Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của đầu tƣ đến tăng trƣởng kinh tế!. ...[r]
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Error! Bookmark not defined TÓM TẮT LUẬN VĂN i
LỜI MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Error! Bookmark not defined
1.1 Tổng quan lý thuyết về đầu tư và tăng trưởng kinh tế Error! Bookmark not defined
1.1.1 Đầu tư Error! Bookmark not defined 1.1.2 Tăng trưởng kinh tế Error! Bookmark not defined
1.2 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế
Error! Bookmark not defined
1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới Error! Bookmark not defined
1.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA TỈNH QUẢNG NINH Error! Bookmark not defined
2.1 Thực trạng tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh 2006- 2016 Error! Bookmark not
defined
2.1.1 Mục tiêu tăng trưởng kinh tế Error! Bookmark not defined
2.1.2 Thực trạng tăng trưởng kinh tế Error! Bookmark not defined
2.2 Thực trạng đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006-2016 Error! Bookmark not defined
2.2.1 Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2006-2016 Error! Bookmark not defined
2.2.2 Vốn đầu tư phân theo nguồn vốn Error! Bookmark not defined
2.3 Vai trò của đầu tư đối với kinh tế của Tỉnh Quảng Ninh Error! Bookmark not defined
2.3.1 Những ảnh hưởng tích cực Error! Bookmark not defined
2.3.2 Những tác động tiêu cực Error! Bookmark not defined
2.4 Thuận lợi và khó khăn trong thu hút đầu tư của Quảng Ninh Error! Bookmark not defined
2.4.1 Thuân lợi Error! Bookmark not defined
2.4.2 Khó khăn Error! Bookmark not defined
2.5 Những thành tựu đạt được và một số hạn chế của tỉnh Error! Bookmark not defined
2.5.1 Những thành tựu đạt được Error! Bookmark not defined
2.5.2 Hạn chế Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA TỈNH QUẢNG NINH Error! Bookmark not defined
3.1 Mô hình kinh tế lượng tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế Error! Bookmark not
defined
3.1.1 Chỉ định mô hình Error! Bookmark not defined
Trang 23.1.2 Định nghĩa biến và mô tả số liệu Error! Bookmark not defined 3.1.3 Kiểm định tính dừng Error! Bookmark not defined
3.1.4 Kết quả ước lượng mô hình Error! Bookmark not defined
3.1.5 Kiểm định các khuyết tật của mô hình Error! Bookmark not defined
3.2 Giải thích kết quả ước lượng của mô hình Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH NHẰM HOÀN THÀNH MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG CỦA TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2017-2020 Error! Bookmark not defined 4.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017-2020 Error! Bookmark not defined
4.1.1 Quan điểm phát triển Error! Bookmark not defined 4.1.2 Mục tiêu tăng trưởng Error! Bookmark not defined
4.2 Gợi ý chính sách Error! Bookmark not defined
4.2.1 Gợi ý cho hoạt động đầu tư Error! Bookmark not defined
4.2.2 Một số đề xuất đối với cơ quan quản lý Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined
PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
“Đầu tư và tăng trưởng kinh tế được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm thực hiện với đối tượng nghiên cứu (không gian, thời gian), phương pháp nghiên cứu khác nhau nhưng đa phần vẫn là nghiên cứu trong phạm vi cấp quốc gia, số liệu tính toán mới chỉ được lấy theo năm, đó có thể coi là một điều kiện đểtác giả tiến hành nghiên cứu trên phạm vi cấp tỉnh với số liệu theo quý.”
Quảng Ninh là một tỉnh hội tụ những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh
tế - xã hội quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Giai đoạn 2006-2010 tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt 12,7%/năm và hoàn thành hầu hết các chỉ tiêu kinh tế-xã hội đề ra Tuy nhiên đến cuối năm 2011 thì tình hình kinh tế thế giới diễn biến phức tạp gây ảnh hưởng đến kinh tế của cả nước, do đó giai đoạn 2011-2015 trong bối cảnh nền kinh tế còn khó khăn nên tốc độ tăng trưởng của Quảng Ninhchỉ đạt 9,2%/năm, tuy nhiên vẫn cao gấp 1,5 lần so với mức bình quân chung của cả nước (5,82%), thu ngân sách đạt 160.000 tỷ đồng, tăng gấp 2,2 lần so với giai đoạn 2006-2010, luôn đứng trong nhóm 5 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước
về thu ngân sách.Năm 2016, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh tăng 10,1% cao hơn năm 2015 2,1 điểm %, tăng trưởng cao so với mặt bằng chung của cả nước (6,5%)
“Có thể thấy giai đoạn 2006-2016 Quảng Ninh đã trải qua biến động tiêu cực
do ảnh hưởng của tình hình kinh tế thế giới và việc phân tích tình hình đầu tư và tăng trưởng kinh tế của tỉnh là một vấn đề cần được quan tâm do trong giai đoạn này tỉnh đang thực hiện tạo điều kiện tối đa để thu hút đầu tư nhằm phát triển kinh
tế Do đó tác giả đã chọn đề tài “Đầu tư và tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng
Ninh” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình với mong muốn tìm hiểu
về tác động của đầu tư tới tăng trưởng kinh tế của tỉnh trong giai đoạn 2006-2016.”
Với mong muốn tìm hiểu về tác động của đầu tư tới tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006-2016, luận văn đã đặt ra những mục tiêu cụ thể đó
là tìm hiểu các vấn đề lý luận về đầu tư và tăng trưởng kinh tế, phân tích tình hình
Trang 4đầu tư và phát triển kinh tế của tỉnh giai đoạn 2006-2016, ước lượng mô hình tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh giai đoạn 2006-2016, đánh giá các kết quả nhận được từ mô hình và từ đó đưa ra những kiến nghị chính sách có tác động tích cực vào cải thiện tình hình đầu tưtỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017-2020
Với những mục tiêu đó, đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng số liệu thu thập được theo quý từ năm 2006 đến năm 2016 được chia làm 4 chương với các nội dung như sau:
Chương 1: Tổng quan về đầu tư và tăng trưởng kinh tế
Sau quá trình thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu có sẵn như các báo cáo khoa học, tài liệu các dự án, báo cáo tại các hội thảo, báo chí, internet, đặc biệt là
các Giáo trình Kinh tế học, Giáo trình Mô hình toán kinh tế, Giáo trình Kinh tế đầu tư do các thầy cô trường Đại học Kinh tế quốc dân biên soạn, tác giả đã tổng
hợp và sắp xếp lại Kết quả là, đầu tiên tác giả đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận
về đầu tư và tăng trưởng kinh tế
“Tiếp theo trong chương này, tác giả đã đi đánh giá tổng quan về tình hình nghiên cứu tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế dựa trên các nghiên cứu trong và ngoài nước của các tác giả khác nhau Qua đó, tác giả nhận thấy mối quan
hệ đầu tư-tăng trưởng kinh tế đã thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Kết quả đạt được chưa có sự thống nhất cao và vẫn đang được tranh luận Mặt khác các nghiên cứu mới đa phần tập trung vào nghiên cứu tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Đó có thể coi là một lỗ hổng để bài luận văn này được triển khai.”
Chương 2: Thực trạng đầu tư và tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh
“Chương 2 của luận văn phân tích về tình hình đầu tư và tăng trưởng kinh tế của tỉnh giai đoạn 2006-2016 Có thể thấy trong giai đoạn này kinh tế của Tỉnh còn gặp nhiều khó khăn, thách thức
Trang 5Giai đoạn 2006-2016 là giai đoạn trải qua khó khăn của tỉnh do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu bắt đầu từ khủng hoảng tài chính năm 2008 và việc tình hình thế giới diễn biến phức tạp vào cuối năm 2011, kinh tế phục hồi chậm, khủng hoảng nợ công diễn ra ở nhiều quốc gia, mặt khác các chính sách kinh tế vĩ
mô còn chưa phù hợp làm cho mức tăng trưởng kinh tế của giai đoạn 2011-2016 không còn cao được như giai đoạn 2006-2010 Qua cả giai đoạn 2006-2016 có thể thấy kinh tế Quảng Ninh gặp nhiều khó khăn do tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới, cùng với đó là các vấn đề rắc rối về chính trị, chủ quyền trên biển gây ảnh hưởng tiêu cực đến việc thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Tăng trưởng kinh tế của giai đoạn 2006-2016 chịu sự ảnh hưởng không nhỏ của đầu tư Trong quá trình phân tích số liệu tác giả thấy đầu tư công hiện đang chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu đầu tư trên địa bản tỉnh, tiếp sau đó là đầu tư tư nhân, cuối cùng là đầu tư trực tiếp nước ngoài
Về đóng góp của đầu tư đối với tăng trưởng kinh tế, có thể thấy rằng các dự
án đã có những đóng góp thiết thực vào kinh tế tỉnh nhà trên các lĩnh vực chủ yếu như: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bổ sung vốn cho xã hội, góp phần vào xuất khẩu, đóng góp vào ngành công nghiệp hỗ trợ, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực quản lý, đóng góp vào nguồn thu NSNN, tạo việc làm và góp phần mở rộng hội nhập quốc tế
Tiếp theo, tác giả đi vào phân tích thuận lợi và khó khăn của tỉnh trong thu hút đầu tư, nhìn chung tỉnh đã hội tụ khá đầy đủ điều kiện thuận lợi để thu hút đầu
tư như sở hữu đường biển dài, nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào, lực lượng lao động đang được đào tạo có chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu
tư Xét về mặt khó khăn, có thể thấy khó khăn đến từ việc tỉnh vẫn chưa đủ khả năng để cạnh tranh với Hải Phòng và các vùng lân cận khác do vị trí địa lý nằm khá
xa trung tâm và hệ thống giao thông chưa đem lại nhiều lợi thế, mặt khác do ảnh hưởng từ độ trễ giữa xúc tiến đầu tư và kết quả thu hút đầu tư Từ giai đoạn nhà đầu
tư quan tâm, tìm hiểu nghiên cứu cơ hội đầu tư đến giai đoạn ra quyết định, triển
Trang 6khai dự án đầu tư có thể đòi hỏi khoảng thời gian nhất định, đặc biệt là với các nhà đầu tư chuyên nghiệp có chiến lược đầu tư lâu dài
Cuối cùng trong chương này, tác giả đã nêu ra một số thành tựu và hạn chế của tỉnh trong thực hiện, thu hút đầu tư và phát triển kinh tế; nhìn chung trong giai đoạn 2006-2016 tỉnh đã và đang thực hiện cơ cấu đầu tư công theo hướng tăng cường đầu tư cho cơ sở hạ tầng, góp phần tích cực cải thiện môi trường đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xử lý bất hợp lý vùng miền, chú trọng đầu tư cho các ngành nghề có lợi thế cạnh tranh trong nền kinh tế Ngân sách nhà nước cũng tập trung nhiều hơn cho đầu tư phát triển con người, nâng cao trình độ lực lượng lao động Nguồn lực NSNN đã được tập trung cho việc phát triển các dự án hạ tầng thiết yếu trong nền kinh tế, các dự án không có khả năng hoàn vốn trực tiếp Ngoài những thành tựu đạt được còn có một số hạn chế trong công tác lập và quản lý dự án đầu tư gây ra tình trạng thất thoát lãng phí làm giảm hiệu quả đầu tư công
Nhìn chung trong chương 2 của luận văn, tác giả đã phân tích đầu tư và tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006-2016 Qua phân tích có thể thấy đầu tư đã có đóng góp tới tăng trưởng kinh tế của tỉnh thông qua bảng biểu Từ những phân tích này là cơ sở để tác giả có thể xây dựng mô hình ước lượng các nhân tố tác động tới lạm phát ở Việt Nam.”
Chương 3: Mô hình phân tích tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh
Chương 3 của luận văn xây dựng mô hình kinh tế lượng nhằm ước lượng tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh giai đoạn 2006 – 2016 bằng phần mềm Eviews 8
“Sau khi ước lượng, kết quả chỉ ra rằng, xét tác động tổng thể của mô hình nghiên cứu cho thấy có ý nghĩa tổng quát khi nghiên cứu các quan sát tác động đến tăng trưởng kinh tế Kết quả nghiên cứu cho thấyđầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động dương đến tăng trưởng kinh tế ở ngay độ trễ 0 Bên cạnh đó, các nhân tố đầu
Trang 7tư trực tiếp nước ngoài,đầu tư tư nhân và đầu tư nhà nước,ngoài tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế thì vẫn còntồn tại tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Kết quả nghiên cứu cũng phần nào cho thấy rằng tỉnh cần phải tích cực hơn nữa trong việc quản lý đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư Kết quả chương
3 là một điều kiện quan trọng để tác giả có thể đưa ra một số đóng góp cho chính sách phát triển kinh tế và thu hút đầu tư của tỉnh trong chương 4”
Chương 4: Một số hàm ý chính sách nhằm hoàn thành mục tiêu tăng trưởng của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017-2020
Trong chương này tác giả đã đưa ra một số gợi ý chính sách nhằm hoàn thiện mục tiêu của tỉnh giai đoạn 2017-2020 như:
1- Về tăng cường thu hút FDI
Đề tài luận văn đã chỉ ra rằng dòng vốn FDI tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh trong giai đoạn 2006-2016, mặt khác đầu tư từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã đóng góp đáng kể cho tỉnh, do đó tỉnh cần sát sao hơn nữa trong quan tâm thu hút dòng vốn này một cách bền vững, ổn định Để làm được điều này, tỉnh có thể tăng cường vai trò của nguồn nhân lực rất quan trọng trong việc hấp dẫn dòng chảy FDI
Do đó, để thúc đẩy tăng trưởng FDI, tỉnh cần quan tâm nâng cao mở rộng nguồn nhân lực trong thời gian tới, khai thác điều kiện nguồn nhân lực dồi dào của tỉnh, đảm bảo nguồn nhân lực phục vụ cho nền kinh tế nói chung và các dự án FDI nói riêng Nguồn nhân lực cần ổn định qua các thời kỳ, hạn chế những yếu tố làm mất tính cân đối nguồn nhân lực qua các năm, khi đó có những năm nguồn nhân lực dồi dào nhưng cũng có những năm khan hiếm nguồn nhân lực phục vụ nền kinh tế Bên cạnh số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cũng cần được quan tâm và hướng đến những chuẩn mực chung của thế giới
Mặt khác, cũng cần quan tâm chọn lọc các nhà đầu tư, các dự án đầu tư cụ thể, để khi thực thi, các dự án FDI mang lại hiệu quả tích cực, hạn chế tối đa những
Trang 8tác động tiêu cực đối với tăng trưởng kinh tế cũng như những vấn đề liên quan khác như: chuyển giá để gian lận thuế, tổn hại môi trường, rửa tiền, khai tác kiệt quệ tài nguyên thiên nhiên, lợi dụng nhân công giá rẻ, cạnh tranh không lành mạnh
2- Tăng cường quản lý trong đầu tư công
Giai đoạn 2017-2020 tỉnh đã đặt ra mục tiêu là tỷ lệ chi đầu tư phát triển không thấp hơn số thực hiện năm 2016, do đó để thực hiện tốt mục tiêu trên thì tỉnh cần phải nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong đầu tư công
Cụ thể trong công tác đầu tư, tỉnh cần nâng cao chất lượng thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và hiệu quả dự án, nhất là quản lý vận hành, khai thác sau
dự án hoàn thành, tập trung xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản (hoàn thành trong năm 2017), không để phát sinh nợ mới, không ghi kế hoạch, thanh toán các công trình thi công xong chưa quyết toán, tăng cường giám sát và kiểm toán ngay từ khi trong quá trình thi công Đánh giá lại hiệu quả đầu tư của các dự án hạ tầng đã đầu tư, ưu tiên bố trí từ nguồn ngân sách tiết kiệm chi thường xuyên để đầu tư cho công trình thiết chế vốn hóa cấp tỉnh
“Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước thường xuyên hơn, liên tục hơn để chống thất thoát lãng phí trong đầu tư công Kiểm toán nhà nước và các cơ quan thanh tra, kiểm tra tài chính cần tăng cường công tác chuyên môn nghiệp vụ để thẩm định, đối chiếu, so sánh, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật, ngăn ngừa, phát hiện những sai sót trong lập kế hoạch dự án đầu tư, bảo đảm chất lượng đầu tư, chống tham nhũng Kiên quyết xuất toán các khoản chi sai mục đích, không đúng khối lượng, đơn giá, không đúng tiêu chuẩn định mức, vượt dự toán lớn Cần thực hiện chế độ trách nhiệm vật chất, kể cả trách nhiệm đối với nhà thầu, tư vấn giám sát trong việc xác nhận thanh toán khối lượng thiếu trung thực, không đúng quy định
Việc thanh toán vốn đầu tư phải được tiến hành theo đúng quy trình và phương thức thanh toán theo tiến độ thực hiện Thực hiện giám sát ngay từ khâu bố
Trang 9trí vốn cho dự án để đảm bảo tuân thủ đúng quy hoạch, kế hoạch được duyệt Giám sát khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong hoạt động đầu tư dự án nhằm ngăn chặn những hành vi gây lãng phí, thất thoát vốn nhà nước Thực hiện chặt chẽ khâu lập, thẩm định trước khi trình phê duyệt dự án đầu tư Sử dụng cơ chế thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực kiểm tra và thẩm tra chất lượng các sản phẩm của tất cả quá trình đầu tư dự án.”
Tập trung đẩy nhanh tiến độ hoàn thành vào năm 2017 và kết thúc 2018 đưa vào sử dụng các công trình, dự án trọng điểm như: Cao tốc Hạ Long – Hải Phòng, cao tốc Hạ Long – Vân Đồn và cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 18A đoạn Hạ Long – Mông Dương, cảng hàng không Vân Đồn – Quảng Ninh, tuyến đường trục chính nối từ cảng hàng không đến khu du lịch dịch vụ phức hợp cao cấp có Casino tại Vân Đồn, giai đoạn 2 Công viên Đại Dương, sân golf Ngôi sao Hạ Long, nhà thi đấu đa năng 5.000 chỗ Trung tâm Thể thao vùng Đông Bắc, cảng khách quốc tế Bãi Cháy Trong năm 2017, hoàn thành đưa vào sử dụng cung quy hoạch, hội chợ và triển lãm, công viên hoa Hạ Long, cầu Bắc Luân II Nghiên cứu dự án và phương thức đầu tư khả thi về nguồn vốn để chuấn bị khởi công dự án cao tốc Vân Đồn – Móng Cái
3- Về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp
Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh theo tinh thần Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nhất là đối với khu vực doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhỏ
và vừa, các doanh nghiệp ngành Than Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển mạnh doanh nghiệp, thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo theo tinh thần Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ Xây dựng mô hình Vườn ươm khởi nghiệp theo hướng giao một đơn vị chủ trì, tạo lập quỹ, kêu gọi và hỗ trợ các tài năng trẻ, kết nối với các trường đại học và các chuyên gia, doanh nghiệp tham gia nghiên cứu tạo sản phẩm và tìm thị trường tiêu thụ
Trang 10Kết quả của mô hình chỉ ra rằng tác động của đầu tư tư nhân đến tăng trưởng kinh tế còn tồn tại tác động tiêu cực, do đó tỉnh cần quan tâm chỉ đạo và tạo mọi điều kiện để khu vực kinh tế tư nhân phát triển mạnh về chất lượng thực sự là một động lực quan trọng trong phát triển kinh tế của tỉnh theo tinh thần Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 01/11/2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, cổ phần hóa hoặc chuyển đổi mô hình xã hội hóa một số đơn vị sự nghiệp công, tách cung ứng dịch vụ công với quản lý nhà nước, tạo môi trường và đặt đơn các dịch vụ công cộng để thành lập các doanh nghiệp cung úng các dịch vụ công
4- Về phát triển nguồn nhân lực:
Kết quả ước lượng mô hình cho thấy lao động vẫn còn tồn tại ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế do đó trong thời gian tới tỉnh cần triển khai có hiệu quả các quy hoạch phát triển nhân lực, phát triển giáo dục và đào tạo và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp tỉnh; Đề án đào tạo, bồi dường, nâng cao chất lượng và phát triển toàn diện nguồn nhân lực đến năm 2020 Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của tỉnh, nhất là dịch vụ, du lịch, thương mại Nâng cao chất lượng dạy nghề, thực hiện liên kết giữa các doanh nghiệp, cơ sở dào tạo và Nhà nước trong đào tạo, sử dụng lao động Tạo điều kiện cho các cá nhân, đơn vị tiếp cận bộ tiêu chuẩn nghề nghiệp của quốc gia và khu vực, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực du lịch, dịch vụ Chuẩn hóa đội ngũ hướng dẫn viên du lịch trên địa bàn tỉnh, hướng tới các nhà hàng, khách sạn, cơ sở
dịch vụ du lịch tại thành phổ Hạ Long có thế giao dịch tiếng Anh hoặc tiếng Trung
Theo nội dung như tóm tắt trên cơ bản luận văn đã hoàn thành được mục tiêu nghiên cứu đặt ra, đưa ra được mô hình phản ánh tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh
Tuy nhiên, do trình độ còn hạn chế, số liệu làm đầu vào cho mô hình do tác giả tự thu thập và tính toán trong thời gian ngắn nên độ chính xác chưa cao Vì vậy, một số kết quả luận văn đưa ra cần được xem xét trao đổi thêm Tác giả mong muốn nhận được sự trao đổi và đóng góp của tất cả các quý vị Xin chân thành cảm ơn