Các DAĐT PPP lĩnh vực xử lý CTRSHĐT bên cạnh các nội dung như DAĐT PPP thông thường, thì các dự án này có các đặc trưng như sau: Các hình thức đối tác công tư; Về công nghệ; Nguồn thu [r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU
Cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh, vấn đề xử lý CTRSHĐT được Nhà nước cũng như các địa phương chú trọng để đảm bảo môi trường sống ổn định và bền vững cho người dân Nhu cầu vốn đầu tư lĩnh vực xử lý CTRSHĐT đang rất lớn và cấp bách Đảng, Nhà nước đã có nhiều định hướng, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân cũng như huy đồng nguồn vốn từ khu vực này để đầu tư vào hạ tầng Tuy nhiên, khả năng thu hút đầu tư chưa đáp ứng nhu cầu đầu tư, trong khi các dự án triển khai theo hình thức PPP lĩnh vực này đa phần còn nhiều hạn chế, vướng mắc
Để nâng cao các hoạt động đầu tư theo hình thức PPP lĩnh vực xử lý CTRSHĐT,
học viên chọn đề tài “Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trong lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị tại Việt Nam”
- Đối tượng nghiên cứu: ĐT PPP trong lĩnh vực xử lý CTRSHĐT
- Phạm vi nghiên cứu: Về không gian, luận văn nghiên cứu về ĐT PPP trong lĩnh vực xử lý CTRSHĐT tại Việt Nam Tuy nhiên, do hạn chế về điều kiện thời gian và nguồn lực, luận văn nghiên cứu lĩnh vực xử lý CTRSHĐT tại 32 tỉnh, thành phố, đặc biệt
là các đô thị lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng Về thời gian, luận văn nghiên cứu, phân tích thực trạng ĐT PPP trong lĩnh vực xử lý CTRSHĐT giai đoạn 2011-2017 (đến tháng 11), dựa trên định hướng đến 2025 của Nhà nước để đề xuất giải pháp trong những năm tới
- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp, dữ liệu thứ cấp Mặt khác, luận văn thu thập thông tin về các dự án xử lý CTRSHĐT đã, đang có đầu tư hoặc đang kêu gọi đầu tư theo hình thức PPP, tiến hành chọn lọc, thống kê, tổng hợp và so sánh, phân tích, rút ra nhận xét
- Kết cấu luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần phụ lục; nội dung của luận văn gồm 3 Chương chính với nội dung chính cơ sở lý luận; thực trạng; kiến nghị và giải pháp
Trang 2CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐÔ THỊ
1.1 Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)
1.1.1 Khái niệm
Khoản 1 Điều 3 NĐ15/CP của Chính phủ quy định: Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa CQNN có thẩm quyền và NĐT, doanh nghiệp dự án để thực hiện, QLVH dự án hạ tầng, dịch vụ công
1.1.2 Bản chất, mô hình đầu tư và đặc điểm của đầu tư theo hình thức PPP
1.1.2.1 Bản chất của đầu tư theo hình thức PPP
Phản ánh mối quan hệ ba bên của Nhà nước – Nhà đầu tư – Người dân trong việc cung cấp và sử dụng HTKT, dịch vụ công
1.1.2.2 Các mô hình đầu tư và hợp đồng theo hình thức PPP
Tùy theo đặc điểm của dự án, điều kiện kinh tế - xã hội, thể chế nhà nước, chính sách, pháp luật và mức độ phát triển của từng quốc gia để chia thành các mô hình ĐT PPP khác nhau Trình bày cụ thể tại Bảng 1.2 Tương ứng với các mô hình là các hình thức hợp đồng PPP
1.1.2.3 Một số đặc điểm của đầu tư theo hình thức PPP
Những đặc điểm cơ bản của ĐT PPP được thể hiện trong từng trường hợp cụ thể
và đóng vai trò khác nhau trong việc thực hiện dự án Sự tham gia đồng thời của Nhà nước – Nhà Đầu tư – Người dân Nguyên tắc hiệu quả kinh tế - xã hội trong đầu tư theo hình thức PPP Nguyên tắc công bằng trong đầu tư theo hình thức PPP Nguyên tắc cạnh tranh trong đầu tư theo hình thức PPP Nguyên tắc song hành giữa lợi ích và trách nhiệm Nguyên tắc minh bạch và trách nhiệm giải trình Rủi ro và đòi hỏi phải quản lý, phân chia rủi ro
1.1.3 Vai trò của đầu tư theo hình thức PPP
a Thu hút nguồn lực đầu tư từ khu vực tư nhân b Nâng cao hiệu quả và trách nhiệm quản lý công của cơ quan nhà nước c Về chất lượng và chi phí sản phẩm được cung cấp d
Về lợi ích cho các bên trong đầu tư đ Về hiệu quả đầu tư e Về quản lý chi phí
Trang 31.2 Đầu tư theo hình thức PPP lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
1.2.1 Đặc trưng của đầu tư theo hình thức hợp tác công tư lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Các DAĐT PPP lĩnh vực xử lý CTRSHĐT bên cạnh các nội dung như DAĐT PPP thông thường, thì các dự án này có các đặc trưng như sau: Các hình thức đối tác công tư; Về công nghệ; Nguồn thu để thanh toán cho nhà đầu tư; Về áp dụng Hợp đồng
dự án; Ảnh hưởng đến đời sống người dân và vai trò của người dân; Đặc trưng nhà đầu
tư lĩnh vực xử lý CTRSHĐT; Về quản lý và tham gia của cơ quan nhà nước; Mâu thuẫn, tranh chấp giữa Nhà nước – Nhà đầu tư – Người dân
1.2.2 Vai trò của đầu tư theo hình thức PPP lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Có vai trò như ĐT PPP thông thường, ĐT PPP trong lĩnh vực xử lý CTRSHĐT
có thêm các vài trò: Vai trò trong lĩnh vực môi trường, vai trò thay thế trách nhiệm của Nhà nước về môi trường, Vai trò thay đổi các công ty môi trường, Vai trò giảm chi phí
xã hội tương lai; Thu hút công nghệ mới, hiện đại; Thu hút NĐT nước ngoài
1.2.3 Nguồn vốn đầu tư theo hình thức PPP lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Nguồn vốn vào hoạt động đầu tư PPP lĩnh vực xử lý CTRSHĐT gồm: nguồn vốn chủ sở hữu của các NĐT, nguồn vốn của các tổ chức tín dụng và nguồn vốn của Nhà nước (NSNN và phí VSMT người dân đóng):
1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư theo hình thức PPP lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Các bên tham gia trong đầu tư PPP lĩnh vực xử lý CTRSHĐT góp phần vào thành công cũng như thất bại của các dự án Theo đó, các nhân tố ảnh hưởng chính đến
dự án PPP lĩnh vực xử lý CTRSHĐT gồm: Khung pháp lý và quy trình dự án; Chất lượng hoạt động của bộ máy QLNN; Nguồn lực của NĐT cũng như bộ máy hoạt động của NĐT; Công nghệ xử lý CTRSHĐT của dự án; Sự tham gia của người dân
Trang 4CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐÔ
THỊ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2017 2.1 Sự cần thiết thực hiện đầu tư theo hình thức PPP trong lĩnh vực xử lý chât thải rắn sinh hoạt đô thị
2.1.1 Thực trạng lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị tại Việt Nam
- Tại các địa phương, tốc độ đô thị hóa ngày càng cao gây sức ép về hạ tầng, trong đó ảnh hưởng lớn đến phát sinh CTRSHĐT
- Lượng CTRSHĐT quy mô lớn, gia tăng hàng năm Phần lớn các BCL tiếp nhận CTRSHĐT chưa được phân loại tại nguồn Phương pháp chủ yếu xử lý là chôn lấp chôn lấp (~ 75%), là nguy cơ tiềm tàng gây ÔNMT
2.1.2 Thực trạng huy động nguồn lực của Nhà nước vào lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Việc đầu tư phát triển hệ thống xử lý CTRSHĐT chủ yếu sử dụng nguồn vốn NSNN (trong đó vốn vay ODA là chính) gây sức ép lên khu vực Nhà nước, trong khi nguồn vốn của khu vực kinh tế tư nhân tham gia đầu tư còn rất khiêm tốn
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án xử lý CTRSHĐT giai đoạn 2011-2020 là 60.100 tỷ đồng, bình quân/năm khoảng: 6.000 tỷ đồng Giai đoạn 2010-2014, vốn đầu tư
đã thực hiện của lĩnh vực xử lý CTRSHĐT khoảng 6.600 tỷ đồng (tương đương 1.300 tỷ đồng/năm) Như vậy, mới chỉ đáp ứng 21,7% nhu cầu
2.2 Thực trạng đầu tư theo hình thức PPP lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
2.2.1 Căn cứ pháp lý của đầu tư theo hình thức PPP lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Trong những năm vừa qua các văn bản pháp luật điều chỉnh đối với mô hình này bao gồm: Luật, Quyết định, Nghị định, Thông tư, các văn bản hướng dẫn chi tiết Tuy nhiên vẫn còn một số nội dung cần được hoàn thiện để phù hợp thực tiễn
2.2.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước đầu tư theo hình thức PPP lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Trong đầu tư PPP lĩnh vực xử lý CTRSHĐT, vai trò QLNN của CQNN còn thêm
Trang 5vai trò tham gia trong hoạt động đầu tư này: a Các công tác quản lý, tham gia của Nhà nước theo quy trình dự án b Về các cơ quan nhà nước có trách nhiệm: Nhiều Bộ và UBND cấp tỉnh đã giao đơn vị trực thuộc làm đầu mối tổ chức triển khai về PPP c Về công tác lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư PPP lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị: Các định hướng, đường lối chưa được cụ thể hóa bằng hành động
2.2.3 Thực trạng huy động vốn đầu tư theo hình thức PPP lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Theo tổng hợp, thống kê của học viên, giai đoạn 2011-2017 (tháng 11) tại 32 tỉnh, thành phố (bao gồm các tỉnh, thành phố có đô thị lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ ) với tổng lượng CTRSHĐT được thu gom là 27.192 tấn, theo đó 32 địa phương này chiếm 82,0% tổng lượng CTRSHĐT của cả nước Tại các địa phương này,
có 51 DAĐT PPP lĩnh vực xử lý CTRSHĐT đang ở các bước như kêu gọi đầu tư; giai đoạn tiếp xúc giữa CQNN và nhà đầu tư; đã phê duyệt chủ trương cho NĐT thực hiện;
đã khởi công; đã đưa dự án vào vận hành; hoặc bị thu hồi dự án
2.2.3.1 Vốn đầu tư theo hình thức PPP lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị Theo tổng hợp, thống kê của học viên, giai đoạn 2011-2017 (tháng 11) tại 32 tỉnh, thành phố (chiếm 82,0% tổng lượng CTRSHĐT của cả nước): có 51 dự án với tổng số vốn tương đương 46.638 tỷ đồng Có thể thấy quy mô vốn PPP cho lĩnh vực CTRSHĐT
là rất lớn, và nhiều tiềm năng đầu tư
Qua biểu đồ, có thể thấy việc kêu gọi đầu tư và đầu tư PPP lĩnh vực xử lý CTRSHĐT không có xu thể ổn định (tăng/giảm) Mức vốn nói chung luôn lớn hơn mức vốn đang đầu tư, do việc nhu cầu thu hút đầu tư luôn gia tăng Mặt khác các CQNN cũng
đã nhận thấy được vai trò thu hút vốn đầu tư của các NĐT
2.2.3.2 Vốn đầu tư phân theo địa phương về PPP lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Quy mô vốn đầu tư PPP lĩnh vực xử lý CTRSHĐT tại các tỉnh, thành phố hình thức PPP trong lĩnh vực xử lý CTRSHĐT chủ yếu được triển khai ở các địa phương có
đô thị lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và các đô thị phụ cận
2.2.3.3 Hình thức hợp đồng PPP lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị Các hình thức hợp đồng tương ứng với các dự án được chấp thuận chủ trương
Trang 6đầu tư cho đến vận hành thì hình thức xã hội hóa nhiều hơn Như vậy, về hình thức hợp đồng PPP vẫn chưa phát huy vai trò và ưu điểm của hình thức PPP
2.2.4 Thực trạng đầu tư tại các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị theo hình thức PPP
2.2.4.1 Thực trạng công tác chuẩn bị đầu tư tại các dự án
Thứ nhất, nhiều địa phương đang kêu gọi nhà đầu tư và tăng cường các giải pháp thu hút nguồn lực của khu vực tư nhân Thứ hai, tuy các CQNN đã quan tâm đến việc thu hút đầu tư, nhưng vẫn còn nhiều dự án chưa thu hút được nhà đầu tư Thứ ba, có nhiều dự án tại các địa phương được NĐT quan tâm Thứ tư, tuy có nhiều NĐT quan tâm nhưng công tác chuẩn bị dự án và lựa chọn NĐT còn bất cập
2.2.4.2 Thực trạng công tác triển khai đầu tư tại các dự án
Thứ nhất, nhiều dự án mới được chấp nhận đầu tư và khởi công xây dựng Thứ hai, mặc dù được chấp thuận đầu tư, nhưng một số dự án vẫn chưa khởi công xây dựng Thứ ba, nhiều dự án bị CQNN thu hồi do NĐT không thực hiện đầu tư Thứ bốn, một số
dự án vướng mắc về thủ tục đầu tư nên còn chậm tiến độ Thứ năm, một số các dự án đã được đưa vào vận hành và góp phần xử lý CTRSHĐT Thứ sáu, nhiều dự án gây ÔNMT, gây bức xúc cho người dân sống xung quanh Thứ bảy, nhiều dự án gặp mâu thuẫn, tranh chấp giữa Nhà nước và NĐT, hay NĐT không thực hiện đúng cam kết, hợp đồng với CQNN
2.3 Đánh giá thực trạng đầu tư theo hình thức PPP lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
2.3.1 Kết quả đạt được của đầu tư theo hình thức PPP lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
* Về kết quả đạt được chung: Các DAĐT xử lý CTRSHĐT được nhiều NĐT
quan tâm, thu hút được nguồn vốn đầu tư CQNN đã bắt đầu có sự chủ động xúc tiến thu hút, dọn đường cho NĐT Thu hút được một số công nghệ mới Đã có nhiều NĐT cả trong nước và quốc tế Nguồn vốn ODA dần chuyển sang hỗ trợ cho DAĐT PPP
* Kết quả đạt được của các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị theo hình thức PPP: Số lượng dự án trên cả nước thu hút ĐT PPP ngày càng tăng lên Hình thức
PPP đã manh nha từ lâu Một số dự án đã tiến hành khởi công xây dựng Nhiều dự án
Trang 7thực hiện theo PPP, nhưng chủ yếu đang trong giai đoạn chuẩn bị dự án
* Kết quả huy động vốn đầu tư theo hình thức hợp tác công tư lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị: Đầu tư theo hình thức PPP lĩnh vực xử lý CTRSHĐT ngày
càng tăng về số dự án và số vốn đầu tư Nhu cầu kêu gọi NĐT của các địa phương còn lớn Số dự án theo hình thức PPP được đưa vào vận hành còn thấp
2.3.2 Tồn tại và khó khăn của đầu tư theo hình thức PPP lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị tại Việt Nam
2.3.2.1 Hạn chế về quy trình dự án
a Hạn chế về công tác chuẩn bị dự án
Các dự án cần thu hút đầu tư và thông tin về dự án không được công khai hoặc NĐT nộp đề xuất dự án nhưng CQNN không thụ lý hồ sơ Các dự án chủ yếu là do NĐT
đề xuất, CQNN không kiểm soát được các thông số của dự án Nhiều NĐT năng lực kém hoặc không còn quan tâm đến dự án Nhiều dự án mới chỉ được phê duyệt danh mục dự án hoặc chủ trương kêu gọi đầu tư, nhưng không có kinh phí để nghiên cứu chuẩn bị dự án nên không có cơ sở để lựa chọn NĐT
b Hạn chế về công tác triển khai dự án
Một số NĐT không thực hiện như cam kết với CQNN Nhiều hành vi vi phạm pháp luật như chuyển nhượng dự án, chôn lấp CTRSHĐT trái phép NĐT gặp nhiều vướng mắc về thủ tục đầu tư, thủ tục phải lấy ý kiến nhiều cơ quan Công tác giám sát, kiểm tra không đầy đủ Việc thanh toán cho NĐT theo giá xử lý, tái chế CTRSHĐT cho việc chỉ chôn lấp không phù hợp, gây thất thoát Nhiều dự án xử lý CTRSHĐT còn gây ÔNMT
2.3.2.2 Hạn chế về huy động các nguồn lực vào đầu tư theo hình thức PPP lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Huy động các nguồn vốn của NĐT còn hạn chế Khả năng thanh toán của CQNN cho NĐT còn khó khăn Vốn đầu tư các dự án xử lý CTRSHĐT chưa tương xứng với quy mô CTRSHĐT tiếp nhận, đồng thời, các hạng mục công trình được đầu tư cũng thiếu đồng bộ Khó khăn về huy động các nguồn cung cấp tín dụng thương mại
Trang 82.3.2.3 Hạn chế về đặc trưng lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị liên quan đến đầu tư theo hình thức PPP
Thiếu các văn bản quy định cụ thể về tiêu chí đánh giá, lựa chọn NĐT và hợp đồng trong QLVH Các thỏa thuận về giá thanh toán trong xử lý CTR cũng còn nhiều bất cập Hầu hết công nghệ xử lý CTRSHĐT nhập khẩu không phù hợp với thực tế CTRSHĐT tại Việt Nam Còn tình trạng ÔNMT ở khu vực dự án; một số dự án hoạt động cầm chừng hoặc dừng hoạt động
2.3.3 Nguyên nhân của các tồn tại
Một số nguyên nhân chính dẫn tới kết quả thực hiện còn hạn chế và có những phản ánh tiêu cực từ xã hội, cụ thể như sau: (1) Về định hướng của Nhà nước và quy định pháp luật về đầu tư theo hình thức PPP (2) Về các nguồn lực đầu tư theo hình thức PPP lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị (3) Về bộ máy, nhân sự cho các DAĐTtheo hình thức PPP (4) Về thông tin truyền thông và sự tham gia của cộng đồng (5) Về đặc trưng lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐÔ THỊ TẠI VIỆT NAM 3.1 Định hướng của Nhà nước về huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng
hệ thống xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2025
3.1.1 Định hướng phát triển hệ thống xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị tới năm 2025
Theo Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn thì một số mục tiêu
cụ thể cần đạt được đến năm 2025 gồm: Huy động mọi nguồn vốn đầu tư cho công tác quản lý CTRSHĐT
3.1.2 Định hướng của Nhà nước và nhu cầu vốn đầu tư xây dựng hệ thống xử
lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
a Quan điểm của Nhà nước về huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống xử lý CTRSHĐT:
Huy động tối đa các nguồn lực để đầu tư phát triển hệ thống xử lý CTRSHĐT;
Trang 9trong đó ưu tiên khai thác nguồn vốn đầu tư của thành phần kinh tế tư nhân để giảm đầu
tư từ NSNN, nâng cao hiệu quả đầu tư
b Nhu cầu vốn đầu tư hệ thống xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị giai đoạn 2018-2025
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho xử lý CTRSHĐT giai đoạn 2011-2020 là 60.100 tỷ đồng, tương đương 6.000 tỷ/năm Dự báo nhu cầu vốn từ 2018-2025 cần lượng vốn khoảng 48.000 tỷ đồng Giai đoạn 2018-2025 cần thu hút nguồn vốn tư nhân theo hình thức PPP khoảng 22.464 tỷ đồng
3.2 Một số kiến nghị và giải pháp tăng cường đầu tư theo hình thức PPP lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
3.2.1 Hoàn thiện quy định pháp luật và quy trình dự án đầu tư theo hình thức PPP lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
3.2.1.1 Về quy định pháp lý hiện hành
Nghiên cứu, đề xuất, thông qua Luật đầu tư PPP Chính phủ cần sửa đổi, bổ sung các quy định của hai Nghị định - NĐ15/CP và NĐ30/CP Quy định bắt buộc thực hiện các dự án HTKT và dịch vụ công xử lý CTRSHĐT theo hình thức PPP, không được áp dụng hình thức xã hội hóa
3.2.1.2 Về chuẩn bị dự án, phê duyệt và công bố dự án
Tập trung thực hiện một số DAĐT PPP đặc biệt ưu tiên Các dự án cần lập báo cáo NCKT, để có đầy đủ thông tin thực hiện dự án các bước sau Thu hút nhiều NĐT hơn cho từng dự án để tránh trường hợp chỉ định thầu cho NĐT duy nhất Nhà nước cần
sử dụng thuê tư vấn giỏi trong lĩnh vực PPP để giúp Nhà nước
3.2.1.3 Hoàn thiện quy trình triển khai thực hiện dự án
Cần phải giảm bớt thủ tục hành chính; Hoàn thiện công tác lựa chọn NĐT và ký hợp đồng Hoàn thiện quy trình cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư CQNN cần phải quản lý, giám sát chặt chẽ giai đoạn triển khai DAĐT PPP
3.2.2 Huy động các nguồn lực vào đầu tư theo hình thức PPP lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
3.2.2.1 Sự tham gia về vốn đầu tư và nguồn thanh toán của Nhà nước:
Tăng cường và đa dạng hóa nguồn lực tài chính cho lĩnh vực xử lý CTRSHĐT
Trang 10Kinh phí cho CQNN thực hiện dự án cần được quy định rõ ràng
3.2.2.2 Về nguồn vốn chuẩn bị dự án đầu tư
Cần huy động nguồn vốn chuẩn bị các DAĐT PPP vay từ các nhà tài trợ ODA làm vốn cho chuẩn bị đầu tư Nhà nước cần lập các quỹ đầu tư để hỗ trợ nguồn vốn cho các DAĐT PPP theo từng lĩnh vực HTKT đô thị
3.2.2.3 Về ưu đãi, hỗ trợ và bảo đảm đầu tư
Việc nghiên cứu và sử dụng các công cụ tài chính, công cụ bảo đảm, bảo lãnh rủi
ro cho các DAĐT PPP là yếu tố rất cần thiết để thu hấp dẫn và thu hút được nguồn vốn đầu tư từ khu vực tư nhân Việc ưu đãi, hỗ trợ và bảo đảm đầu tư giúp các NĐT có tính khả thi về hoạt động đầu tư
3.2.3 Hoàn thiện về bộ máy, nhân sự cho các dự án đầu tư theo hình thức PPP
Về cơ quan đầu mối về đầu tư theo hình thức PPP; Đẩy mạnh việc hỗ trợ đào tạo, tăng cường năng lực nhân sự về hình thức đối tác công tư lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
3.2.4 Đẩy mạnh thông tin truyền thông và sự tham gia của cộng đồng
3.2.5 Hoàn thiện pháp luật, chính sách lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt
đô thị phù hợp với đầu tư theo hình thức PPP
Cần lập quy hoạch khu xử lý CTRSHĐT, chủ trương đầu tư Sớm có hướng dẫn
về quản lý các DAĐT PPPHTKT đô thị Cần đổi mới cơ chế chính sách về giá, phí trong lĩnh vực Nâng cao tỷ lệ thu gom, xử lý CTRSHĐT; nghiên cứu, đầu tư các công nghệ
xử lý CTRSHĐT phù hợp Nghiên cứu quy định trách nhiệm, mức đến bù của NĐT không thực hiện đúng cam kết, và khi gây ô nhiễm cho người dân Phát huy vai trò của KHCN và tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, chính phủ các nước về xử lý CTRSHĐT Hoàn thiện thủ tục ưu đãi đầu tư đối với công nghệ hiện đại và ưu đãi trong lĩnh vực môi trường