1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Nước Thải Và Môi Trường Không Khí Cty TNHH User Interface Technology

61 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nguyên nhân dẫn đến không khí bị ô nhiễm, như các hoạt động công nghiệp và giao thông vận tải đang là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí hàng đầu ở nước ta hiện nay.. Tác hại c

Trang 1

TRIỆU LINH CHI

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI VÀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI CÔNG TY TNHH USER INTERFACE TECHNOLOGY VIỆT NAM KCN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính Quy

Chuyên ngành/ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường

Khóa học : 2015 - 2019

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

TRIỆU LINH CHI

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI VÀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI CÔNG TY TNHH USER INTERFACE TECHNOLOGY VIỆT NAM KCN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy

Chuyên ngành/ngành: Khoa học môi trường

Khóa học: 2015-2019

Giảng viên hướng dẫn: ThS Dương Minh Ngọc

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập là quá trình tham gia học hỏi, quan sát, nghiên cứu và ứng dụng vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế các công tác quản lý môi trường của các công ty, nhà máy sản xuất

Báo cáo thực tập vừa là cơ hội để sinh viên trình bày về những vấn đề mình quan tâm trong quá trình thực tập, đồng thời cũng là một tài liệu quan trọng giúp các giảng viên kiểm tra đánh giá quá trình học tập và kết quả thực tập của mỗi sinh viên

Để hoàn thành báo cáo thực tập này trong thời gian thực tập tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Công Nghệ Môi Trường ETECH em xin trân trọng

gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

- Các thầy cô giáo giảng dạy của Khoa Môi trường - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức chuyên ngành về môi trường và các vấn đề cấp bách về môi trường hiện nay

- Cô giáo ThS Dương Minh Ngọc giáo viên trực tiếp hướng dẫn em trong đợt thực tập này đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong quá trình thực tập, xây dựng báo cáo

- Các cán bộ công nhân viên, đặc biệt là Chị Thúy giám đốc Công Ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Công Nghệ Môi Trường ETECH đã quan tâm, giúp

đỡ, tạo điều kiện cho em tiếp xúc với công việc môi trường của cơ quan trong thời gian thực tập vừa qua, và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện báo cáo

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên thực tập

Triệu Linh Chi

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Kết quả phân tích chất lượng khí thải 37 Bảng 4.2 Kết quả phân tích mẫu nước thải 42

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của công ty 29

Hình 4.2 Biểu đồ kết quả phân tích chỉ tiêu CO của công ty với QCVN 19:2009/BTNMT 38

Hình 4.3 Biểu đồ kết quả chỉ tiêu SO2 của công ty với

QCVN 19:2009/BTNMT 39

Hình 4.4 Biểu đồ kết quả chỉ tiêu Bụi tổng của công ty với

QCVN 19:2009/BTNMT Error! Bookmark not defined Hình 4.5 Biểu đồ kết quả chỉ tiêu NOx của công ty với QCVN 19:2009/BTNMT 41

Hình 4.6 Kết quả phân tích TSS, BOD 5 , COD, tổng N 43

Hình 4.7 Kết quả phân tích Coliform 43

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Các khái niệm về môi trường 4

2.1.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí 5

2.1.3 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước 6

2.1.4 Tác hại của ô nhiễm môi trường không khí và ô nhiễm môi trường nước 7

2.2 Cơ sở pháp lý 10

2.3 Hiện trạng môi trường nước và môi trường không khí trên Thế Giới

và tại Việt Nam 11

2.3.1 Hiện trạng môi trường nước và môi trường không khí trên thế giới 11

2.3.2 Hiện trạng môi nước và môi trường không khí tại Việt Nam 15

2.4 Hiện trạng môi nước và môi trường không khí tại Bắc Ninh 21

2.4.1 Hiện trạng môi trường nước tại Bắc Ninh 21

2.4.2 Hiện trạng môi trường không khí tại Bắc Ninh 22

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 25

Trang 8

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 25

3.2.1 Địa điểm 25

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 25

3.3 Nội dung nghiên cứu 25

3.3.1 Sơ lược về công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam 25

3.3.2 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực công ty 25

3.3.3 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước thải tại khu vực công ty 25

3.3.4 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm 25

3.4 Phương pháp nghiên cứu 25

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 25

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích nước thải 25

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích khí thải 26

3.4.4 Phương pháp phân tích, xử lý thông tin: 27

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

4.1 Sơ lược về công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam 28

4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28

4.1.2 Quy trình sản xuất 28

4.1.3 Các tác động của công ty đến môi trường không khí 31

4.1.4 Các tác động của công ty đến môi trường nước 33

4.1.5 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường công ty đã thực hiện 34

4.2 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực công ty 37

4.3 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước tại khu vực công ty 41

4.4 Đề xuất các biện pháp tăng cường bảo vệ môi trường 44

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Kiến nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

PHỤ LỤC ẢNH 50

Trang 9

Nước và không khí là hai nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với con người và sinh vật sống Nếu không có hai nguồn tài nguyên này thì trên Trái đất không thể tồn tại được sự sống cùng với sự phát triển chung của thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội có nhiều chuyển biến tích cực

Nền kinh tế xã hội càng phát triển, điều kiện kinh tế của người dân được nâng cao do đó nhu cầu về nhà ở cũng như các cơ sợ hạ tầng khác ngày càng tăng, song song với tình hình đó là sự phát triển không ngừng của nghành công nghiệp điện tử Do đó các công ty sản xuất linh kiện điện tử và các khu vực sản xuất liên tục được mở ra nhằm đáp ứng nguồn cung cấp sản phẩm cho thị trường Bên cạnh những công ty sản xuất linh kiện điện tử đáp ứng được các tiêu chuẩn và quy chuẩn kĩ thuật môi trường được Nhà nước đưa ra thì vẫn còn nhiều cơ sở, công ty khác sản xuất không có các biện pháp bảo vệ môi trường hợp lý và chưa được quản lý chặt chẽ, hệ quả là kéo theo hàng loạt các vấn đề

ô nhiễm và nhiều sức ép cho môi trường đặc biệt là môi trường không khí và môi trường nước đây là hai môi trường rất nhạy cảm với sự thay đổi từ các thành phần tác động bên ngoài và có sự tác động qua lại lẫn nhau Ví dụ như việc các hóa chất độc hại, khói bụi từ ống khói các công ty, nhà máy bị phát tán vào môi trường làm ô nhiễm không khí sau đó các chất này lại được nước

Trang 10

mưa cuốn trôi vào nguồn nước mặt hoặc theo cơ chế lắng đọng xuống nguồn nước mặt gây ra ô nhiễm thứ cấp cho môi trường nước

Xuất phát từ thực trạng chung về yêu cầu chất lượng môi trường khu vực xung quanh các cơ sở sản xuất linh kiện điện tử và đánh giá sự ảnh hưởng của chúng đến điều kiện môi trường sinh hoạt của khu vực dân cư Bên cạnh đó bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường dưới sự hướng dẫn của cô giáo ThS Dương Minh Ngọc - Giảng viên khoa Môi trường, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải và môi trường không khí tại công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam KCN Yên Phong, xã Long Châu, huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh”

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải và môi trường không khí tại công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam KCN Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu chung về công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam KCN Yên Phong, xã Long Châu, huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh

- Đánh giá được hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại khu vực công

ty TNHH User Interface Technology Việt Nam KCN Yên Phong, xã Long Châu, huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh

- Đánh giá được hiện trạng môi trường nước thải tại khu vực công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam KCN Yên Phong, xã Long Châu, huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh

- Đề xuất một số biện pháp để khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường nước và môi trường không khí nhằm đáp ứng yêu cầu về chất lượng môi trường sinh hoạt, làm việc cho công nhân tại công ty

Trang 11

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Vận dụng những kiến thức đã được học từ trường lớp vào trong nghiên cứu khoa học thực tiễn

- Tạo cho sinh viên cơ hội trau dồi kiến thức, kinh nghiệm và kĩ năng thực tiễn, giúp sinh viên làm quen với môi trường làm việc mới

- Là cơ sở nội dung nghiên cứu của sinh viên tiếp cận với hoạt động thực tiễn trước khi ra trường

- Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục

vụ cho công tác sau này

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí tại khu vực công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam KCN Yên Phong, xã Long Châu, huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh

- Từ việc đánh giá hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng về việc bảo vệ môi trường

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Các khái niệm về môi trường

Khái niệm cơ bản về môi trường

Theo UNESCO, môi trường được hiểu là “Toàn bộ các hệ thống tự nhiên

và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của con người” (Paper JAAPU) [18] Theo "Luật Bảo vệ môi trường" của nước CHXHCN Việt Nam thì môi trường được khái niệm như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” (Luật bảo vệ môi trường, 2014) [11]

- Ô nhiễm môi trường : là sự tích lũy trong môi trường các yếu tố vật lý,

hóa học, sinh học vượt quá tiêu chuẩn chất lượng môi trường khiến cho môi trường trở nên độc hại đối với con người và sinh vật (Lê Văn Thiện, 2007) [10]

- Ô nhiễm không khí: Là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí

hoặc có sự xuất hiện của các chất khí lạ làm cho không khí không sạch, có sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, làm giảm tầm nhìn xa [11]

- Ô nhiễm môi trường nước: Là sự thay đổi thành phần và chất lượng

nước không đáp ứng cho các mục đích sự dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đền sống của con người và sinh vật [11]

- Khái niệm về tài nguyên nước:

Là một dạng tài nguyên thiên nhiên vừa hữu hạn vừa vô hạn và chính bản thân nước có thể đáp ứng yêu cầu của cuộc sống như ăn uống, sinh hoạt, hoạt động công nghiệp, năng lượng, giao thông vận tải, du lịch (Dư Ngọc Thành, 2008) [8]

- Khái niệm nước mặt: Là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo

Trang 13

- Khái niệm nước ngầm: Là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới

mặt đất (Dư Ngọc Thành, 2008) [8]

- Khái niệm về suy thoái ô nhiễm nguồn nước: Sự ô nhiễm môi

trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật (Lê Văn Thiện, 2007) [10]

Theo hiến chương Châu Âu: Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho nông nghiệp, cho công nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại ( Paper JAAPU ) [18]

- Khái niệm nước thải:

Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người

và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng (Nguồn : Trịnh Thị Thanh- Trần

Yên-Phạm Ngọc Hồ, bài giảng Ô nhiễm môi trường.) [7]

- Khái niệm nước thải công nghiệp: Theo QCVN 40:2011/BTNMT Nước thải công ngliệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp), từ nhà máy

xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của cơ sở công nghiệp [11]

Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về

chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường [11]

- Tiêu chuẩn môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về chất

lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường [11]

2.1.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí

Hiện nay, vấn đề ô nhiễm không khí đang là vấn đề thời sự nóng bỏng

đang được dư luận đặc biệt quan tâm và cũng gây không ít bức xúc Có rất nhiều

Trang 14

nguyên nhân dẫn đến không khí bị ô nhiễm, như các hoạt động công nghiệp và giao thông vận tải đang là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí hàng đầu ở nước ta hiện nay

Các quá trình hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ nông nghiệp và nông nghiệp là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí Các quá trình gây ô nhiễm là quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí đốt tạo ra: CO2, CO, SO2, NOx, các chất hữu cơ chưa cháy hết: muội than, bụi, quá trình thất thoát, rò rỉ trên dây truyền công nghệ, các quá trình vận chuyển các hóa chất bay hơi, bụi

Nguồn gây ra ô nhiễm không khí từ hoạt động công nghiệp có nồng độ chất độc hại cao, thường tập trung trong một không gian nhỏ Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử dụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ khác nhau

Hoạt động giao thông vận tải là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra ô nhiễm môi trường không khí Các quá trình tạo ra các khí gây ô nhiễm

là quá trình đốt nhiên liệu động cơ: CO, CO2, SO2, NOx, Pb,CH4 các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình di chuyển

Ngoài nguyên nhân về công nghiệp và giao thông vận tải, tình trạng ô nhiễm không khí còn có một số nguyên nhân khác như nguyên nhân tự nhiên, sinh hoạt…

2.1.3 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước

Ô nhiễm nguồn nước do con người là nguy cơ trực tiếp gây ra nhiều vấn

đề sức khỏe và cuộc sống con người, trong đó đáng kể là chất thải con người (phân, nước, rác), chất thải nhà máy khu chế xuất và việc khai thác các khoáng sản, mỏ dầu khí Ngoài ra chất thải khu chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản, chất thải khu giết mổ, chế biến thực phẩm; và hoạt động lưu thông với khí thải

và các chất thải hóa chất cặn sau sử dụng

Trong quá trình sinh hoạt hàng ngày, dưới tốc độ phát triển như hiện nay con người vô tình làm ô nhiễm nguồn nước bằng các hóa chất, chất thải từ các công ty, nhà máy, xí nghiệp Các đơn vị cá nhân sử dụng nước ngầm dưới hình

Trang 15

thức khoan giếng, sau khi ngưng không sử dụng không bịt kín các lỗ khoan lại làm cho nước bẩn chảy vào làm ô nhiễm nguồn nước ngầm

Các nhà máy xí nghiệp xả khói bụi công nghiệp vào không khí làm ô nhiễm không khí, khi trời mưa, các chất ô nhiễm này sẽ lẫn vào trong nước mưa cũng gây nên ô nhiễm môi trường nước Nhưng nguy hiểm nhất phải kể đến là chất thải phóng xạ gây ảnh hưởng khôn lường đối với con người và sinh vật

2.1.4 Tác hại của ô nhiễm môi trường không khí và ô nhiễm môi trường nước

2.1.4.1 Tác hại của ô nhiễm không khí

Chất ô nhiễm sau khi thải vào môi trường sẽ bị phát tán trong không khí trở thành nguồn gây hại cho môi trường và sức khỏe con người.Bên cạnh đó chúng còn ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của động thực vật, làm hư hỏng vật liệu và mĩ quan của các công trình kiến trúc

* Tác động đối với con người và động vật

Sức khỏe và tuổi thọ của con người phụ thuộc rất nhiều vào độ trong sạch của môi trường không khí xung quanh Lượng không khí mà cơ thể cần cho sự

hô hấp hàng ngày khoảng 10m3, nếu trong không khí có lẫn nhiều chất độc hại thì qua hệ thống hô hấp những chất độc hại sẽ xâm nhập sâu vào cơ thể gây ra một số bệnh nhự lao, suyễn, ho, ung thư phổi, dị ứng.v.v.Mặt khác chúng có thể gây ra các bệnh về da, mắt, nguy hiểm nhất là gây ung thư, tác động đến hệ thần kinh Động vật cũng bị tác động bởi ô nhiễm không khí nhưng bằng cách gián tiếp như ăn lá cây bị nhiễm độc hoặc trực tiếp qua đường hô hấp (Trần Ngọc Chấn, 2000) [4]

Tác hại lên phổi và tim: Ô nhiễm gây khó thở, gây các bệnh như hen suyễn, khí

thủng phổi và ung thư phổi, đồng thời tăng nguy cơ đau tim do làm hẹp động mạch Não bộ và trí tuệ: Đột quỵ, mất trí nhớ và giảm trí thông minh là những chứng bệnh ảnh hưởng đến não bộ đang được cho là có liên quan tới không khí ô nhiễm, không khí độc hại còn gây khó ngủ

Không khí còn gây viêm trên toàn cơ thể lan ra toàn cơ thể, tác động đến não, thận, tụy và các bộ phận khác

Trang 16

Nội tạng và sinh sản: Thận cũng sẽ chịu tác hại vì vai trò của thận là loại bỏ

chất độc khỏi cơ thể Các nghiên cứu được khảo sát cho thấy liên hệ giữa ô nhiễm không khí và nhiều bệnh ung thư, bao gồm ung thư bàng quang và ruột, cũng như hội chứng ruột kích thích, tiếp xúc với không khí ô nhiễm làm giảm khả năng sinh sản và tăng nguy cơ sảy thai Thai nhi cũng không thoát khỏi ô nhiễm, với một nghiên cứu gần đây tìm thấy các chất ô nhiễm trong nhau thai nuôi dưỡng thai nhi Trẻ sơ sinh có thể bị thiếu cân do ô nhiễm, gây ra các hậu quả suốt đời khác Trẻ nhỏ tiếp xúc với không khí ô nhiễm có thể bị chứng

“stunted lung” (tạm dịch: hẹp dung tích phổi), tăng nguy cơ béo phì, bệnh bạch cầu và bệnh về tâm thần [15]

* Tác động đối với thực vật

Khi môi trường không khí bị ô nhiễm, các quá trình quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước của cây đều bị ảnh hưởng và biểu hiện bằng triệu trứng như cây phát triển chậm, năng suất thấp, lá cháy, cây khô, tổn hại sắc tố làm lá bị đổi màu do quá trình quang hợp và hô hấp bị hạn chế

Cá biệt cũng có chất độc có tác động tốt đối với thực vật, làm tăng cường sinh trưởng cây như là các chất phốt pho, nito là những chất dinh dưỡng tốt cho các loại tảo phát triển (Trần Ngọc Chấn, 2000) [4]

* Tác động đối với vật liệu

Bụi trong không khí làm mài mòn các công trình, đặc biệt là các công trình ở ngoài trời.Các khí axit kết hợp với nước thấm vào vật liệu làm ăn mòn vật liệu, giảm tuổi thọ công trình…(Trần Ngọc Chấn, 2000) [4]

* Tác động đối với môi trường

Các chất ô nhiễm không khí có thể di chuyển theo gió, mây từ vùng này đến vùng khác do đó phạm vi gây hại rất rộng.Ngoài việc gây ra hiện tượng ô nhiễm cục bộ ở từng địa phương thì ô nhiễm không khí còn gây nên một số hiện tượng ô nhiễm môi trường có tính toàn cầu như hiệu ứng nhà kính, lỗ thủng tầng ozon…

Tác hại của ô nhiễm không khí đối với môi trường rất to lớn, vì vậy xác định vùng ô nhiễm từ đó khoanh vùng ảnh hưởng để có những biện pháp giảm

Trang 17

thiểu ô nhiễm, ngăn chặn tác hại đối với môi trường là điều cần thiết (Trần Ngọc Chấn, 2000) [4]

2.1.4.2 Tác hại của ô nhiễm môi trường nước

Trong cơ thể chúng ta có 70% là nước Con người cần nước để duy trì trạng thái cân bằng trong cơ thể Với việc khai thác nguồn tài nguyên quá nhiều của người, nguồn nước sạch không chỉ bị khan hiếm mà còn bị ô nhiễm trầm trọng Việc thiếu nước sạch và ô nhiễm nước sẽ gây những hậu quả nặng nề mà chúng ta không thể ngờ tới

* Ảnh hưởng đến suy giảm hệ miễn dịch

Những nguồn nước chưa qua xử lý sẽ có các chất như Asen, Flo và phèn Nếu 3 chất này thâm nhập vào cơ thể ít thì không sao Tuy nhiên, nếu tích dần trong cơ thể trong thời gian dài, đặc biệt là trẻ em sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến sức khoẻ Cụ thể như thần kinh, sắc tố da, tim mạch, đường ruột, thậm chí là ung thư, tại TP.HCM, người dân ở cạnh kênh Tàu Hủ cũng phàn nàn về vấn đề này Theo người dân ở đây, chỉ cần uống nước của con kênh là da bị ngứa ngáy, khó chịu Ngoài ra, theo nghiên cứu, những trẻ em sống ở gần nguồn nước nhiễm Flo sẽ có IQ thấp hơn so với trẻ em ở vùng khác

* Làm cho dân trí thụt lùi

Khi không được tiếp cận nước sạch và kinh tế chưa phát triển những người dân nơi đây sẽ chỉ chú tâm vào việc mưu sinh, tìm và lọc nước mà thôi

Họ sẽ không có cơ hội tiếp cận đến các kiến thức khác như môi trường, kinh tế

và xã hội Đó là lý do họ không nhận thức được những nguy hiểm mà nguồn nước mang lại Bên cạnh đó, chính những hành động hàng ngày của họ đã khiến môi trường bị ô nhiễm

Ví dụ như ở Mũi Né Tại đây, bãi biển đang ngập chìm trong rác Khách

du lịch nhiều lần đã tình nguyện đi thu gom rác ở đây Tuy nhiên tình trạng này vẫn không cải thiện mấy và vẫn tiếp tục diễn ra Người dân ở đây cho biết họ vẫn đổ rác ra biển “cho tiện” Nhiều người nghĩ rằng đổ rác ra biển sẽ được nước biển cuốn đi xa Chính vì điều này khiến nhiều bãi biển ở đây có rác trải dài hàng cây số

Trang 18

* Gây đến tình trạng đói nghèo

Nước bẩn sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống Vào mùa khô hoặc nước bị ngập mặn, người dân tại vùng ven biển miền Tây và Nam Trung thường phải xây bể để chứa nước sinh hoạt Với số tiền này hộ nghèo có thể mua sách cho con em đến trường

- Thông tư số 12/2014/TT-BTNMT ngày 17/2/2014, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt có hiệu lực thi hành ngày 07/04/2014

- Thông tư 02/2009/TT - BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường V/v Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước

- Thông tư 08/2009/TT - BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường V/v Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp

- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn nước thải quốc gia về nước thải công nghiệp [4]

- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh [2]

Trang 19

- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí [2]

- QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ [3]

2.3 Hiện trạng môi trường nước và môi trường không khí trên Thế Giới và tại Việt Nam

2.3.1 Hiện trạng môi trường nước và môi trường không khí trên thế giới

2.3.1.1 Hiện trạng môi trường nước trên thế giới

Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt

đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển Đây là thống

kê của Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại “Tuần lễ Nước thế giới” (World Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5 tháng 9 Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô nhiễm nghiêm trọng Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các nước đang phát triển là do không được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp (vì thiếu nước) và các bệnh liên quan đến nước.Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm.Tổ chức Lương Nông LHQ (FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước Hậu quả của việc khan hiếm và ô nhiễm nguồn nước Theo ước tính của Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) ở Việt Nam có khoảng 17 triệu (52%) trẻ em chưa được sử dụng nước sạch và khoảng 20 triệu (59%) chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh Hàng năm, 4.000 trẻ em tử vong vì nước bẩn và vệ sinh kém.Đây là con số được Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc UNICEF công bố Giám đốc Điều hành UNICEF, bà Ann M Veneman cho biết: Trên thế giới, cứ 15 giây lại có một trẻ em tử vong bởi các bệnh do nước không sạch gây ra và nước không sạch là thủ phạm của hầu hết các bệnh và nạn suy dinh dưỡng Một trẻ em lớn lên trong những điều kiện như thế sẽ có ít cơ hội để thoát khỏi cảnh đói nghèo Ước tính có khoảng 17

Trang 20

triệu (52%) trẻ em chưa được sử dụng nước sạch và khoảng 20 triệu (59%) chưa

có nhà tiêu hợp vệ sinh Con số này còn cao hơn ở vùng các dân tộc ít người và vùng sâu vùng xa Hiện có tới 10% trẻ em ở thành phố không có nhà tiêu Con

số này ở nông thôn là 40% Thiếu nước sạch và vệ sinh ảnh hưởng rất lớn đến tình trạng sức khỏe của trẻ em ở Việt Nam (44% trẻ em bị nhiễm giun và 27% trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng) Thống kê của UNICEF tại khu vực Nam

và Đông Á cho thấy chất lượng nước ở khu vực này ngày càng trở thành mối đe dọa lớn đối với trẻ em Tình trạng ô nhiếm a-sen (thạch tín) và flo (fluoride) trong nước ngầm đang đe dọa nghiêm trọng tình trạng sức khỏe của 50 triệu người dân trong khu vực Các công trình nghiên cứu mới đây đã cho thấy những bệnh do sử dụng nước bẩn gây ra đã ảnh hưởng đến sức khỏe và làm giảm khả năng học hành của các em.Hàng ngày có rất nhiều em ở các nước đang phát triển không được đến trường vì bị các bệnh như tiêu chảy, nhiễm trùng đường ruột Hơn nữa, nhiều học sinh gái không thể đến trường đi học nếu không có công trình nước và vệ sinh riêng biệt cho các em Tại diễn đàn của Trẻ em thế giới về nước tổ chức tại Mehico ngày 21/3, UNICEF cho biết 400 triệu trẻ em trên thế giới đang phải vật lộn với sự sống vì không có nước sạch.Theo đó, trẻ

em là người phải trả giá cao nhất khi không được sử dụng nước sạch.Kết quả nghiên cứu cho thấy trẻ em dưới năm tuổi dễ bị mắc tiêu chảy nhất (căn bệnh này gây tử vong cho 4.500 trẻ em mỗi ngày)

Tài nguyên nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo nhưng cũng có thể bị cạn kiệt tùy vào mức độ khai thác của con người và khả năng tái tạo của môi trường Ngày nay, sử dụng nước cho mội hoạt động đã trở nên phổ biến Tuy nhiên việc sử dụng khai thác nguồn nước tài nguyên này gây ra những hậu quả ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn tài nguyên nước

Tổng lượng nước trên thế giới ước tính khoảng 332 tỷ dặm khối trong đó nước đại dương chiếm 94,4% còn lại 2% tồn tại ở dạng băng tuyết ở hai cực và 0,6% ở các bể chứa khác Trên 80% lượng băng tồn tại ở Nam cực và chỉ có hơn 10% tồn tại ở Bắc cực, phần còn lại ở các đỉnh núi hoặc sông băng Lượng nước

Trang 21

ngọt chúng ta có thể sử dụng ở các sông, suối, ao, hồ và nước ngầm chỉ khoảng 2 triệu dặm khối (0,6% tổng lượng nước) trong đó nước mặt chỉ có 36.000 km3 còn lại là nước ngầm Tuy nhiên, việc khai thác nguồn nước ngầm đề sử dụng hiện nay gặp rất nhiều khó khăn và tốn kém Do vậy nguồn nước mặt đóng vai trò rất quan trọng

Ô nhiễm nước gây ra xấp xỉ 14.000 cái chết mỗi ngày, chủ yếu do ăn uống bằng nước bẩn chưa được xử lý ở các nước đang phát triển Ước tính có khoảng 500 triệu người Ấn Độ không có nhà vệ sinh đúng cách, và khoảng 580 người Ấn Độ chết mỗi ngày vì ô nhiễm nước Gần 500 triệu người Trung Quốc thiếu nguồn nước uống an toàn

Trong thập niên 60, ô nhiễm nước lục địa và đại dương gia tăng với tốc độ đáng lo ngại Tiến độ ô nhiễm môi trường nước phản ánh trung thực tốc độ phát triển kỹ nghệ Ta có thể kể ra đây một vài ví dụ tiêu biểu

Anh quốc chẳng hạn: Đầu thế kỉ 19 sông Tamise rất sạch Nó chở thành ống cống lộ thiên vào giữa thế kỉ này Các sông khác cũng sảy ra tình trạng tương tự trước khi người ta chưa đưa ra các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt

Nước Pháp rộng hơn, kỹ nghệ phân tán và nhiều sông hơn, nhưng vấn đề cũng không khác bao nhiêu Người dân Paris còn uống nước sông Seine đến cuối thế kỉ 18 Từ đó vấn đề đổi khác: các con sông lớn và nước ngầm nhiều nơi

k còn dùng làm nước sinh hoạt được nữa 5.000 km sông của Pháp bị ô nhiễm mãn tính Sông Rhin chảy qua vùng kỹ nghệ hóa thạch, khu vục có hơn 4 triệu người, là nạn nhân của nhiều tai nạn (như nạn cháy nhà máy thuốc Sandoz ở Bale năm 1986 chẳng hạn) thêm vào các nguồn ô nhiễm thường duyên

Ở Hoa Kì tình trạng tồi tệ hơn ở bờ phía đông cũng như nhiều vùng khác Vùng Đại hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario đặc biệt nghiem trọng

Sự biến đổi khí hậu toàn cầu dẫn đến sự suy giảm tài nguyên nước Những nghiên cứu trên thế giới gần đây đã dự báo tổng lượng nước mặt vào các năm 2025,

2070 và 2100 tương ứng khoảng 96%, 91%, 86% số lượng nước hiện nay, trong khi đó vấn đề ô nhiễm nước mặt đang ngày càng trở nên nghiêm trọng

Trang 22

2.3.1.2 Hiện trạng môi trường không khí trên thế giới

Trên thế giới hiện nay tình trạng ô nhiễm môi trường không khí đang là vấn đề đáng báo động Mỗi năm cả thế giới thải ra hàng triệu tấn khí thải gây hiệu ứng nhà kính Không khí ô nhiễm có thể giết chết nhiều cơ thể sống trong

đó có con người Ô nhiễm ozone có thể gây bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch, viêm họng, đau ngực, tức thở

80% số thành phố trên thế giới không đáp ứng được tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) về chất lượng không khí, trong đó chủ yếu tập trung

ở các nước nghèo, Fox News đưa tin Tổng hợp dữ liệu của 3.000 thành phố, thị trấn và làng xã của 103 quốc gia từ năm 2008 đến 2013, WHO tuyên bố mức độ

ô nhiễm không khí đô thị toàn cầu đã tăng 8% bất chấp những cải thiện ở một số vùng Điều này dẫn đến nguy cơ đột quỵ, bệnh tim mạch, ung thư phổi cùng hàng loạt vấn đề về đường hô hấp

Trong báo cáo mới được đưa ra, thành phố Zabol (Iran) bị coi là nơi ô nhiễm không khí nặng nhất thế giới Ấn Độ đã đạt được bước tiến nhất định khi New Delhi vốn đứng đầu bảng đã xuống hạng 11, năm 2007 ước tính ở Ấn Độ,

ô nhiễm không khí được tin là gây nên 527.700 ca tử vong Từ năm 2013 đến

2015, giới chức Ấn Độ cấm xe cũ đi vào thành phố, đóng cửa các nhà máy điện chạy bằng than cũ và phạt nặng hành vi đốt rác, gây ô nhiễm

Theo Anumita Roychowdhury từ Trung tâm Khoa học và Môi trường New Delhi, thành công của người Ấn Độ là minh chứng cho thấy kết quả sẽ đến nếu bạn chịu hành động Tuy vậy, người dân quốc gia châu Á này nói chung vẫn gặp khó khăn bởi 4 thành phố Ấn Độ khác là Gwalior, Allahabad, Patna và Raipur đã vượt qua New Delhi, nằm ở vị trí số 2, 3, 6, 7 trong danh sách ô nhiễm nhất thế giới

Ô nhiễm không khí ngoài trời đóng góp đến 1,2 triệu ca tử vong sớm ở Trung Quốc trong năm 2010, gần 40% của tổng số toàn cầu, theo một bản tóm tắt mới của dữ liệu từ một nghiên cứu khoa học về nguyên nhân tử vong hàng đầu trên toàn thế giới

Trang 23

Bằng cách so sánh với Trung Quốc, Ấn Độ, mà cũng đã tập trung đông dân

cư thành phố đang phải vật lộn với mức độ tương tự như ô nhiễm, đã có 620.000 người chết sớm trong năm 2010 vì ô nhiễm không khí ngoài trời, nghiên cứu cho thấy Đó được coi là kẻ giết người phổ biến nhất thứ sáu ở Nam Á

Tại châu Âu, không khí thành phố Tuzla (Bosnia) là tồi tệ nhất dù mức độ kém xa Ấn Độ, Pakistan và Trung Quốc Nơi ô nhiễm nặng nhất ở Mỹ là Visalia-Porterville song xếp thứ 1.080, rất xa so với các quốc gia đang phát triển Những địa danh nổi tiếng khác như Paris nằm ở vị trí 1.116, London giữ hạng 1.389 và khu vực New York - Northern New Jersey - Long Island chiếm mục 2.369

"Ô nhiễm không khí tiếp tục tăng cao với tốc độ đáng báo động, tàn phá sức khỏe con người", tiến sĩ Maria Neira, Giám đốc Chương trình môi trường và sức khỏe cộng đồng của WHO cho biết "Nhận thức người dân cũng tăng và nhiều thành phố đang giám sát chất lượng không khí của họ Khi không khí sạch hơn, các bệnh về hô hấp và tim mạch trên toàn cầu sẽ giảm"

2.3.2 Hiện trạng môi trường nước và môi trường không khí tại Việt Nam

2.3.2.1 Hiện trạng môi trường nước tại Việt Nam

Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô nhiễm nước là vấn đề rất đáng lo ngại Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ

Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng

bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn Ở các thành phố lớn, hằng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không

có công trình và thiết bị xử lý chất thải Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp

là rất nặng

Mức độ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung rất lớn

Trang 24

Tại cụm công nghiệp Tham Lương, thành phố Hồ Chí Minh, nguồn nước

bị nhiễm bẩn bởi nước thải công nghiệp với tổng lượng nước thải ước tính 500.000 m3/ngày từ các nhà máy giấy, nhuộm, bột giặt, dệt ở thành phố Thái Nguyên, nước thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuất giấy, luyện gang thép, luyện kim màu, khai thác than, về mùa cạn tổng lượng nước thải khu vực thành phố Thái Nguyên chiếm khoảng 15% lưu lượng sông Cầu Nước thải từ sản xuất giấy có pH từ 8,4-9 và hàm lượng NH4 là 4mg/1, hàm lượng chất hữu

cơ cao, nước thải có màu nâu, mùi khó chịu

Khảo sát một số làng nghề sắt thép, đúc đồng, nhôm, chì, giấy, dệt nhuộm

ở Bắc Ninh cho thấy có lượng nước thải hàng ngàn m3/ngày không qua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường trong khu vực

Tình trạng ô nhiễm nước ở các khu đô thị là nhìn rõ nhất ở thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội Ở các thành phố này nước thải sinh hoạt không

có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương) Mặt khác còn có rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, phần lớn các bệnh viện và cơ sở y tế lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải, một lượng lớn rác thải rắn trong thành phố không thu gom hết được là những nguồn quan trọng gây ô nhiễm nước Hiện nay mức độ ô nhiễm trong các kênh, sông, hồ ở các thành phố lớn là rất nặng

Tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp, hiện nay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở

hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được

xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số vi khuẩn Feca colifom trung bình biến đổi từ 1.500-3.500NMP/100ml ở các vùng ven sông Tiền và sông Hậu, tăng lên tới 3800-12.500NMP/100ml ở các kênh tưới tiêu

Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khỏe nhân dân

Trang 25

Do nuôi trồng thủy sản ồ ạt, thiếu quy hoạch, không tuân theo quy trình

kỹ thuật nên đã gây ra nhiều tác động tiêu cực tới môi trường nước Cùng với việc sử dụng nhiều và không đúng cách các loại hóa chất trong nuôi trồng thủy sản, thì các thức ăn dư lắng xuống đáy ao, hồ, lòng sông làm cho môi trường nước bị ô nhiễm các chất hữu cơ, làm phát triển một số loài sinh vật gây bệnh và xuất hiện một số tảo đọc, thậm chí đã có dấu hiệu xuất hiện thủy triều đổ ở một

số vùng ven biển Việt Nam

Nước ngầm cũng bị ô nhiễm, do nước sinh hoạt hay công nghiệp và nông nghiệp Việc khai thác tràn lan nước ngầm làm cho hiện tượng nhiễm mặn và nhiễm phèn xảy ra ở những vùng ven biển sông Hồng, sông Thái Bình, sông Cửu Long, ven biển miền Trung[17]

Tại Việt Nam, mức độ ô nhiễm và khan hiếm nước ngọt đang trong tình trạng đáng báo động, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người dân:

+ Khoảng 17,2 triệu người (21,5% dân số) chưa được tiếp cận nguồn nước ngọt (theo Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường)

+ Khoảng 9.000 người tử vong mỗi năm do nguồn nước và vệ sinh kém (theo thống kê của Bộ Y Tế và Bộ Tài Nguyên- Môi Trường)

+ Khoảng 200.000 người mắc bệnh ung thư mới phát hiện mỗi năm mà một trong những nguyên nhân chính là do ô nhiễm nguồn nước (theo thống kê của Bộ Y Tế và Bộ Tài Nguyên- Môi Trường).[7]

+ Khoảng 30% người dân chưa nhận thức được tầm quan trọng của nước sạch (theo đánh giá của Bộ Y Tế)

+ Khoảng 21% dân số đang sử dụng nguồn nước bị nhiễm Asen (theo báo cáo của Bộ Tài Nguyên- Môi Trường)[13]

2.3.2.2 Hiện trạng môi trường không khí tại Việt Nam

Ô nhiễm không khí Ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, công nghiệp và các làng nghề ở nước ta hiện nay Ô nhiễm môi trường không khí có tác động xấu đối với sức khoẻ con người (đặc biệt là gây ra các bệnh đường hô hấp), ảnh hưởng đến các hệ sinh

Trang 26

thái và biến đổi khí hậu (hiệu ứng "nhà kính", mưa axít và suy giảm tầng ôzôn), Công nghiệp hoá càng mạnh, đô thị hoá càng phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí càng nhiều, áp lực làm biến đổi chất lượng không khí theo chiều hướng xấu càng lớn, yêu cầu bảo vệ môi trường không khí càng quan trọng Nguồn ô nhiễm không khí từ hoạt động công nghiệp Công nghiệp cũ (được xây dựng trước năm 1975) đều là công nghiệp vừa và nhỏ, công nghệ sản xuất lạc hậu, một số cơ sở sản xuất có thiết bị lọc bụi, hầu như chưa có thiết bị xử lý khí thải độc hại Nói chung, công nghiệp cũ không đạt tiêu chuẩn

về chất lượng môi trường Công nghiệp cũ lại rất phân tán, do quá trình đô thị hoá, phạm vi thành phố ngày càng mở rộng nên hiện nay phần lớn công nghiệp

cũ này nằm trong nội thành của nhiều thành phố Ví dụ ở thành phố Hồ Chí Minh, không kể các cơ sở thủ công nghiệp, có khoảng 500 xí nghiệp trong tổng

số hơn 700 cơ sở công nghiệp nằm trong nội thành, ở thành phố Hà Nội có khoảng 200 xí nghiệp trong tổng số khoảng 300 cơ sở công nghiệp nằm trong nội thành Trong các năm gần đây nguồn ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp nằm trong nội thành có phần giảm bớt do các tỉnh, thành đã tích cực thực hiện chỉ thị xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng nằm xen kẽ trong các khu dân cư Ví dụ như ở Hà Nội đã đầu tư xây dựng kỹ thuật hạ tầng 10 cụm công nghiệp nhỏ ở các huyện ngoại thành với tổng diện tích đất quy hoạch 2.573ha để khuyến khích các xí nghiệp cũ ở trong nội thành di dời ra các cụm công nghiệp đó Đặc biệt, thành phố Hà Nội có chế độ thưởng tiến độ di chuyển sớm trong giai đoạn từ 2003 - 2004, mức thưởng từ 10 triệu đến 500 triệu đồng/đơn vị sản xuất Cho đến nay Hà Nội đã di chuyển được 10 cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nặng ra ngoại thành như: Công ty Cổ phần Dệt 10/10, Công ty Thuỷ tinh Hà Nội, Công ty Giầy Thụy Khuê, Hiện nay có 6 công ty đang di chuyển là Công ty Nhựa Hà Nội, Dệt kim Hà Nội, Xe đạp xe máy Đống Đa, Kỹ thuật điện thông, Dệt kim Thăng Long Thành phố Hồ Chí Minh đã đưa ra chính sách thưởng 500 triệu đồng (mức cao nhất) cho những doanh nghiệp di dời trong năm 2002, mức thưởng này chỉ còn 50% đối với các doanh nghiệp di

Trang 27

dời vào năm 2003 và chỉ còn 40% nếu di dời vào năm 2004 Tỉnh Bắc Ninh và một số tỉnh khác cũng đã đầu tư kỹ thuật hạ tầng xây dựng một số cụm công nghiệp nhỏ để tập trung các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nặng nề ở đô thị và làng nghề vào các cụm công nghiệp này, Hoạt động công nghiệp gây ô nhiễm không khí còn từ các khu, cụm công nghiệp cũ, như các khu công nghiệp: Thượng Đình, Minh Khai ­ Mai Động (Hà Nội), Thủ Đức, Tân Bình (thành phố Hồ Chí Minh), Biên Hoà I (Đồng Nai), Khu Công nghiệp Việt Trì, Khu Gang thép Thái Nguyên, và ô nhiễm không khí cục bộ ở xung quanh các

xí nghiệp, nhà máy xi măng (đặc biệt là xi măng lò đứng), các lò nung gạch ngói, xí nghiệp sản xuất đồ gốm, các nhà máy nhiệt điện đốt than và đốt dầu

FO, các nhà máy đúc đồng, luyện thép, các nhà máy sản xuất phân hoá học, Các chất ô nhiễm không khí chính do công nghiệp thải ra là bụi, khí SO2, NO2,

CO, HF và một số hoá chất khác Ô nhiễm môi trường không khí ở nhiều làng nghề đã tới mức báo động, một số bài báo đã đánh giá một cách đáng lo ngại là

"sống giàu, nhưng chết mòn" đối với làng tái chế nilon

Ở nước ta hiện nay hoạt động xây dựng nhà cửa, đường sá, cầu cống, rất mạnh và diễn ra ở khắp nơi, đặc biệt là ở các đô thị Các hoạt động xây dựng như đào lấp đất, đập phá công trình cũ, vật liệu xây dựng bị rơi vãi trong quá trình vận chuyển, thường gây ô nhiễm bụi rất trầm trọng đối với môi trường không khí xung quanh, đặc biệt là ô nhiễm bụi, nồng độ bụi trong không khí ở các nơi có hoạt động xây dựng vượt trị số tiêu chuẩn cho phép tới 10 - 20 lần Nguồn ô nhiễm không khí từ sinh hoạt đun nấu của nhân dân Nhân dân ở nông thôn nước ta thường đun nấu bằng củi, rơm, cỏ, lá cây và một tỷ lệ nhỏ đun nấu bằng than Nhân dân ở thành phố thường đun nấu bằng than, dầu hoả, củi, điện

và khí tự nhiên (gas) Đun nấu bằng than và dầu hoả sẽ thải ra một lượng chất thải ô nhiễm đáng kể, đặc biệt nó là nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trường không khí trong nhà, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của người dân Trong những năm gần đây nhiều gia đình trong đô thị đã sử dụng bếp gas thay cho bếp đun bằng than hay dầu hoả Theo báo cáo hiện trạng môi trường của các tỉnh thành năm 2002, và năm 2003, ở các đô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ

Trang 28

Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, đặc biệt là ở các thành phố và thị xã của các tỉnh phía Nam, một số gia đình có mức sống cao chuyển từ đun nấu bằng than, dầu sang đun nấu bằng bếp gas ngày càng nhiều Bếp gas gây ô nhiễm không khí ít hơn rất nhiều so với đun nấu bằng than, dầu Ngược lại, do giá dầu hoả và giá điện tăng lên đáng kể, rất nhiều gia đình có mức thu nhập thấp đã chuyển sang dùng bếp than tổ ong với số lượng lớn, bình quân mỗi gia đình tiêu thụ khoảng 2kg than/ngày, gây ra ô nhiễm không khí cục bộ nặng nề, nhất là lúc nhóm bếp và ủ than Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí Ô nhiễm bụi: Ở hầu hết các đô thị nước ta đều bị ô nhiễm bụi, nhiều nơi bị ô nhiễm bụi trầm trọng, tới mức báo động Các khu dân cư ở cạnh đường giao thông lớn và ở gần các nhà máy, xí nghiệp cũng bị ô nhiễm bụi rất lớn Nồng độ bụi trong các khu dân cư ở xa đường giao thông, xa các cơ sở sản xuất hay trong các khu công viên cũng đạt tới xấp xỉ trị số tiêu chuẩn cho phép Nồng độ bụi trong không khí

ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng trung bình lớn hơn trị số tiêu chuẩn cho phép từ 2 đến 3 lần, ở các nút giao thông thuộc các đô thị này nồng độ bụi lớn hơn tiêu chuẩn cho phép từ 2 đến 5 lần, ở các khu đô thị mới đang diễn ra quá trình thi công xây dựng nhà cửa, đường sá và hạ tầng kỹ thuật thì nồng độ bụi thường vượt tiêu chuẩn cho phép

từ 10 - 20 lần Ở các thành phố, thị xã thuộc Đồng bằng Nam Bộ có mức ô nhiễm bụi trung bình cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 1,2 đến 1,5 lần, như ở thành phố Cần Thơ, thị xã Rạch Giá, thị xã Hà Tiên, thị xã Bến Tre [1]

thấy nồng độ bụi ghi nhận được bởi trạm quan trắc đặt ở các giao lộ lớn của TP.HCM như An Sương (quận 12), Mỹ Thủy (quận 2) vượt mức cho phép tới 8-

9 lần, theo thống kê của Sở Tài nguyên - Môi trường TP.HCM

Nồng độ bụi siêu mịn PM2.5 trong không khí, theo trạm đo đặt tại Đại sứ quán Mỹ ở Hà Nội, đã vượt quá quy chuẩn an toàn của Việt Nam 88 ngày trong năm 2018, và đạt mức trung bình 40,7 microgram/m3 Theo quy chuẩn của WHO nồng độ PM2.5 vượt quá ngưỡng an toàn 232 ngày trong năm 2018 Hà Nội xếp thứ 2 trong khu vực Đông Nam Á và 209 trong tổng số 3.000 thành phố

Trang 29

được xếp hạng về mức độ ô nhiễm bụi PM2.5, theo báo cáo “Chất lượng không khí Thế giới 2018” của công ty IQAir TP.HCM xếp thứ 15 trong Đông Nam Á

2.4 Hiện trạng môi trường nước và môi trường không khí tại Bắc Ninh

2.4.1 Hiện trạng môi trường nước tại Bắc Ninh

Nước thải từ hoạt động của các cơ sở sản xuất công nghiệp và Khu công nghiệp (KCN) là nguồn gây áp lực lớn nhất đến môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Hiện nay, theo danh sách quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh các cơ sở sản xuất có phát sinh nước thải công nghiệp thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp Kết quả quan trắc định kỳ hàng năm tại các vị trí quan trắc nước mặt cho thấy có tới 24 tổ chức cá nhân gây ô nhiễm môi trường vd: chăn nuôi, sản xuất chai nhựa, xả thải trực tiếp ra môi trường Kết quả quan trắc định kỳ hàng năm tại các vị trí quan trắc nước mặt cho thấy hầu hết các sông, trên địa bàn tỉnh đều đang bị ô nhiễm COD và BOD5 trong đó đặc biệt là nước sông Cầu, sông Đuống địa bàn tỉnh Bắc Ninh Các vị trí quan trắc có nồng độ COD và BOD5 vượt quá

Trang 30

quy chuẩn cao thường là nơi tiếp nhận nước thải của các cơ sở sản xuất giấy, sản xuất nhựa, một số cơ sở chăn nuôi lợn và nước thải đô thị từ hoạt động sinh hoạt của nhân dân cũng như các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn các đô thị như các cơ sở y tế, nhà hàng, khách sạn, giết mổ gia súc, gia cầm

Tình trạng ô nhiễm này đã có dấu hiệu diễn biến kéo dài và ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trên địa bàn Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng chưa quá nghiêm trọng Đến nay, tình trạng này đã giảm đáng kể, gần như không còn do các cơ sở đã tiến hành nâng cấp, cải tạo các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường sau khi có yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh và các cơ quan chức năng

có liên qua Hiện nay, hoạt động quan trắc hiện trạng môi trường định kỳ hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được thực hiện tại 28 trạm quan trắc tự động (17 trạm quan trắc nước) trên địa bàn toàn tỉnh Trong đó, tập trung vào những vùng tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường cao hoặc có vai trò quan trọng đối với đời sống sinh hoạt, sản xuất của nhân dân như: sông Cầu (3 điểm), sông Đuống (2 điểm), các KCN tập trung… Tuy nhiên, tình trạng này vẫn có nhiều tiềm ẩn, nguy cơ tiếp tục xảy ra trong những năm tiếp theo nên cần có biện pháp giám sát kịp thời

2.4.2 Hiện trạng môi trường không khí tại Bắc Ninh

Những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế chung của cả nước tỉnh Bắc Ninh với nền công nghiệp đang phát triển tạo công ăn việc làm ổn định cho người dân và đem lại nền kinh tế cho tỉnh nhà và cũng là nguồn phát thải gây ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng Trong đó, các hoạt động chủ yếu gây ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh bao gồm: giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp, xây dựng và dân sinh, nông nghiệp, chôn lấp và xử lý chất thải

Các thông tin và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí trong báo cáo được xây dựng trên số liệu kết quả quan trắc hiện trạng môi trường trên địa bàn tỉnh định kỳ hàng năm do Chi cục Bảo vệ môi trường và Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Bắc Ninh thực hiện

Ngày đăng: 17/01/2021, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w