1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 12

Đánh giá tác động của một số yếu tố đến việc ứng dụng mô hình quản lý điểm thay đổi tại Công ty TNHH Sumi - Hanel

8 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 302,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 3 yếu tố tác động ý nghĩa đến việc ứng dụng mô hình CPM, bao gồm: yếu tố xã hội về vấn đề quản lý điểm thay đổi, yếu tố về nhận thức kết quả trong ngắn h[r]

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

I Giới thiệu

Mô hình quản lý điểm thay đổi là một ứng dụng quan trọng tại công ty TNHH Sumi-Hanel để đảm bảo chất lượng của sản phẩm và duy trì năng suất lao động khi nguồn lực đầu vào có sự biến động, nguồn lực đầu vào bao gồm: con người, thiết bị, vật tư, phương pháp Trong quá trình triển khai ứng dụng mô hình CPM tại công ty, đã gặp một số vấn

đề như một số nhân viên chưa tự giác thực hiện hoặc thực hiện thiếu nghiêm túc CPM khi không có sự giám sát chặt chẽ của các cấp quản lý

Như vậy, vấn đề cấp bách đặt ra là tìm được các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng mô hình CPM tại công ty TNHH Sumi-Hanel Nhưng hiện tại chưa có nghiên cứu nào tại

Việt Nam trả lời vấn đề này Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Đánh giá tác động của một số yếu tố đến việc ứng dụng mô hình quản lý điểm thay đổi tại công ty TNHH Sumi-Hanel” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài, bao gồm: Nhận dạng và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng mô hình CPM, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm triển khai tốt hơn mô hình CPM ở công ty Sumi-Hanel

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng mô hình tại công ty TNHH Sumi-Hanel Phạm vi nghiên cứu tại công ty TNHH Sumi-Hanel Đối tượng thăm

dò khảo sát là những người liên quan trực tiếp đến việc ứng dụng mô hình CPM

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua phần mềm SPSS phiên bản 16.0 để: phân tích yếu tố chung EFA nhằm tìm nhóm yếu tố được kỳ vọng tác động đến việc ứng dụng mô hình CPM; phân tích hệ số tin cậy Cronbach Alpha để kiểm định thang đo và phân tích hồi quy để kiểm định giả thiết

II Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu về ứng dụng mô hình CPM

1 Mô hình chấp nhận hành vi của Triandis

Năm 1980, Trandis đề xuất lý thuyết hệ thống với nguyên lý cơ bản là mối quan hệ giữa thái độ và hành vi với các yếu tố văn hóa và sinh học Theo Trandis, hành vi có thể được quyết định bởi các yếu tố:

 Thói quen khi thực hiện hành vi

 Ý định, mục đích khi thực hiện hành vi

 Điều kiện thuận lợi khi thực hiện hành vi

2 Mô hình chấp nhận sử dụng hệ thống ERP của Chang (2008)

Dựa vào mô hình chấp nhận hành vi của Triandis và các nghiên cứu trước đó về hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất kinh doanh, tác giả Chang (2008) đã nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng hệ thống ERP Ông đã đưa ra 7 yếu tố có khả năng ảnh hưởng tới việc sử dụng hệ thống ERP, qua phân tích ông đã chỉ ra 3 yếu tố ảnh hưởng quan trọng và ý nghĩa đến việc sử dụng hệ thống này, bao gồm:

 Yếu tố xã hội

Trang 2

 Yếu tố về sự tương thích của mô hình ERP với công việc của nhân viên

 Yếu tố về nhận thức kết quả trong ngắn hạn

3 Mô hình nghiên cứu

Tác giả sử dụng mô hình ứng dụng ERP của Chang (2008) để xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới việc ứng dụng CPM Theo mô hình nghiên cứu, các yếu tố

có thể ảnh hưởng tới việc ứng dụng mô hình quản lý điểm thay đổi:

 Giả thiết thứ nhất (H1): Yếu tố về nhận thức được kết quả trong ngắn hạn có mối quan hệ thuận chiều tới việc ứng dụng mô hình CPM

 Giả thiết thứ hai (H2): Yếu tố về nhận thức được kết quả trong dài hạn có mối quan hệ thuận chiều tới việc ứng dụng mô hình CPM

 Giả thiết thứ ba (H3): Yếu tố cảm xúc có mối quan hệ thuận chiều tới việc ứng dụng mô hình CPM

 Giả thiết thứ tư (H4): Yếu tố về sự phức tạp của mô hình CPM có tác động ngược chiều tới việc ứng dụng mô hình CPM

 Giả thiết thứ năm (H5): Yếu tố về sự không tương thích của mô hình CPM với công việc hiện tại của nhân viên có mối quan hệ ngược chiều tới việc ứng dụng mô hình CPM

 Giả thiết thứ sáu (H6): Yếu tố xã hội có mối quan hệ thuận chiều tới việc ứng dụng mô hình CPM

 Giả thiết thứ bảy (H7): Yếu tố về điều kiện thuận lợi khi ứng dụng mô hình CPM có mối quan hệ thuận chiều tới việc ứng dụng mô hình CPM

Trang 3

Hình 1: Mối quan hệ giữa các yếu tố và việc ứng dụng mô hình CPM

III Phương pháp nghiên cứu định lượng

1 Xây dựng thang đo

Để đánh giá biểu hiện của các yếu tố ảnh hưởng tới việc ứng dụng mô hình quản lý điểm thay đổi, người trả lời phiếu điều tra được yêu cầu đánh giá các biểu hiện này theo thang

đo Likert 5 điểm từ 1 đến 5, với mức độ tăng dần từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý (1 = hoàn toàn không đồng ý, 5 = hoàn toàn đồng ý)

2 Xây dựng bảng câu hỏi

Vận dụng bảng câu hỏi của Chang (2008) về các yếu tố ảnh hưởng tới việc ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực trong sản xuất kinh doanh, tác giả xây dựng bảng câu hỏi đối với 7 yếu tố ảnh hưởng tới việc ứng dụng mô hình quản lý điểm thay đổi Sau khi thiết kế bảng câu hỏi, đã tiến hành điều tra thử lần 1 với 12 người Sau khi chỉnh sửa, tác giả điều tra thử lần 2 với 5 người Sau khi nhận phản hồi về nội dung câu hỏi đã rõ ràng và dễ hiểu, tác giả tiến hành phát phiếu điều tra chính thức

3 Chọn mẫu và thu thập số liệu

Phiếu điều tra được gửi trực tiếp đến tất cả các tổ trưởng dây chuyền, quản đốc (người trực tiếp thực hiện và giám sát quản lý điểm thay đổi) với 230 phiếu Ngoài ra, phiếu điều tra còn được gửi qua thư điện tử tới tất cả các trưởng bộ phận, kỹ sư (người triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý điểm thay đổi của tổ trưởng dây chuyền và quản đốc) với 20 phiếu Sau 2 tuần đã có 225 phản hồi (210 phiếu trực tiếp và 15 phiếu qua mail), trong đó có 7 phản hồi bị loại do sai chuẩn thông tin, còn lại 218 phản hồi được chấp nhận để phục vụ cho việc phân tích và nghiên cứu

4 Phân tích dữ liệu

Trang 4

 Phân tích yếu tố chung EFA nhằm tìm nhóm yếu tố được kỳ vọng tác động đến việc ứng dụng mô hình CPM;

 Phân tích hệ số tin cậy Cronbach Alpha để kiểm định thang đo

 Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để kiểm định giả thiết

IV Kết quả nghiên cứu

1 Phân tích yếu tố chung EFA

Mô hình nghiên cứu ban đầu có 7 nhóm yếu tố với 28 biến quan sát kỳ vọng ảnh hưởng đến việc ứng dụng mô hình quản lý điểm thay đổi trong sản xuất Sau khi khảo sát, còn lại 26 biến quan sát chia thành 8 nhóm yếu tố Kết quả phân tích yếu tố chung EFA cho thấy: hai yếu tố sự phức tạp và sự không tương thích của mô hình quản lý điểm thay đổi

đã kết hợp thành một yếu tố, yếu tố này phản ánh sự khó khăn khi ứng dụng mô hình quản lý điểm thay đổi, vì vậy tác giả gọi tên yếu tố này là yếu tố về sự phức tạp và không tương thích của mô hình CPM Còn yếu tố xã hội đã tách ra thành ba yếu tố, trong đó yếu

tố xã hội 4 và 5 kết hợp với nhau thành một yếu tố mô tả sự tác động của các cấp quản lý đối với nhân viên vể vấn đề chung trong công việc, vì vậy tác giả đặt tên yếu tố này là yếu tố xã hội chung Mặt khác yếu tố xã hội 1 và 2 kết hợp với nhau thành một yếu tố mô

tả sự tác động của các cấp quản lý đối với nhân viên về vấn đề riêng, đó là vấn đề ứng dụng mô hình CPM, do đó tác giả đặt tên cho yếu tố này là yếu tố xã hội riêng Còn lại, yếu tố xã hội 6 và 3 kết hợp với nhau thành một yếu tổ mô tả sự tác động giữa đồng nghiệp với nhau, do vậy tác giả đặt tên cho yếu tố này là yếu tố đồng nghiệp Do đó, các giả thiết của đề tài nghiên cứu được hiệu chỉnh như sau:

Giả thiết 6a: Các yếu tố xã hội riêng có mối quan hệ thuận chiều tới việc ứng dụng mô hình CPM

Giả thiết 6b: Các yếu tố xã hội chung có mối quan hệ thuận chiều tới việc ứng dụng mô hình CPM

Giả thiết 6c: Các yếu tố đồng nghiệp có mối quan hệ thuận chiều tới việc ứng dụng mô hình CPM

Giả thiết 4 & 5: Sự phức tạp và sự không tương thích của mô hình CPM có tác động ngược chiều tới việc ứng dụng mô hình CPM

2 Kiểm định thang đo

Sử dụng Cronbach’s Alpha để kiểm định thang đo của 8 yếu tố chung trên, hệ số

Cronbach’s Alpha đạt từ 0.6 trở lên thì thang đo được chấp nhận (Hoàng Trọng, 2008) và

hệ số tương quan giữa các biến quan sát với biến tổng dược chấp nhận khi hệ số này đạt

từ 0.3 trở lên (Hoàng Trọng, 2008)

Trang 5

Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho thấy có 6 trong tổng số 8 yếu tố và mức độ ứng dụng quản lý điểm thay đổi có ý nghĩa thống kê do có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 và hệ số tương quan với biến tổng lớn hơn 0.3, bao gồm: (sf12) Yếu tố xã hội riêng; (sf45) Yếu tố xã hội chung; (nf) Kết quả ngắn hạn; (lf) Kết quả dài hạn; (ff) Điều kiện thuận lợi; (cf) Sự phức tạp và không tương thích của yếu tố kỹ thuật và biến phụ thuộc là (uc) Sự ứng dụng Riêng hai yếu tố đồng nghiệp và yếu tố cảm giác có hệ số Cronbach’s Alpha thấp hơn 0.6 nên không được sử dụng cho các phân tích tiếp theo

Hình 2: Mô hình hiệu chỉnh sau phân tích EFA và Cronbach Alpha

3 Phân tích hồi quy

Kết quả hồi quy của mô hình thể hiện trong bảng 1 và 2:

Bảng 1: Mô hình hồi quy

Mô hình R R2 R2 điều chỉnh Sai số chuẩn Durbin-Watson

Biến độc lập: (sf12) Yếu tố xã hội riêng; (nf) Kết quả ngắn hạn; (ff) Điều kiện thuận lợi;

Biến phụ thuộc: (uc) Sự ứng dụng

Bảng 2: Hệ số trong mô hình hồi quy

Trang 6

Hệ số chưa chuẩn

hóa

Hệ số chuẩn hóa

Thống kê cộng tuyến

Mô hình

B Sai số

chuẩn Beta

Độ chấp nhận

VIF

sf12 0.389 0.055 0.397 7.056 0.000 0.666 1.502

nf 0.280 0.049 0.309 5.716 0.000 0.722 1.386

1

ff 0.181 0.043 0.22 4.259 0.000 0.787 1.271

Biến độc lập: (sf12) Yếu tố xã hội riêng; (nf) Kết quả ngắn hạn; (ff) Điều kiện thuận lợi;

Biến phụ thuộc: (uc) Sự ứng dụng

Kết quả hồi quy của mô hình cho thấy giá trị R2 = 0.55, như vậy mô hình có thể giải thích được 55% cho tổng thể sự liên hệ của 6 nhóm yếu tố: (sf12) Yếu tố xã hội riêng; (nf) Kết quả ngắn hạn; (ff) Điều kiện thuận lợi; đến sự biến đổi của việc ứng dụng mô hình quản

lý điểm thay đổi Phương trình hồi quy:

uc = 0.454 + 0.389sf12 + 0.280nf + 0.181ff

Như vậy, có 3 giả thiết được chấp nhận, bao gồm:

 Giả thuyết 6a: Các yếu tố xã hội riêng có mối quan hệ thuận chiều tới việc ứng dụng mô hình CPM

 Giả thuyết thứ nhất: Nhận thức được kết quả ngắn hạn có mối quan hệ thuận chiều tới việc ứng dụng mô hình CPM

 Giả thuyết thứ bảy: Các điều kiện thuận lợi có mối quan hệ thuận chiều tới việc ứng dụng

mô hình CPM

Trang 7

Hình 3: Kết quả phân tích mô hình cấu trúc

V Kết luận và hàm ý

1 Kết luận

Trên cơ sở mô hình lý thuyết đã được xây dựng với 7 yếu tố ban đầu, sau khi phân tích

yếu tố chung với 28 biến quan sát, đã loại các biến có trọng số nhỏ hơn 0.5 còn lại 26

biến quan sát, chia thành 8 yếu tố, bao gồm: yếu tố xã hội riêng , yếu tố xã hội chung, yếu

tố đồng nghiệp, kết quả ngắn hạn, kết quả dài hạn, điều kiện thuận lợi, sự phức tạp và

không tương thích của mô hình và yếu tố cảm giác Các giá trị Eigenvalues đều lớn hơn 1

và độ biến thiên giải thích tích lũy là 69.72%, điều này cho biết 8 nhóm yếu tố đó mô tả

được 69.72% biến thiên của các biến quan sát

Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho thấy 6 trong 8 yếu tố có ý nghĩa thống kê do có

hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 và hệ số tương quan với biến tổng lớn hơn 0.3, bao

gồm: Yếu tố xã hội riêng; Yếu tố xã hội chung; Kết quả ngắn hạn; Kết quả dài hạn; Điều kiện thuận lợi; Sự phức tạp và không tương thích của yếu tố kỹ thuật Theo lý thuyết về

độ tin cậy, những hệ số Cronbach’s Alpha đủ lớn, thang đo được chấp nhận để kiểm định

mô hình lý thuyết của đề tài Hai nhân tố còn lại, bao gồm: yếu tố đồng nghiệp và yếu tố cảm giác có Cronbach’s Alpha nhỏ hơn 0.6 có chỉ sử dụng trong thống kê mô tả

Trang 8

Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết cho thấy mô hình đạt được độ tương thích với dữ liệu, các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng mô hình quản lý điểm thay đổi với 3 yếu tố

từ mạnh đến yếu như sau: yếu tố xã hội riêng, kết quả ngắn hạn, điều kiện thuận lợi Mô hình nghiên cứu giải thích được 55% cho tổng thể về mối liên hệ của 3 yếu tố trên với việc ứng dụng mô hình quản lý điểm thay đổi Qua đó, 3 giả thiết được chấp nhận về tác động thuận chiều tới việc ứng dụng mô hình CPM, bao gồm: giả thiết thứ nhất về kết quả ngắn hạn, giả thiết 6a về yếu tố xã hội riêng và giả thiết thứ 7 về điều kiện thuận lợi khi ứng dụng mô hình CPM

2 Đóng góp của đề tài nghiên cứu

a Đóng góp về lý luận

Thứ nhất: luận văn giới thiệu một phương pháp quản lý mới đang được triển khai ứng dụng trên toàn cầu trong sản xuất hệ thống dây điện của tập đoàn Sumitomo, đó là mô hình CPM Mô hình này có thể áp dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam để đảm bảo chất lượng sản phẩm và duy trì năng suất lao động khi nguồn lực bị biến động Thứ hai: nghiên cứu đã kiểm nghiệm mô hình ứng dụng ERP của Chang (2008) cho đối tượng CPM Kết quả nghiên cứu cho thấy, có thể ứng dụng mô hình này để nghiên cứu sự chấp nhận ứng dụng của nhân viên đối với một số phương pháp quản lý mới Thứ ba: kết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp thêm một luận cứ chứng minh cho lý thuyết mô hình chấp nhận hành vi của Triandis (1980)

b Đóng góp về mặt thực tiễn

Thứ nhất: cần xem xét, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến việc ứng dụng mô hình quản lý điểm thay đổi để thúc đẩy việc ứng dụng mô hình này Kết quả nghiên cứu cho thấy có 3 yếu tố tác động ý nghĩa đến việc ứng dụng mô hình CPM, bao gồm: yếu tố

xã hội về vấn đề quản lý điểm thay đổi, yếu tố về nhận thức kết quả trong ngắn hạn và yếu tố về điều kiện thuận lợi Thứ hai: tập trung cải thiện 3 yếu tố có tác động ý nghĩa quan trọng đến việc ứng dụng mô hình CPM, thay vì dàn trải nguồn lực vào tất cả các yếu tố, để tránh lãng phí nguồn lực cũng như đạt được hiệu quả cao nhất khi ứng dụng

mô hình quản lý điểm thay đổi

c Hướng nghiên cứu trong tương lai

Hướng nghiên cứu trong tương lai: xem xét thêm các yếu tố khác có thể có ảnh hưởng đến việc ứng dụng CPM; bổ sung mẫu nghiên cứu tới nguồn lực cho việc thay đổi; mở rộng phạm vi nghiên cứu tới các công ty sản xuất sản phẩm tương tự; bổ sung phần nghiên cứu định tính và phỏng vấn chuyên gia về lĩnh vực quản lý điểm thay đổi

Từ khóa:Mô hình quản lý điểm thay đổi (mô hình CPM); Hoạch định nguồn lực trong sản xuất kinh doanh (ERP) của Chang (2008); Mô hình chấp nhận hành vi của Triandis (1980)

Ngày đăng: 17/01/2021, 01:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mối quan hệ giữa các yếu tố và việc ứng dụng mô hình CPM III. Phương pháp nghiên cứu định lượng  - Đánh giá tác động của một số yếu tố đến việc ứng dụng mô hình quản lý điểm thay đổi tại Công ty TNHH Sumi - Hanel
Hình 1 Mối quan hệ giữa các yếu tố và việc ứng dụng mô hình CPM III. Phương pháp nghiên cứu định lượng (Trang 3)
Hình 2: Mô hình hiệu chỉnh sau phân tích EFA và Cronbach Alpha 3. Phân tích hồi quy  - Đánh giá tác động của một số yếu tố đến việc ứng dụng mô hình quản lý điểm thay đổi tại Công ty TNHH Sumi - Hanel
Hình 2 Mô hình hiệu chỉnh sau phân tích EFA và Cronbach Alpha 3. Phân tích hồi quy (Trang 5)
Kết quả hồi quy của mô hình cho thấy giá trị R2 = 0.55, như vậy mô hình có thể giải thích được 55% cho tổng thể sự liên hệ của 6 nhóm yếu tố: (sf12) Yếu tố xã hội riêng; (nf) Kết  quả ngắn hạn; (ff) Điều kiện thuận lợi;  đến sự biến đổi của việc ứng dụng  - Đánh giá tác động của một số yếu tố đến việc ứng dụng mô hình quản lý điểm thay đổi tại Công ty TNHH Sumi - Hanel
t quả hồi quy của mô hình cho thấy giá trị R2 = 0.55, như vậy mô hình có thể giải thích được 55% cho tổng thể sự liên hệ của 6 nhóm yếu tố: (sf12) Yếu tố xã hội riêng; (nf) Kết quả ngắn hạn; (ff) Điều kiện thuận lợi; đến sự biến đổi của việc ứng dụng (Trang 6)
Hình 3: Kết quả phân tích mô hình cấu trúc V. Kết luận và hàm ý  - Đánh giá tác động của một số yếu tố đến việc ứng dụng mô hình quản lý điểm thay đổi tại Công ty TNHH Sumi - Hanel
Hình 3 Kết quả phân tích mô hình cấu trúc V. Kết luận và hàm ý (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w