1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đầu tư phát triển tại Công ty điện tử tin học hoá chất - Thực trạng và giải pháp

16 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 279,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả đã cố gắng vận dụng những cơ sở khoa học, kiến thức chuyên ngành nhằm đưa ra một cái nhìn tổng thể về hoạt động đầu tư phát triển đối với doanh ngh[r]

Trang 1

 i

PHẦN MỞ ĐẦU

Ngày 7.11.2006, Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Trong số 148 thành viên của WTO có khoảng ba phần tư là các nước đang phát triển, kém phát triển và đang trong thời kỳ quá độ chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường Những quốc gia này ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, và việc xúc tiến thương mại quốc tế như một giải pháp sống còn trong nỗ lực phát triển đất nước

Việt Nam là một trong những nước đang phát triển, với thu nhập bình quân tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thấp Mặc dù đã có những bước tăng trưởng vượt bậc trong những năm qua, nhưng đến nay nước ta vẫn là một nước có nền kinh tế chưa phát triển, cơ cấu các ngành nghề chưa cân đối, tỷ trọng nhập khẩu quá lớn so với xuất khẩu Việc gia nhập WTO là một trong những nỗ lực nhằm tiếp cận thị trường thương mại toàn cầu, nâng cao vị thế của Việt Nam trên thị trường thương mại quốc tế, tạo tiền đề hội nhập và phát triển nền kinh tế Gia nhập WTO nghĩa là gia nhập thị trường thương mại toàn cầu, với hành lang pháp lý là Quy chế WTO và những hiệp định thương mại song phương và đa phương được ký kết với các nước thành viên WTO sẽ mang lại nhiều lợi ích cho các nước đang phát triển Bên cạnh đó nó cũng đặt

ra không ít thách thức cho “những người đi sau”, đặc biệt là sự gia tăng của sức ép cạnh tranh

Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải chú trọng vào hoạt động đầu tư phát triển của mình Đây là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Xuất phát từ lý do đó, vấn đề “Đầu tư phát triển tại Công ty Điện

tử Tin học Hóa chất - Thực trạng và giải pháp” được lựa chọn làm Luận án Thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế đầu tư với hy vọng đưa ra các giải pháp

Trang 2

đầu tư phát triển để Công ty Điện tử Tin học Hóa chất có thể tận dụng được các thời cơ cũng như vượt qua các thách thức của quá trình phát triển mới Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn có kết cấu gồm 3 chương: Chương I: Lý luận chung về đầu tư phát triển tại doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Điện tử Tin học Hóa chất giai đoạn 2003 - 2007

Chương III: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty

Trang 3

 iii

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI DOANH

NGHIỆP Khái quát về đầu tư phát triển tại doanh nghiệp

Khái niệm đầu tư phát triển

Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó

Loại đầu tư đem lại các kết quả không chỉ người đầu tư mà cả nền kinh tế xã hội được thụ hưởng, không chỉ trực tiếp làm tăng tài sản của chủ đầu tư mà của cả nền kinh tế chính là đầu tư phát triển

Đặc điểm của đầu tư phát triển tại doanh nghiệp

Đầu tư phát triển tại doanh nghiệp có đầy đủ các đặc điểm của hoạt động đầu

tư phát triển nói chung, bao gồm:

- Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thường rất lớn

- Thời kỳ đầu tư kéo dài

- Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài

- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển là các công trình xây dựng thường phát huy tác dụng tại ngay nơi nó được tạo dựng

- Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao Do quy mô vốn đầu tư lớn, thời kỳ đầu tư kéo dài và thời gian vận hành

- Hoạt động đầu tư phát triển của các doanh nghiệp sản xuất đa ngành nghề mang tính đa dạng đòi hỏi doanh nghiệp phải chú trọng đến đầu tư cho con người

Vai trò của đầu tư phát triển tại doanh nghiệp

- Đầu tư quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp

- Đầu tư tăng cường trình độ công nghệ sản xuất

- Đầu tư giúp nâng cao chất lượng đội ngũ lao động

Trang 4

Nội dung đầu tƣ phát triển tại doanh nghiệp

1.2.1 Đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm tái tạo tài sản cố định của doanh nghiệp Đầu tư XDCB bao gồm các hoạt động chính như xây lắp và mua sắm máy móc thiết bị

1.2.2 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

Đầu tư phát triển nguồn nhân lực bao gồm đầu tư cho hoạt động đào tạo đội ngũ lao động (chính quy, không chính quy, dài hạn, ngắn hạn, bồi dưỡng nghiệp vụ ); đầu tư cho công tác chăm sóc sức khỏe, y tế; đầu tư cải thiện môi trường, điều kiện làm việc của người lao động

1.2.3 Đầu tư khai thác và mở rộng thị trường

Đầu tư cho hoạt động marketing bao gồm đầu tư cho hoạt động quảng cáo, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu

1.2.4 Đầu tư vào các tài sản vô hình khác

Bao gồm hoạt động đầu tư vào việc thiết lập bản quyền, đăng ký bản quyền

và xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp; mời các tổ chức quốc tế công nhận đảm bảo tuân thủ quy chuẩn chất lượng ISO

1.2.5 Đầu tư bổ sung hàng tồn trữ

Hàng tồn trữ trong doanh nghiệp là toàn bộ nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm và sản phẩm hoàn thành được tồn trữ trong doanh nghiệp

1.2.6 Đầu tư nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ

Đầu tư nghiên cứu và triển khai khoa học, công nghệ là hoạt động đầu tư nghiên cứu sản phẩm mới, cải tiến công nghệ và kỹ thuật, đầu tư ứng dụng công nghệ mới, kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp

Trang 5

 v

1.2.7 Đầu tư cho công tác chuẩn bị đầu tư

Bao gồm các khoản đầu tư cho công tác chuẩn bị đầu tư của các dự án như: chi phí khảo sát, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, thẩm định dự án

1.2.8 Đầu tư ra ngoài doanh nghiệp

Đây là hoạt động của doanh nghiệp góp vốn thực hiện liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác và hoạt động đầu tư tài chính như mua bán cổ phiếu, trái phiếu

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tƣ phát triển tại doanh

nghiệp

1.3.1 Kết quả hoạt động đầu tư phát triển

- Khối lượng vốn đầu tư thực hiện: là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động của các công cuộc đầu tư bao gồm các chi phí cho công tác xây dựng, chi phí cho công tác mua sắm và lắp đặt thiết bị, chi phí quản lý và chi phí khác theo quy định

- Tài sản cố định huy động: là công trình hay hạng mục công trình, đối tượng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập, đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng, có thể đưa vào hoạt động được ngay

- Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm: được thể hiện ở công suất hoặc năng lực phát huy tác dụng của các tài sản cố định được huy động như: số căn hộ, số mét vuông nhà ở, số chỗ ngồi ở rạp hát, trường học, số giường nằm của bệnh viện

1.3.2 Hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển

- Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quả kinh tế - xã hội đã đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí phải bỏ ra để

có các kết quả đó trong một thời kỳ nhất định

- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư

Trang 6

+ Sản lượng tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp: Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp đã tạo ra được bao nhiêu mức tăng của sản lượng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp

+ Doanh thu tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp: Chỉ tiêu này cho biết mức doanh thu tăng thêm tính trên 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp

+ Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư: Chỉ tiêu này được xác định bằng việc so sánh lợi nhuận tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp với tổng vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp đã tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp

+ Hệ số huy động tài sản cố định: Chỉ tiêu cho biết trong kỳ nghiên cứu có bao nhiêu giá trị tài sản cố định được hoàn thành và đưa vào sử dụng tính trên 1 đồng vốn đầu tư

- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội của hoạt động đầu tư

+ Mức đóng góp cho ngân sách tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp: Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp đã đóng góp cho ngân sách với mức tăng thêm là bao nhiêu

+ Mức thu nhập hay tiền lương của người lao động tăng thêm so với vốn đầu

tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp: Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp đã đem lại mức thu nhập (hay tiền lương của người lao động) tăng thêm là bao nhiêu

+ Số chỗ việc làm tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp: Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp đã tạo ra số chỗ làm việc tăng thêm

là bao nhiêu

Trang 7

 vii

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY ĐIỆN TỬ TIN HỌC HÓA CHẤT GIAI ĐOẠN 2003 - 2007 2.1 Đặc điểm của Công ty Điện tử Tin học Hóa chất ảnh hưởng tới hoạt

động đầu tư của Công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Thành lập năm 1990 với tên Xí nghiệp Điện tử Tin học, sau 6 năm hoạt động

có hiệu quả, Công ty được thành lập lại theo Quyết định số 515/QĐ-QP ngày 18 tháng 04 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng với tên Công ty Điện tử Tin học Hoá chất - BQP, tên giao dịch quốc tế là ELINCO

Công ty ELINCO hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực điện

tử, tin học, hóa chất và thẻ thông minh

2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty

Ngoài Ban giám đốc và các phòng ban chức năng, Công ty còn có một số đơn vị tổ chức sản xuất gồm:

- Xí nghiệp Điện tử Tin học

- Xí nghiệp vật liệu hoá

- Xí nghiệp dịch vụ kỹ thuật Việt Hưng

- Nhà máy sản xuất thẻ thông minh - trắc sinh học

2.1.3 Những đặc điểm chủ yếu của hoạt động đầu tư phát triển của Công ty

Năm 2004 đã đánh dấu bước chuyển đổi trong hoạt động đầu tư của Công ty Trước năm 2004, Công ty chủ yếu tiến hành đầu tư theo chiều sâu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực hoạt động sản xuất truyền thống Đến năm 2004, Công ty bắt đầu thực hiện chiến lược đầu tư mở rộng sang các lĩnh vực hoạt động khác khi nhận thấy thị trường truyền thống đang có xu hướng thu hẹp dần Có thể nói bước chuyển đổi này là hoàn toàn đúng đắn, phù hợp với đặc điểm phát triển của Công ty trong giai đoạn mới

Trang 8

2.2 Thực trạng hoạt động đầu tƣ phát triển của Công ty

2.2.1 Tình hình thực hiện tổng vốn đầu tư phát triển của Công ty

Tổng số vốn đầu tư giai đoạn 2003 - 2007của Công ty là 291.722 triệu đồng, trong đó có tới 220.000 triệu đồng đầu tư cho lĩnh vực thẻ thông minh, chiếm tỷ trọng 75,4% tổng vốn đầu tư

Vốn đầu tư của công ty bắt đầu gia tăng từ năm 2004 đạt mức 45.453 triệu đồng, gấp gần 4 lần năm 2003 Vốn đầu tư đạt mức cao nhất trong năm 2005 với số vốn tương ứng là 145.284 triệu đồng, cao gấp 3,2 lần so với năm 2004 và gần bằng tổng vốn đầu tư của 4 năm còn lại Sau đó, vốn đầu tư của 2 năm 2006, 2007 lại có

xu hướng giảm dần Sở dĩ vốn đầu tư tăng nhanh trong các năm 2004 - 2005 là do trong các năm này, bên cạnh hoạt động đầu tư phát triển như các năm trước, công ty tập trung vốn thực hiện dự án đầu tư nhà máy sản xuất thẻ thông minh

2.2.2 Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển

Trong tổng số vốn đầu tư phát triển giai đoạn này, ngân sách nhà nước cấp 71.636 triệu đồng, chiếm 24,56%; nguồn vốn đầu tư tự bổ sung là 13.410 triệu đồng, chiếm 4,6%; nguồn vốn vay ưu đãi là 87.850 triệu đồng, chiếm 30,11%; nguồn vốn vay thương mại lớn nhất là 118.826 triệu đồng, chiếm 40,73% Nếu gộp vốn ngân sách nhà nước và vốn tự bổ sung thì vốn đầu tư huy động từ vốn chủ sở hữu của Công ty là 85.046 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 29,15% tổng số vốn đầu tư đã thực hiện trong giai đoạn 2003 - 2007

Như vậy, số liệu trên cho thấy nguồn vốn vay tín dụng thương mại chiếm phần lớn nhất trong tổng vốn đầu tư Nguồn vốn tự bổ sung của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng vốn đầu tư Nguồn vốn này được huy động từ khấu hao tài sản cố định hay trích từ lợi nhuận hàng năm của đơn vị Vốn này chủ yếu được

sử dụng cho những dự án nhỏ như các dự án sửa chữa lớn máymóc thiết bị, một số

dự án nâng cao năng lực thi công hoặc được sử dụng trong giai đoạn chuẩn bị đầu

tư của các dự án Nguồn vốn ngân sách nhà nước chiếm gần ¼ tổng số vốn đầu tư, được cấp không đều qua các năm Nguồn vốn vay ưu đãi từ Quỹ hỗ trợ phát triển

Trang 9

 ix

(hiện nay là Ngân hàng đầu tư phát triển) thực chất là một nguồn vốn từ nhà nước cho Công ty vay và có những ưu đãi nhất định về thời gian ân hạn cũng như lãi suất cho vay

2.2.3 Nội dung đầu tư phát triển của Công ty giai đoạn 2003 - 2007

Tổng số vốn đầu tư trong giai đoạn 2003 - 2007 là 291.722 triệu đồng, tập trung chủ yếu cho 5 lĩnh vực chính là đầu tư đổi mới trang thiết bị và công nghệ; đầu tư xây dựng nhà xưởng, vật kiến trúc; đầu tư nguồn nhân lực; đầu tư khai thác,

mở rộng thị trường và các hoạt động đầu tư khác

Theo số liệu trong bảng, các nội dung đầu tư nhằm đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ bao gồm đầu tư thiết bị sản xuất thẻ và các thiết bị khác chiếm tỷ trọng rất lớn, đạt tới 78,32% tổng vốn đầu tư với giá trị 228.476 triệu đồng Điều này chứng tỏ công ty đã rất chú trọng đầu tư tập trung phát triển trang thiết bị công nghệ hiện đại để tăng năng lực cạnh tranh của công ty trong điều kiện kinh tế mới Tiếp theo là hoạt động đầu tư xây dựng nhà xưởng, vật kiến trúc với tổng số vốn đầu tư cho giai đoạn 2003 - 2007 là 40.284 triệu đồng chiếm tỷ trọng 13,81% trong tổng vốn đầu tư Nội dung đầu tư nguồn nhân lực có tổng vốn đầu tư 15.046 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 5,16% Nội dung đầu tư khác bao gồm các hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, đầu tư cho hàng tồn trữ, đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học đạt 5.152 triệu đồng, chiếm 1,77% tổng mức vốn đầu tư giai đoạn 2003 - 2007 Nội dung đầu tư khai thác và mở rộng thị trường có giá trị thấp nhất đạt 2.764 triệu đồng cho cả giai đoạn, chiếm gần 1% tổng vốn đầu tư

2.2.4 Thực trạng hoạt động đầu tư xét theo quy trình đầu tư dự án

Hiện tại, quy trình đầu tư dự án của Công ty được thực hiện thông qua các bộ

phận phòng ban như sau:

Trang 10

Bảng 2.11: Quy trình đầu tƣ tại Công ty Điện tử Tin học Hoá chất

1

- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

- Ban giám đốc

2

- Phòng tài chính kế toán

- Phòng kỹ thuật

- Ban giám đốc

3

- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

4

- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

- Phòng kế hoạch hành chính quản trị

- Ban giám đốc

5 - Ban giám đốc

6

- Ban quản lý dự án

7

- Ban quản lý dự án

- Ban giám đốc

Nguồn: Công ty Điện tử Tin học Hoá chất

Quy trình đầu tư dự án trên của Công ty đã thể hiện sự tham gia sát sao của Ban lãnh đạo Công ty trong công tác định hướng đầu tư bên cạnh sự trợ giúp đắc lực của toàn bộ các phòng ban đặc biệt là Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu Sau

đó, quá trình thực hiện đầu tư sẽ do một Ban quản lý dự án chuyên trách đảm nhận

Xác định năng lực tài chính, năng lực kỹ thuật

Lập chiến lược sản xuất kinh doanh

Thành lập Ban quản lý dự án

Triển khai thực hiện dự án, bao gồm: Lập dự án đầu tư, thực hiện các thủ tục đầu tư, đấu thầu, quản lý dự án, thanh quyết toán vốn đầu tư…

Tổng kết, rút kinh nghiệm cho các

dự án khác trong tương lai

Lập chiến lược đầu tư Tìm kiếm cơ hội đầu tư

Ngày đăng: 17/01/2021, 02:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.11: Quy trình đầu tƣ tại Công ty Điện tử Tin học Hoá chất - Đầu tư phát triển tại Công ty điện tử tin học hoá chất - Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.11 Quy trình đầu tƣ tại Công ty Điện tử Tin học Hoá chất (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w