1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

Đánh giá hiệu quả hoạt động của các bệnh viện công lập vùng Tây Bắc dựa trên thẻ điểm cân bằng

27 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 877,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Luận án đã xây dựng được mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến HQHĐ tổng thể bệnh viện từ tổng quan nghiên cứu và xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến HQHĐ tổng thể của bện[r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Người hướng dẫn khoa học:

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Phản biện 3: TS Nguyễn Thị Hương Liên

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án

cấp Trường Đại học kinh tế quốc dân

Vào hồi: 16h30 ngày 30 tháng 07 năm 2018

Cã thÕ t×m hiÓu luËn ¸n t¹i:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Đại học kinh tế quốc dân

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do lựa chọn đề tài

Đánh giá hiệu quả hoạt động (HQHĐ) của một tổ chức là chủ đề thu hút sự quan tâm của cơ quan hoạch định chính sách, nhà quản lý đơn vị, nhà nghiên cứu

và công chúng Trong đó, đánh giá HQHĐ của các tổ chức cung ứng dịch vụ công như y tế, giáo dục luôn là thách thức trong nghiên cứu và thực tiễn Do vậy, nghiên cứu các mô hình đánh giá hiệu quả tiên tiến để ứng dụng trong khu vực công thực sự cần thiết cả về mặt khoa học và thực tiễn Chủ đề nghiên cứu này càng có ý nghĩa và tính thời sự khi Việt Nam đang đổi mới cơ chế quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tăng cường tự chủ tài chính, giảm gánh nặng từ ngân sách Nhà nước, hướng tới mục tiêu nâng cao HQHĐ của tổ chức

Lĩnh vực y tế có vai trò rất quan trọng trong đảm bảo sức khỏe của con người Chất lượng dịch vụ y tế của vùng Tây Bắc đã có những cải thiện đáng kể

so với giai đoạn trước Tuy nhiên, với những hạn chế chủ yếu của các bệnh viện công trong vùng hiện nay, cải thiện các mặt hoạt động của bệnh viện nhằm thúc đẩy HQHĐ của các bệnh viện công trong vùng hơn nữa là hết sức cần thiết

Một hệ thống đánh giá cân bằng được Kaplan & Norton phát triển từ năm

1992 gọi là thẻ điểm cân bằng (Balanced corecard - BSC) được sử dụng để đánh giá về các mặt tài chính và phi tài chính Trong bối cảnh hiện nay, hoạt động của các bệnh viện công nước ta đang hướng tới tự chủ hoàn toàn về mọi mặt hoạt động Vậy, để phát triển trong dài hạn, với mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, gia tăng sự hài lòng của người bệnh, thực hiện được vai trò sứ mệnh của các bệnh viện công lập trong vùng Tây Bắc, nghiên cứu

sử dụng công cụ đánh giá HQHĐ dựa trên BSC là phù hợp

Với vai trò nền tảng lý luận và ý nghĩa thực tiễn của BSC trong đánh giá

HQHĐ là cơ sở tác giả chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả hoạt động của các

bệnh viện công lập vùng Tây Bắc dựa trên thẻ điểm cân bằng”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận án giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

(1) Xây dựng và xác định hệ thống tiêu chí đánh giá HQHĐ các bệnh viện công lập vùng Tây Bắc dựa trên BSC

(2) Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến HQHĐ tổng thể của các bệnh

viện công lập vùng Tây Bắc dựa trên BSC

(3) Đề xuất một số khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu nhằm cải thiện HQHĐ của các bệnh viện công lập vùng Tây Bắc

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Luận án trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng với 3 mục tiêu trên như sau: (1) Hệ thống tiêu chí nào phù hợp để đánh giá HQHĐ các bệnh viện công lập vùng Tây Bắc dựa trên BSC?

(2) Nhân tố nào ảnh hưởng đến HQHĐ tổng thể của các bệnh viện công lập vùng Tây Bắc dựa trên BSC?

Trang 4

(3) Những khuyến nghị nào có thể đề xuất nhằm nâng cao HQHĐ của các bệnh viện công lập trong vùng Tây Bắc?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu của Luận án:

- Nghiên cứu hệ thống tiêu chí tài chính và phi tài chính dựa trên BSC để đánh giá HQHĐ của bệnh viện công vùng Tây Bắc

- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới HQHĐ tổng thể của các bệnh viện công lập vùng Tây Bắc dựa trên BSC

* Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về không gian: Luận án tập trung thực hiện khảo sát dựa trên

dữ liệu được thu thập tại 43 bệnh viện công lập của 3 tỉnh thuộc vùng Tây Bắc gồm: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu

- Phạm vi về nội dung: Luận án nghiên cứu về hệ thống tiêu chí đánh giá HQHĐ và những nhân tố ảnh hưởng đến HQHĐ tổng thể của bệnh viện công lập vùng Tây Bắc theo một số lý thuyết và mô hình BSC trong y tế về: Sứ mệnh, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Đào tạo và phát triển nhân viên, Tài chính

- Phạm vi về thời gian: Thời gian thu thập các dữ liệu sơ cấp qua các giai đoạn nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng từ tháng 10/2016 đến tháng 6/2017

1.5 Khái quát về phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp 2 phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng

1.5.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Dựa trên kết quả nghiên cứu định tính, Luận án đánh giá sơ bộ các tiêu chí và phát triển thêm các tiêu chí đánh giá HQHĐ dựa trên BSC làm cơ sở xây dựng bảng hỏi khảo sát cho việc áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Phương pháp nghiên cứu định lượng được tác giả sử dụng trong hai giai đoạn: Nghiên cứu dựa trên dữ liệu khảo sát sơ bộ và nghiên cứu chính thức dựa trên dữ liệu khảo sát diện rộng

Giai đoạn khảo sát và phân tích dữ liệu khảo sát sơ bộ:

Nghiên cứu nhằm sơ bộ loại bớt những tiêu chí không có ý nghĩa thống

kê Kết quả thu được từ bước khảo sát sơ bộ sẽ là cơ sở để nghiên cứu định lượng trong nghiên cứu chính thức

Giai đoạn khảo sát và phân tích dữ liệu khảo sát chính thức:

Phương pháp này giúp kiểm tra lại độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’Alpha, thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm tra sự tương quan và phân tích hồi quy để chỉ ra mức độ tác động ảnh hưởng của các nhân tố đến HQHĐ tổng thể của các bệnh viện công lập vùng Tây Bắc, đưa ra kết quả nghiên cứu

Trang 5

1.6 Đóng góp của Luận án

1.6.1 Những đóng góp về mặt học thuật, lý luận

Thứ nhất, Luận án đã vận dụng một số lý thuyết và mô hình đánh giá

HQHĐ dựa trên BSC làm cơ sở lý luận phù hợp trong xác định các tiêu chí đánh giá HQHĐ đối với lĩnh vực công và y tế

Thứ hai, Luận án đã vận dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính

và nghiên cứu định lượng trong việc xác định các tiêu chí đánh giá HQHĐ và các nhân tố ảnh hưởng đến HQHĐ tổng thể dựa trên BSC Do đó, Luận án góp phần làm phong phú thêm trong tổng quan cả về phương pháp và kết quả nghiên cứu trong đánh giá về HQHĐ đối với lĩnh vực công và y tế

1.6.2 Những đóng góp về mặt thực tiễn

- Luận án đã kế thừa, điều chỉnh hệ thống tiêu chí đánh giá HQHĐ dựa trên BSC từ tổng quan nghiên cứu Đồng thời, phát triển thêm một số tiêu chí mới từ thực tiễn nghiên cứu định tính phù hợp với đánh giá HQHĐ bệnh viện công lập vùng Tây Bắc

- Luận án đã xây dựng được mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến HQHĐ tổng thể bệnh viện từ tổng quan nghiên cứu và xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến HQHĐ tổng thể của bệnh viện công lập vùng Tây Bắc

về các khía cạnh: Sứ mệnh; Khách hàng; Quy trình nội bộ; Đào tạo và phát triển nhân viên; Tài chính dựa trên BSC Đồng thời xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến HQHĐ bệnh viện công trong vùng Trong đó, đánh giá HQHĐ của bệnh viện dựa trên nhân tố sứ mệnh đặc thù về chính trị, xã hội đối với đồng bào dân tộc vùng Tây Bắc là điểm mới khác biệt

- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu và thảo luận kết quả nghiên cứu, Luận

án đã đề xuất được một số khuyến nghị hữu ích đối với các nhà quản trị bệnh viện công vùng Tây Bắc và cơ quan quản lý Nhà nước như Bộ Y tế và chính quyền địa phương trong việc lựa chọn giải pháp, chính sách nhằm nâng cao HQHĐ của các bệnh viện công lập vùng Tây Bắc

1.7 Kết cấu Luận án

Ngoài phần phụ biểu và kết luận, kết cấu Luận án gồm:

Chương 1: Giới thiệu vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu về sử dụng thẻ điểm cân bằng trong đánh giá hiệu quả hoạt động

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và đề xuất một số khuyến nghị

Trang 6

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ SỬ DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 2.1 Cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực công và y tế

2.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động

HQHĐ tổ chức theo quan niệm của kế toán truyền thống phản ánh giá trị gia tăng về kinh tế hoặc lợi tức đầu tư (theo Dupont) Tuy nhiên, theo quan điểm của kế toán hiện đại thì các chỉ số trên chưa phản ánh toàn diện về hoạt động của tổ chức, do đó HQHĐ của tổ chức theo quan điểm của Otley (1999), Ittner và Larker (2001), Kaplan và Norton (1996; 2001) bao gồm hiệu quả về tài chính và phi tài chính

Theo Vũ Ánh Dương (2013) cho rằng HQHĐ trong bệnh viện dựa trên tiêu chuẩn chất lượng của Tổ chức Y tế thế giới là: Mức độ mà dịch vụ cung cấp, bệnh viện góp phần vào việc cải thiện sức khỏe của bệnh nhân, phù hợp với mong đợi của bệnh nhân và đảm bảo công bằng trong việc cung cấp chăm sóc y tế, không phụ thuộc vào cách thức thanh toán và những đóng góp cho xã hội

Theo Ionete - Toplicianua và các cộng sự (2015), HQHĐ phản ánh sự kết hợp tối ưu của sự hiệu quả và tính hiệu quả của bệnh viện thông qua phản ánh kết quả chất lượng của hành động y tế và khả năng quản lý nguồn lực có sẵn để người dân nhận được tình trạng sức khỏe thích hợp, đảm bảo sự hài lòng của bệnh nhân

2.1.2 Khái quát các mô hình đánh giá hiệu quả hoạt động

Mô hình đánh giá HQHĐ về mặt tài chính: Mô hình Dupont

Mô hình đánh giá HQHĐ về tài chính và phi tài chính:

- Mô hình kim tự tháp (Smart) của Cross & Lynch (1989):

- Mô hình HQHĐ Matrix (PMM) được phát triển bởi Keegan et al (1989)

- Mô hình bảng hỏi (PMQ)

- Mô hình kết quả và nhân tố ảnh hưởng R&DM (Results & Determinants

Matrix - Fitzgerald et al.,1991)

- Mô hình HQHĐ Flamholtz (1995)

- Mô hình HQHĐ Cambridge (của Neely et al 1996):

- Mô hình HQHĐ IPMS (Integrated Performance Measurement System - Bitichi et al., 1997)

- Mô hình kinh doanh vượt trội của châu Âu về quản lý chất lượng (the European Foundation for Quality Management- EFQM) của Westlund (2001) :

- Mô hình lăng kính của Neely et al (2002)

- Mô hình thẻ điểm cân bằng (BSC)

Với những ưu việt mà nhiều nghiên cứu đi trước đã khẳng định, và tính phù hợp đối với lĩnh vực nghiên cứu về dịch vụ y tế công nên tác giả đã lựa chọn mô hình BSC cho phương pháp đánh giá HQHĐ trong nghiên cứu Luận án của mình

Trang 7

2.1.3 Cơ sở lý thuyết vận dụng trong đánh giá và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động dựa trên thẻ điểm cân bằng

Lý thuyết bất định (contingency theory):

Đánh giá HQHĐ theo lý thuyết bất định cho phép hệ thống hoạt động của tổ chức năng động, phản ánh được những thay đổi cả môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của tổ chức và là cơ sở đạt được các mục tiêu của tổ chức

Lý thuyết bất định là lý thuyết phù hợp trong đánh giá hiệu quả đối với vận dụng mô hình BSC để đánh giá về các khía cạnh tài chính, phi tài chính, khía cạnh bên trong và bên ngoài một cách linh hoạt

Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory): BSC vận dụng lý thuyết các

bên liên quan trong mối quan hệ đánh giá HQHĐ của tổ chức đến các đối tượng như: Khách hàng, nhân viên trong tổ chức Các bên liên quan này sẽ tác động đến HQHĐ của đơn vị thông qua các khía cạnh còn lại như: Tài chính và Quy trình nội bộ

Lý thuyết học tập tổ chức (Organizational Learningtheory): BSC ảnh

hưởng từ lý thuyết học tập tổ chức thông qua khía cạnh Học tập và phát triển, từ

đó tác động đến Quá trình kinh doanh nội bộ, Khách hàng, Tài chính

2.1.4 Nội dung cơ bản của thẻ điểm cân bằng trong lĩnh vực công và y tế

Luận án nghiên cứu về mô hình BSC ban đầu của Kaplan và Norton (1992) để làm cơ sở lý luận nền tảng cho nghiên cứu Mô hình này gồm bốn khía cạnh: Khách hàng, Quy trình kinh doanh nội bộ, Học tập và phát triển, Tài chính Mục tiêu và mối quan hệ tác động giữa các khía cạnh này được thể hiện qua hình 2.7 dưới đây:

Quy trình kinh doanh nội bộ

Chúng tôi phải xuất sắc cái gì?

Trang 8

Mô hình BSC đối với các tổ chức phi lợi nhuận:

Xuất phát từ mô hình BSC của Kaplan và Norton (2001a), Voelker và các cộng sự (2001) đề xuất mô hình BSC áp dụng đối với các tổ chức phi lợi nhuận như sau:

Hình 2.8: Thẻ điểm cân bằng cho tổ chức phi lợi nhuận

Nguồn:Voelker et al (2001)

Mô hình BSC áp dụng đối với các bệnh viện nông thôn nhỏ tại Mỹ như sau:

Tầm nhìn/Sứ mệnh/Giá trị của bệnh viện

Loại hình văn hoá, kỹ năng, đào tạo và công nghệ nào

chúng ta sẽ phát triển để hỗ trợ quá trình của bệnh viện?

Sơ đồ 2.8: Mối quan hệ giữa các khía cạnh của BSC trong bệnh viện

Nguồn: United States Department of Health & Human Services (1998)

Trang 9

2.1.5 Vai trò đánh giá hiệu quả hoạt động của thẻ điểm cân bằng trong khu vực công và y tế

Các nghiên cứu đã chỉ ra vai trò của đánh giá HQHĐ đã thay đổi trong khoảng gần ba mươi năm trở lại đây, đó là chuyển từ đánh giá HQHĐ truyền thống dựa trên những tiêu chí tài chính sang đánh giá gồm cả các tiêu chí phi tài chính, trong đó có nhiều tổ chức chú trọng hơn đến các tiêu chí phi tài chính như hướng tới sự hài lòng của khách hàng, quy trình nội bộ, học tập và phát triển… BSC là một trong những khái niệm có ảnh hưởng nhất trong kế toán và quản lý với vai trò đánh giá HQHĐ của tổ chức

2.1.6 Yêu cầu đối với tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của thẻ điểm cân bằng

Tùy thuộc vào hoạt động của từng tổ chức để sàng lọc, lựa chọn tiêu chí đánh giá cốt lõi cho phù hợp với tổ chức mình nhằm đạt được mục tiêu đánh giá

2.2 Tổng quan nghiên cứu

2.2.1 Hiệu quả hoạt động dựa trên thẻ điểm cân bằng trong lĩnh vực y tế

Từ tổng quan nghiên cứu tài liệu các công trình trong và ngoài nước về HQHĐ dựa trên BSC, tác giả đã tổng hợp các khía cạnh khác nhau của BSC đối với lĩnh vực chăm sóc sức khỏe trong một số nghiên cứu chính cho thấy: Tùy thuộc vào sứ mệnh, mục tiêu chiến lược của tổ chức mà BSC có thể có từ 4 đến

6 hoặc nhiều hơn số khía cạnh Về số tiêu chí đánh giá trên từng khía cạnh được tổng hợp bao gồm:

- Về Sứ mệnh gồm 15 tiêu chí đánh giá

- Về khía cạnh Khách hàng gồm 28 tiêu chí đánh giá

- Về khía cạnh Quy trình nội bộ gồm 33 tiêu chí đánh giá

- Về khía cạnh Đào tạo và phát triển nhân viên gồm 27 tiêu chí đánh giá

- Về khía cạnh Tài chính gồm 29 tiêu chí đánh giá

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tổng thể của tổ chức phi lợi nhuận và y tế

Tổng quan nghiên cứu đã chỉ ra một số nhân tố ảnh hưởng trong từng nghiên cứu như sau:

Sharabati & Fuqaha (2014) đã chỉ ra có sự tác động tích cực và ảnh hưởng mạnh mẽ của bốn khía cạnh: Khách hàng, Quy trình kinh doanh nội bộ, Học tập và phát triển, Tài chính đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp

Zuriekat & Khalil (2005) đã dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết bất định

và phương pháp BSC đưa ra mô hình nghiên cứu chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến HQHĐ của tổ chức theo các khía cạnh của BSC gồm: Tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, đổi mới, nhân viên, nhà cung cấp, môi trường, chất lượng, cộng đồng

Trần Văn Tùng (2017) đã chỉ ra nhân tố ảnh hưởng đến Thành quả hoạt động của các công ty niêm yết tại Việt Nam dựa trên BSC gồm: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học hỏi và phát triển

Ngoài ra, tại Việt Nam còn có một số nghiên cứu của Đặng Thị Kim Nhung (2013), Huỳnh Thị Tuyết Hằng (2015) cho rằng các khía cạnh: Tài

Trang 10

chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học hỏi và phát triển có vai trò ảnh hưởng đến HQHĐ của doanh nghiệp

Giffords & Dina (2004) khẳng định có mối quan hệ tác động giữa BSC và HQHĐ tổ chức bằng phương pháp nghiên cứu trường hợp

Lee (2006) đã xuất phát từ mô hình BSC trong lĩnh vực công và phi lợi nhuận của Niven (2003) chỉ ra mối tương quan và tác động đến HQHĐ tổng thể trong tổ chức phi lợi nhuận

Các nghiên cứu Blackmon (2008), Franklin (2011), Burris (2013) đều đưa

ra kết quả các nhân tố Kế hoạch chiến lược, Sứ mệnh Khách hàng Quy trình nội bộ Đào tạo và Phát triển nhân viên Tài chính có ảnh hưởng đến HQHĐ chung tổ chức phi lợi nhuận Tuy nhiên, sự ảnh hưởng tác động thuận chiều, ngược chiều và ý

nghĩa thống kê cũng như mức độ tác động trong mỗi nghiên cứu khác nhau

Mustaffa (2012) đã chỉ ra có bốn nhân tố về mặt nhân lực có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động bệnh viện là: Động lực của nhân viên, môi trường làm việc, đào tạo và phát triển, sự tham gia quản lý

Ghoneim & Baradei (2013) đã chỉ ra giữa kế hoạch chiến lược và 6 khía cạnh của BSC gồm: Sứ mệnh, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Đào tạo và phát triển nhân viên, Tài chính, Tình nguyện viên là những nhân tố ảnh hưởng đến HQHĐ tổ chức phi lợi nhuận Weerasooriya et al (2014) cũng chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến HQHĐ chung tổ chức gồm các nhân tố tương tự như nghiên cứu của Ghoneim

& Baradei (2013) nhưng kết quả có mức tác động và ý nghĩa thống kê khác nhau

Nerenz & Neil (2001) đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến HQHĐ của các bệnh viện gồm: Chất lượng chăm sóc, sự hiệu quả, sự hài lòng của người bệnh, tài chính, lợi ích cộng đồng

Như vậy, vận dụng nền tảng cơ sở lý luận và tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về đánh giá HQHĐ của các doanh nghiệp, tổ chức phi lợi nhuận vào trong bối cảnh ngành y tế công của Việt Nam và vùng Tây Bắc thì cần xem xét gồm những những tiêu chí đánh giá nào, nhân tố nào trong các khía cạnh của BSC sẽ có tác động đến HQHĐ tổng thể của các bệnh viện vùng Tây Bắc sẽ là khoảng trống nghiên cứu

CHƯƠNG 3

MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

Bước 2: Tổng quan nghiên cứu

Bước 3: Nghiên cứu định tính

Bước 4: Khảo sát thử và xử lý dữ liệu khảo sát thử

Bước 5: Khảo sát diện rộng và xử lý dữ liệu

Bước 6: Báo cáo và công bố kết quả nghiên cứu

3.2 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Luận án đề xuất mô hình nghiên cứu sau:

Trang 11

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu

Luận án đề xuất các giả thuyết nghiên cứu sau:

Giả thuyết (H1): Các nhân tố về Sứ mệnh có ảnh hưởng tích cực đến HQHĐ tổng thể bệnh viện;

Giả thuyết (H2): Các nhân tố về khía cạnh Khách hàng có ảnh hưởng tích cực đến HQHĐ tổng thể bệnh viện;

Giả thuyết (H3): Các nhân tố về khía cạnh Quy trình nội bộ có ảnh hưởng tích cực đến HQHĐ tổng bệnh viện;

Giả thuyết (H4): Các nhân tố về khía cạnh Đào tạo và phát triển nhân viên có ảnh hưởng tích cực đến HQHĐ tổng thể bệnh viện;

Giả thuyết (H5): Các nhân tố về khía cạnh Tài chính có ảnh hưởng tích cực đến HQHĐ tổng thể bệnh viện

3.3 Thiết kế nghiên cứu

3.3.1 Thiết kế nghiên cứu định tính

3.3.1.1 Hình thức thu thập dữ liệu nghiên cứu định tính

Dữ liệu được thu thập bằng hình thức phỏng vấn sâu các đối tượng: Lãnh đạo, cán bộ y tế, kế toán, bệnh nhân trong bệnh viện

3.3.1.2 Thu thập và xử lý và phân tích dữ liệu nghiên cứu định tính

Dữ liệu thu thập từ quá trình phỏng vấn được tổng hợp để đánh giá sự phù hợp của các tiêu chí xác định từ tổng quan nghiên cứu Đồng thời, phương pháp này nhằm bổ sung các tiêu chí mới từ thực tiễn các bệnh viện công của vùng Tây Bắc

3.3.2 Thiết kế nghiên cứu định lượng

3.3.2.1 Thiết kế khảo sát sơ bộ

 Về thang đo trong bảng hỏi khảo sát sơ bộ

 Thực hiện khảo sát sơ bộ

 Phân tích dữ liệu khảo sát sơ bộ:

 Kết quả khảo sát sơ bộ: Giúp loại bỏ bớt tiêu chí đánh giá không có ý nghĩa thống kê, chọn lọc những tiêu chí đánh giá có ý nghĩa thống kê và hội tụ theo các nhân tố ảnh hưởng đến HQHĐ

Quy trình nội bộ

HQHĐ tổng thể bệnh viện

triển nhân viên Khách hàng

Sứ mệnh

Trang 12

3.3.2.2 Thực hiện khảo sát chính thức

 Bảng hỏi và thang đo trong bảng hỏi chính thức: Dựa trên kết quả khảo sát sơ bộ để xây dựng

 Về quy mô khảo sát:

Với số lượng phiếu khảo sát tác giả được sử dụng trong bước nghiên cứu chính thức N = 428 đạt tiêu chuẩn tối thiểu theo phương pháp lựa chọn cỡ mẫu của Hair và cộng sự (2009)

Về Quá trình thu thập Bảng hỏi chính thức: Từ tháng 3/2017 – tháng 6/2017

 Về phương pháp xử lý dữ liệu của giai đoạn khảo sát chính thức:

Nghiên cứu sử dụng phần mềm thống kê SPSS22 kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút trích ra những biến đủ điều kiện hội tụ, tách biệt và đảm bảo hệ số tải vào các nhân tố, kiểm tra điều kiện tương quan Peason và thực hiện hồi quy mô hình nghiên cứu Từ kết quả hồi quy là cơ sở để trả lời cho các giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Khái quát chung về hoạt động của các bệnh viện công lập vùng Tây Bắc

4.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng đến chăm sóc sức khỏe nhân dân vùng Tây Bắc

Vùng Tây Bắc với những hạn chế về các khía cạnh kinh tế xã hội, trong

đó có lĩnh vực y tế, từ đó dẫn đến những hạn chế về điều kiện chăm sóc sức khỏe của người dân trong vùng là không thể tránh khỏi so với các vùng khác của cả nước

4.1.2 Một số chỉ tiêu cơ bản khái quát về năng lực cung cấp dịch vụ y tế của các tỉnh vùng Tây Bắc

Luận án đã khái quát, đánh giá chung về ngành y tế của các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu hiện nay thông qua các chỉ tiêu cơ bản Trên cơ sở dữ liệu

từ báo cáo thống kê và báo cáo tổng kết của các bệnh viện trong vùng Tây Bắc, Luận án chỉ ra những kết quả hoạt động đạt được, đồng thời chỉ ra những mặt còn tồn tại, hạn chế đối với ngành y tế và các bệnh viện công trong vùng thông qua các chỉ tiêu thống kê Kết quả khái quát ngành y tế cho thấy năng lực cung cấp dịch vụ y tế của các bệnh viện công của vùng còn ở mức thấp so với các vùng khác trong cả nước

Trang 13

4.2 Kết quả nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng sơ bộ

4.2.1 Kết quả nghiên cứu định tính

Về Sứ mệnh của các bệnh viện vùng Tây Bắc: Tổng hợp kết quả phỏng

vấn cho rằng Sứ mệnh bệnh viện vùng Tây Bắc rất quan trọng và mang đặc thù vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, cơ sở hạ tầng không thuận lợi, tỷ lệ người nghèo cao và nhiều dân tộc Khả năng, năng lực thực hiện sứ mệnh của bệnh viện trong vùng còn hạn chế

Về khía cạnh Khách hàng: Kết quả tổng hợp câu trả lời đánh giá có 22

tiêu chí đánh giá phù hợp, 6 tiêu chí đánh giá không phù hợp bị loại bỏ, 1 tiêu chí phát triển mới theo đặc trưng của vùng

Về Quy trình nội bộ của bệnh viện: Kết quả tổng hợp câu trả lời đánh giá

có 32 tiêu chí đánh giá phù hợp, 1 tiêu chí đánh giá không phù hợp bị loại bỏ, 1 tiêu chí phát triển mới theo đặc trưng của vùng

Về Đào tạo và phát triển nhân viên bệnh viện: Kết quả tổng hợp câu trả lời

đánh giá có 27 tiêu chí đánh giá phù hợp, 4 tiêu chí đánh giá không phù hợp bị

loại bỏ, 1 tiêu chí phát triển mới theo đặc trưng của vùng

Về Tài chính bệnh viện: Kết quả tổng hợp câu trả lời đánh giá có 10 tiêu

chí đánh giá phù hợp, trong đó có 2 tiêu chí phát triển mới được đánh giá phù

hợp, 19 tiêu chí đánh giá không phù hợp bị loại bỏ

4.2.2 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ

Dựa trên những tiêu chuẩn thống kê đã chỉ ra trong chương phương pháp nghiên cứu, kết quả từ bước khảo sát sơ bộ được tổng hợp như sau:

Về Sứ mệnh: Kết quả 15 tiêu chí đáp ứng tiêu chuẩn

Về Khách hàng: Có 11 tiêu chí đáp ứng tiêu chuẩn

Về Quy trình nội bộ: Có 15 tiêu chí đáp ứng tiêu chuẩn

Về Đào tạo và Phát triển nhân viên: Có 7 tiêu chí đáp ứng tiêu chuẩn

Về Tài chính: Có 12 tiêu chí đáp ứng tiêu chuẩn

Về HQHĐ tổng thể bệnh viện: Thu được 14 tiêu chí hội tụ về 1 nhân tố

và đáp ứng tiêu chuẩn thống kê

4.3 Thống kê mô tả về mẫu trong nghiên cứu định lượng chính thức

 Đặc điểm về đối tượng khảo sát

Đặc điểm về đối tượng khảo sát về giới tính, dân tộc, trình độ, số năm công tác, chức vụ, số năm đảm nhiệm chức vụ, địa phương, hạng bệnh viện nhằm đánh giá sự đảm bảo yêu cầu về chất lượng của phiếu khảo sát

 Về Sứ mệnh

Mức điểm thống kê đánh giá từ 3.76- 4.21, cho thấy đối tượng khảo sát đồng ý khá cao theo các tiêu chí đánh giá về Sứ mệnh bệnh viện

 Về khía cạnh Quy trình nội bộ

Mức điểm thống kê đánh giá từ 3.35- 3.89, cho thấy đối tượng khảo sát đánh giá còn chưa cao về Quy trình nội bộ bệnh viện

 Về khía cạnh Khách hàng

Mức điểm thống kê đánh giá từ 3.60- 3.89, cho thấy đối tượng khảo sát

Ngày đăng: 17/01/2021, 00:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Luận án nghiên cứu về mô hình BSC ban đầu của Kaplan và Norton (1992) để làm cơ sở lý luận nền tảng cho nghiên cứu - Đánh giá hiệu quả hoạt động của các bệnh viện công lập vùng Tây Bắc dựa trên thẻ điểm cân bằng
u ận án nghiên cứu về mô hình BSC ban đầu của Kaplan và Norton (1992) để làm cơ sở lý luận nền tảng cho nghiên cứu (Trang 7)
Mô hình BSC đối với các tổ chức phi lợi nhuận: - Đánh giá hiệu quả hoạt động của các bệnh viện công lập vùng Tây Bắc dựa trên thẻ điểm cân bằng
h ình BSC đối với các tổ chức phi lợi nhuận: (Trang 8)
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu - Đánh giá hiệu quả hoạt động của các bệnh viện công lập vùng Tây Bắc dựa trên thẻ điểm cân bằng
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu (Trang 11)
Bảng 4.31: Hệ số hồi quy Coefficientsa - Đánh giá hiệu quả hoạt động của các bệnh viện công lập vùng Tây Bắc dựa trên thẻ điểm cân bằng
Bảng 4.31 Hệ số hồi quy Coefficientsa (Trang 17)
Bảng 4.30: Hệ số Anova - Đánh giá hiệu quả hoạt động của các bệnh viện công lập vùng Tây Bắc dựa trên thẻ điểm cân bằng
Bảng 4.30 Hệ số Anova (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w