a)Bỏ qua trọng lượng của thanh.Để giữa cho thanh baire thăng bằng cần đặt vào đầu B vật thứ hai có khối lượng bao nhiêu. b)Thanh tiết diện đều đồng chất có khối lượng 10kg. Để giữa cho [r]
Trang 1Lop10.3.1 Chuyên đề Tĩnh học vật rắn.
A- Nhắc lại chất điểm và cân bằng chất điểm:
+ Chất điểm: Vật được coi là chất điểm khi kích thước của vật nhỏ so với quãng đường
dịch chuyển của nó
+ Biểu diễn lực tác dụng lên chất điểm có điểm đặt tại chính giữa chất điểm
+ Điều kiện cân bằng của chất điểm F1 F2 Fn 0
B-Vật rắn:
I- Điều kiện cân bằng của vật rắn không quay
1) Định nghĩa : Trong cơ học, vật rắn, hay đầy đủ là vật rắn tuyệt đối, là một tập hợp vô
số các chất điểm mà khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ luôn luôn không đổi Vật thể được xem
là vật rắn tuyệt đối khi biến dạng của nó là quá bé hoặc không đóng vai trò quan trọng trong quá trình khảo sát
2)Biểu diễn lực tác dụng lên vật rắn
- Lực tác dụng lên vật rắn biểu diễn dưới dạng vector trượt, tức là có thể trượt tự do trên giá (phương) của nó
- Các lực tác dụng lên cùng một vật rắn tạo thành hệ lực
-Hệ lực đồng quy là một hệ lực mà các đường tác dụng của chúng đồng quy tại một điểm
-Theo hệ quả trượt lực, bao giờ ta cũng có thể trượt các lực đã cho theo đường tác dụng của chúng tới điểm đồng quy của các đường tác dụng
- Hệ lực cân bằng: Hệ lực cân bằng là hệ lực không làm thay đổi trạng thái cơ học của vật rắn
3)Vật rắn không quay cân bằng : Vật chịu tác dụng các lực đồng quy có hợp lực bằng
không
F1 F2 Fn 0
4) Hai lực song song cùng chiều có hợp lực:
+ FF1 F2 song song cùng chiều F = F1+ F2
+ Giá chia trong hai giá của F F 1 , 2thành hai đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn
1 2
F l ( Thanh AB chịu tác dụng của F F 1 , 2: lực tổng hợp có điểm đặt chia trong đoạn thẳng nối điểm đặt hai lực thành hai đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn)
5) Trọng tâm:
- Coi vật rắn là 1 tập hợp n phần tử có trọng lượng P1, P2, … Pn Các trọng lực Pi tạo thành 1 hệ lực song song, tâm của hệ lực song song này gọi là trọng tâm (khối tâm) của vật
+Nếu vật đồng chất có mặt phẳng, trục hoặc tâm đối xứng thì khối tâm của vật nằm tương ứng trên mặt phẳng, trục hoặc tâm đối xứng đó
+Khối tâm của đĩa tròn chính là tâm O của đĩa
+Khối tâm của hình trụ là trung điểm trục đối xứng
+Nếu vật là hình vuông, chữ nhật, hình bình hành thì khối tâm chính là giao điểm 2 đường chéo
+Nếu vật là tam giác phẳng đồng chất thì trọng tâm chính là giao điểm 3 đường trung tuyến + Khi vật bị khoét nhiều lỗ có hình thù khác nhau mà trọng tâm của các lỗ khoét có thể tìm được, thì ta có thể áp dụng phương pháp phân chia ở trên, với điều kiện là các lỗ khoét đi
có khối lượng mang dấu âm
Trang 2+Phương pháp thủ công: Treo vật bằng một sợi dây, đánh dấu phương của dây treo Sau 2 lần treo tại 2 điểm khác nhau, giao điểm của hai phương trọng lực là G
- Mức vững vàng của vật: Phương của trọng lực qua chân đế
- Cân bằng bền: Vật lệc ra khỏi vị trí cân bằng, Trọng lực tạo
6) Hai lực song song ngược chiều có hợp lực
+ FF1 F2 song song cùng chiều F F F1 - 2 Có chiều cùng chiều lực lớn + Giá chia ngoài hai giá của F F 1 , 2thành hai đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn
II) Điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định:
1)Momen
- Khi lực tác dụng lên vật, nó có thể làm cho vật quay quanh một điểm nào đó Tác dụng
đó của lực được đặc trưng đầy đủ bằng mômen của lực đối với một điểm
- Định nghĩa Mômen: Mômen của lực F đối với điểm O là một vectơ, ký hiệu là M F o( )
xác định bằng công thức:
( )
o
M F
= F d
Vậy vector Momen là tích có hướng của vector lực và vector tay đòn.
*Phương: vuông góc với mặt phẳng chứa điểm O và lực
*Chiều: Có chiều sao cho khi nhìn từ đầu mút của nó xuống gốc thấy vòng quanh O theo chiều ngược chiều kim đồng hồ
*Độ lớn: M = F.d (trong chương trình học thường ta chỉ cần quan tâm yếu tố này và dạng đại số của Momen.) Lấy dấu dương khi chiều quay ngược chiều kim đồng hồ và ngược lại:
2)Điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định:
M M M M
III- Momen ngẫu lực:
- Ngẫu lực là một hệ lực gồm hai lực song song ngược chiều và cùng cường độ, ký hiệu F F, ' (gọi tắt là ngẫu)
- Để biểu diễn các đặc trưng của ngẫu lực, người ta dùng vectơ mômen ngẫu lực, ký hiệu M
có:
o Gốc nằm tuỳ ý trong mặt phẳng tác dụng của ngẫu lực
o Phương vuông góc với mặt phẳng tác dụng
o Chiều sao cho khi nhìn từ đầu mút của vectơ xuống mặt phẳng tác dụng thì thấy chiều quay của ngẫu lực ngược chiều quay kim đồng hồ
o Độ lớn bằng F.d Trong đó F là độlớn của một lực, d là khoảng cách giữa 2 giá của lực
và không phụ thuộc trục quay
BÀI TẬP:
Dạng 1: Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song
a) Nhắc lại cân bằng của chất điểm
Ví dụ 1 Một hình trụ nhôm cao 20cm, bán kính 1 cm treo vào đầu lực kế Biết khối lượng của
nhôm 2,7 g/cm3 Lấy g = 9,8m/s2
a) Khi hình trụ cân bằng lực kế chỉ bao nhiêu?
b) Nhúng hình trụ chìm hoàn toàn trong nước có D = 1000kg/m3 Xác định số chỉ của lực kế
Hướng dẫn giải:
a) Các lực tác dụng vào vật là P T , trong đó T là số chỉ của lực kế
Phương trình cân bằng của ống nhôm: P T 0
Trang 3Chiếu lên phương thẳng đứng hướng xuống dưới P T 0
r h 2700 3,14.0, 01 0, 2.9,8 1, 66( )
b) Các lực tác dụng vào vật là P T F , , A trong đó T là số chỉ của lực kế, Lực đẩy Acsimet hướng lên
Phương trình cân bằng của ống nhôm: P T F A 0
Chiếu lên phương thẳng đứng hướng xuống dưới P T F A 0
T= P-FA
2
n ( n) r h ( n)
T mg D V g Vg D D g D D
Thay số T 3,14.0,01 0, 2.(2700 1000).9,8 1,04( ) 2 N
Ví dụ 2: Một vật có khối lượng m = 200 gam treo ở đầu sợi dây nhẹ,
không dãn đầu kia của dây trên trần nhà Dùng lực F đẩy vật theo
phương ngang, khi cân bằng dây lập với phương thẳng đứng 300 Xác
định lực F và sức căng của dây
Hướng dẫn giải:
Có 3 lực tác dụng vào vật: P T F , ,
Điều kiện cân bằng P T F 0(*)
Chọn hệ trục x0y: 0x ngang và 0y thẳng đứng
Chiếu (*) lên hai trục
Theo phương thẳng đứng: T1 – P = 0
T =
1
0, 2.10
2,3( )
2
N
Theo phương ngang F - T2 =0 300 0, 2.10 1,16
3
Ví dụ3
Một vật có khối lượng 2kg được giữ yên trên mặt phẳng nghiêng bởi
một sợi dây song song với đường dốc chính (hình vẽ)
Biết α = 30o, g = 9,8m/s2 và ma sát không đáng kể Hãy xác định:
a Lực căng của dây?
b Phản lực của mặt phẳng nghiêng lên vật?
Hướng dẫn giải:
-Các lực đồng quy tác dụng lên vật m là:
+Trọng lựcP ; Lực căng dây T; Phản lực Q của mặt phẳng nghiêng
-Điều kiện cân bằng của m: P+Q+T=0 (*)
Chọn hệ trục x0y: 0x dọc mặt nghiêng hướng xuống, 0y vuông góc mặt nghiêng, hướng lên Chiếu (*) lên hai trục
-Chiếu (*) lên các trục
Ox: Psin - T = 0 (1)
Oy: Q - Pcos = 0 (2)
a) Lực căng T của sợi dây:(1)=> T = Psin = mgsin30o = 2.10.1/2 = 10N
b) Phản lực Q của mặt phẳng nghiêng lên vật:
(2)=> Q = P.cosα = mgcos30o= 2.10 3 / 2 = 10 3N
b) Đối với vật rắn:
m
Trang 4Ví dụ 4
Hai mặt phẳng cùng tạo với mặt phẳng ngang 450 Trên hai hai mặt
phẳng đó đặt quả cầu đồng chất khối lượng 2kg Lấy g = 10m/s2,
hãy xác định lực ép của mỗi quả cầu lên mỗi mặt phẳng:
Hướng dẫn giải:
-Các lực đồng quy tác dụng lên vật m là:
+Trọng lựcP
+Phản lực Q1 và Q2 của mặt các phẳng nghiêng
-Điều kiện cân bằng của m:
P+Q1+Q2=0 (*) -Dịch chuyển các lực theo giá của chúng đồng
quy tại tâm O của như hình vẽ:
2.10 14( )
P
Ví dụ 5 Một quả cầu trọng lượng P = 40N treo vào tường
nhờ một sợi dây hợp với mặt tường 300 Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa quả
cầu và tường Hãy xác định lực căng của dây và phản lực của tường tác dụng lên
quả cầu
Hướng dẫn giải:
Quả cầu chịu tác dụng 3 lực:
Trọng lực P
Phản lực Q
Sức căng dây T
Điều kiện cân bằng: P+Q+T=0(*)
Biểu diễn trên giản đồ,
dịch chuyển các lực theo giá
Từ hình vẽ
40 46( )
2
P
tan 40
3
Q P =23(N) hoặc Q T sin = 23(N)
Ví dụ 6 Một thanh đồng chất khối lượng 3 kg được đặt dựa vào
tường do sàn và tường không có ma sát nên dùng một dây buộc
vào đầu dưới B của thanh vào chân tường để giữ cho thanh đứng
2
OA OB và lấy g = 10m/s2 Tính lực căng của dây
Hướng dẫn giải
Vật chịu tác dụng của 4 lựcP , N ,A N TB,
Cách 1:Tổng hợp NBTR
Di chuyển các lực P , N ,A R theo giá của chúng và đồng quy tại C
3 2
A
T
P
Q
C y
x
A
A
H
A
C
Trang 50 3.10
P
Cách 2
P N T (*)
Chọn hệ quy chiếu x0y:
0x nằm ngang, 0y thẳng đứng
Chiếu (*) lên các trục tọa độ:
P=NB (1)
T = NA (2)
Chọn trục quay tạm thời qua B:
OB
2
3
A
P
Ví dụ 7 Một thanh đồng chất tựa vào tường không ma
sát Thanh hợp với mặt đất 450 Lực ma sát nghỉ tác dụng
vào đầu dưới của thanh là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Vật chịu tác dụng của 4 lựcP , N, f ,ms Q
Cách 1: Tổng hợp lực N fms R chung thành
phản lực của mặt đất
Dịch chuyển P R Q , , theo giá đến chung điểm 0
(vẽ riêng hình bên) Thanh cân bằng,
phân tích R thành hai thành phần nhận thấy :
; ms
N P Q f N Chọn trục quay tạm thời
đi qua điểm tựa mặt đất Q.a = P.a/2 Q = P/2
tan
ms ms
ms
Cách 2: Gắn trục 0x nằm ngang và 0y thẳng đứng
Chọn cân bằng theo phương N ; P Q f ms N và Chọn trục quay tạm thời đi qua điểm tựa mặt đất Q.a = P.a/2 Q = P/2
Kết quả tương tự
Ví dụ 8 Một sợi dây một đầu buộc vào bức
tường nhám, đầu kia buộc vào đầu A của
thanh đồng chất khối lượng m Dây có tác
dụng giữ thanh tì vuông góc vào tường tại đầu
B và hợp với thanh một góc 300 Lực căng của
dây và lực ma sát nghỉ của tường là bao nhiêu
Hướng dẫn giải
Vật chịu tác dụng của 4 lựcP , N,f ,Tms
Gắn trục 0x nằm ngang và 0y thẳng đứng
Theo 0y f ms Tsin P (1)
Theo 0x N cosT (2)
Chọn trục quay tạm thời qua B
sin sin
C
C
Trang 6
Từ (3) T = P =mg (3/)
Thay (3/) vào (2) sin
2
ms
mg
Vậy T = mg; fms = mg/2
Dạng 2: Cân bằng của vật rắn không quay chịu tác dụng hai lực song song
Ví dụ 9 A và B dùng một chiết gậy để khiêng một cổ máy nặng 1000N Điểm treo cổ máy
cách vai người A 60cm, cách vai người B 40cm Lực mà mỗi người chịu lần lượt là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Lập hệ phương trình
A B
B A
A B
Giải ra có PA = 400N; PB = 600N
Ví dụ 10:
Thanh rắn AB khối lượng bỏ qua dài 80cm Đặt tại A vật nặng có khối lượng m1 = 3kg, đặt tại B vật nặng khối lượng m2 =2kg Dùng một dây buộc tại O trên AB treo hệ thống lên Tìm
vị trí O để thanh nằm ngang
Hướng dẫn giải:
Lập hệ phương trình
A B
B A
A B
Giải ra có lA = 32cm; lB = 48cm
Ví dụ 11 Hai quả cầu cân bằng nhôm có cùng khối lượng, thể tích V được treo vào hai đầu A,
B của một thanh kim loại mảnh nhẹ Thanh được giữ thăng bằng nhờ dây mắc tại điểm giữa O của AB Biết OA = OB = l = 25 cm Cho khối lượng riêng của nhôm và nước lần lượt là: D1 = 2,7 g/cm3; D2 = 1 g/cm3
a) Nhúng quả cầu ở đầu B vào nước thanh AB mất thăng bằng Để thanh thăng bằng trở lại ta phải dời điểm treo O về phía nào? Một đoạn bao nhiêu?
b) Tính sức căng của dây treo trong hai trường hợp
Hướng dẫn giải: Khi quả cầu treo ở B được nhúng
vào nước, ngoài trọng lượng P nó còn chịu tác dụng
của lực đẩy Acsimet nên lực tổng hợp giảm xuống Do
đó cần phải dịch chuyển điểm treo về phía A một đoạn
x để cho cánh tay đòn của quả cầu B tăng lên
a) Vì thanh cân bằng trở lại nên ta có:
P.(l-x) = (P-F)(l+x)
10D1V(l-x) = (10D1V – 10D2V)(l+x)
(với V là thể tích của quả cầu)
D1(l-x) = (D1 = D2) (l+x)
(2D1-D)x = D2l
1 7 , 2 2
1
2 1 2
2
D D
l D
Vậy cần phải dịch điểm treo O về phái A một đoạn x = 5,68 cm
b) Dùng qui tắc đòn bẩy + T=2P = 20.D1.V
+ T/ = 2( P- FA) =20V(D1 – D2)
O
P
l +x )
l -x )
P B A
Trang 7Dạng 3: Trọng tâm của vật
Ví dụ 12: Có 4 viên gạch giống hệt nhau , chiều
dài mỗi viên L được đặt chồng lên nhau sao cho
một phần của mỗi viên gạch nhô ra ngoài viên
gạch nằm dưới Hãy tính:
a)Các giá trị lớn nhất của các đoạn a1, a2, a3, a4 nhô
ra của mỗi viên sao cho chồng gạch vẫn cân bằng
b) Khoảng cách h từ mép bàn đến mép ngoài cùng
của viên gạch trên cùng nhô ra
Hướng dẫn giải:
+ Viên trên cùng nhô ra tối đa 4
2
L
a
+Viên 3 và 4 lập thành hệ có trọng tâm là điểm đặt hợp hai trọng lực P3 và P4 cách mép phải viên 3 là a3 và để không lật thì cách mép phải viên 2 là 3
4
L
a
+ Tương tự có 2 ; 1
Ví dụ 13: Tìm trọng tâm của vật như hình vẽ
Bản mỏng đồng chất hình vuông cạnh 2a = 60cm khoét một phần tư
có kích thước hình vuông cạnh a= 30cm
Hướng dẫn giải:
Có nhiều cách chia vật
Hình bên là một cách chia vật thành 2 phần
*Phần hình lớn có:
-Trọng lượng 2P,
-Trọng tâm tại
giao điểm hai đường chéo hình chữ nhật
*Hình nhỏ
- Trọng lượng P
- Trọng tâm tại giao điểm hai đường chéo hình
vuông
*Thanh hóa vật Thanh chịu tác dụng 2 lực độ lớn
2P và P cách nhau a=30cm
Bằng phương pháp tổng hợp lực song song
Lập hệ phương trình
2
30
B A
A B
l P
Giải ra có lA = 10cm; lB = 20cm Điểm đặt trọng tâm cách cạnh bên của vật: 15+10 = 25cm Theo trục tọa độ 0y xác định tương tự
Vậy tọa độ trọng tâm G (25,50)cm
Ví dụ 14 Tìm trọng tâm của một đĩa mỏng khối lượng phân bố đều hình
tròn bán kính 6cm, bị khoét một lỗ có bán kính 3cm tiếp xúc với vành đĩa?
h
a4 a3 a2 a1
a
a
O x y
Trang 8Hướng dẫn giải
Trước khi bị khoét, đĩa có trọng tâm tại O
Khi khoét
Thanh hóa đĩa, các tác dụng như
hình vẽ
Như vậy trọng tâm của vật cách
tâm 0 một đoạn
6
R
, cách mép ngoài của đĩa
Dạng 4: Cân bằng của vật có trục quay cố định
Ví dụ 15 Một barie nằm ngang AB dài 5m, trụ đỡ tại O với OA = 1m Tại A có vật nặng 50kg.
Lấy g = 10m/s2
a)Bỏ qua trọng lượng của thanh.Để giữa cho thanh baire thăng bằng cần đặt vào đầu B vật thứ hai có khối lượng bao nhiêu
b)Thanh tiết diện đều đồng chất có khối lượng 10kg Để giữa cho thanh baire thăng bằng cần đặt vào đầu B vật khác có khối lượng bao nhiêu
Hướng dẫn giải:
a)Vật rắn quay quanh trục O Có 2 mô mên tác đụng vào thanh là M MA; B
Điều kiện cân bằng MAMB 0
Chọn chiều mômen dương theo chiều quay của MA
PA.OA – PB.OB = 0 . 50.10.1 125( ) 12,5
4
A
P OA
b) Có 4 mômen tác dụng lên thanh: M M MA, B, POA, MPOB
+ Điều kiện cân bằng MAMB MPOA MPOB 0
+Chọn chiều mômen dương theo tác dụng của MA
Trong đó PA = 50N ; OA =1m; OB = 4m
Thanh đồng chất khối lượng phân bố đều
POA = 20N; POB= 80N;
500.1- PB.4 + 20.0,5 - 80.2 = 0
PB = 87,5 (N) mB = 8,75 kg
Ví dụ 16 Đòn bẩy AB khối lượng bỏ qua tựa vào điểm O có OA= 80cm và OB = 20 cm Đòn
bẩy lập với phương ngang 300 bẩy tảng đá nặng 30N tại đầu B Lấy g = 10m/s2 Để nâng tảng
đá lên, phải cần lực ấn đầu A xuống có độ lớn là bao nhiêu
Hướng dẫn giải:
Áp dụng điều kiện cân bằng vật rắn quay quanh O MAMB 0
A O B
A O B
P1=
l1= P2=
l2=
2
P
1
P
Trang 9Chọn chiều dương của mô men MA P l A AP l B B B A A A 30.0, 20,8 7,5( )
B
+Cánh tay đòn có độ dài tỉ lệ OA và OB: A
B
l OA
OBl
Ví dụ 17 Một thanh có trọng lượng P = 30N dài 4m có bản lề tại
A Một lực F hướng thẳng đứng lên đặt tại điểm cách B 1m Để
thanh nằm ngang thì độ lớn của F bằng bao nhiêu
Hướng dẫn giải:
Chọn trục quay đi qua bản lề
lề
Từ điều kiện cân bằng
OA
Ví dụ 18 Thanh dài L =50cm trọng lượng P = 20N được treo nằm ngang
vào tường tại bản lề Một trọng lượng P1 = 50N treo ở đầu thanh Dây treo
lập với thanh góc 300 Tính sức căng T của dây
Hướng dẫn giải:
Chọn trục quay qua bản lề
Có 3 mô men tác dụng làm quay M MP; P1 ;T
Điều kiện cân bằng MPMP1 T 0
Chọn chiều dương theo chiều tác dụng của P
2
AB
T = 120N
Luyện tập:
Bài 1 Một ngọn đèn có khối lượng 1kg được treo dưới sàn nhà
bằng một sợi dây chịu được sức căng tối đa 8N Lấy g = 10m/s2
a) Chứng tỏ rằng không thể treo ngọn đèn này vào một đầu dây
b) Người ta treo ngọn đèn này bằng cách luồn sợi dây qua một cái
móc của đèn và hai đầu dây gắn chặt trên trần nhà Hai nửa sợi dây
có chiều dài bằng nhau và hợp với nhau một góc 600
Hỏi lực căng của mỗi nửa sợi dây là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Đèn chịu tác dụng 3 lực:
Trọng lực Pcủa đèn, hai lực căng dây T T 1 , 2
Điều kiện cân bằng: P T T1 2 0
Bbieeur diễn lực Từ giản đồ véc tơ 0 5,3( )
2cos30 3
A
C
B
m α
P
Trang 10Bài 2 Một giá treo như hình vẽ gồm:
-Thanh nhẹ AB = 1m tựa vào tường ở A
-Dây BC = 0,6m nằm ngang
Treo vào đầu B một vật nặng khối lượng m = 1kg
Khi thanh cân bằng hãy tính độ lớn của phản lực đàn hồi do tường tác dụng lên thanh AB và
sức căng của dây BC?Lấy g = 10m/s 2
Hướng dẫn giải:
-Các lực đồng quy tác dụng lên thanh AB là:
+Lực căng do trọng lựcPcủa vật m
+Lực căng dây T
+Phản lực Q của tường
Các lực này đồng quy và
thanh AB cân bằng nên ta có: P+Q+T=0 (*)
-Chiếu (*) lên các trục
(2)=> Q = P/sinα (1) => T = Q.cosα
Trong đó: sinα = CA/AB (CA AB2 CB2 = 0,8m)
cosα = CB/AB Thay số ta được:
Q = 1.10.01,8 = 12,5N
T = 12,5.0,6 = 7,5N
Bài 3 Quả cầu khối lượng m = 2,4kg, bán kính R = 7cm
tựa vào tường trơn nhẵn (hình 1.3) và được giữ nằm
yên nhờ một dây treo gắn vào tường tại A, chiều dài
AC = 18cm Lấy g = 10m/s2 Tính lực căng của dây
và lực nén của quả cầu vào tường?
Hướng dẫn giải:
- Các lực tác dụng lên quả cầu đồng quy tại O gồm:
+Trọng lực P
+Phản lưc của tường Q
+Lực căng dây T
- Điều kiện cân bằng của quả cầu là: P+Q+T =0 (*)
- Chiếu (*) lên các trục tọa độ
Ox: Q – Tsin = 0 (1) Oy: Tcos - P = 0 (2)
với sin = OB/OA = R/(AC +R) = 7/(18+7) = 0,28
cos = 1 sin2 = 0,96
Lực căng sợi dây là: (2) => T = P/cos = 2,4.10/0,96 = 25N
Lực nén của quả cầu lên tường có độ lớn bằng phản lực của tường lên quả cầu:
(1) => Q = Tsinα = 25.0,28 = 7N
Bài 4 Một thanh dài OA có trọng tâm ở giữa thanh và khối lượng m = 1kg Đầu O của thanh
liên kết với tường bằng bản lề, còn đầu A được treo vào tường bằng một sợi dây AB Thanh được giữ nằm ngang và dây làm với thanh một góc α = 30o (hình 1.4) Lấy g = 10m/s2 Hãy xác định:
a.Giá của phản lực Q của bản lề tác dụng vào thanh AB?
A
B
C O
A
C
B
m
α
A
T
P
Q
C y
x