1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế hệ thống sấy lúa bằng tháp sấy năng suất 1 tấn h

59 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 558,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay có rất nhiều phương pháp sấy khác nhau, đối với thóc người ta cóthể dùng các phương pháp sấy như: phơi nắng tự nhiên, sấy thùng quay, sấy buồng, sấy tháp,… Đồ án môn học này nhằ

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

(Quá trình thiết bị trong công nghệ hóa học và thực phẩm)

GVHD: ThS Nguyễn Quốc Hải

Nhóm SV thực hiện:

Trần Thanh AnhMai Trung BăngChu Quang HuyNguyễn Hữu Công Danh

Khoa : Công nghệ kỹ thuật hóa học - Chuyên ngành hóa dầu

- Cân bằng vật chất, cân bằng năng lượng và tính toán

- Tính toán thiết kế tháp sấy:

Trang 2

Đồ án môn học QTTB GVHD: ThS Nguyễn Quốc Hải

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đồ án quá trình thiết bị là môn học giúp sinh viên ứng dụng kiến thứcmôn Quá trình thiết bị và nhiều môn nữa vào việc thiết kế công nghệ theo đề tàicho trước Tuy đã được trang bị đầy đủ kiến thức để trở thành kỹ sư thiết kế ứngdụng, nhưng về kinh nghiệm và về chuyên môn thì nhóm sinh viên chúng emvẫn chưa có đủ để trở thành những kỹ sư thực thụ Chính vì thế, sự giúp đỡ, theosát và tận tình chỉ bảo của Quý Thầy (Cô) là không thể thiếu

Trong suốt quá trình thực hiện Đồ án thì thầy Nguyễn Quốc Hải là ngườiquan trọng trong vai trò cao cả ấy Nhóm chúng em xin phép được gửi đến thầy

sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc! Bên cạnh đó cũng phải phải kể đến sựgiúp đỡ nhiệt của một số Quý Thầy (Cô) khác nữa, nhóm em cũng xin chânthành cảm ơn!

Trang 4

Đồ án môn học QTTB GVHD: ThS Nguyễn Quốc Hải

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ

Trang 6

Đồ án môn học QTTB GVHD: ThS Nguyễn Quốc Hải

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, đối với nước ta năng suất của người lao động được nâng lênrất cao nhờ sự giúp sức của nhiều loại máy móc hiện đại, các phương pháp nuôitrồng tiên tiến Sản lượng lương thực, thực phẩm hàng năm không những đủdùng mà còn xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới Các loại lương thực, thựcphẩm đều dễ bị hư hỏng ở điều kiện khí hậu bình thường Do đó muốn bảoquảnlương thực, thực phẩm được lâu dài để có thể dễ dàng vận chuyển đi xa thìchúng ta cần phải áp dụng các phương pháp như sấy khô hoặc ướp lạnh lươngthực, thực phẩm sau đó bảo quản ở môi trường thích hợp Ngoài kỹ thuật lạnh,sấy là một quá trình công nghệ được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp đặcbiệt là ngành công nghiệp chế biến nông – hải sản Trong nông nghiệp, sấy làmột trong những công đoạn quan trọng sau thu hoạch Quá trình sấy không chỉ

là tách nước và hơi nước ra khỏi vật liệu một cách đơn thuần mà là một quá trìnhcông nghệ Nó đòi hỏi sau khi sấy vật liệu phải đảm bảo chất lượng cao, tiêu tốn

ít năng lượng và chi phí vận hành thấp Chẳng hạn trong chế biến nông – hảisản, sản phẩm sấy phải đảm bảo duy trì màu sắc, hương vị, các vi lượng v.v

Hiện nay có rất nhiều phương pháp sấy khác nhau, đối với thóc người ta cóthể dùng các phương pháp sấy như: phơi nắng tự nhiên, sấy thùng quay, sấy

buồng, sấy tháp,… Đồ án môn học này nhằm thiết kế hệ thống sấy thóc với năng suất sản phẩm 1 tấn lúa/h bằng thiết bị sấy tháp, với tác nhânchínhsấylà không khíkhói lò và khói lò làm tác nhân phụ

Trang 7

CHƯƠNG 1 VẬT LIỆU SẤY VÀ QUÁ TRÌNH SẤY 1

1.1 Vật liệu sấy 1

1.1.1 Giới thệu sơ lược về vật liệu cần sấy – thóc 1

1.1.1.1 Cấu tạo của hạt thóc 1

1.1.1.2 Các thành phần hoá học của thóc 2

1.1.1.3 Tính chất vật lý 2

1.1.1.4 Các đặc tính chung của khối thóc 3

1.1.2 Đặc trưng của hạt thóc sau khi sấy 5

1.1.3 Giới thiệu quy trình thu hoạch và bảo quản thóc 6

1.1.4 Công nghệ sấy lúa 6

1.2 Sơ lược về quá trình sấy – sấy tháp 7

1.2.1 Khái niệm sấy 7

1.2.2 Chọn phương pháp sấy, hệ thống sấy 8

1.2.2.1 Giới thiệu phương pháp sấy nóng 8

1.2.2.2 Chọn dạng hệ thống sấy 8

1.2.2.3 Chọn tác nhân sấy, nhiên liệu 10

1.3 Lựa chọn hệ thống sấy lúa, sơ đồ công nghệ và thuyết minh 12

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN THIẾT BỊ SẤY 15

2.1 Chọn thông số không khí ngoài trời 15

2.2 Tính cân bằng ẩm cho từng vùng 15

2.3 Tính toán quá trình cháy và quá trình trao đổi nhiệt 16

2.4 Tính thời gian sấy 20

2.5 Xác định kích thước sơ bộ của buồng sấy 23

2.6 Bố trí kênh dẫn và kênh thải 24

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT BỊ SẤY THÁP 25

3.1 Tính toán quá trình sấy lý thuyết 25

3.2 Tính các tổn thất nhiệt 25

3.3 Tính toán quá trình sấy thực tế 28

3.4 Tính toán cân bằng nhiệt 29

3.5 Tính nhiên liệu tiêu hao 30

3.6 Tính toán vùng làm mát 30

CHƯƠNG 4 TÍNH CHỌN CÁC THIẾT BỊ PHỤ 33

4.1 Buồng đốt 33

Trang 8

Đồ án môn học QTTB GVHD: ThS Nguyễn Quốc Hải

4.1.1 Đặc điểm và mục đích của buồng đốt 33

4.1.2 Thiết kế buồng đốt 34

4.2 Thiết bị trao đổi nhiệt (Calorife khí – khói) 35

4.2.1 Công suất nhiệt của Calorife 35

4.2.2 Calorife khí – khói 35

4.3 Tính quạt 37

4.3.1 Cho buồng sấy 37

4.3.1.1 Trở lực 37

4.3.1.2 Trở lực qua ống dẫn 38

4.3.1.3 Trở lực trong kênh dẫn và kênh thải 38

4.3.1.4 Trở lực qua lớp hạt 39

4.3.1.5 Trở lực cục bộ 39

4.3.1.6 Tổng trở lực 39

4.3.2 Cho buồng làm mát 40

4.4 Trọng lượng của tháp 41

4.5 Gàu tải 42

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 9

CHƯƠNG 1 VẬT LIỆU SẤY VÀ QUÁ TRÌNH SẤY

1.1 Vật liệu sấy

1.1.1 Giới thệu sơ lược về vật liệu cần sấy – thóc

1.1.1.1 Cấu tạo của hạt thóc

Hạt thóc nhìn từ ngoài vào có các bộ phận chính: mày thóc, vỏ trấu, vỏ hạt, nội nhủ, phôi

Awn: râu lúa Lemma: vỏ Starchy endosperm: nội nhũ tinh bột Aleurone: hạt alơron

Tegmen: vỏ Palea: mày Pericap: vỏ hạt Sterile: vỏ bao nhỏ Embryo: mầm, phôi Scutellum: vảy nhỏ Epiblast: lá mặt Coleoptile: lá bao mầm Plumule: chồi mầm Radicle: rễ mầm Coleorhize: thân mầm Rachilla: cuống hạt

Hình 1.1 Cấu tạo hạt thóc

Thiết kế hệ thống sấy lúa sấy tháp năng suất sản phẩm 1 tấn/h Trang 1

Trang 10

Đồ án môn học QTTB GVHD: ThS Nguyễn Quốc Hải

 Mày thóc: trong quá trình sấy, bảo quan, mày thóc rụng ra làm tăng lượngtạp chất trong thóc

 Vỏ trấu: có tác dụng bảo vệ hạt thóc, chống các ảnh hướng của môi

trường và sự phá hoại của sinh vật, nấm mốc,

 Vỏ hạt: bao bọc nội nhủ, thành phần cấu tạo chủ yếu là lipit va protit

 Nội nhũ: là thành phần chính và chủ yếu nhất của hạt thóc, 85% là gluxit

 Phôi: nằm ở góc dưới nội nhũ, làm nhiệm vụ biến các chất dinh dưỡng trong nội nhũ đẻ nuôi mộng khi hạt thóc nảy mầm

Để thóc không bị hư hỏng hoặc giảm phẩm chất thì trong vòng 48 giờ sau khithu hoạch phải làm khô thóc để độ ẩm chỉ còn 20%, sau đó cần tiếp tục xử lý.Tuỳ theo nhu cầu làm khô thóc để xay xát ngay hoặc để tồn trữ lâu dài hoặc đểlàm giống mà yêu cầu làm khô và công nghệ sấy khác nhau Quá trình sấy phảilàm sao để độ ẩm thoát ra từ từ nhằm đạt được độ ẩm mong muốn đồng thờiđảm bảo sự chênh lệch nhiệt độ trong hạt thóc so với bên ngoài là nhỏ nhất Độ

ẩm an toàn của thóc cho bảo quản phụ thuộc vào tình trạng thóc, khí hậu cũngnhư điều kiện bảo quản Khi thóc có độ ẩm từ 13-14% (cắn thử hạt thóc thấygiòn), có thể bảo quản được từ 2-3 tháng, nếu muốn bảo quản dài hơn 3 thángthì độ ẩm của thóc tốt nhất từ 12-12,5% Độ ẩm thóc, công nghệ sấy cũng ảnhhưởng tới hiệu suất thu hồi gạo và tỷ lệ gạo gãy trong quá trình xay xát, độ ẩmthích hợp cho quá trình xay xát từ 13-14% [1]

Thông số của vật liệu

 Khối lượng riêng: Thóc khô ρ = 500 kg/m3, Thóc ướt ρ = 750 kg/m3

 Nhiệt dung riêng: C = 1,5 kJ/kgK

Trang 11

1.1.1.4 Các đặc tính chung của khối thóc

Tính tan rời: là đặc tính khi đổ thóc từ độ cao h xuống mặt phẳng nằm

ngang, Thóc tự dịch chuyển để tạo thành khối có dạng chóp nón Góc tạothành bởi đường sinh với mặt phẳng đáy nằm ngang của hình chóp gọi làgóc nghỉ hay góc nghiêng tự nhiên của khối hạt Về trị số thì góc nghỉ tựnhiên bằng góc ma sát giữa hạt với hạt nên còn gọi là góc ma sát trong, kíhiệu φ1 Dựa vào độ tan rời này để xác định để xác định sơ bộ chất lượng

và sự thay đổi chất lượng của thóc trong quá trình sấy và bảo quản Đốivới thóc, góc nghỉ khoảng từ 32 ÷ 400

 Nếu ta để hạt trên một mặt phẳng và bắt đầu nghiêng mặt phẳng này chotới khi hạt bắt đầu trượt thì góc giới hạn giữa mặt phẳng ngang và mặtphẳng trượt gọi là góc trượt (góc ma sát ngoài), kí hiệu φ2 Trường hợpkhông phải là một hạt mà là một khối hạt thì góc trượt có liên quan và phụthuộc vào góc nghiêng tự nhiên

Thiết kế hệ thống sấy lúa sấy tháp năng suất sản phẩm 1 tấn/h Trang 3

Trang 12

Đồ án môn học QTTB GVHD: ThS Nguyễn Quốc Hải

 Góc nghỉ và góc trượt càng lớn thì độ rời càng nhỏ, ngược lại góc nhỏ thì khả năng dịch chuyển lớn, nghĩa là độ rời lớn

 Độ rời của khối hạt dao động trong khoảng khá rộng tùy thuộc vào các yếu

tố như kích thước, hình dạng hạt và trạng thái bề mặt hạt, độ ẩm của hạt, sốlượng và loại tạp chất trong khối hạt Đối với góc trượt còn thêm một yếu tốquan trọng nữa là loại vật liệu và trạng thái bề mặt vật liệu trượt

 Loại hạt có dạng hình cầu, bề mặt hạt nhẵn như đậu, loại hạt không có hình cầu vàbề mặt hạt xù xì như thóc thì góc nghỉ và góc trượt lớn

 Độ tạp chất của khối hạt càng cao đặc biệt là nhiều tạp chất rác thì độ rời càng nhỏ

 Độ ẩm của khối hạt càng cao thì độ rời càng giảm

 Trong bảo quản, độ rời của khối hạt có thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiệnbảo quản Nếu bảo quản quá lâu hay đã xảy ra quá trình tự bốc nóng làm chokhối hạt bị nén chặt, độ rời giảm hay thậm chí có khi mất hẳn độ rời

Tính tự chia loại: Khối hạt có cấu tạo từ nhiều thành phần (thóc sạch,

thóc lép, tạp chất) không đồng nhất (khác nhau về hình dạng, kích thước,

tỷ trọng) do đó trong quá trình di chuyển tạo nên những vùng khác nhau

về chất lượng, gọi là tính tự chia loại của khối hạt Hiện tượng tự chia loạiảnh hưởng xấu cho việc làm khô, bảo quản Những vùng nhiều hạt lép,tạp chất dễ hút ẩm, dễ bị cuốn lẫn theo TNS trong quá trình sấy

Độ hổng của khối thóc: là khoảng không nằm trong khe hở giữa các hạt, có

chứa đầy không khí Được tính bằng phần trăm thể tích khoảng không giancủa khe hở giữa các hạt với thể tích toàn bộ khối hạt chiếm chỗ Trong

Trang 13

quá trình sấy, khối thóc cần có lỗ hổng cần thiết để tạo điều kiện cho quátrình truyền và trao đổi nhiệt, ẩm với TNS được dễ dàng.

Tính dẫn, truyền nhiệt: Quá trình dẫn và truyền nhiệt trong khối thóc thực

hiện theo hai phương thức luôn tiến hành song song và có quan hệ chặt chẽvới nhau đó là dẫn nhiệt và đối lưu Đại lượng đặc trưng cho khả năng dẫnnhiệt của thóc là hệ số dẫn nhiệt λ ≈ 0,12 ÷ 0,2 Kcal/mh0C Và sự trao đổinhiệt đối lưu giữa lớp hạt nóng và lớp hạt nguội mới vào Cả hai đặc tính nàycủa thóc đều rất nhỏ nhưng cũng ảnh hưởng đến quá trình sấy

Tính hấp thụ và nhả các chất khí, hơi ẩm: Là khả năng hấp thụ và nhả các

chất khí, hơi ẩm của thóc trong quá trình sấy, thường là hiện tượng hấp thụ

bề mặt Vì vậy trong quá trình sấy xảy ra nhiều giai đoạn: Sấy → ủ → sấy →

ủ Để giúp vận chuyển ẩm ra bề mặt thóc để thóc được sấy khô đều

1.1.2 Đặc trưng của hạt thóc sau khi sấy

Thóc sau khi sấy được dùng để làm lương thực hoặc để làm thóc giống

-dự trữ

Vì vậy thóc sau khi sấy phải bảo đảm được các yêu cầu:

 Hạt thóc còn nguyên vẹn vỏ trấu bao bọc hạt gạo

 Hạt thóc còn giữ nguyên kích thước và màu sắc

 Có mùi vị đặc trưng của thóc, không có mùi lạ khác (của TNS, )

 Thóc không bị rạn nứt, gãy vụn, đặc biệt là thóc giống phải đảm bảo đượckhả năng ẩm bảo quản, không là môi trường cho mối mọt sống của hạt sausấy,…

 Có độ ẩm thích hợp

 Độ hóa nhão và độ hồ hóa không đáng kể

Thiết kế hệ thống sấy lúa sấy tháp năng suất sản phẩm 1 tấn/h Trang 5

Trang 14

Đồ án môn học QTTB GVHD: ThS Nguyễn Quốc Hải

1.1.3 Giới thiệu quy trình thu hoạch và bảo quản thóc

Lúa có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khu vực Đông Namchâu Á và châu Phi Nó cung cấp hơn 1/5 toàn bộ lượng calo tiêu thụ bởi conngười Lúa là các loài thực vật sống một năm, có thể cao tới 1-1,8 m, đôi khi caohơn, với các lá mỏng, hẹp bản (2-2,5 cm) và dài 50-100 cm Các hoa nhỏ thụphấn nhờ gió mọc thành các cụm hoa phân nhánh cong hay rủ xuống, dài 30-50

cm Hạt là loại quả thóc (hạt nhỏ, cứng của các loại cây ngũ cốc) dài 5-12 mm

và dày 2-3 mm Cây lúa non được gọi là mạ Sau khi ngâm ủ, người ta có thểgieo thẳng các hạt thóc đã nảy mầm vào ruộng lúa đã được cày, bừa kỹ hoặc quagiai đoạn gieo mạ trên ruộng riêng để cây lúa non có sức phát triển tốt, sau mộtkhoảng thời gian thì nhổ mạ để cấy trong ruộng lúa chính Sản phẩm thu được từcây lúa là thóc khoảng 85 ngày sau khi gieo xuống ruộng Sau khi loại tạpchất,phân loại thì lúa được đem đi sấy và cuối cùng xát bỏ lớp vỏ ngoài thu đượcsản phẩm chính là gạo và các phụ phẩm là cám và trấu Gạo là nguồn lương thựcchủ yếu của hơn một nửa dân số thế giới, điều này làm cho nó trở thành loạilương thực được con người tiêu thụ nhiều nhất

Hình 1.3 Sơ đồ quy trình thu hoạch và bảo quản lúa

1.1.4 Công nghệ sấy lúa

Lúa là vật liệu dạng hạt, có thể được sấy với nhiều loại máy sấy khác nhau

Ở đây, ta dùng thiết bị sấy tháp để sấy lúa với TNS là không khí ẩm được năngnhiệt lên tới mực đã định rồi được dẫn vào tháp qua các kênh dẫn để trao đổi nhiệt,

ẩm với khối lúa được chảy tự nhiên từ trên xuống nhờ chính trọng lượng củachúng rồi sau đó khí thải vào các kênh thải để thải ra môi trường Đây là thiết bị

Trang 15

chuyên dùng để sấy hạt, với TNSlà không khí nóng sẽ đảm bảo yêu cầu vệ sinhcho hạt lúa, chế độ sấy không quá cao do đó đáp ứng được yêu cầu sử dụng lúalàm giống, làm thực phẩm hay bảo quản chúng.

Bảng 1.1 Các thông số của hạt lúa

Thông số

Độ ẩm sau thu hoạch

Độ ẩm cần đạt được để bảo quản

Độ ẩm cân bằng trong quá trình sấy

Khối lượng riêng của hạt lúa

Đường kính tương đương

Nhiệt độ sấy thích hợp

1.2 Sơ lược về quá trình sấy – sấy tháp

1.2.1 Khái niệm sấy

Sấy là quá trình tách ẩm ra khỏi vật liệu bằng phương pháp nhiệt Kếtquả của quá trình sấy là hàm lượng chất khô trong vật liệu tăng lên Điều này có

ý nghĩa quan trọng về nhiều mặt: đối với các nông sản và thực phẩm nhằm tăngkhả năng bảo quản, đối với gốm sứ làm tăng độ bền cơ học, đối với than củi làmtăng khả năng đốt cháy,… các vật liệu sau khi sấy đều giảm khối lượng hoặc cảthể tích nên giảm được giá thành vận chuyển

Trang 16

Thiết kế hệ thống sấy lúa sấy tháp năng suất sản phẩm 1 tấn/h Trang 7

Trang 17

Nguyên tắc của quá trình sấy là cung cấp năng lượng nhiệt để biến đổi trạng thái pha lỏng trong vật liệu thành hơi Cơ chế của quá trình được diễn tả bởi

4 quá trình cơ bản sau:

 Cấp nhiệt cho bề mặt vật liệu

 Dòng nhiệt dẫn từ bề mặt vật liệu

 Khi nhận được lượng nhiệt, dòng ẩm di chuyển từ vật liệu ra bề mặt

 Dòng ẩm từ bề mặt vật liệu tách vào môi trường xung quanh

Bốn quá trình này được thể hiện bằng sự truyền vận bên trong vật liệu và

sự trao đổi nhiệt ẩm bên ngoài giữa bề mặt vật liệu và môi trường xung quanh

1.2.2 Chọn phương pháp sấy, hệ thống sấy

1.2.2.1 Giới thiệu phương pháp sấy nóng

Để sấy thóc, ta dùng phương pháp sấy nóng, tác nhân sấy (TNS) đượcđốt nóng nên độ ẩm tương đối ϕ giảm dẫn đến phân áp suất hơi nước trong TNSgiảm Mặt khác, do nhiệt độ của vật liệu sấy tăng lên nên mật độ hơi trong cácmao quản tăng lên do đó phân áp suất hơi nước trên bề mặt vật liệu sấy cũngtăng theo Nghĩa là ở đây có sự chênh lệch phân áp suất giữa bề mặt vật liệu sấy

và môi trường, nhờ đó mà có sự dịch chuyển ẩm từ trong lòng vật liệu sấy ra bềmặt và đi vào môi trường

Có 2 cách để tạo ra độ chênh phân áp suất hơi nước giữa vật liệu sấy vàmôi trường:

 Giảm phân áp suất của TNS bằng cách đốt nóng nó

 Tăng phân áp suất hơi nước trong vật liệu sấy.

HTS buồng: Năng suất thường nhỏ, vật liệu sấy (VLS) được đặt cố định trên

quá trình sấy (QTS) hoặc xe goòng nên cố định trong suốt QTS không đượcđồng đều Để khắc phục thì người ta bố trí cách đưa TNS theo đường díchdắc tạo nên sự đồng đều cho sản phẩm sấy Hệ thống này chỉ phù hợp cácVLS mà ta khó làm cho nó bị xáo trộn được trong quá trình sấy, đó là

Thiết kế hệ thống sấy lúa sấy tháp năng suất sản phẩm 1 tấn/h Trang 8

Trang 18

Đồ án môn học QTTB GVHD: ThS Nguyễn Quốc Hải

những VLS: Tấm gỗ, gạch, ngói,…Trong khi đó thóc rất dễ xáo trộn, vì vậy không dùng thiết bị này để sấy thóc

HTS buồng mà liên tục Nhưng HTS này vẫn có nhược điểm giống HTSbuồng là không dùng để sấy thóc

HTS phun: Chỉ dùng để sấy các dung dịch huyền phù, không dùng HTS này

để sấy thóc

VLS chảy liên tục từ trên xuống dưới dưới tác dụng của trọng lực bảnthân Trong quá trình sấy VLS được xáo trộn đều cùng TNS nên sản phẩmsấy sẽ đồng đều Hơn nữa việc phân vùng TNS nóng - lạnh cũng dễ dàng,

vì vậy HTS này thích hợp cho việc sấy thóc

hạt VLS được xáo trộn nhờ cánh xáo trộn khi thùng quay TNS vào đầunày và ra khỏi đầu kia của thùng sấy, QTS được liên tục HTS này có ưuđiểm xáo trộn đồng đều hơn nhiều so với THS tháp do có cánh xáo trộnđược dẫn động nhờ một động cơ quay Nhưng cũng vì điều này mà nó chỉhiệu quả khi sấy với năng suất trung bình còn khi sấy với năng suất lớn thìviệc dẫn động cho thùng quay cũng đòi hỏi tốn kém và phức tạp

trộn trong quá trình sấy VLS phù hợp vẫn là dạng hạt, dưới tác dụng củaTNS với thông số thích hợp thì VLS luôn bồng bềnh Quá trình sấy liêntục do hạt khô nhẹ sẽ ở phần trên của lớp sôi và lấy ra khỏi thiết bị sấy(TBS) Trong HTS tầng sôi, truyền nhiệt và ẩm giữa TNS và VLS là rất tốtnên trong các HTS hạt hiện có thì sấy tầng sôi có năng suất lớn, thời giansấy nhanh và VLS được rất đều

Như vậy 3 HTS tháp – thùng quay – tầng sôi đều phù hợp cho sấy thóc.Nhưng xét về chi phí đầu tư và chất lượng sản phẩm thì sấy tháp phù hợp hơn cảcho sấy thóc HTS này có chi phí đầu tư thấp hơn cả, việc xáo trộn VLS là dochính trọng lực của nó gây ra, không cần phải tác động bên ngoài

 Quay: HTS thùng quay cần có động cơ để làm quay thùng sẽ tốn công suất cho động cơ

 Bồng bềnh: HTS tầng sôi, TNS phải có áp lực nhất định thì mới thổi lớp VLS thành màng bồng bềnh

Thiết kế hệ thống sấy lúa sấy tháp năng suất sản phẩm 1 tấn/h Trang 9

Trang 19

 Đặc biệt là VLS vẫn đảm bảo yêu cầu Thóc sấy đạt độ ẩm từ 22% xuống 14,5%, có độ ẩm tương đối đồng đều.

 Còn nếu sản phẩm sấy đòi hỏi có yêu cầu cao hơn thì việc chọn HTS thùng quay và tầng sôi là rất phù hợp

1.2.2.3 Chọn tác nhân sấy, nhiên liệu

Chọn tác nhân sấy

 Không khí ẩm: là loại TNS thông dụng nhất có thể dùng cho tất cả các loạisản phẩm Dùng không khí ẩm không sợ ô nhiễm sản phẩm sấy và nó dễdàng nhận nhiệt từ chất tải nhiệt qua thiết bị trao đổi nhiệt Nhiệt độ sấy vừaphải, thường không đến 5000C, phù hợp với thiết bị có chi phí thấp

 Khói lò: Dùng khói lò có ưu điểm là phạm vi nhiệt độ rộng từ vài chục độđến trên 10000 C, không cần Calorife Tuy nhiên, dùng khói lò có nhượcđiểm là có thề làm ô nhiễm sản phầm sấy

 Hơi quá nhiệt: Dùng hơi quá nhiệt làm TNS trong trường hợp sản phẩmsấy dễ cháy nổ và sản phẩm sấy chịu được nhiệt độ cao vì sấy bằng hơiquá nhiệt có nhiệt độ thường lớn hơn 1000C

VLS của ta ở đây là thóc do đó ta chọn TNS là không khí ẩm là rất phù hợp bởi vì:

- Thóc có lớp vỏ trấu bên ngoài khi sấy bằng TNS là không khí ẩm sẽ không làm ảnh hưởng tới chất lượng hay làm ô nhiễm hạt gạo

- Không khí ẩm là TNS có sẵn trong tự nhiên và chỉ cần thêm thiết bị trao đổi nhiệt để nâng nhiệt trước khi vào thiết bị sấy, chi phí thấp

Không khí ẩm làm TNS vừa giảm bớt ô nhiễm môi trường,vừa đảm bảođược giá trị kinh tế Vì vậy không khí là TNS phù hợp nhất

Bên cạnh đó không khí ẩm cũng có nhược điểm: là cần lượng chất tảinhiệt nhiều hơn

Chọn chất tải nhiệt

Chất tải nhiệt là yêu cầu cần đảm bảo cả kỹ thuật và kinh tế Nhữngnhiên liệu thường được chọn để đốt tạo khói lò làm chất tải nhiệt dùng trongHTS dùng phương pháp sấy đối lưu như: than, củi gỗ, củi trấu, gas,…

Thực tế cho thấy dùng củi trấu làm nhiên liệu đốt là có giá trị kinh tế hơn

cả vì vừa rẻ lại tạo ra lượng nhiệt tương đối cao (khoảng 3850 kcal/kg).

Thiết kế hệ thống sấy lúa sấy tháp năng suất sản phẩm 1 tấn/h Trang 10

Trang 20

Đồ án môn học QTTB GVHD: ThS Nguyễn Quốc Hải

Bảng 1.2 Thành phần các nguyên tố hóa học (%) Nguyên tố hóa hóc

Trang 21

8. Cửa ra sản phẩm sấy

9. Dòng không khí nóng vào tháp sấy

10. Dòng tận dụng không khí

11. Dòng khói lò sau trao đổi nhiệt

12. Dòng khói lò vào thiết bị trao đổi nhiệt

Thiết kế hệ thống sấy lúa sấy tháp năng suất sản phẩm 1 tấn/h Trang 11

Trang 22

Đồ án môn học QTTB GVHD: ThS Nguyễn Quốc Hải

Trong buồng đốt người ta đốt cháy nhiên liệu với hệ số không khí thừathích hợp để quá trình cháy tốt nhất, khói lò thoát ra sẽ được đưa vào thiết bịtrao đổi nhiệt, ở đây người ta đưa không khí ẩm trao đổi nhiệt với khói lò đểnâng nhiệt độ không khí lên mức nhiệt thích hợp Sau đó không khí khô nóngđược đưa vào tháp sấy để thực hiện quá trình sấy rồi thải ra ngoài Khói lò sauquá trình trao đổi nhiệt được đưa ra ngoài xử lý bụi trước khí thải vào môitrường Tại buồng sấy lạnh của tháp sấy, không khí ẩm được đưa vào để ủ VLSđến độ ẩm mong muốn, không khí ẩm này sau đó được đưa đến buồng đốt cùngvới dòng không khí ẩm cho vào buồng đốt, nhầm tận dụng để giảm đi phần nàotiếu tốn năng lượng dùng cho quạt

1.3 Lựa chọn hệ thống sấy lúa, sơ đồ công nghệ và thuyết minh

Tháp sấy là một không gian hình hộp mà chiều cao lớn hơn rất nhiều sovới chiều rộng và chiều dài Trong tháp sấy người ta bố trí hệ thống kênh dẫn vàkênh thải tác nhân xen kẽ nhau ngay trong lớp vật liệu sấy (đặc điểm này khácvới các thiết bị sấy buồng và hầm) TNS từ kênh dẫn gió nóng luồng lách qualớp vật liệu thực hiện quá trình trao đổi nhiệt sấy và nhận thêm ẩm đi vào cáckênh thải ra ngoài Vật liệu sấy chuyển động từ trên xuống dưới từ tính tự chảy

do trọng lượng bản thân của chúng Tháp sấy nhận nhiệt do trao đổi nhiệt đốilưu giữa dòng tác nhân chuyển động vừa ngược chiều vừa cắt ngang và dẫnnhiệt từ bề mặt kênh dẫn và kênh thải qua lớp vật liệu nằm trên các bề mặt đó

Vì vậy trong thiết bị sấy tháp, nhiệt lượng vật liệu sấy nhận được gồm 2 thànhphần: thành phần đối lưu giữa TNS với khối lượng hạt và thành phần dẫn nhiệtgiữa bề mặt các kênh gió nóng, kênh thải ẩm với chính lớp vật liệu nằm trên đó

Khi sấy hạt di chuyển từ trên cao (do gàu tải đưa lên) xuống mặt đất theochuyển động thẳng đứng hoặc dzích dzắc trong tháp sấy Để tăng năng suất thiết

bị ngoài phương pháp mở rộng dung lượng của tháp thì ở một mức độ đáng kểngười ta còn tìm cách tăng tốc độ tác nhân chuyển động qua lớp hạt Tốc độ này

có thể từ 0,2÷ 0,3 m/s đến 0,6 ÷ 0,7 m/s hoặc lớn hơn Tuy nhiên, tốc độ TNSkhi ra khỏi ống góp kênh thải theo kinh nghiệm không nên vượt quá 6 m/s đểtránh hạt bị cuốn theo tác nhân đi vào hệ thống thải ẩm (đọng lại trong các đoạnống, dẫn đến quạt thải,…)

Kết cấu tháp sấy

Ở đây ta chọn tháp sấy gồm một vùng sấy và một vùng làm mát Bêntrong tháp là các kênh gió nóng và kênh thải ẩm (gọi là kênh dẫn và kênh thải)được bố trí xem kẽ nhau Khoảng cách giữa các kênh khoảng 70 đến 100mm đểđảm bảo cho thóc chuyển động dễ dàng từ trên xuống dưới tháp

Trang 23

Kết cấu bên trong và cách bố trí các kênh dẫn kênh thải:

Hình 1.5 Cách bố trí kênh dẫn và kênh thải

Sơ đồ công nghệ và thuyết minh

Củi trấu được đốt cháy trong buồng đốt 1 với hệ số không khí thừa thíchhợp để quá trình cháy tốt nhất sinh ra khói lò, khói lò thoát ra sẽ được đưa vàothiết bị trao đổi nhiệt 2 (Calorife), ở đây người ta đưa không khí ẩm trao đổinhiệt với khói lò để nâng nhiệt độ không khí lên mức nhiệt thích hợp, Sau đóqua ống dẫn không khí khô nóng được đưa vào tháp sấy 3 để thực hiện quá trìnhsấy rồi thải ra ngoài sau khi đã được lọc sạch bụi tại Cyclon 5 Khói lò sau quátrình trao đổi nhiệt được đưa ra ngoài xử lý bụi tại Cyclon trước khí thải vào môitrường Tại buồng sấy lạnh của tháp sấy, không khí ẩm được đưa vào để ủ VLSđến độ ẩm mong muốn, không khí ẩm này sau đó được đưa đến buồng đốt cùngvới dòng không khí ẩm cho vào buồng đốt, nhầm tận dụng để giảm đi phần nàotiếu tốn năng lượng dùng cho quạt 7 VLS được đưa vào tháp sấy bằng thiết bịvẩn chuyển 4 và nhờ cơ cấu gàu tải băng 10

Thiết kế hệ thống sấy lúa sấy tháp năng suất sản phẩm 1 tấn/h Trang 13

Trang 24

Đồ án môn học QTTB GVHD: ThS Nguyễn Quốc Hải

CÁC KÝ HIỆU SỬ DỤNG

 G1, G2: Lượng vật liệu trước vùng sấy và vùng làm mát

 W1, W2: Lượng ẩm tách ra trong vùng sấy và vùng làm mát

 t0, t1, tn: Nhiệt độ không khí ngoài trời, nhiệt độ không khí vào vùng sấy

và ra khỏi vùng sấy

 t2, tm: Nhiệt độ không khí vào vùng làm mát và ra khỏi vùng làm mát

 θ 1s, θ 2s: Nhiệt độ của vật liệu sấy vào và ra khỏi vùng sấy

 θ 1m, θ 2m: Nhiệt độ vật liệu sấy vào và ra khỏi vùng làm mát

 ϕ 0, ϕ 1s, ϕ 2s, ϕ m: Độ ẩm của không khí ngoài trời, trước vùng sấy, sau vùng sấy và sau vùng làm mát

 d0, dk, d1s, d2s, d2m: Hàm ẩm của không khí ngoài trời, sau buồng đốt, trước vùng sấy, sau vùng sấy và sau vùng làm mát

 I0, Ik, I1, Is: Hàm nhiệt của không khí ban đầu, sau buồng đốt, trước vùng sấy và sau vùng sấy

 Ls, Ls: Lượng không khí khô cần thiết bốc hơi 1kg ẩm của vùng sấy, và vùng làm mát

 ω 1, ω 2: Lượng ẩm ban đầu và cuối của vật liệu

 qv1: Tổn thất do vật liệu sấy mang đi

 qmt: Nhiệt lượng tổn thất ra môi trường

 q2: Tổn thất do TNS

 q1: Nhiệt lượng có ích

 q: Tổng nhiệt lượng

Trang 25

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN THIẾT BỊ SẤY2.1 Chọn thông số không khí ngoài trời

Thông số ngoài trời được xác định dựa vào điều kiện khí hậu ngoài trời

tại nơi lắp đặt công trình, cũng như đảm bảo cho hệ thống hoạt động tốt trong

suốt quá trình sản xuất

Thông số khí hậu tại Vũng Tàu như sau:

o Độ ẩm ban đầu của thóc sấy: ω 1 = 22% o

Độ ẩm của thóc sau khi sấy: ω 2 = 14,5%

 Như vậy ta có được các thông số trạng thái không khí ngoài trời:

t0= 270C;ϕ0= 85%

Chọn độ ẩm vật liệu sấy tương ứng cho các vùng:

 Vùng sấy thứ nhất: ω 1n = 22%; ω 2n = 15%;

 Vùng làm mát: ω 1m = ω 2n = 15%; ω 2m = 14,5%;

Nhiệt độ TNS trong thiết bị tháp sấy

Nhiệt độ TNS trong thiết bị sấy tháp dùng sấy thóc khoảng (80÷140)0C,

do đó ta chọn nhiệt độ như sau:

Trang 26

Thiết kế hệ thống sấy lúa sấy tháp năng suất sản phẩm 1 tấn/h Trang 15

Trang 27

2.3 Tính toán quá trình cháy và quá trình trao đổi nhiệt

Trạng thái không khí trước khi vào thiết bị trao đổi nhiệt

Trạng thái không khí ban đầu được chọn theo thông số không khí ngoàitrời: t0 = 270C; ϕ0 = 85% Ta có thể xác định thông số này dựa vào giản đồRamzin hoặc bằng giải tích

Hình 2.1:Đồ thị I-d quá trình sấy

+ Áp suất bão hòa của hơi nước theo nhiệt độ của t 0

Trang 28

+Enthapy của không khí ở trạng thái ban đầu:

Dựa vào đồ thị Ramdin, ta suy ra được: I1 = 136 kJ/kgkk

+ Độ ẩm tương đối của không khí sau thiết bị trao đổi nhiệt:

-Dựa vào đồ thị Ramdin, ta suy ra được: x2 = 0,035

+ Độ ẩm tương đối của không khí sau thiết bị trao đổi nhiệt:

ϕ2 =

Trang 29

Thông số khói lò sau buồng đốt (trước khi vào thiết bị trao đổi):

Ta có thể xác định thông số này dựa trên đồ thị I – d, trạng thái nàyđược biểu diễn bởi điểm K Suy ra, xác định được lượng chứa ẩm dk và entanpy

Ik của nó, hoặc có thể tính bằng phương pháp giải tích

Nếu lấy hệ số không khí thừa buồng đốt αbđ = 1,2 thì lượng chứa ẩm của khói lò là:

+ Lượng hơi nước chứa trong khói lò:

Ngày đăng: 17/01/2021, 07:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w