Bốn là, các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển kinh tế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản ( các công trình xây dựng, kết cấu hạ tầng) thường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi đó được[r]
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1.Tính cấp thiết của đề tài:
Hơn 25 năm thực hiện đường lối đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, mang ý nghĩa lịch sử, kinh tế tăng trưởng liên tục với tốc độ cao, xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện, nâng cao, vị thế của đất nước trên trường quốc tế được nâng lên Có được những thành tựu đó là nhờ chúng ta đã biết biết khơi dậy, phát huy mọi nguồn lực cho phát triển, trong đó hoạt động đầu tư phát triển có vai trò đặc biệt quan trọng trên cơ sở kết hợp giữa nội lực của đất nước và tận dụng nguồn lực từ bên ngoài
Tuy vậy, thực tiễn trong những năm qua, hoạt động đầu tư phát triển nói chung và đầu tư phát triển kinh tế nói riêng vẫn còn những hạn chế, yếu kém, đã tác động tiêu cực đến các mục tiêu tăng trưởng của đất nước, của mỗi vùng, mỗi địa phương, gây lãng phí nguồn lực Để đạt được các mục tiêu phát triển trong những năm tiếp theo, đòi hỏi chúng ta cần tiếp tục có sự nghiên cứu, giải quyết cả vấn đề lý luận và thực tiễn đối với hoạt động đầu tư phát triển kinh tế cả trên phạm
vi Quốc gia cũng như trong phạm vi từng vùng lãnh thổ, từng địa phương, đơn vị
Mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh” trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội những năm tới đang đặt ra cho mỗi vùng lãnh thổ, mỗi địa phương phải biết khai thác tối đa mọi nguồn lực và lợi thế so sánh của mình nhằm đẩy mạnh CNH, HĐH, năng động sáng tạo trong cách nghĩ, cách làm, xác định đúng đắn đường lối phát triển kinh tế kể cả trong ngắn hạn và dài hạn, nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, tiếp tục cải thiện, nâng cao đời sống của nhân dân, có những đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của đất nước
Với lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Đầu tư phát triển kinh tế Huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2020” làm đề tài luận văn
Trang 21.2 Mục đích nghiên cứu:
Hệ thống hoá và góp phần hoàn thiện lý luận về đầu tư phát triển kinh tế, trong đó xác định rõ vai trò của đầu tư đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, nội dung, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư để vận dụng vào điều kiện
cụ thể của huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
Phân tích thực trạng đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, đánh giá những thành tựu, hạn chế, làm rõ những cơ sở lý luận và thực tiễn từ đó đề xuất những giải pháp cho đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An trong thời gian tới phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH, chủ động hội nhập quốc tế
1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào những nội dung cơ bản của hoạt động đầu tư phát triển kinh tế, giải pháp đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
- Phạm vi nghiên cứu:
+Về mặt lý luận: Chủ yếu đề cập đến những vấn đề lý luận chung về đầu tư phát triển; các lý thuyết về đầu tư phát triển kinh tế
+Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư phát triển kinh tế ở huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010, đưa ra giải pháp chủ yếu về đầu tư phát triển kinh tế huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An đến năm 2020
1.4.Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, thống kê, điều tra, tổng hợp
Trang 31.5 Những đóng góp của luận văn:
- Góp phần hoàn thiện lý luận về hoạt động đầu tư phát triển kinh tế
- Vận dụng lý thuyết về đầu tư phát triển kinh tế để làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động đầu tư phát triển kinh tế ở huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, đề
ra những giải pháp đầu tư phát triển kinh tế của huyện đến năm 2020
1.6.Tình hình nghiên cứu
Liên quan đến nội dung nghiên cứu đầu tư phát triển kinh tế, qua tìm hiểu thực tế, những năm qua đã có nhiều tác giả nghiên cứu đề tài thạc sỹ về đầu tư phát triển kinh tế, đầu tư phát triển kinh tế - xã hội Các đề tài đã tập trung hệ thống hoá lý luận về đầu tư phát triển kinh tế ở phạm vi cấp tỉnh, thành phố, phân tích thực trạng đầu tư phát triển kinh tế, kinh tế xã hội của các tỉnh, đồng thời đưa
ra các giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển kinh tế ở phạm vi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Tuy nhiên, ở phạm vi cấp huyện, qua nghiên cứu, tìm hiều, cho đến thời điểm hiện tại, chưa có luận văn thạc sỹ nào nghiên cứu
đề tài đầu tư phát triển kinh tế huyện
1.7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mục lục, danh mục các bảng số liệu và phần kết luận, luận văn gồm có 4 chương, gồm
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu của đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về đầu tư phát triển kinh tế
Chương 3: Thực trạng đầu tư phát triển kinh tế của huyện Đô Lương giai đoạn 2006-2010
Chương 4: Một số giải pháp tăng cường đầu tư phát triển kinh tế huyện Đô Lương giai đoạn 2011-2020
Trang 4CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
2.1 Lý luận chung về đâu tư phát triển kinh tế
2.1.1 Khái niệm
Đầu tư phát triển xét về bản chất chính là đầu tư tài sản vật chất và sức lao động trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho mình đồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động sản xuất khác, là điều kiện chủ yếu tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà xưởng và kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị
và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì hoặc tăng thêm tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại, bổ sung tài sản và tăng thêm tiềm lực của mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước
Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất, tài sản trí tuệ
và tài sản vô hình, nó làm tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội Hiệu quả của đầu tư phát triển phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế xã hội thu được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Kết quả và hiệu quả của đầu tư phát triển cần được xem xét trên cả hai phương diện chủ đầu tư và xã hội, đảm bảo kết hợp hài hoà giữa các loại lợi ích, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của chủ đầu tư, vai trò quản lý, kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước các cấp
Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích kinh tế quốc gia, cộng đồng và nhà đầu tư Trong đó đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội Đầu tư doanh nghiệp nhằm tối đa hoá lợi
Trang 5nhuận, tối thiểu hoá chi phí, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực
2.1.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển
Một là, quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thường rất lớn và lao động cần sử dụng cho các dự án rất lớn
Hai là, thời kỳ đầu tư kéo dài:
Ba là, thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài
Bốn là, các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển kinh tế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản ( các công trình xây dựng, kết cấu hạ tầng) thường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi đó được tạo nên
Năm là, đầu tư phát triển có rủi ro cao
Các đặc điểm nói trên đòi hỏi trước khi tiến hành một công cuộc đầu tư phải tính toán toàn diện các khía cạnh kinh tế, kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trường
xã hội, pháp lý có liên quan đến quả trình thực hiện đầu tư,đó chính là việc đầu tư theo dự án
2.1.3 Vai trò của đầu tư phát triển kinh tế
2.1.3.1 Đối với kinh tế của huyện
- Đầu tư phát triển kinh tế vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu của huyện
- Đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định của kinh tế huyện
- Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế của huyện
- Đầu tư và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện
- Đầu tư với việc tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của huyện
2.1.3.2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
Đầu tư quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
2.2 Nội dung, nguồn vốn của đầu tư phát triển kinh tế
2.2.1 Nội dung đầu tư phát triển kinh tế
- Đầu tư xây dựng cơ bản
- Đầu tư sửa chữa lớn tài sản cố định
Trang 6- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
- Đầu tư phát triển khoa học, công nghệ
- Đầu tư phát triển theo các chương trình dự án
- Đầu tư phát triển kinh tế theo ngành
- Đầu tư phát triển kinh tế theo vùng
- Đầu tư phát triển theo nguồn vốn
- Đầu tư phát triển SXKD-cơ sở hạ tầng
2.2.2.Nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế
Xét về bản chất, nguồn vốn đầu tư chính là phần tiết kiệm hay tích luỹ
mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội
2.2.2.1 Nguồn VĐT trong nước
Nguồn vốn đầu tư trong nước ở phạm vi cấp huyện, bao gồm:
-Nguồn vốn nhà nước
Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn ngân sách nhà nước các cấp, nguồn vốn tín dụng phát triển của Nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
-Nguồn vốn từ khu vực tư nhân và dân cư
Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phân tích lũy của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã
2.2.2.2 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Trong phạm vi của đề tài, chỉ đề cập đến hai hình thức cơ bản nhất đó là:
- Viện trợ phát triển (ODA)
Đây là nguồn vốn của các tổ chức quốc tế, các chính phủ nước ngoài viện trợ cho các nước đang và chậm phát triển
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
FDI là vốn của các doanh nghiệp, cá nhân người nước ngoài đầu tư sang nước khác, trực tiếp quản lý và tham gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn
đã bỏ ra Các hình thức chủ yếu của đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm: Hợp
Trang 7đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
FDI và ODA có quan hệ mật thiết, bổ sung cho nhau
2.3 Kết quả, hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế và các nhân tố ảnh hưởng
2.3.1.Kết quả đầu tư phát triển kinh tế
2.3.1.1 Khối lượng vốn đầu tư thực hiện
Khối lượng vốn đầu tư là số lượng tiền vốn mà các nhà đầu tư đã bỏ ra trong một thời kỳ nhất định để đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực kinh tế nhằm thu được lợi nhuận từ hoạt động đầu tư
2.3.1.2 Tài sản cố định huy động, năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm của huyện
Tài sản cố định huy động
Tài sản cố định huy động là những công trình hay hạng mục công trình, đối tượng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm hàng hóa hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội đã được ghi dự án đầu tư) đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng, có thể đưa vào hoạt động được ngay,
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm:
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm được hiểu là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất, phục vụ của các tài sản cố định đã được huy động vào sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định được ghi trong dự án đầu tư
2.3.2 Hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế
2.3.2.1 Hiệu quả kinh tế
Các chỉ tiêu cơ bản thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động đầu tư ở huyện như sau:
* Giá trị sản xuất so với toàn bộ vốn đầu tư phát triển kinh tế của kỳ nghiên cứu (HGO): HGO = GO/IPTKT
Trong đó:
Trang 8GO là tổng giá trị sản xuất của huyện trong kỳ nghiên cứu
TPTKT là vốn đầu tư phát triển kinh tế của địa phương trong kỳ nghiên cứu
* Mức tăng của giá trị sản xuất so với toàn bộ vốn đầu tư phát triển kinh tế trong kỳ nghiên cứu (ký hiệu HIv (GO))
HIv (GO) = GO/ IPTKT Trong đó:
GO là giá trị sản xuất tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của địa phương (
GO = GOi – GOi-1)
IPTKT: Vốn đầu tư phát triển kinh tế trong kỳ nghiên cứu của địa phương
* Mức tăng của tổng giá trị sản xuất so với giá trị tài sản cố định huy động trong kỳ nghiên cứu (ký hiệu HF(GDP))
HF(GDP) = GOP/F Trong đó: F là giá trị tài sản cố định huy động trong kỳ nghiên cứu của địa phương
*Thu ngân sách địa phương so với toàn bộ vốn đầu tư phát triển kinh tê: (ký hiệu HTNS): HTNS = Tổng thu ngân sách kỳ nghiên cứu/ IPTKT
*Tỷ lệ huy động tài sản cố định so với vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Giá trị tài sản cố định huy động trong kỳ nghiên cứu/ tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong kỳ)
*Hệ số huy động tài sản cố định (ký hiệu HTSCĐ)
HTSCĐ = F/IvTH Trong đó:
F là giá trị TSCĐ huy động trong kỳ nghiên cứu huyện
IvTH: Vốn đầu tư thực hiện trong kỳ nghiên cứu của huyện
2.3.2.2.Hiệu quả xã hội
Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả xã hội của hoạt động đầu tư phát triển ở huyện gồm; Số lao động có việc làm do đầu tư và số lao động có việc làm tính trên một đơn vị vốn đầu tư trong kỳ nghiên cứu, chi tiêu cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, cải thiện chất lượng hàng tiêu dùng và cơ cấu
Trang 9hàng tiêu dùng của xã hội, cải thiện điều kiện làm việc, cải thiện môi trường sinh thái, phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và sức khỏe
2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kinh tế
2.3.3.1 Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của huyện Ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng kinh tế
Ảnh hưởng của lãi suất
Ảnh hưởng của tỷ lệ lam phát
Ảnh hưởng của thu nhập và tiết kiệm
Ảnh hưởng của chỉ tiêu công và chính sách thuế
2.2.3.2 Ảnh hưởng của môi trường chính trị, văn hóa, phong tục tập quán đến hoạt động đầu tư
2.4 Kinh nghiệm đầu tư phát triển kinh tế
2.4.1 Kinh nghiệm thu hút và quản lý đầu tư ở Hải Phòng
2.4.2 Kinh nghiệm về thu hút vốn đầu tư ở tỉnh Hải Dương
2.4.3.Bài học rút ra cho tỉnh Nghệ An và huyện Đô Lương
Một là, Phải làm tốt công tác quy hoạch trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của tỉnh, của từng địa phương, trong đó quy hoạch phải đảm bảo tính khoa học, tỉnh ổn định Chú trọng quy hoạch các khu, cụm công nghiệp ở các vùng
Hai là, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, làm trong sạch, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy công quyền để từng bước giảm rào cản trong thu hút đầu tư
Ba là, tăng cường quảng bá hình ảnh về một môi trường đầu tư hiệu quả, thân thiện trên các phương tiện thông tin đại chúng trong và ngoài nước, tổ chức các hoạt hoạt động xúc tiến đầu tư…
Bốn là, ban hành các cơ chế ưu đãi hấp dẫn đối với hoạt động đầu tư, đặc biệt với các cụm công nghiệp tập trung, xác định rõ các khu vưc, các ngành, lĩnh vực kinh tế ưu tiên đầu tư trong từng giai đoạn phát triển
Trang 10Năm là, tăng cường đầu tư vốn ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo sức hấp dẫn cho hoạt động đầu tư của từng địa phương
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN ĐÔ LƯƠNG GIAI ĐOẠN 2006-2010
3.1.Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Đô Lương có ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển kinh tế
3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Đô Lương là một huyện đồng bằng bán sơn địa, cách Thành phố Vinh 75
km, nằm ở vị trí trung tâm của một vùng Tây Nam tỉnh Nghệ An, là cầu nối giữa các huyện đồng bằng ven biển và các vùng miền núi phía Tây Nam Nghệ An, có điều kiện giao thông rất thuận lợi kể cả đường bộ và đường thuỷ: Quốc lộ 7 nối quốc lộ 1A với nước bạn Lào, quốc lộ 15A, quốc lộ 46 nối đường Hồ Chí Minh với các tuyến quốc lộ khác và các huyện lân cận: Tân Kỳ, Yên Thành, Nghị Lộc, Thanh Chương, Nam Đàn, Anh Sơn; đường thuỷ có sông Lam bắt nguồn từ nước Lào chạy qua địa bàn huyện 27 km và đổ ra biển Đông tại cảng Bến Thuỷ - Thành phố Vinh, là huyện có điều kiện rất thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi sản phẩm, hàng hoá
3.1.2 Mức sống dân cư.
3.1.3 - Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
3.1.4 Dân số và nguồn nhân lực
Từ đặc điểm về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của huyện có thể rút ra những thuận lợi, khó khăn cơ bản của hoạt động đầu tư phát triển kinh tế đó là: