1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Định hướng chiến lược huy động vốn của Ngân hàng liên doanh Việt Nam đến năm 2020

15 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 232,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các ngân hàng thương mại, vốn cơ sở để quyết định quy mô ngân hàng, đặc biệt là hoạt động sử dụng vốn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh [r]

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vốn là một yếu tố hết sức quan trọng cho mọi hoạt động của nền kinh tế Bất kỳ một quốc gia nào, nếu muốn tăng trưởng và phát triển đều cần một điều kiện không thể thiếu được là phải tạo vốn cho nền kinh tế Đối với các ngân hàng thương mại, vốn cơ sở để quyết định quy mô ngân hàng, đặc biệt là hoạt động sử dụng vốn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng

Ngân hàng liên doanh Việt Nga là ngân hàng liên doanh giữa hai ngân hàng hàng đầu của hai nước Việt Nam và Liên bang Nga, đó là Ngân hàng đầu

tư và phát triển Việt Nam và Ngân hàng ngoại thương Nga Trong quá trình kinh doanh, Ngân hàng liên doanh Việt Nga luôn coi huy động vốn là hoạt động có vai trò quan trọng Trong thời gian qua, tổng lượng vốn huy động của ngân hàng

đã không ngừng tăng lên, tốc độ tăng bình quân hàng năm là 18% năm Cơ cấu vốn huy động của ngân hàng cũng có sự thay đổi hợp lý theo hướng có lợi trong kinh doanh

Tuy nhiên, bên cạnh những thành công, hoạt động huy động vốn của Ngân hàng liên doanh Việt Nga vẫn còn tồn tại những khó khăn, thách thức cần phải khắc phục Thứ nhất, nguồn tiền gửi có kì hạn tăng trưởng không ổn định, khiến cho ngân hàng khó có thể chủ động cân đối nguồn vốn cho các dự án mà ngân hàng trực tiếp cho vay Thứ hai, mặc dù nguồn vốn huy động đạt mức tăng trưởng cao nhưng chỉ tập chung vào một số khách hàng lớn Thứ ba, ngân hàng chưa thu hút được nhiều khách hàng xuất nhập khẩu, để tăng khả năng huy động vốn ngoại tệ Thứ tư, các chính sách, biện pháp, hình thức huy động vốn của ngân hàng tuy đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng nhìn chung vẫn chưa thực

sự đa dạng, chưa đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng Thứ năm, công tác quảng bá, giới thiệu, khảo sát thị trường vẫn chưa được thực hiện thường xuyên Hiện nay, Ngân hàng liên doanh Việt Nga chưa có chiến lược huy động vốn cho thời kỳ trung dài hạn Trong bối cảnh hiện nay, cạnh tranh giữa các ngân hàng diễn ra vô cùng gay gắt Để có thể tồn tại và phát triển, đứng vững trên thị trường, Ngân hàng liên doanh Việt Nga cần phải đề ra những giải pháp, định

Trang 2

hướng, chiến lược trong dài hạn nhằm thu hút, tìm kiếm được những khách hàng tốt, nâng cao hiệu quả kinh doanh

Xuất phát từ tầm quan trọng của vốn và thực tiễn huy động vốn tại Ngân

hàng liên doanh Việt Nga, học viên đã lựa chọn đề tài “Định hướng chiến lược

huy động vốn của Ngân hàng liên doanh Việt Nga đến năm 2020” để hoàn

thành luận văn cao học

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu cách thức, bước đi để đạt được các mục tiêu về huy động vốn của Ngân hàng liên doanh Việt Nga cho thời kỳ dài hạn đến năm 2020 Định hướng chiến lược để tạo ra thế chủ động, làm cơ sở cho kế hoạch huy động vốn trong thời kỳ ngắn hạn, đảm bảo tính ổn định, vững chắc về vốn nói riêng và kinh doanh nói chung của ngân hàng

Để đạt được mục đích đó, nội dụng Luận văn cần phải trả lời được các câu hỏi sau:

- Cơ sở lý luận về chiến lược huy động vốn của ngân hàng thương mại?

- Nội dung của chiến lược huy động vốn?

- Giải pháp thực hiện chiến lược để đảm bảo chiến lược có tính khả thi?

3 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học chung là phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp thống kê,

so sánh, phân tích, tổng hợp Bên cạnh đó, các phương pháp phân tích dự báo, phương pháp phân tích SWOT và phân tích định lượng khác…cũng được sử dụng nhằm đánh giá đầy đủ thực trạng và định hướng chiến lược trong thời gian nghiên cứu

4 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về chiến lược huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng liên doanh Việt Nga

Chương 3: Định hướng và giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng liên doanh Việt Nga đến năm 2020

Trang 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Vốn với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về vốn

Khái niệm về vốn của NHTM được hiểu như sau:

“Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do bản thân ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác ”

1.1.2 Vai trò của hoạt động huy động vốn đối với ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế

- Thứ nhất, huy động vốn góp phần làm tăng hiệu quả của nền kinh tế

- Thứ hai, huy động vốn góp phần thực hiện chính sách tài chính tiền tệ của quốc gia

1.1.2.2 Vai trò của hoạt động huy động vốn đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng

- Huy động vốn ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô hoạt động cho vay của NHTM

- Huy động vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

- Huy động vốn góp phần nâng cao khả năng thanh toán của ngân hàng

- Huy động vốn góp phần nâng cao uy tín, năng lực cạnh tranh của ngân hàng

1.1.3 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Theo đối tượng huy động

- Huy động từ dân cư

- Huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế

- Huy động từ các ngân hàng khác

- Vốn huy động khác

1.1.3.2 Theo hình thức huy động

- Vốn huy động qua tiền gửi: Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch hoặc

tiền gửi thanh toán); tiền gửi có kỳ hạn; tiền gửi tiết kiệm

- Vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá: Trái phiếu ngân hàng;

Trang 4

kỳ phiếu ngân hàng; chứng chỉ tiền gửi

1.1.3.3 Theo thời gian huy động

- Vốn huy động ngắn hạn

- Vốn huy động trung hạn

- Vốn huy động dài hạn

1.1.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại

- Tốc độ tăng trưởng vốn huy động

- Đánh giá cơ cấu các khoản huy động

- Khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn

- Tỷ lệ huy động vốn tự có

- Tỷ lệ chi phí huy động vốn

- Một số tiêu chí khác: Mức độ đa dạng của các hình thức huy động vốn;

mức độ thuận tiện khách hàng; thời gian để huy động một số vốn nhất định

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.2.1 Nhóm nhân tố khách quan

- Môi trường kinh tế - xã hội

- Môi trường chính trị - pháp lí

- Các nhân tố thuộc về khách hàng

- Đối thủ cạnh tranh của ngân hàng

1.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan về phía ngân hàng thương mại

- Chính sách lãi suất huy động

- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

- Uy tín của ngân hàng

- Mạng lưới phục vụ và mức độ đa dạng của các hình thức huy động vốn

- Trình độ công nghệ ngân hàng

1.3 Chiến lược huy động vốn và quy trình xây dựng chiến lược huy động vốn

1.3.1 Khái niệm chiến lược huy động vốn

Một cách chung nhất, “chiến lược là định hướng và phạm vi phát triển dài hạn của một tổ chức, nhằm tận dụng những lợi thế trong sự biến động của môi trường thông qua nguồn lực và khả năng của tổ chức đó”

Trong hoạt động ngân hàng, chiến lược huy động vốn là một chương trình

Trang 5

hành động của ngân hàng để tạo ra thế chủ động, làm cơ sở cho kế hoạch huy động vốn trong thời kỳ ngắn hạn, đảm bảo tính ổn định, vững chắc về vốn nói riêng và kinh doanh nói chung của ngân hàng

1.3.2 Quy trình hoạch định chiến lược huy động vốn

- Xác định mục đích của ngân hàng

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng

- Dự thảo chiến lược huy động vốn

- Đề xuất định hướng chiến lược

- Giải pháp và tổ chức thực hiện

1.3.3 Sự cần thiết định hướng chiến lược huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Chiến lược huy động vốn đúng đắn sẽ tạo một hướng đi tốt cho doanh nghiệp, có thể coi như kim chỉ nam dẫn đường cho ngân hàng đi đúng hướng

Chiến lược huy động vốn giúp ngân hàng định hướng cho hoạt động của mình trong tương lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh

Chiến lược huy động vốn giúp ngân hàng nắm bắt được các cơ hội cũng như đầy đủ các nguy cơ đối với sự phát triển nguồn lực của ngân hàng Nó giúp ngân hàng khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực, phát huy sức mạnh của ngân hàng

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI

NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA

2.1 Tổng quan về Ngân hàng liên doanh Việt Nga

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ các phòng, tổ chuyên môn nghiệp vụ

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh tại ngân hàng liên doanh Việt- Nga thời gian qua

2.2.1 Huy động vốn

Năm 2010, huy động vốn đạt 13.030 tỷ đồng, tăng 1.799 tỷ đồng (tăng 16%) so với năm 2009 Năm 2006, huy động vốn đạt 15.630 tỷ đồng, tăng 2.600

tỷ đồng (tăng 20%) so với năm 2010 So với năm 2009, huy động vốn năm 2011 tăng 4.399 tỷ đồng (tăng 39%) Tỷ trọng tiền gửi trong vốn huy động luôn chiếm khoảng 70% tổng nguồn vốn T

2.2.2 Sử dụng vốn

Doanh số cho vay hàng năm của VRB tăng đều đặn qua các năm, trong đó tập trung chủ yếu cho đầu tư phát triển các ngành công nghiệp và xây dựng Tổng doanh số cho vay năm 2011 đạt gần 12.510 tỷ đồng, tăng 2.090 tỷ đồng (tăng 20%) so với năm 2010 So với năm 2009, doanh số cho vay năm 2011 tăng 3.530 tỷ đồng (tăng 39%)

2.2.3 Các hoạt động khác

Công tác khách hàng

Hoạt đông kinh doanh đối ngoại và thanh toán quốc tế

Dịch vụ bảo lãnh

Các hoạt động dịch vụ

Dịch vụ quản lý và kinh doanh vốn

2.3 Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng liên doanh Việt- Nga

2.3.1 Kết quả huy động vốn của Ngân hàng liên doanh Việt Nga

2.3.1.1 Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của Ngân hàng liên doanh Việt Nga

- Huy động tiền gửi của khách hàng dân cư, Tổ chức kinh tế

- Huy động tiền gửi thông qua phát hành chứng chỉ tiền gửi

Trang 7

2.3.1.2 Cơ cấu huy động vốn

- Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng

- Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn gửi

- Cơ cấu phân theo đồng tiền huy động

2.3.1.3 Chi phí huy động vốn

- Chi phí trả lãi tiền gửi

- Chi phí trả lãi tiền vay

- Tổng chi phí trả lãi

2.3.1.4 Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn

VRB đã phấn đấu thực hiện tốt công tác huy động vốn, đảm bảo phù hợp trong cơ cấu kỳ hạn giữa huy động vốn và sử dụng vốn

2.4 Đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng liên doanh Việt Nga thời gian qua

2.4.1 Những kết quả đạt được

- Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn lớn, từ năm 2009 đến nay tốc độ tăng trưởng bình quân đạt khoảng 30%

- Cơ cấu huy động vốn của VRB cũng có sự thay đổi theo hướng có lợi

- Cơ cấu huy động và cho vay từng bước được điều chỉnh hợp lý về kỳ hạn và loại tiền

- Các hình thức huy động ngày một đa dạng hơn

2.4.2 Những hạn chế

- Nguồn vốn có kì hạn tăng trưởng không ổn định

- Nhưng việc thu hút các loại tiền gửi vào ngân hàng vẫn phù hợp, nguồn tiền gửi bằng ngoại tệ vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp

- Nguồn vốn huy động tuy đạt mức tăng trưởng cao nhưng tập chung vào một số khách hàng lớn chưa có tính ổn định

- Ngân hàng chưa thu hút được nhiều khách hàng xuất khẩu để tăng khả năng huy động vốn ngoại tệ

- Hoạt động marketing của ngân hàng vẫn còn hạn chế, chưa được coi trọng đúng mức nên có hiệu quả thấp

Trang 8

2.4.3 Nguyên nhân

2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan

Khủng hoảng kinh tế thế giới với nhiều biến động đã gây ra các tác động không nhỏ đến nền kinh tế các nước trong đó có Việt Nam

Hiện nay có nhiều ngân hàng cổ phần, các Tổ chức tín dụng, các ngân hàng liên doanh nước ngoài hoạt động nên sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Các thủ tục, chứng từ thanh toán qua ngân hàng chưa thực sự đơn giản gây cho người dân tâm lý e ngại khi đến ngân hàng

Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hỗ trợ cho các ngân hàng chưa đồng

bộ

2.4.3.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Ngân hàng vẫn còn chưa chủ động trong việc khai thác nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi từ các doanh nghiệp

Các hình thức huy động vốn của ngân hàng còn chưa phong phú, chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng của các khách hàng khác nhau trên địa bàn

Một bộ phận cán bộ ngân hàng trẻ do còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên trình độ nghiệp vụ còn hạn chế, đôi lúc còn gặp phải sơ xuất trong công việc

Thời gian giao dịch của ngân hàng còn bó hẹp trong giờ hành chính đã hạn chế đáng kể khả năng huy động vốn

Công nghệ và trang thiết bị của ngân hàng lạc hậu nhiều so với mặt bằng chung của thế giới

Trang 9

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA ĐẾN NĂM 2020

3.1 Phân tích môi trường kinh doanh ngân hàng

3.1.1 Môi trường vĩ mô

Tình hình kinh tế - xã hội nước ta trong những năm 2008 – 2012 diễn biến trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang đối mặt với cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới kéo dài với những diễn biến phức tạp, khó lường

Trong bối cảnh đó, nền kinh tế Việt Nam cũng liên tiếp gặp phải những khó khăn thách thức Khủng hoảng kinh tế thế giới đã làm thu hẹp đáng kể thị trường xuất khẩu, thị trường vốn, thị trường lao động và tác động tiêu cực tới toàn bộ nền kinh tế

3.1.2 Môi trường cạnh tranh ngành

3.1.2.1 Định hướng phát triển ngành ngân hàng

3.1.2.2 Phân tích các đối thủ cạnh tranh cùng ngành

- Thứ nhất, đó là nhóm các ngân hàng thương mại nhà nước có thị phần huy động vốn lớn như Vietcombank, Vietinbank, BIDV

- Thứ hai, đó là nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần

- Thứ ba, đó là các ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

- Thứ tư, đó là nhóm các Quỹ tín dụng nhân dân:

3.1.2.3 Đối thủ khác ngành và sản phẩm thay thế

Thứ nhất, nhóm các công ty tài chính, bảo hiểm

Thứ hai, Các công ty tiết kiệm bưu điện

3.1.2.4 Nhà cung ứng với ngân hàng (Khách hàng tiền gửi)

3.1.2.5 Các quan hệ với khách hàng

3.1.2.6 Các quan hệ với quần chúng tiếp xúc

3.1.2.7 Các quan hệ lẫn nhau nội bộ ngân hàng

3.1.2.8 Các quan hệ với bên trung gian và người cung cấp

3.1.2.9 Quan hệ với ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam :

Trang 10

3.1.3 Phân tích cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu (SWOT)

3.1.3.1 Cơ hội

Thứ nhất, Việt Nam hội nhập ngày càng sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới

tạo cơ hội cho các NHTM Việt Nam tham gia vào một sân chơi bình đẳng với doanh nghiệp các nước

Thứ hai, kinh tế Việt Nam có nhiều biến động nhưng vẫn có mức tăng

trưởng khá trong khu vực

Thứ ba, Việt Nam có dân số đông, song tỷ lệ người dân có tài khoản tại

ngân hàng còn khá thấp so với các nước trong khu vực; chưa có thói quen sử dụng thường xuyên, rộng rãi các sản phẩm, dịch vụ và tiện ích ngân hàng, điển hình là tại các khu vực nông thôn

Thứ tư, hệ thống công nghệ thông tin, viễn thông và hệ thống tài chính

ngân hàng cải tiến vượt bậc, lòng tin của người dân và doanh nghiệp vào hệ thống ngân hàng ngày càng được cải thiện

Thứ năm, với yếu tố pháp lý quan trọng như đề án thanh toán không dùng

tiền mặt và chỉ thị 20/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ cho thấy khách hàng tham gia giao dịch thanh toán qua ngân hàng tăng lên, vì vậy ngân hàng sẽ thu hút nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi trong dân cư tăng

3.1.3.2 Thách thức

Thứ nhất, thị phần trong nước của các NHTM sẽ bị chia sẻ, mức độ cạnh

tranh sẽ ngày càng gay gắt, đặt các NHTM trước nguy cơ tụt hậu và thua ngay trên sân nhà

Thứ hai, các đối thủ cạnh tranh là các ngân hàng thương mại cổ phần khác

ngày càng năng động, linh hoạt, nhạy bén và hàng ngày, hàng giờ đang mở rộng

và khẳng định thị phần tại các khu vực đô thị

Thứ ba, các sản phẩm thay thế dịch vụ ngân hàng ngày càng được hoàn

thiện và cạnh tranh đối với các NHTM, như là tiết kiệm bưu điện, các sản phẩm bảo hiểm; sự ra đời và phát triển nhanh chóng của các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ,

3.1.3.3 Điểm mạnh

Thứ nhất, VRB là ngân hàng liên doanh có mạng lưới chi nhánh lớn nhất Thứ hai, khẳng định vị thế, uy tín và thương hiệu của một ngân hàng liên

Ngày đăng: 17/01/2021, 03:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w