề ả ị ọ ủ  công c  KTQTCL. Các DNSX này ch  y u v n th c hi n công c  KTQT truy nụ ủ ế ẫ ự ệ ụ ề  

th ng và lãnh đ o c p cao ch a th y b t k  l i ích nào khác trong vi c áp d ngố ạ ấ ư ấ ấ ỳ ợ ệ ụ  KTQTCL thay th  Tâm lý s  s  thay đ i c a lãnh đ o khi th c hi n KTQTCL m iế ợ ự ổ ủ ạ ự ệ ớ  cũng là rào c n đả ược tìm th y trong nghiên c u này.ấ ứ

Rào c n th  ba thu c v  thách th c hao t n đ u t  l n khi th c hi n k  thu tả ứ ộ ề ứ ổ ầ ư ớ ự ệ ỹ ậ  KTQTCL nh  chi phí m c tiêu, BSC và ABC cũng đư ụ ược Sulaiman et al (2004) đề 

Trang 38

c p trong nghiên c u này. Nguyên nhân do k  toán có th  thi u chuyên môn và hi uậ ứ ế ể ế ể  

bi t v  k  thu t m i này. Do đó, t  ch c c n thuê ho c tuy n chuyên gia v  đàoế ề ỹ ậ ớ ổ ứ ầ ặ ể ề  

t o, t  v n cho các nhân viên hi n có, giúp cho công tác t  ch c KTQTCL đạ ư ấ ệ ổ ứ ượ  cthu n l i và nhanh chóng h n. Vì v y, vi c tri n khai các k  thu t m i làm tăng haoậ ợ ơ ậ ệ ể ỹ ậ ớ  

t n c a t  ch c. Nghiên c u Almaryani và c ng s  (2012) hao t n cao h n khi sổ ủ ổ ứ ứ ộ ự ổ ơ ử 

d ng k  thu t KTQTCL là nguyên nhân hàng đ u trong nghiên c u c n tr  đ n vi cụ ỹ ậ ầ ứ ả ở ế ệ  

th c hi n. Cũng theo Fagbemi và c ng s  (2013) s  nghèo nàn c a ngân sách đ u tự ệ ộ ự ự ủ ầ ư cho vi c thi t l p m t h  th ng k  toán ph i h p v i c  ch  ki m soát n i b  khiệ ế ậ ộ ệ ố ế ố ợ ớ ơ ế ể ộ ộ  

th c hi n k  thu t KTQTCL là thách th c l n khi th c hi n KTQTCL. Thách th cự ệ ỹ ậ ứ ớ ự ệ ứ  

v  ngu n ngân sách đ u t  khi th c hi n KTQTCL cũng là rào c n đề ồ ầ ư ự ệ ả ược tìm th yấ  trong kh o sát c a Ojua (2016).ả ủ

Vi c áp d ng KTQTCL có thành công trong các doanh nghi p đệ ụ ệ ược hay không theo nghiên c u Akenbor và Okoye (2012) còn ph  thu c vào đ c đi m c a t  ch c.ứ ụ ộ ặ ể ủ ổ ứ  

Vì nh ng k  thu t này ch a có các tiêu chu n quy trình đ t ra đ  th c hi n. Do đó,ữ ỹ ậ ư ẩ ặ ể ự ệ  

r t khó đ  các t  ch c v n d ng vào th c t  ho t đ ng. Nh ng ho t đ ng qu n trấ ể ổ ứ ậ ụ ự ế ạ ộ ữ ạ ộ ả ị 

v  chi phí nh  là nh ng ch c năng đ c bi t, mà không có b t k  tiêu chu n hay quyề ư ữ ứ ặ ệ ấ ỳ ẩ  trình được xây d ng t  trự ừ ước. Vì th , làm cho vi c v n d ng KTQTCL r t khó đế ệ ậ ụ ấ ể 

th c   hi n   K t   qu   v   rào   c n   này   cũng   đự ệ ế ả ề ả ược   ki m   đ nh   trong   nghiên   c uể ị ứ  Almarynai và c ng s  (2012), Ahmad (2012).ộ ự

Rào c n cu i cùng là các chính sách c a chính ph  Theo Chenhall và Langfeld­ả ố ủ ủSmith (1998), nh ng nh ng qui đ nh này c a chính ph  có th  đóng vai trò khuy nữ ữ ị ủ ủ ể ế  khích ho c c n tr  cho vi c th c hi n công tác KTQT. M t n n kinh t  đặ ả ở ệ ự ệ ộ ề ế ược ho chạ  

đ nh ho c có m c b o h  cao có th  làm cho các công ty ít đ ng l c đ  ti p c n cácị ặ ứ ả ộ ể ộ ự ể ế ậ  

phương pháp m i. Do đó, chính ph  nên áp d ng các chính sách gi m các chớ ủ ụ ả ươ  ngtrình b o h  khi n n kinh t  có s  c nh tranh cao, các DNSX s  nhanh chóng ti pả ộ ề ế ự ạ ẽ ế  

c n v i các k  thu t KTQTCL. ậ ớ ỹ ậ

Trang 39

8.1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến KTQTCL

H u h t các nghiên c u v  nhân t   nh hầ ế ứ ề ố ả ưởng đ n KTQTCL đế ược các tác 

gi  s  d ng PPNC đ nh lả ử ụ ị ượng ho c PPNC đ nh tính k t h p PPNC đ nh lặ ị ế ợ ị ượng để xác đ nh và đo lị ường m c đ   nh hứ ộ ả ưởng các nhân t  đ n KTQTCL.ố ế

Theo m t s  nhà nghiên c u, KTQTCL có vai trò quan tr ng liên quan đ nộ ố ứ ọ ế  thông tin l i th  c nh tranh chính c a doanh nghi p (Moon và Bates, 1993). Dixon vàợ ế ạ ủ ệ  Smith (1993) ch  ra r ng trong m t môi trỉ ằ ộ ường năng đ ng, c nh tranh, nh ng thôngộ ạ ữ  tin chi n lế ược là quan tr ng nh t cho quá trình xây d ng và phân tích chi n lọ ấ ự ế ượ  c

Th i gian g n đây, trong gi i h c thu t có m t s  đ  tài chuyên sâu kh o sát cácờ ầ ớ ọ ậ ộ ố ề ả  nhân t   nh hố ả ưởng đ n th c hi n KTQTCL nh  nghiên c u Guilding, C. (1999)ế ự ệ ư ứ ; 

Cadez   và   Mc   Manus   (2002);   Hoque,   (2004);   Hwang   (2005);   Cadez   và   Guilding (2008); Tuan Mat (2010); Fowzia; Al­Mawali và c ng s  (2012);  ộ ự Ojra (2014);  Al­Mawali (2015),… cung c p minh ch ng và xây d ng khung lý thuy t v  m i quanấ ứ ự ế ề ố  

h   nh hệ ả ưởng đ n th c hi n KTQTCL và nh ng nghiên c u  ng h  th c hi nế ự ệ ữ ứ ủ ộ ự ệ  KTQTCL

Thông qua ph  l c 1.1 cho bi t r ng các đ  tài đa ph n v n d ng khung ng uụ ụ ế ằ ề ầ ậ ụ ẫ  nhiên nh m gi i thích cho th c hi n KTQTCL. Khi xem xét k t qu  các nhân t   nhằ ả ự ệ ế ả ố ả  

hưởng đ n th c hi n KTQTCL trong các đ  tài trế ự ệ ề ước, đ  tài rút ra đề ược sáu nhân tố 

g m: nh n th c s  không ch c ch n v  môi trồ ậ ứ ự ắ ắ ề ường kinh doanh (vi t ng n là nh nế ắ ậ  

th c v  th  trứ ề ị ường), Chi n lế ượ ổc t  ch c (vi t ng n là chi n lứ ế ắ ế ược), c u trúc phânấ  

c p qu n lý c a t  ch c (vi t ng n ng n là phân c p), văn hóa công ty (Vi t ng nấ ả ủ ổ ứ ế ắ ọ ấ ế ắ  

là văn hóa), Trình đ  nhân viên KTQT(Vi t ng n ng n là trình đ ), công ngh  tộ ế ắ ọ ộ ệ ổ 

ch c (Vi t ng n là công ngh )ứ ế ắ ệ

Trang 40

8.1.2.1 Các nghiên c u nh n th c v  th  trứ ậ ứ ề ị ường  nh hả ưởng đ nế  

th c hi n KTQTCLự ệ

Achrol và c ng s  (1988) Nh n th c v  s  bi n đ ng là s  nh n th c v  thộ ự ậ ứ ề ự ế ộ ự ậ ứ ề ị 

trường có nhi u s  thay đ i c a lãnh đ o khi th c hi n vi c ra quy t đ nh. M t sề ự ổ ủ ạ ự ệ ệ ế ị ộ ố 

đ  tài đã tìm th y s   nh hề ấ ự ả ưởng c a y u t  này đ n th c hi n KTQT trong t  ch c.ủ ế ổ ế ự ệ ổ ứ  

Do đó, khi lãnh đ o nh n th c th  trạ ậ ứ ị ường cao, thì t  ch c thổ ứ ường tăng nhu c u thôngầ  tin không ch  là tình hình tài chính n i b , mà còn khai thác các thông tin bên ngoàiỉ ộ ộ  

nh  v  đ i th , nhà cung c p v i m c đích t o c  s  cho lãnh đ o ra quy t đ như ề ố ủ ấ ớ ụ ạ ơ ở ạ ế ị  (Gordon et al 1984). Chenhall et al (1986) kh ng đ nh r ng y u t  này  nh hẳ ị ằ ế ố ả ưởng l nớ  

đ n nhu c u thông tin, đ ng th i s  tác đ ng cùng chi u tích c c c a nhân t  nàyế ầ ồ ờ ự ộ ề ự ủ ố  

đ n th c hi n KTQTCL cũng tìm đế ự ệ ược b ng ch ng th c nghi m trong đ  tài này.ằ ứ ự ệ ề  Khi t  ch c làm vi c trong th  trổ ứ ệ ị ường có nhi u bi n đ ng, nh n th c c a lãnh đ oề ế ộ ậ ứ ủ ạ  

v  th  trề ị ường càng cao, thì nhu c u c a lãnh đ o không ch  là nh ng thông tin trênầ ủ ạ ỉ ữ  báo cáo, mà còn đ t ra nh ng yêu c u v  tính k p th i và đ y đ  c a thông tin v iặ ữ ầ ề ị ờ ầ ủ ủ ớ  

nh ng thay đ i nhanh chóng c a môi trữ ổ ủ ường kinh doanh. M t khác, m t nhu c uặ ộ ầ  

m i đ t ra đ i v i KTQT là ph i khai thác d  li u t  nh ng khía c nh bên ngoài, cóớ ặ ố ớ ả ữ ệ ừ ữ ạ  

đ nh hị ướng dài h n và tạ ương lai, nên đi u này đã t o đi u ki n thu n l i choề ạ ề ệ ậ ợ  KTQTCL được dùng t i t  ch c. M t nghiên c u đi n hình trong ngành th i trang ạ ổ ứ ộ ứ ể ờ ở Hàn Qu c c a Hwang (2005), đi u tra 400 nhà bán l , đây là m t ngành có r t nhi uố ủ ề ẻ ộ ấ ề  

bi n đ ng do khách hàng không có s  trung thành và d  dàng chuy n sang s n ph mế ộ ự ễ ể ả ẩ  khác c a đ i th  c nh tranh. Báo cáo k t qu  cho bi t y u t  này có  nh hủ ố ủ ạ ế ả ế ế ố ả ưở  ngcùng chi u v i th c hi n KTQTCL t i t  ch c kh o sát. B i vì, lãnh đ o có nhuề ớ ự ệ ạ ổ ứ ả ở ạ  

c u khai thác thông tin do KTQTCL cung c p và ch  đ ng trong đ i phó v i s  bi nầ ấ ủ ộ ố ớ ự ế  

đ ng c a th  trộ ủ ị ường kinh doanh. Ahmad (2012) cũng tìm th y  nh hấ ả ưởng thu nậ  chi u c a y u t  này đ n KTQT khi đi u tra 160 đ n v  t i Malaysia. Al­Mawaliề ủ ế ố ế ề ơ ị ạ  

Ngày đăng: 17/01/2021, 09:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w