Thời gian qua, huyện Thanh Trì đã tập trung nguồn lực đầu tư CSHT của ngành y tế, kết quả là 100% các xã, thị trấn trên địa bàn huyện đã được Thành phố công nhận đạt chuẩn quốc gia về [r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Thanh Trì là huyện ngoại thành Hà nội, có nhiều tiềm năng và lợi thế trong xây dựng và phát triển kinh tế ven đô Trong thời gian vừa qua, hoạt động đầu tư CSHT
đã đạt những thành tựu nhất định Tuy nhiên trong quá trình đầu tư phát triển CSHT của huyện vẫn còn một số tồn tại Nhận thức được tầm quan trọng của đầu tư phát triển CSHT đối với phát triển kinh tế của huyện Thanh trì, tác giả nghiên cứu đề tài: “Đầu tư
phát triển CSHT trên địa bàn huyện Thanh Trì giai đoạn 2010 - 2020”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ những vấn đề lý luận về đầu tư phát triển CSHT, làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng đầu tư phát triển CSHT của huyện Thanh Trì
Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển CSHT của huyện Thanh Trì giai đoạn từ năm
2010 đến năm 2014; phân tích những mặt được, mặt hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó
Đề xuất các giải pháp và một số kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả đầu tư phát
triển CSHT tại huyện Thanh Trì trong thời gian tới
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động đầu tư phát triển CSHT của huyện Thanh Trì
Phạm vi nghiên cứu: luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động đầu tư phát triển CSHT do huyện Thanh Trì quản lý với VĐT từ nguồn vốn trong nước trong giai đoạn
2010 đến 2020
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu; so sánh, kết hợp thực tiễn và kinh nghiệm đầu tư phát triển cơ sở
hạ tầng của các huyện khác
Trang 2CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ HẠ TẦNG 2.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng
CSHT là toàn bộ những hệ thống cấu trúc, thiết bị và các công trình vật chất, kỹ thuật được tạo lập, tồn tại và phát huy tác dụng trong mỗi quốc gia, khu vực hay vùng lãnh thổ, đóng vai trò là nền tảng và điều kiện chung cho các hoạt động kinh tế - xã hội, cho quá trình sản xuất và nâng cao đời sống dân cư
* Phân loại CSHT: Căn cứ vào chức năng, tính chất và đặc điểm người ta chia CSHT thành 3 loại như sau: CSHT kỹ thuật, CSHT xã hội, CSHT môi trường
2.2 Khái niệm và vai trò của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
2.2.1 Khái niệm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Đầu tư phát triển CSHT nói cách khác là hình thức đầu tư cho việc khôi phục, nâng cấp, bảo dưỡng hay xây dựng mới CSHT nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ và đời sống của xã hội
2.2.2 Các đặc điểm của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
- Hoạt động đầu tư CSHT đặc biệt coi trọng tính hệ thống, tính đồng bộ
- Hoạt động đầu tư phát triển CSHT đòi hỏi nguồn vốn lớn, chủ yếu là vốn ngân sách nhà nước
- Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài
- Hoạt động đầu tư CSHT mang tính địa phương cao
- Hoạt động đầu tư đối với một công trình CSHT là hoạt động diễn ra thường xuyên liên tục
- Hoạt động đầu tư phát triển CSHT diễn ra ở tất cả các địa phương
2.2.3 Vai trò của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong phát triển kinh tế
- Đầu tư vào CSHT là tạo nền tảng cho các ngành kinh tế khác phát triển
- Đầu tư vào CSHT đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao đời sống nhân dân
- Đầu tư vào CSHT là một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định đến khả năng thu hút VĐT nước ngoài mà chủ yếu là VĐT trực tiếp nước ngoài FDI
Trang 3- Đầu tư vào CSHT cũng tác động đến sự phát triển của khoa học công nghệ
2.3 Nguồn vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Vốn cho đầu tư phát triển CSHT có thể huy động từ nhiều nguồn: Nguồn ngân sách nhà nước; nguồn vốn đóng góp của dân cư; nguồn vốn từ các doanh nghiệp, vốn nước ngoài… Trong đó do đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển CSHT, nguồn vốn ngân sách nhà nước luôn đóng vai trò rất quan trọng, nhiều khi mang tính quyết định và thường được phân bổ theo tỷ lệ nhất định trong cơ cấu VĐT của NSNN
2.4 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng theo lĩnh vực
- Đầu tư phát triển CSHT kỹ thuật: đầu tư vào CSHT giao thông, hệ thống điện
và CSHT nông nghiệp, thủy lợi
- Đầu tư phát triển CHST xã hội: đầu tư vào CSHT giáo dục, y tế, văn hóa xã hôi, phát triển làng nghề
- Đầu tư phát triển CSHT môi trường và hệ thống nước sạch
2.5 Quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
2.5.1 Quy trình QLNN về hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
2.5.2 Nội dung QLNN về hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Bao gồm: Công tác quy hoạch; Công tác lập kế hoạch, phân bổ nguồn vốn; Công tác thẩm định trong dự án đầu tư, Công tác lựa chọn nhà thầu thi công, Quản lý công tác thi công công trình cơ sở hạ tầng, Quản lý công tác quyết toán dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
2.6 Các tiêu chí đánh giá hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
2.6.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
* Tài sản cố định huy động
* Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm
2.6.2 Tác động của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đến phát triển KT-XH
* Tác động đến sự phát triển kinh tế: tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả về mặt xã hội:
Trang 4Tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống cho người dân, cải thiện điều kiện làm việc, cải thiện môi trường sinh thái, phát triển giáo dục, y tế, văn hóa
và sức khỏe
2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
* Nhóm nhân tố khách quan:
- Nhân tố điều kiện tự nhiên
- Nhân tố tình hình phát triển kinh tế xã hội
- Nhân tố chính sách
- Sự tiến bộ của khoa học công nghệ
- Năng lực của các đơn vị tư vấn giám sát, nhà thầu thi công
* Nhóm nhân tố chủ quan:
- Xác định chủ trương đầu tư phát triển CSHT phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội tổng thể
- Khả năng lập kế hoạch bố trí nguồn vốn, khả năng cân đối ngân sách:
- Chất lượng công tác thẩm định
- Chất lượng công tác quản lý đấu thầu, lựa chọn nhà thầu
- Trình độ tổ chức quản lý của UBND huyện
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN THANH TRÌ GIAI ĐOẠN 2010 – 2014
3.1 Khái quát về sự phát triển kinh tế xã hội ở huyện Thanh Trì ảnh hưởng đến đầu
tư phát triển cơ sở hạ tầng
3.1.1 Điều kiện tự nhiên về đất đai
3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế
3.1.3 Điều kiện văn hóa – xã hội
3.1.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tại huyện Thanh Trì
- Về thuận lợi: Nhìn chung huyện Thanh Trì có nhiều điều kiện thuận lợi để phát
triển như vị trí địa lý, tình hình tăng trưởng và phát triển kinh tế hiện nay
Trang 5- Về khó khăn: quỹ đất dành cho phát triển CSHT hạn hẹp và khả năng huy động
vốn của huyện gặp nhiều khó khăn
3.2 Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Thanh trì giai đoạn 2010 – 2014
3.2.1 Quy mô và nguồn vốn dành cho đầu tư phát triển CSHT huyện Thanh trì
Vốn thực hiện cho hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng giai đoạn 2010-2014 là 2.471,01
tỷ đồng bao gồm: vốn NS thành phố Hà Nội quản lý là: 944,49 tỷ đồng, VĐT CSHT huyện Thanh trì quản lý là 1333,51 tỷ đồng, vốn các tổ chức kinh tế và dân cư là 193,01
tỷ đồng Trong thời gian tới huyện sẽ tiến hành đa dạng hóa các nguồn VĐT, khuyến khích sự đóng góp của nhân dân, phát triển hình thức tín dụng đầu tư để giảm bớt gánh nặng cho NSNN
3.2.3 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng theo lĩnh vực
3.2.3.1 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
a Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông
Trong giai đoạn 2010 – 2014, tổng vốn dành cho hạ tầng giao thông là 883,13
tỷ đồng, chiếm 35,74% tổng VĐT phát triển của huyện Trong đó vốn cho giao thông đường bộ chiếm 844,77 tỷ (95,66%) chủ yếu tập trung cải tạo mở rộng đường giao thông liên xã và đường nội bộ xã, thôn; số vốn còn lại tập trung đầu tư cho CSHT
đường sắt (1,84%) và đường sông (2,5%)
b Đầu tư phát triển nông nghiệp – thủy lợi
Trong giai đoạn 2010-2014, tổng VĐT cho nông nghiệp - thuỷ lợi chiếm khoảng 4,06% tổng số VĐT cho CSHT giai đoạn 2010-2014 Tổng số VĐT cho nông nghiệp – thủy lợi trong giai đoạn này là 174,02 tỷ đồng Trong đó, nguồn vốn ngân sách huyện quản lý là 109,49 tỷ đồng (chiếm 62,92%), vốn ngân sách thành phố Hà Nội quản lý là 50,7 tỷ đồng (chiếm 29,13%), vốn góp của nhân dân và các tổ chức kinh tế khác 13,83 (chiếm 7,95%)
c Đầu tư phát triển mạng lưới điện
Tổng VĐT thực hiện giai đoạn 2010 - 2014 là 121,57 tỷ đồng, chiếm 4,92% tổng VĐT cho CSHT VĐT tập trung chủ yếu phục vụ cho lĩnh vực điện sản xuất và điện sinh
Trang 6hoạt, chiếm khoảng 86,23% tổng VĐT Vốn cho hệ thống điện chiếu sáng công cộng chỉ chiếm 13,77% Tính đến cuối năm 2014 đã có 35 công trình, hạng mục công trình được đưa vào khai thác và sử dụng
3.2.3.2 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã hội
a Đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng ngành giáo dục đào tạo
Tổng VĐT phát triển CSHT ngành giáo dục đào tạo giai đoạn 2010-2014 là 544,73 tỷ đồng, chiếm 22,04% tổng VĐT cho CSHT Trong đó huyện đã thu hút được nguồn VĐT từ dân cư và các doanh nghiệp trong địa bàn là 94,03 tỷ đồng, chiếm 16,03%
b Đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng ngành y tế
Giai đoạn 2010-2014, tổng số VĐT vào CSHT y tế và chăm sóc sức khỏe người dân là 95,51 tỷ đồng, chiếm 3,87% tổng VĐT vào CSHT toàn huyện Trong đó, VĐT để cải tạo trung tâm y tế và trạm y tế khoảng 36,51 tỷ đồng; số VĐT để mua sắm máy móc thiết bị y tế, trang bị thêm giường bệnh
c Đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng văn hóa – xã hội; phát triển làng nghề, chợ nông thôn
VĐT cho CSHT văn hóa – xã hội; phát triển làng nghề, chợ nông thôn đạt 470,83
tỷ đồng, chiếm trung bình 19,05% tổng VĐT cho CSHT giai đoạn này VĐT vào lĩnh vực này đạt trên 100 tỷ vào các năm 2012, 2013 Nguyên nhân là cuối năm 2012, thành phố
Hà Nội ký quyết định đầu tư khu tưởng niệm danh nhân Chu Văn An với diện tích hơn 100ha
3.2.3.3 Đầu tư cải tạo môi trường và cung cấp nước sạch
- Đầu tư vào hệ thống cung cấp nước sạch: Tổng số VĐT cho công tác này là 96,29 tỷ đồng
- Đầu tư cải tạo môi trường: Tổng số VĐT cho công tác này là 96,29 tỷ đồng
3.2.4 Quản lý hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Thanh trì
3.2.3.1 Thực trạng công tác thực hiện quy hoạch đầu tư phát triển
Đối với quy hoạch chi tiết như quy hoa ̣ch phát triển CSHT, huyện đã tuân thủ triển khai trên cơ sở đi ̣nh hướng của quy ho ạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên,
Trang 7trong quá trình thực hiê ̣n quy hoa ̣ch chi tiết, có một số dự án chưa tuân thủ quy hoạch dẫn tới hê ̣ thống CSHT, ảnh hưởng đến quỹ đất quy hoạch
3.2.3.2 Thực trạng về công tác lập, phân bổ kế hoạch vốn
Trong giai đoạn 2010-2014, tại UBND huyện, Phòng Tài chính – Kế hoạch đã tham mưu lập kế hoạch vốn đúng trình tự, kịp thời, đúng nội dung Tuy nhiên, việc bố trí vốn còn có nhiều hạn chế: Khối lượng vốn trong kế hoạch luôn có sự chênh lệch lớn với khối lượng vốn thực tế giải ngân; VĐT bố trí cho các công trình trả nợ còn thấp, là nguyên nhân dẫn tới xảy ra tình trạng thi công kéo dài
3.2.3.3 Thực trạng về quản lý công tác thẩm định
Thực hiện trách nhiệm được giao, các phòng ban đã thẩm định được nhiều dự án đạt kết quả tốt, đã phát huy được ưu điểm về đơn giản hóa thủ tục hành chính Tuy nhiên, công tác thẩm định ở UBND huyện còn một số tồn tại: Thời gian thẩm định một số công trình còn kéo dài so với quy định mà không do nguyên nhân khách quan, một số phòng ban liên quan khi tham gia ý kiến thẩm định dự án, thẩm định bản vẽ thi công chưa đánh giá được chất lượng của dự án, công tác thẩm định chưa chú trọng đến chất lượng của báo cáo kinh tế kỹ thuật
3.2.3.4 Thực trạng công tác quản lý hoạt động thi công
* Công tác bàn giao mặt bằng để thực hiện dự án
* Công tác quản lý tiến độ thi công
* Công tác quản lý chất lượng
3.2.3.5 Thực trạng quản lý hoạt động đấu thầu
3.2.3.6 Thực trạng công tác quyết toán vốn
3.3 Đánh giá hoạt động đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng huyện Thanh trì giai đoạn 2010-2014
3.3.1 Kết quả đạt được
3.3.1.1 Kết quả đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật
a Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
Trong giai đoạn này, huyện đã đầu tư xây dựng mới, cải tạo mở rộng được: 61 km
Trang 8đường nội đo, 410 km đường liên xã và 354 km đường xã thôn
b Hệ thống cơ sở hạ tầng nông nghiệp, thủy lợi
Từ bảng số liệu trên ta thấy trong 5 năm qua, trên địa bàn huyện đã kiên cố hoá mặt đê được 23,7 km, xây dựng mới và cải tạo nâng cấp được 14 trạm bơm; kiên cố hoá
và nạo vét được 133 km kênh các loại, trong đó kiên cố hóa được 7 km kênh cấp 1; 35
km kênh cấp 2 và 97 km kênh cấp 3
c Hệ thống cơ sở hạ tầng điện
Trong 5 năm qua, cơ sở vật chất ngành điện của huyện đã được đầu tư trên 130 tỷ đồng để xây dựng, cải tạo và nâng cấp hệ thống lưới điện, số trạm biến áp tăng lên 25 trạm, tổng dung lượng trạm tăng thêm trên 150.000 KVA Tổng cộng 637 phương án sửa chữa các loại với số vốn trên 18 tỷ đồng, đã tổ chức thay thế và đưa được hơn 12.000 công tơ vào hộp ở lưới điện hạ áp nông thôn, thay thế trên 5.000 m dây hạ thế các loại…
3.3.1.2 Kết quả đầu tƣ cơ sở hạ tầng xã hội
a Hệ thống cơ sở hạ tầng giáo dục
Từ năm 2010 đến năm 2014, toàn huyện đã Xây dựng mới 25 trường, cải tạo nâng cấp 10 trường, cải tạo sửa chữa nhỏ 39 điểm trường với tổng số phòng học xây mới kiên
cố hóa là 269 phòng, nâng tổng số phòng học kiên cố lên 361 phòng
b Hệ thống hạ tầng y tế và chăm sóc sức khoẻ dân cƣ nông thôn
Thời gian qua, huyện Thanh Trì đã tập trung nguồn lực đầu tư CSHT của ngành y
tế, kết quả là 100% các xã, thị trấn trên địa bàn huyện đã được Thành phố công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế, trung tâm y tế huyện được Thành phố đầu tư xây dựng đảm bảo
cơ sở vật chất cho công tác y tế dự phòng tại địa phương
c Hệ thống CSHT văn hoá – xã hội, phát triển làng nghề và chợ nông thôn
Trong giai đoạn 2010-2014, hệ thống CSHT phục vụ nhu cầu văn hóa, xã hội từ huyện đến xã, thị trấn trên địa bàn huyện Thanh Trì được quan tâm đầu tư đồng bộ
3.3.1.3 Về hệ thống hạ tầng cung cấp nước sạch nông thôn và vệ sinh môi trường nông thôn
Nhằm từng bước hạn chế ô nhiễm, huyện đã triển khai nhiều giải pháp bảo vệ môi trường cho phát triển bền vững
Trang 93.3.2 Tác động của hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng đến sự phát triển kinh tế xã hội huyện Thanh Trì
3.3.2.1 Tác động đến sự phát triển kinh tế
Thực hiện đầu tư phát triển CSHT trong giai đoạn 2010-2014 đã góp phần tích cực đến phát triển kinh tế huyện Thanh Trì Đường quy mô VĐT và GDP có cùng xu hướng thể hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa VĐT và GDP
Cơ cấu kinh tế của huyện cũng chuyển biến theo hướng tích cực Cơ cấu ngành nông nghiệp giảm xuống, tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng tăng lên Kết quả này cho thấy đầu tư vào CSHT đã có hiệu ứng tích cực, giúp định hướng phát triển cho các ngành kinh tế, góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát huy đúng tiềm năng kinh tế của địa phương
3.3.2.1 Tác động đến sự phát triển xã hội
Xố lao động có việc làm tại huyện tăng lên và có xu hướng chuyển dịch theo hướng tăng số lao động trong các ngành dịch vụ và giảm lao động ở các ngành nông nghiệp: Số người trực tiếp lao động sản xuất nông nghiệp giảm nhanh, số doanh nghiệp,
cá nhân tham gia vào hoạt động công nghiệp, xây dựng, kinh doanh các dịch vụ tăng lên
Sự tăng lao động trong các ngành công nghiệp, dịch vụ góp phần làm tăng thu nhập và mức sống của người dân
3.3.3 Những hạn chế trong hoạt động đầu tư phát triển CSHT
- Chất lượng công tác lập quy hoạch đầu tư phát triển CSHT chưa tốt
- Việc đầu tư CSHT một số nơi còn mang tính tự phát, dàn trải
- Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án còn có nhiều bất cập
- Tiến độ các công trình CSHT còn chậm
- Chất lượng thi công một số công trình chưa đảm bảo
- Công tác thanh tra, kiểm tra chưa thực sự có hiệu quả
- Công tác quyết toán còn chậm
3.3.4 Nguyên nhân những hạn chế
3.3.4.1 Nhóm nguyên nhân về cơ chế quản lý
- Phương pháp lập kế hoạch và phân bổ nguồn vốn ngân sách còn nhiều bất cập, chưa
Trang 10giải quyết được vấn đề cân đối nguồn vốn
- Cơ chế đền bù giải phóng mặt bằng tại một số dự án chưa thỏa đáng
3.3.4.2 Nhóm nguyên nhân xuất phát từ năng lực quản lý của UBND huyện
- Chưa xác định được đầu tư trọng tâm, trọng điểm
- Sự phối hợp của một số bộ phận chuyên môn chưa nhuần nhuyễn
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đôn đốc của người đứng đầu trong công tác quản lý hoạt động đầu tư còn chưa thường xuyên, liên tục
3.3.4.3 Nhóm nguyên nhân xuất phát từ năng lực của các bên liên quan
- Chất lượng công tác lập dự án chưa đảm bảo về các yêu cầu định mức, tiêu chuẩn - Năng lực của một số nhà thầu thi công còn hạn chế về nhân sự, trình độ quản lý dự án
- Chủ sử dụng công trình thiếu ý thức trách nhiệm trong bảo trì công trình
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU
TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH TRÌ
ĐẾN NĂM 2020 4.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện đến năm 2020
4.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện
4.1.2 Mục tiêu, định hướng đầu tư cơ sở hạ tầng giai đoạn 2016-2020
4.2 Các giải pháp tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện
4.2.1 Giải pháp về công tác quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng
4.2.2 Huy động đa dạng các nguồn vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
4.2.3 Đẩy mạnh công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
4.2.4 Chấn chỉnh và nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong quản lý hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
4.2.5 Chú trọng công tác đào tạo cán bộ cơ sở liên quan đến hoạt động đầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng
KẾT LUẬN