Đối tượng nghiên cứu của luâ ̣n văn là hoạt động tổ chức thực thi chương trình tiêm chủng mở rộng của Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên trên địa bàn thành phố Buôn. Ma Thuột[r]
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Chương trình tiêm chủng mở rộng (CTTCMR) bắt đầu được triển khai ở Việt Nam
từ năm 1981 với sự hỗ trợ của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF) Sau một thời gian thí điểmchương trình từng bước được mở rộng dần cả
về địa bàn và đối tượng tiêm, đến năm 1985 chương trình TCMR được đẩy mạnh và triển khai trên phạm vi cả nước Từ năm 1986chương trình TCMR được coi là một trong 6 chương trình y tế quốc gia ưu tiên Năm 1990, mục tiêu phổ cập tiêm chủng cho toàn thể trẻ em dưới 1 tuổi đã được hoàn thành, với 87% trẻ dưới 1 tuổi trong cả nước được tiêm chủng đầy đủ 6 loại kháng nguyên (lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt và sởi)
Chương trình tiêm chủng mở rộng góp phần giảm chi phí điều trị, giảm nguy cơ tàn phế của trẻ em…Để đạt được những thành quả như vậy, công tác tiêm chủng phải đảm bảo yêu cầu chất lượng cao vì vắc xin là một sinh phẩm đặc biệt, cần thiết được bảo quản lạnh, đòi hỏi phải có hệ thống dây chuyền lạnh bảo quản vaccin, phương tiện vận chuyển vaccin…và trên bình diện toàn cầu, sự thành công của chương trình tiêm chủng không chỉ bảo vệ mà còn cứu sống được rất nhiều trẻ em Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ước tính trung bình có khoảng 2,5 triệu trẻ em được cứu sống Ở Việt Nam, sau gần 30 năm có khoảng 67 triệu trẻ em được bảo vệ Theo tính toán của Tổ chức Y tế thế giới chương trình này cứu sống được khoảng 40.000 trẻ khỏi tử vong nếu không có chương trình tiêm chủng
Chương trình TCMR Việt Nam đã xây dựng được mạng lưới từ trung ương tới xã (phường) Kể từ năm 1994, sau khi 100% số xã, phường trên toàn quốc đã được bao phủ chương trình TCMR, tỷ lệ số trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ trở thành một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng của chương trình
Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên là một đơn vị sự nghiệp Y tế dự phòng trực thuộc Bộ Y tế, đóng chân trên địa bàn Tây Nguyên có chức năng chủ yếu là chỉ đạo tuyến, phòng chống dịch bệnh cho đồng bào các dân tộc 04 tỉnh Tây Nguyên: Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum và nghiên cứu, phát hiện các bệnh truyền nhiễm trên địa
Trang 2bàn được giao
Tây Nguyên là một trong những địa bàn có diện tích lớn nhất cả nước, hiểm trở, đi lại khó khăn, khó tiếp cận; Tập tục, tập quán của người dân tộc lạc hậu, nhận thức của người dân hạn chế, khó tuyên truyền vận động; Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các trạm
y tế xã thiếu thốn; Trình độ các bộ chuyên trách tiêm chủng còn thấp; Sự tham gia của chính quyền địa phương còn nhiều hạn chế; Kinh phí hỗ trợ cho cán bộ làm công tác tiêm chủng thấp; Tỷ lệ sinh tại trạm y tế xã thấp, khó thực hiện tiêm phòng viêm gan B sơ sinh; Nhiều xã khu vực vùng sâu, vùng xa khó tiếp cận nên không thể triển khai công tác tiêm chủng hàng tháng mà phải thực hiện theo định kỳ (được gọi là vùng lõm)
Trong những năm gần đây, khi mà chương trình tiêm chủng mở rộng được triển khai và đạt nhiều kết quả đáng khích lệ đối với các cơ sở y tế dự phòng trên cả khu vực Tây Nguyên, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế trong việc thực hiện chương trình TCMR Trước tình hình đó, việc thực hiện nâng cao hiệu quả chương trình TCMR là việc làm hết sức cần thiết
Từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Tổ chức thực thi chương trình tiêm
chủng mở rộng của Viện VSDT Tây Nguyên trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột”
làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình, đồng thời qua đề tài, mong muốn đóng góp thêm những đề xuất của bản thân để công tác tổ chức thực thi chương trình của Viện VSDT Tây Nguyên được hoàn thiện hơn
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng khung lý thuyết về việc tổ chứ c thực thi chương trình tiêm chủng mở rộng
- Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chương trình tiêm chủng mở rộng của Viện VSDT Tây Nguyên trên địa bàn TP Buôn Ma Thuột, chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân của những điểm yếu trong tổ chức thực thi chương trình của Viện Vê ̣ sinh Di ̣ch tễ Tây Nguyên
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức thực thi chương trình
tiêm chủng mở rộng trên địa bàn TP Buôn Ma Thuột
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 3* Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luâ ̣n văn là hoạt động tổ chức thực thi chương trình tiêm chủng mở rộng của Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên trên địa bàn thành phố Buôn
Ma Thuột
* Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu được giới hạn với các nội dung về tổ chức thực
thi chương trình tiêm chủng mở rộng của Viện VSDT Tây Nguyên
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại thành phố Buôn Ma Thuột,
tỉnh Đắk Lắk
- Phạm vi thời gian: Số liệu được thu thập, tập hợp và phân tích trong khoảng thời
gian từ 2011 đến 2015, giải pháp đề xuất đến 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Khung nghiên cứu
Khung nghiên cứu được áp dụng trong đề tài như sau:
Sơ đồ 1: Khung nghiên cứu của luận văn
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Điều kiện tổ chức
thực thi chương
trình TCMR thành
công
- Phải có chương
trình hợp lý
- Có bộ máy thực thi
đủ mạnh
- Sự ủng hộ của lãnh
đạo tỉnh, sự phối hợp
của các cơ quan ban
ngành
- Sự ủng hộ của
người dân
Tổ chức thực thi chương trình TCMR
- Chuẩn bị triển khai
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện
- Kiểm tra, giám sát
Mục tiêu chương trình TCMR
- Tăng độ bao phủ của chương trình
- Tăng tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ em dưới 1 tuổi trên phạm
vi cả nước
- Giảm tỷ lệ mắc các bệnh trong chương trình TCMR
Trang 4Số liệu thứ cấp được thu thập bao gồm:
- Các sách tham khảo, báo cáo nghiên cứu, các báo cáo hội thảo, chuyên đề, luận văn, luận án,… về các nội dung liên quan đến chương trình tiêm chủng mở rộng
- Thông tin từ các báo cáo hàng năm, thông tin nội bộ của Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên
- Nguồn dữ liệu bên ngoài như: các tạp chí về y tế dự phòng, website của bộ Y tế…
4.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp
* Phương pháp thảo luận
- Mục đích thảo luận: Thu thập các thông tin liên quan đến chương trình tiêm chủng mở rộng, đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện chương trình và các nguyên nhân ảnh hưởng
- Đối tượng: Lãnh đạo đơn vị Y tế Dự phòng của thành phố Buôn Ma Thuột, lãnh đạo Viện VSDT Tây Nguyên có liên quan tới chương trình tiêm chủng mở rộng để từ đó
có được bảng câu hỏi chuẩn để khảo sát trên địa bàn
* Phương pháp điều tra khảo sát
- Mục tiêu điều tra: Điều tra khảo sát về đánh giá của người dân và cán bộ thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng của Viện VSDT Tây Nguyên triển khai trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột
- Đối tượng điều tra: Người dân, cán bộ thực hiện chương trình
- Số phiếu phát ra:
+ Người dân: Phát ra là: 360 phiếu, thu về: 350 phiếu hợp lệ
+ Cán bộ: Phát ra là: 63 phiếu, thu về: 63 phiếu hợp lệ
- Hình thức gửi phiếu: Gửi phiếu điều tra trực tiếp
- Địa bàn khảo sát: Khảo sát tại các trạm Y tế của 21 xã, phường trong địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột
4.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp thống kê so sánh: So sánh việc thực hiện và kết quả đạt được giữa các năm qua, từ đó thấy được hiệu quả từ chương trình mang lại
Trang 5- Phương pháp tổng hợp và phân tích kinh tế: Dựa trên cơ sở số liệu thứ cấp thu thập được từ các tài liệu của Viện VSDT Tây Nguyên
- Số liệu sau khi được tổng hợp sẽ được xử lý bằng phần mềm xử lý số liệu Excel trong phần mềm ứng dụng Microsoft Office 2010 Đây là cơ sở để so sánh, phân tích và rút ra các kết luận cần thiết
5 Kết cấu cu ̉ a luâ ̣n văn
Ngoài phần m ở đầu và kết luâ ̣n , kết cấu luâ ̣n văn gồm những nội dung chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chương trình tiêm chủng mở rộng
Chương 2: Thực trạng tổ chức thực thi chương trình tiêm chủng mở rộng của Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên
Chương 3: Giải pháp hoàn thi ện tổ chức thự c thi chương trình tiêm chủng
mở rộng của Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên