“ Bao gồm các nội dung phân tích về Đầu tƣ xây dựng cơ bản (đầu tƣ vào tài sản cố định);Đầu tƣ phát triển mạng lƣới; Đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực; Đầu tƣ vào nghiên cứu đổi mới , m[r]
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
“Trong giai đoạn 2011-2015 việc huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển tại VPBank đã đạt được những kết quả nhất định song còn một số điểm chưa được hoàn thiện dẫn đến hậu quả là các quyết định lựa chọn đầu tư không chính xác Hoạt động đầu tư phát triển một hoạt động khá phức tạp, liên quan tới nhiều phòng ban chức năng, đòi hỏi VPBank phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quản lý vào thực tiễn hoạt động của mình.”
Xuất phát từ tầm quan trọng và thực tế hoạt động đầu tư phát triển
tại VPBank, đề tài: “Đầu tư phát triển tại Ngân Hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam
Thịnh Vượng (VPBank) giai đoạn 2011-2020” đã được lựa chọn
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
“Liên quan đến đề tài đầu tư phát triển ở các NHTM, đã có một vài công trình nghiên cứu công bố dưới dạng đề tài nghiên cứu dưới dạng khóa luận tốt nghiệp và luận văn cao học Trong các đề tài, luận văn đã công bố, các tác giả đã đề cập đến hoạt động đầu tư phát triển tại các NH dưới góc độ khác nhau và những giải pháp, quan điểm tại mỗi đơn vị cũng khác nhau.”
Hiện tại, chưa có đề tài nào nghiên cứu về đề tài: “Đầu tư phát triển tại Ngân Hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)”
1.3 Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
Một là, nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ những vấn đề về đầu tư và đầu tư phát triển trong Doanh nghiệp đặc thù là NHTM
Hai là,nghiên cứu thực trạng đầu tư phát triển của VPBank Đánh giá hiệu quả của đầu tư phát triển tại VPBank
Ba là, đưa ra những quan điểm cơ bản và những giải pháp chủ yếu cho hoạt động đầu tư phát triển của VPBank
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
“
- Đối tượng nghiên cứu: Đầu tư phát triển tại VPBank
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề về hoạt động
Trang 2đầu tư phát triển của NHTM nói chung, đồng thời nghiên cứu thực trạng và hoạt động đầu tư phát triển của VPBank thông qua một số chỉ tiêu cụ thể
Về thời gian, luận văn sử dụng các số liệu, tài liệu phân tích hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của VPBank giai đoạn 2011-2015, từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị trong giai đoạn 2016-2020.”
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp so sánh và phương pháp thống kê
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Về lý luận: Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về đầu tư phát triển trong NHTM
- Về thực tiễn: Nghiên cứu phản ánh thực trạng đầu tư phát triển và phân tích rõ hoạt động đầu tư phát triển của VPBank trong nền kinh tế hiện nay trên nhiều phương diện Từ đó kiến nghị một số giải pháp tăng tính hiệu quả trong hoạt động đầu tư phát triển tại VPBank
1.7 Kết cấu luận văn
Kết cấu của luận văn gồm 3 phần không kể phần mở đầu và kết luận:
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI VPBANK ĐẾN NĂM 2020
Trang 3CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1 Khái niệm đặc điểm và vai trò của đầu tư phát triển tại Ngân Hàng
Thương Mại
2.1.1 Khái niệm về đầu tư phát triển và đầu tư phát triển tại Ngân hàng Thương mại
“Đầu tư phát triển tại NHTM là việc hi sinh những nguồn lực của NHTM đó ở thời điểm hiện tại để tiến hành những hoạt động nhằm mở rộng mạng lưới, đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ kỹ thuật, tạo thêm dịch vụ -sản phẩm mới, … nhằm gia tăng năng lực hoạt động, năng lực cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển của Ngân hàng.”
2.1.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển tại Ngân Hàng Thương Mại
- Vốn đầu tư lớn và chủ yếu được đầu tư vào công nghệ - kỹ thuật hiện đại
- Vốn đầu tư thường chú trọng vào việc phát triển các sản phẩm – dịch vụ và marketing NH, nhằm mục đích quảng bá thương hiệu, thu hút nguồn vốn
- Vốn đầu tư trong các NHTM thường kéo dài, liên tục trong suốt thời gian hoạt động của NH
- Đầu tư phát triển trong NHTM thường có độ trễ khá thấp
2.1.3 Vai trò của hoạt động đầu tư phát triển tại Ngân Hàng Thương Mại
Đầu tư phát triển đóng vai trò to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của các NHTM (i) Đầu tư phát triển quyết định sự thành lập một NHTM
(ii) Đầu tư phát triển quyết định sự tồn tại và phát triển của NHTM
2.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển tại Ngân Hàng Thương Mại
Vốn đầu tư phát triển của NHTM được huy động chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay
2.2.1 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là vốn của NHTM được hình thành từ vốn góp ban đầu, các
Trang 4nguồn vốn tích lũy của NH và nguồn vốn NH có thể huy động thêm thông qua hình thức
phát hành cổ phiếu
2.2.2 Vốn vay
Là loại vốn mà NHTM chủ động đi vay với mục đích, thời hạn vay và đối tượng
vay khác nhau
2.3 Nội dung của đầu tư phát triển tại Ngân Hàng Thương Mại
“Bao gồm các nội dung phân tích về Đầu tư xây dựng cơ bản (đầu tư vào tài sản cố định); Đầu tư phát triển mạng lưới; Đầu tư phát triển nguồn nhân lực; Đầu tư vào nghiên cứu đổi mới , mở rộng, đa dạng sản phẩm dịch vụ và phát triển Khoa học công nghệ; Đầu
tư vào hoạt động Marketing và tài sản vô hình khác.”
2.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển tại Ngân Hàng Thương Mại
2.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư phát triển trong Ngân Hàng Thương Mại
Bao gồm các chỉ tiêu: Tổng tài sản tăng thêm; Vốn chủ sở hữu tăng thêm; Tổng lợi nhuận thuần tăng thêm, Sự phát triển mở rộng mạng lưới; Sự tăng trưởng số lượng nhân sự
và chất lượng nhân sự
2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển trong Ngân Hàng Thương Mại
+ Lợi nhuận tăng thêm trên đồng vốn đầu tư:
2.5 Những nhân tố tác động đến đầu tư và đầu tư phát triển vào Ngân Hàng
Trang 5Thương Mại
2.5.1 Nhân tố khách quan
* Môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh là tất cả các yếu tố xung quanh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của NH
* Môi trường pháp lý
Một hành lang pháp lý thông thoáng, chính sách nhưng an toàn và chặt chẽ sẽ giúp ngân hàng yên tâm kinh doanh Tuy nhiên, những rủi ro liên quan đến chính sách luôn là vấn đề đối với các NHTM
* Khách hàng
Môi trường vi mô có ảnh hưởng rất lớn đến một NHTM Trong đó, nhân tố khách
hàng là nhân tố tiên quyết ảnh hưởng lớn đến sự thành công hay thất bại của NH
2.5.2 Nhân tố chủ quan
* Nguồn vốn chủ sở hữu
Hầu hết mọi hoạt động quan trọng của NH như giới hạn cho vay, mở rộng quy mô, khai trương thêm điểm giao dịch mới đều phụ thuộc vào quy mô vốn chủ sở hữu của NH
* Nguồn nhân lực:
Hoạt động đầu tư có hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố con người trong đó bao gồm trình độ quản lý, trình độ của cán bộ công nhân viên…
Trang 6CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
(VPBANK) 3.1 Tổng quan về VPBank
Phần này tác giả nêu ngắn gọn về quá trình phát triển cũng như một số thành tựu của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
3.2 Thực trạng đầu tư phát triển tại VPBank giai đoạn 2011-2015
3.2.1 Thực trạng thực hiện vốn đầu tư phát triển phân theo nguồn vốn đầu tư
Phân tích và đánh giá thực hiện vốn đầu tư phát triển tại VPBank giai đoạn
2011-2015 theo hai nguồn vốn chính là vốn chủ sở hữu và vốn vay
3.2.2 Thực trạng thực hiện vốn đầu tư phát triển phân theo nội dung đầu tư
“Bao gồm các nội dung phân tích về Đầu tư xây dựng cơ bản (đầu tư vào tài sản cố định);Đầu tư phát triển mạng lưới; Đầu tư phát triển nguồn nhân lực; Đầu tư vào nghiên cứu đổi mới , mở rộng, đa dạng sản phẩm dịch vụ và phát triển Khoa học công nghệ; Đầu
tư vào hoạt động Marketing và tài sản vô hình khác.”
3.3 Công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển tại VPBank
Tại VPBank, đầu tư phát triển được chia thành hai loại chính: Đầu tư phát triển theo chiến lược dài hạn định sẵn và đầu tư phát triển theo dự án
3.4 Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển tại VPBank
3.4.1 Đánh giá kết quả hoạt động đầu tư phát triển tại VPBank
Đánh giá các chỉ tiêu về: Sự gia tăng tổng tài sản; Sự gia tăng vốn chủ sở hữu; Sự gia tăng lợi nhuận sau thuế; Kết quả hoạt động đầu tư phát triển mạng lưới; Kết quả hoạt
động đầu tư phát triển nhân sự
3.4.2 Hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển tại VPBank
“Đánh giá các chỉ tiêu về: Tài sản tăng thêm/vốn đầu tư;Vốn chủ sở hữu tăng
Trang 7thêm/vốn đầu tư; Lợi nhuận tăng thêm/vốn đầu tư; Số điểm giao dịch tăng thêm/Vốn đầu tư; Số lượng nhân sự tăng thêm/vốn đầu tư.”
3.4.3 Những hạn chế của hoạt động đầu tư phát triển tại VPBank
- Với quy mô hiện tại của VPBank thì nguồn vốn này chưa đủ đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển Thứ hai, hạn chế còn tồn tại dưới vấn đề cơ cấu huy động vốn đầu tư phát triển
- Trong công tác đầu tư vào tài sản cố định, mua sắm máy móc và trang thiết bị, VPBank chưa có quy trình mua sắm một cách cụ thể, hợp lý
- Hạn chế đầu tiên trong đầu tư phát triển mạng lưới của VPbank đó là tỷ lệ vốn đầu tư trên tổng vốn đầu tư phát triển chưa được chú trọng đúng mức Thứ hai, quy trình phối hợp tại VPBank còn nhiều bất cập
- Hiện nay, công tác đào tạo cán bộ tại VPBank vẫn còn ít nhiều mang tính hình thức, chưa thực chất Trang thiết bị học tập tại VPBank còn thiếu tính đồng bộ và chưa thực
sự hiện đại.Chế độ lương thưởng vẫn còn chưa thỏa đáng
- Chưa có một chiến lược đồng bộ, tổng thể cho cả giai đoạn phát triển trong trung hạn trong hoạt động đầu tư vào nghiên cứu đổi mới, mở rộng, đa dạng sản phẩm dịch vụ
và phát triển khoa học công nghệ- kĩ thuật Không thẩm định kỹ một số dự án đầu tư công nghệ nên dẫn đến những thất thoát, kém hiệu quả.Hệ thống công nghệ chưa đi kịp với các văn bản pháp lý cũng như các sản phẩm mới.Đội ngũ nhân lực còn chưa thực sự
có trình độ chuyên sâu
- Giai đoạn 2011-2015, tuy VPBank đã bỏ ra một số vốn đầu tư phát triển không nhỏ trong hoạt động Marketing Tuy nhiên kết quả đạt được chưa tương xứng với những mong muốn và mục tiêu đặt ra
3.4.4 Những nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động đầu tư phát triển tại VPBank
Những hạn chế còn tồn tại trong công tác đầu tư phát triển của VPBank bắt nguồn
từ những nguyên nhân khách quan của cơ chế thị trường, cũng như những nguyên nhân chủ quan từ phía VPBank
Trang 8CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI VPBANK ĐẾN NĂM 2020 4.1 Định hướng phát triển và đầu tư tại VPBank đến năm 2020
Việc nhận định đúng về nền kinh tế nói chung cũng như thị trường tài chính nói riêng sẽ định hướng cho VPBank các chiến lược đúng đắn để phát triển kinh doanh Từ nhũng chiến lược, mục tiêu đó, VPBank sẽ phải xây dựng công tác đầu tư phát triển một các phù hợp để công tác đầu tư phát triển phát huy hiệu quả cao nhất
4.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại VPBank
4.2.1 Tăng cường huy động vốn cho hoạt động đầu tư phát triển
Thứ nhất, tăng vốn từ nguồn nội bộ, mà cụ thể là từ lợi nhuận để lại, đây là nguồn
bổ sung vốn có ý nghĩa rất quan trọng
Thứ hai, tăng vốn bằng phát hành trái phiếu chuyển đổi
Thứ ba, tăng vốn bằng phát hành trái phiếu dài hạn
Thứ tư, tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu hoặc chia cổ tức cho cổ đông bằng
cổ phiếu
4.2.2 Giải pháp điều chỉnh cơ cấu đầu tư hợp lý
+ VPBank cần xây dựng kế hoạch sử dụng vốn một cách cụ thể trong ngắn và dài hạn
+ Phân bổ nguồn vốn hợp lý cho các nội dung đầu tư
+ Đầu tư trọng tâm, trọng điểm tránh đầu tư dàn trải gây lãng phí nguồn vốn
4.2.3 Giải pháp riêng cho từng nội dung đầu tư
4.2.3.1 Giải pháp cho Đầu tư xây dựng cơ bản (đầu tư vào tài sản cố định)
Từ thực tiễn còn hạn chế trong đầu tư mua sắm tài sản cố định, VPBank cần phải xây dựng một quy trình cụ thể
4.2.3.2 Giải pháp cho đầu tư phát triển mạng lưới
Trang 9- Cần phải nâng tỷ trọng đầu tư phát triển mạng lưới trong tổng vốn đầu tư một cách hợp lý và đúng đắn
- Cần phải có sự hợp lý trong chiến lược mở rông cũng như cắt giảm mạng lưới phòng giao dịch, chi nhánh
- Nâng cao công tác quản lý và hiệu quả hoạt động
- Nâng cao năng lực quản tri ̣ rủi ro tại các chi nhánh , phòng giao dịch.”
4.2.3.3 Giải pháp cho Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
“
- Xác định đúng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực
- Hoàn thiện phương pháp đào tạo
- Xây dựng tốt chương trình đào tạo
- Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất trang thiết bị học tập
- Xây dựng chế độ đãi ngộ tương xứng để người lao động gắn bó với VPBank.”
4.2.3.4 Giải pháp cho Đầu tư vào nghiên cứu đổi mới , mở rộng, đa dạng sản phẩm dịch vụ và phát triển khoa học công nghệ
“Một là, tăng cường công tác chỉ đạo tập trung, thống nhất việc xây dựng, triển khai
kế hoạch, chương trình, các đề án, dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
Hai là, tiếp tục triển khai các đề án, dự án ứng dụng công nghệ thông tin đối với tất cả các nghiệp vụ NH
Ba là, tiếp tục hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp lý, văn bản nội bộ trong các nghiệp vụ NH
Bốn là, thường xuyên đào tạo đội ngũ cán bộ, kỹ sư chuyên làm công nghệ thông tin NH đủ năng lực thực hiện chuyển giao công nghệ hiện đại
Năm là, tích cực tuyên truyền, quảng bá trong hệ thống khách hàng của VPBank cũng như cộng đồng hiểu biết và sử dụng các dịch vụ NH mới
Sáu là, ưu tiên đầu tư vốn cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, đặc biệt
là đối với tất cả các lĩnh vực hoạt động tại VPBank.”
4.2.3.5 Giải pháp cho Đầu tư vào hoạt động marketing
• Tăng cường quảng bá thương hiêu
Trang 10•Tăng cường đầu tư mở rộng, nâng cao chất lượng kênh phân phối
• Nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng
4.3 Một số kiến nghị đối với NHNN
Thứ nhất, tiếp tục đổi mới và hoàn thiện điều hành CSTT
Thứ hai, điều hành linh hoạt tỷ giá, ổn định thị trường ngoại hối, thị trường vàng Thứ ba, duy trì mức tăng trưởng tín dụng hợp lý để góp phần thực hiện mục tiêu
kiểm soát lạm phát
Thứ tư, hoàn thiện thể chế về tiền tệ và hoạt động NH, đảm bảo cho NHNN thực
hiện hiệu quả các mục tiêu đề ra
Thứ năm, nâng cao chất lượng của hệ thống thông tin thống kê và dự báo