Theo Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ thì Đ[r]
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN 2 LỜI MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC Error!
Bookmark not defined
1.1 Khái niệm, sự cần thiết, các hình thức đánh giá dự ánError! Bookmark
not defined
1.1.1.Khái niệm chung về Đánh giá Chương trình, Dự án.Error! Bookmark
not defined.
1.1.2 Sự cần thiết của việc đánh giá Chương trình, dự ánError! Bookmark
not defined.
1.1.3 Các hình thức đánh giá dự án đầu tưError! Bookmark not defined.
1.2 Phương pháp đánh giá dự án Error! Bookmark not defined.
1.2.1 Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA)Error! Bookmark not
defined.
1.2.2 Phương pháp đánh giá dự án dựa trên phân tích hệ thống đa tiêu chí
Error! Bookmark not defined.
1.3 Nội dung đánh giá cuối kỳ dự án Error! Bookmark not defined.
1.3.1 Trọng tâm đánh giá cuối kỳ dự án Error! Bookmark not defined 1.3.2.Tính phù hợp (10 điểm) Error! Bookmark not defined.
Trang 21.3.4 Tính hiệu suất (25 điểm) Error! Bookmark not defined 1.3.5.Tính bền vững (25 điểm) Error! Bookmark not defined 1.3.6 Phân bổ trọng số cho các tiêu chí trong đánh giá dự án Error!
Bookmark not defined.
1.3.7 Đánh giá tiêu chí chính dựa trên việc cho điểm các tiêu chí thành phần
Error! Bookmark not defined 1.3.8 Tổng hợp và xếp hạng Tiêu chí chínhError! Bookmark not defined 1.3.9 Kết luận và xếp hạng kết quả đánh giá cuối kỳ dự ánError! Bookmark
not defined.
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ “DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG SẴN SÀNG ĐI HỌC CHO TRẺ MẦM NON” Error! Bookmark not defined 2.1.Giới thiệu chung về dự án Tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ mầm non Error! Bookmark not defined.
2.1.1 Thông tin cơ bản về dự án Error! Bookmark not defined 2.1.2 Khái quát chung về dự án SRPP Error! Bookmark not defined.
2.2 Đánh giá cuối kỳ dự án “Tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ mầm non” Error! Bookmark not defined.
2.2.1.Tính phù hợp Error! Bookmark not defined 2.2.2 Tính hiệu quả trong sử dụng nguồn lực (tối đa 40 điểm) Error!
Bookmark not defined.
2.2.3.Tính hiệu suất về mức độ đạt được kết quả trực tiếp (tối đa 25điểm)
Error! Bookmark not defined 2.2.4 Tính bền vững Error! Bookmark not defined 2.2.5 Thống kê điểm tiêu chí chính và tiêu chí thành phầnError! Bookmark
not defined.
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined 3.1 Những kết quả và tồn tại Error! Bookmark not defined.
3.1.1.Các kết quả mà Dự án đạt được Error! Bookmark not defined.
Trang 33.2 Kiến nghị Error! Bookmark not defined.
3.2.1 Kiến nghị liên quan đến công tác quản lý và thực hiện dự ánError!
Bookmark not defined.
3.2.2 Kiến nghị nhằm nâng cao tính bền vững của Dự ánError! Bookmark
not defined.
Kết luận Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
TÓM TẮT LUẬN VĂN
1.Tính cấp thiết của đề tài
Nâng cao dân trí là một phần quan trọng trong chương trình phát triển kinh tế
xã hội của Việt Nam và được coi là 1 trong 3 lĩnh vực đột phá trong Chiến lược Phát một bước cơbản hướng tới xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao trong lúc Việt Nam nỗ lực để trở thành nền kinh tế thị trường công nghiệp hóa hiện đại Ông Xiaoqing Yu, Giám đốc Ban phát triển nguồn nhân lực của Ngân hàng Thế giới tại khu vực Đông Á và Thái Bình Dương cho rằng: “Rất nhiều bằng chứng trên thế giới cho thấy nhiều kỹ năng tư duy, kỹ năng ngôn ngữ, kỹ năng xã hội và kỹ nền giáo dục công bằng, nếu bạn muốn mọi người đều tận dụng lợi thế từ nền kinh tế trong những công cụ hứa hẹn nhất."
Theo dữ liệu cung cấp năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, khoảng một nửa số trẻ em Việt Nam 5 tuổi có nguy cơ thiếu hụt hoặc thiếu hụt ít nhất 1 trong 5
kỹ năng cần thiết để bắt đầu đi học Các khảo sát độ tuổi mầm non do Bộ Giáo dục
và Ngân hàng Thế giới đồng thực hiện chỉ ra rằng tỷ lệ trẻ em chưa sẵn sàng đến
Trang 4Dự án Tăng cường khả năng sẵn sàng đi học của trẻ mầm non sử dụng nguồn
vốn vay Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) từ World Bank được thiết kế để giải
qua việc hỗ trợ các cấu phần đã được lựa chọn trong chương trình Quốc gia của Việt
Nam “Phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi trong giai đoạn 2010 – 2020” (Nghị định 239)
đảm bảo chất lượng cho trường mầm non và tăng khả năng chuyên môn cho giáo viên
và hiệu trưởng
Dự án đã kết thúc vào 6/2017, tuy nhiên với những kết quả mà dự án mang lại
cho giáo dục mầm non nước nhà, Chính Phủ và Ngân hàng Thế Giới đã có kế hoạch
để dự án tiếp tục hoạt động giai đoạn 2 trong 5 năm tới Hiện nay, dự án đang thực
hiện các thủ tục đóng và hoàn thiện các báo cáo liên quan bao gồm cả báo cáo đánh
kỳ đang thực hiện đều chỉ dừng lại ở việc nêu ra những kết quả mà dự án đạt được, so
tục thực hiện pha 2 thì việc đánh giá dự án theo cách trên không thể mang lại cho ban
những thuận lợi, rút ra bài học kinh nghiệm từ những khó khăn vướng mắc để có thể
thực hiện tốt hơn trong giai đoạn tới Chính vì vậy, luận văn này hướng tới đánh giá
dụng nhằm có cái nhìn sát thực hơn đối với quá trình thực hiện hoạt động và kết quả
nhằm mục tiêu cuối cùng là giúp ban quản lý trung ương cùng các Tỉnh thụ hưởng
nguồn tài trợ có thể thực hiện hoạt động của dự án ở giai đoạn 2 tốt hơn và sử dụng
hiệu quả nguồn vốn ODA trong giai đoạn tới
Comment [hn1]: Em nên viết cụ thể hơn việc
đánh giá theo cách như vậy chưa đảm bảo được yêu cầu gì, nhất là trong bối cảnh sẽ còn tiếp tục thực hiện pha 2 của dự án Điều này dẫn tới luận văn đánh giá hướng tới những điều đó
Trang 5Theo Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ thì Đánh giá chương trình, dự án được định nghĩa là
hợp, hiệu quả, hiệu suất, tác động và mức độ bền vững của chương trình, dự án để
có những điều chỉnh cần thiết và rút ra những bài học kinh nghiệm áp dụng cho giai đoạn thực hiện tiếp theo và các chương trình, dự án khác
Theo ”guideline for project evaluation” - 2009 xuất bản bởi OECD thì Đánh
giá là hoạt động định kỳ có hệ thống và khách quan đối với hoạt động đang thực hiện hoặc dự án đã hoàn thành hoặc thiết kế chương trình, thực hiện và kết quả của hiệu quả, hiệu suất, tác động và tính bền vững Đánh giá thường được thực hiện
đề phức tạp và nắm bắt các tác động dự định và không mong muốn Đánh giá điều tra lý do tại sao các khía cạnh nhất định của một dự án chương trình đã hoặc chưa được thực hiện theo kế hoạch
Phương pháp đánh giá dự án
Đánh giá dự án có 2 phương pháp: phương pháp phân tích chi phí lợi ích và phương pháp đánh giá dự án dựa trên việc phân tích hệ thống các tiêu chí
Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA)
Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) đôi khi được gọi là phân tích lợi ích - chi phí (BCA) là tính toán có hệ thống để so sánh lợi ích và chi phí của một dự án, CBA có hai mục đích: Một là: Để xác định có nên ra quyết định đầu tư hay không, đánh giá việc đầu tư có hiệu quả hay không Hai là: cung cấp một cơ sở
để so sánh dự án Nó liên quan đến việc so sánh tổng chi phí dự kiến của từng lựa
Trang 6Trong CBA, lợi ích và chi phí được thể hiện về tiền bạc, và được điều chỉnh cho các giá trị thời gian của tiền, để tất cả các dòng chảy của lợi ích và dòng chảy
tại ròng của chúng
Phân tích Chi phí - Lợi ích (CBA) ước lượng và tính tổng giá trị bằng tiền tương đương đối với những lợi ích và chi phí của cộng đồng từ các dự án nhằm xác hiệu quả hay không
Phương pháp CBA được dùng khi mà các chi phí cũng như lợi ích của dự án
có thể đo đếm được bằng tiền hoặc dễ dàng ước tính bằng tiền Các dự án kinh tế
thể là lợi nhuận dự án mang lại thì sẽ dùng phương pháp chi phí – lợi ích để đánh giá dự án đầu tư Bên cạnh đó, một số dự án đầu tư công trong lĩnh vực xã hội nhưng dễ dàng ước tính chi phí, lợi ích bằng tiền thì cũng có thể dùng phương pháp chi phí – lợi ích để đánh giá dự án đầu tư
Phương pháp đánh giá dự án dựa trên phân tích hệ thống đa tiêu chí
Phương pháp này dựa trên việc hệ thống lại các tiêu chí liên quan tới tình hình hoạt động, kết quả đầu ra trực tiếp cũng như tác động xã hội mà dự án mang lại Trên cơ sở mức độ đạt được của dự án sẽ phân tích, đánh giá và cho điểm các tiêu chí dựa trên thang điểm đã cho trước Phương pháp đánh giá này được OECD
sử dụng phổ biến trong công tác đánh giá các dự án đầu tư công và nhất là các dự
án nguồn vốn ODA với mục đích an sinh xã hội
Ưu điểm của phương pháp này là dựa trên việc đánh giá đa tiêu chí có thể phân tích đầy đủ các lợi ích mà dự án mang lại đối với các dự án không có doanh thu và lợi ích chi phí khó quy đổi thành tiền
Trang 7mầm non ở vùng đặc biệt khó khăn, trẻ dân tộc thiểu số, trẻ có hoàn cảnh gia đình khó khăn
Trọng tâm đánh giá cuối kỳ dự án
Có 4 tiêu chí chính cần được đánh giá đó là tính phù hợp, tính hiệu quả, tính hiệu suất và tính bền vững Trọng tâm đánh giá cuối kỳ của dự án được thể hiện thông qua bảng dưới đây:
Bảng: Trọng tâm đánh giá cuối kỳ dự án
Tính phù hợp
Kết quả thực hiện dự án
Mức độ tuân thủ luật pháp và các điều khoản, điều kiện đã được phê duyệt
Tính hiệu quả Tính hiệu quả chung và tính khả thi (vững chắc) của dự án
về tài chính khi hoàn thành
Tính hiệu suất Việc đạt được đầy đủ kết quả trực tiếp so sánh với kỳ gốc
Tính bền vững
Triển khai các biện pháp đảm bảo tính bền vững của các kết quả trực tiếp bằng việc giảm thiểu những rủi ro đã được xác định Có những kỹ năng chuyên môn thỏa đáng
Chương 2: Đánh giá cuối kỳ dự án ”Tăng cường khả năng sẵn sàng
đi học cho trẻ mầm non”
Giới thiệu chung về dự án
Trang 8các kết quả đạt được cụ thể Dự án nhằm mục tiêu hỗ trợ việc thực hiện Quyết định năng đến trường cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, thông qua hỗ trợ ngân sách có mục tiêu theo phương thức bồi hoàn cho một số hạng mục chi hợp lệ giai đoạn 2011-2015
Dự án Tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ mầm non được cấu trúc thành 2 hợp phần Phần đầu tư chính sẽ dành cho Hợp phần 1, cung cấp tài chính phủ nhằm tăng cường khả năng sẵn sàng đi học của trẻ mầm non Hợp phần 2 cung GDMN
Dự án đƣợc chia thành 2 hợp phần:
Hợp phần 1: Tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn (95 triệu USD)
Hợp phần 2: Xây dựng năng lực và thực hiện chính sách giáo dục mầm non quốc gia (5 triệu USD)
Kết luận về đánh giá dự án qua bảng tổng hợp sau Bảng: Biểu tổng hợp điểm đánh giá kết thúc dự án SRPP
đa (A)
Điểm
đánh giá
(B)
Điểm trung bình(%) Xếp hạng theo kết quả đánh giá
Tính phù hợp 8 7.5 93.75 A(Tốt)
Tính hiệu quả 33 32 96.97 A(Tốt)
Tính hiệu suất 20 20 100 A(Tốt)
Trang 9Điểm trung bình 77 63.5 82.47
Biên độ xếp hạng
Qua các tiêu chí trên cho thấy Dự án được xếp hạng A (Tốt) trong đánh giá kết thúc dự án
Đánh giá toàn diện cho thấy tính phù hợp, tính hiệu quả, tính hiệu suất tại thời điểm kết thúc của dự án rất tốt Tuy nhiên, tính bền vững của dự án khi dự án kết thúc là rất kém Dự án chưa nhận diện các rủi ro liên quan đến tính bền vững và Chính vì vậy, Dự án SRPP cùng đơn vị chủ quản là Bộ Giáo dục và Đào tạo nên xem xét nhận diện và đưa ra giải pháp nhằm phát huy các kết quả đạt được và nâng cao tính bền vững cho dự án
Chương 3: Kết luận và kiến nghị
Các kết quả mà Dự án đạt được
Dự án đã vận hành có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu vừa cấp bách vừa lâu dài cho giáo dục mầm non Tất cả các mục tiêu, chỉ tiêu đặt ra khi thiết kế Dự án đều hoàn thành hoặc hoàn thành vượt chỉ tiêu Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng mạnh tay từ Chính phủ Thời điểm kết thúc, dự án đều đạt và vượt chỉ tiêu 8 chỉ số mục tiêu đặt ra Hoàn thành giải ngân đúng hạn Dự án hoàn thành đúng hạn theo trên 100 triệu USD được giao theo hiệp định Như vậy là dự án đã tiết kiệm chi được 3.2 triệu USD, một con số đáng được khen ngợi Đóng góp đáng kể nhất của
Trang 10khích trẻ đến trường Đối tượng con em dân tộc thiểu số, trẻ trong độ tuổi mầm trú lại trường Đóng góp và tính lan tỏa của dự án rất mạnh mẽ trên toàn quốc Ngoài ra dự án còn tập huấn cho cán bộ mầm non trên toàn quốc qua kênh trực tiếp môn cho cán bộ quản lý vào giáo viên mầm non trong việc dạy và học
Những tồn tại của Dự án SRPP
Việc ký kết hợp đồng và kéo theo giải ngân chậm so với kế hoạch Công tác quản lý dự án còn gặp một vài vấn đề trong đấu thầu, tuyển chọn Tư vấn, nhà thầu trong nước và nước ngoài Công tác đấu thầu của Dự án thực tế khi thực hiện của việc chậm ký kết hợp đồng là: (i)Dự án chưa được trao quyền hoàn toàn, theo
đó việc xét duyệt hồ sơ và ra quyết định phải thông qua Bộ Giáo dục và Đào tạo
để có thể được thông qua tất cả các bên liên quan (ii)Tuyển chọn Tư vấn cá nhân được thiết kế sẵn có rất ít lựa chọn và thậm chí là số lượng hồ sơ ứng tuyển không
đủ cho nhu cầu tuyển dụng của Dự án
Giải ngân kinh phí từ trung ương đến đơn vị thụ hưởng còn chậm trễ Nguyên nhân chính là do năng lực lập Kế hoạch và Báo cáo của địa phương còn trước mới giải ngân vào nguồn ngân sách Vì vậy, đơn vị thụ hưởng còn thụ động trong việc lập kế hoạch và báo cáo nhằm rút tiền giải ngân của dự án từ nguồn
Trang 11Kiến nghị liên quan đến công tác quản lý và thực hiện dự án
Kiến nghị tới Cơ quan chủ quản là Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Nhà tài trợ
là Ngân hàng thế giới xem xét ủy quyền/trao quyền cho Dự án trong quy trình xét tiến độ ký kết và giải ngân hợp đồng kịp thời, đúng kế hoạch Đối với những dự án giải ngân theo phương pháp hòa hoàn toàn vào ngân sách Nhà nước như SRPP, cần hoàn thiện hơn về cơ chế, trách nhiệm các Bộ, ngành liên quan để bảo đảm phân bổ và sử dụng kinh phí đúng và có thể theo dõi thấy, việc giải ngân nguồn vốn vào kênh ngân sách nhà nước theo hệ thống Kho kiểm toán Hợp phần 1 Khi Dự án đổ tiền giải ngân từ nhà tài trợ sang hệ thống dòng ngân sách với cùng 1 mã nội dung tương ứng theo hệ thống kho bạc Nhà
tế sẽ ngầm hiểu là có 2 nguồn(nguồn chi thường xuyên và nguồn dự án) Chúng ta công tác thanh tra, kiểm toán sẽ không thể xem xét được số liệu chính xác là các đơn vị thụ hưởng được từ dự án là bao nhiêu và số liệu lấy được từ mã nội dung bao gồm 2 nguồn: chi từ dự án và chi thường xuyên cho giáo dục của chính phủ) Giải ngân theo cơ chế mới nghĩa là có kết quả đầu ra mới có giải ngân là cách làm hiệu quả và nguồn tiền giải ngân theo dòng ngân sách sẽ tiết kiệm được xuất hiện một số bất cập trong việc theo dõi, báo cáo, thực hiện công tác thanh tra
Trang 12và rút tiền từ dòng tiền của Dự án, công tác kiểm tra, kiểm toán của Dự án, Nhà tài đánh giá được mức độ giải ngân của Dự án tới đơn vị thụ hưởng Chính phủ và các nhà tài trợ cần xem xét áp dụng cơ chế giải ngân phù hợp với tính chất và đối tượng thụ hưởng của từng dự án Cơ chế giải ngân mới lộ rõ khăn trong công tác giải ngân đến địa phương cũng như công tác kiểm toàn cho cho dự án ở giai đoạn 2 và các dự án có tính chất tương tự
Cần xem xét lại khi áp dụng cơ chế giải ngân mới của Ngân hàng thế giới vào các dự án đầu tư công tại Việt Nam và nhất là dự án trong lĩnh vực giáo dục kiện thực hiện vô cùng thiếu thốn Với mục tiêu của dự án, các địa phương rất cần khi áp dụng cơ chế giải ngân sau khi có kết quả, liệu đó có phải là phương pháp tối mới đang có những mặt trái của nó và cần được xem xét điều chỉnh để phù hợp hơn khi mà giai đoạn 2 của dự án đang dần hình thành Bởi mục đích cuối cùng nguồn lợi của dự án được đến sớm nhất và đúng đích
Kết luận
Dự án “Tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ mầm non” hỗ trợ thực hiện chương trình của Chính phủ về phổ cập Giáo dục Mầm non (GDMN) cho trẻ