Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm thể hiện sự sâu sắc trong phân tích, vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.. 3,0.[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA TẬP TRUNG Môn: NGỮ VĂN – Khối: 10
I/ CÂU 1: (5,0 điểm):
Tinh thần “Đồng cam cộng khổ, tương thân tương ái” vốn là một trong những
tính cách đáng quý của nhân dân ta Anh/chị hãy viết một bài văn thể hiện suy nghĩ của mình về vấn đề này
II/CÂU 2: (5,0 điểm)
Hãy phân tích phần một bài “Bình Ngô đại cáo” để thấy được tư tưởng nhân
nghĩa, lòng tự hào, tự tôn dân tộc
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét
Chứng cứ còn ghi.”
(Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi – SGK Ngữ Văn tập 2)
Trang 3ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA TẬP TRUNG
Môn: NGỮ VĂN – Khối: 10
THỜI GIAN: 90 phút
Tinh thần “Đồng cam cộng khổ, tương thân tương ái” vốn là một trong
những tính cách đáng quý của nhân dân ta Viết một bài văn thể hiện
suy nghĩ của em về vấn đề này
Có đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề,
thân bài triển khai vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: “Đồng cam cộng khổ, tương thân
tương ái” trong xã hội hiện nay
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm thể hiện sự
sâu sắc trong phân tích, vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
3,0
- Giải thích: đồng cam cộng khổ, tương thân tương áí là cùng chia sẻ
khó khăn, giúp đở, động viên nhau
- Ý nghĩa của vấn đề đối với xã hội:
+ Giúp xây dựng tinh thần đoàn kết trong cộng đồng
+ Là sức mạnh của dân tộc vượt qua những biến cố
+ Giúp xã hội ổn định và thể hiện niềm tin vào cộng đồng
0,5
1,5
Trang 4- Dẫn chứng phù hợp với luận điểm
- Phản đề: mỗi người cần tự lo cho mình tốt trước khi chia sẻ khó khăn
với người khác
=> Vẻ đẹp của tinh thần “Đồng cam cộng khổ, tương thân tương ái” sẽ tỏa sáng ngay những lúc dân tộc nguy khó, là bản chất truyền thống tốt đẹp của người Việt nói riêng và nhân loại nói chung
Phê phán những người sống chỉ biết nghĩ đến lợi ích cá nhân
-Rút ra bài học cho bản thân
0,5
0,5
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện ý nghĩa sâu sắc, mới mẻ về vấn đề
nghị luận
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu
Phân tích đoạn 1 bài “Bình Ngô đại cáo”
Có đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề
Giới thiệu sơ lược về tác giả Nguyễn Trãi và tác phẩm Bình Ngô đại
cáo
+ Nguyễn Trãi là nhà chính trị, quân sự lỗi lạc, tài ba, nhà văn nhà thơ với sự nghiệp sáng tác đồ sộ
Trang 5+ Bình Ngô đại cáo là áng thiên cổ hùng văn, là bản tuyên ngôn
hùng hồn của dân tộc ta
- Dẫn dắt và nêu vấn đề: tư tưởng nhân nghĩa, lòng tự hào, tự tôn dân
tộc trong đoạn 1
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: thể hiện sự
sâu sắc trong phân tích, vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp
chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
3,0
* Luận điểm 1: Tư tưởng nhân nghĩa
- “Nhân nghĩa” là phạm trù tư tưởng của Nho giáo chỉ mối quan hệ
giữa người với người dựa trên cơ sở tình thương và đạo lí
- “Nhân nghĩa” trong quan niệm của Nguyễn Trãi: kế thừa và thêm nội
dung “trừ bạo”
-> Tác giả đã bóc trần luận điệu xảo trá của giặc Minh đồng thời phân
biệt rõ ràng ta chính nghĩa, giặc phi nghĩa
=> Tư tưởng của Nguyễn Trãi là sự kết hợp tinh túy giữa nhân nghĩa và
thực tiễn dân tộc, tạo cơ sở vững chắc cho cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
* Luận điểm 2: Tuyên ngôn độc lập
- Nguyễn Trãi đã khẳng định độc lập của nước Đại Việt bằng một loạt
các dẫn chứng thuyết phục:
+ Nền văn hiến lâu đời
+ Cương vực lãnh thổ riêng biệt, có nhân tài hào kiệt
+ Phong tục Bắc Nam phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc
+ Lịch sử lâu đời trải qua các triều đại Triệu, Đinh, Lí, Trần
- Các từ ngữ “từ trước, đã lâu, vốn xưng, đã chia”: sự tồn tại, vững
mạnh hiển nhiên của Đại Việt
-> Bằng cách liệt kê, tác giả đưa ra các chứng cứ hùng hồn, thuyết phục
khẳng định dân tộc Đại Việt là quốc gia độc lập
* Luận điểm 3: Lời răn đe quân xâm lược
- Sử dụng phép liệt kê:
+ Lưu Cung - vua Nam Hán thất bại với chủ ý thu phục Đại Việt
+ Triệu Tiết - tướng nhà Tống thua nặng khi cầm quân đô hộ nước
ta
+ Toa Đô, Ô Mã, là các tướng nhà Nguyên cũng phải bỏ mạng
khi cầm quân xâm lược
=> Lời cảnh cáo, răn đe đanh thép những kẻ bất nhân bất nghĩa dám
xâm phạm lãnh thổ, chủ quyền dân tộc ta đều phải trá giá đắt, đồng thời
cũng thể hiện niềm tự hào bởi những chiến công của nhân dân Đại Việt
1,0
0,75
0,75
Trang 6* Đặc sắc nghệ thuật
- Ngôn ngữ đanh thép, lý lẽ thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- Giọng điệu hào hùng, mạnh mẽ
- Sử dụng các biện pháp so sánh, liệt kê,
- Sử dụng những câu văn song hành,…
0,5
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện ý nghĩa sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu
ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I + II = 10,00 ĐIỂM