Bỏ qua điện trở các dây nối, coi điện trở của đèn và biến trở không phụ thuộc vào nhiệt độ. Hãy vẽ 1 sơ đồ cách mắc[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KHÁNH HÒA
-
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
NĂM HỌC: 2009 – 2010 MÔN: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 05/06/2019
- Bài 1: (2,0 điểm)
Hai địa điểm A và B cùng nằm trên một đường thẳng cách nhau 60 km Lúc 7 h, xe thứ nhất
đi qua A, chuyển động thẳng đều hướng đến B với tốc độ v1 = 36 km/h Lúc 7 h 30 phút cùng ngày,
xe thứ hai đi qua B, chuyển động thẳng đều hướng đến A với tốc độ v2 = 48 km/h
a) Hỏi sau bao lâu kể từ lúc xe thứ nhất đi qua A thì 2 xe gặp nhau?
b) Xác định thời điểm khi 2 xe cách nhau 21 km
Bài 2: (2.0 điểm)
Người ta đổ 1 lít nước nóng có nhiệt độ t1 C vào một bình cách nhiệt (có dung tích 10 lít) chứa V lít nước lạnh có nhiệt độ t2 C Độ chênh lệch giữa t1 và t2 là 800C Khi hệ cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong bình là t và nhiệt độ của nước nóng đã giảm bớt 600C Coi khối lượng riêng của nước không phụ thuộc vào nhiệt độ, bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với môi trường xung quanh và không có lượng nước nào chuyển thành hơi
a) Tính V
b) Ngay khi nhiệt độ của nước trong bình là t, người ta đổ thêm 1 lít nước nóng có nhiệt độ t1 C vào bình cách nhiệt trên Khi trong bình tiếp tục có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước trong bình tăng hay giảm bao nhiêu độ so với t?
Bài 3: (2,0 điểm)
Một dây dẫn điện hình trụ MN được làm
bằng hợp kim Nikelin có chiều dài 1,5 m, tiết
diện 0,1 mm2 và có điện trở suất là 4.10-7 Ω.m
a) Tính điện trở của dây dẫn MN
b) Mắc dây dẫn MN vào mạch điện như
hình vẽ Hai đầu mạch có hiệu điện thế không
đổi U = 7 V; các điện trở R1 = 3 Ω, R2 = 6 Ω
Bỏ qua điện trở của Ampe kế A và điện trở của
các dây nối Ampe kế có cực dương nối với điểm D, cực âm nối với con chạy C Xác định vị trí con chạy C trên dây dẫn MN để số chỉ của Ampe kế bằng 1/3 A
Trang 2Bài 4: (2,0 điểm)
Cho vật sáng AB đặt vuông góc với đường thẳng xy
như hình vẽ Vật AB qua thấu kính hội tụ (có quang tâm
trùng với P, trục chính Δ trùng với xy) cho ảnh A1B1 cao 4
cm và ngược chiều với AB Giữ nguyên vị trí vật AB, thay thấu kính hội tụ bằng 1 thấu kính phân
kì có cùng tiêu cự (có quang tâm trùng với P, trục chính Δ' trùng với xy) Vật AB qua thấu kính phân kì cho ảnh cao A2B2 cao 0,8 cm Khoảng cách giữa A1B1 và A2B2 là 72 cm Tính tiêu cự của các thấu kính và khoảng cách AP
Bài 5: (2,0 điểm)
a) Mắc bóng đèn Đ1 (trên bóng có ghi 6 V – 6 W) và biến trở con chạy vào một hiệu điện thế không đổi U = 12 V theo 2 sơ đồ như hình vẽ Người ta điều chỉnh con chạy C của biến trở sao cho đèn Đ1 trong 2 đoạn mạch đều sáng bình thường Bỏ qua điện trở các dây nối, coi điện trở của đèn và biến trở không phụ thuộc vào nhiệt độ Mắc mạch điện theo sơ đồ nào thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB nhỏ hơn? Vì sao?
Sơ đồ 1 Sơ đồ 2
b) Cho 3 bóng đèn giống nhau loại Đ1 (trên bóng có ghi 6 V – 6 W), 4 bóng đèn giống nhau loại Đ2 (trên bóng có ghi 3 V – 4,5 W) và các dây điện trở không đáng kể Hãy vẽ 1 sơ đồ cách mắc mạch điện thỏa mãn yêu cầu: 1 bóng đèn không sáng (không phải do đèn bị hỏng hoặc do mạch hở) và 6 bóng đèn còn lại sáng bình thường khi mắc 2 đầu mạch điện vào hiệu điện thế không đổi
U = 12 V Chứng tỏ cách mắc mạch điện đó thỏa mãn yêu cầu trên
-HẾT -
Giám thị không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: ………SBD:……….Phòng thi:……… Chữ ký giám thị 1: ……….Chữ ký giám thị 2: ……… …
Trang 3HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1:
a) Gọi t là thời gian cần tìm, khi 2 xe gặp nhau thì:
s s s 60 36t 48(t 0,5) t 1 (h)
b) Có 2 thời điểm 2 xe cách nhau 21 km – 1 lần là khi 2 xe chưa gặp nhau, 1 lần khi 2 xe đã gặp nhau Gọi Δt1 và Δt2 lần lượt là 2 khoảng thời gian đó tính từ khi xe 1 bắt đầu di chuyển Ta có:
s 21 s 60 36 t 21 48( t 0,5) 60 t 0, 75 (h)
s s 21 60 36 t 48( t 0,5) 21 60 t 1, 25 (h)
Vậy 2 thời điểm khi 2 xe cách nhau 21 km là t1 = t0 + Δt1 = 7 h 45 phút; t2 = t0 + Δt2 = 8 h 15 phút
Câu 2:
a) Gọi D là khối lượng riêng của nước, c là nhiệt dung riêng, ta có phương trình cân bằng nhiệt:
t a o thu 1 D c (t t) V D c (t t ) 60 V [( 1 1
Q Q t 60) (t 80)] V 3 (lit)
b) Khi đổ thêm 1 lít nước, tổng lượng nước lúc này là 5 lít vẫn nhỏ hơn dung tích của bình Gọi t'
là nhiệt độ sau cân bằng, ta có phương trình cân bằng nhiệt:
0 1
1
t 4t t 60 4t
Q Q
Câu 3:
6
b) Vẽ lại mạch như hình Đặt RMC = x Ω
Số chỉ Ampe kế bằng 1/3 A tức IDC = 1/3 A
Ta có hệ phương trình
2
Vậy con chạy ở chính giữa đoạn MN là thỏa yêu cầu đề bài
Trang 4Câu 4:
Vẽ 2 trường hợp thấu kinh trên cùng 1 hình
Xét ΔPA2B2 ⁓ ΔPA1B1 2 2 2
Mà PA1 + PA2 = 72 cm nên PA1 = 60cm; PA2 = 12cm
Xét ΔF'A2B2 ⁓ ΔF'PI ⁓ ΔFPI ⁓ ΔFA1B1 nên
A B F ' A 1 f 12
f 20 (cm)
Xét 2 cặp tam giác đồng dạng ΔF'A2B2 ⁓ ΔF'PI và ΔPA2B2 ⁓ ΔPAB, ta có
2
Câu 5:
a) Ở sơ đồ 1, đèn sáng bình thường nên U1 = 6V; I1 = 1A
Do đèn nối tiếp với NC nên UNC = 12 – 6 = 6V; INC = I1 = 1A
Tổng công suất đoạn mạnh là P = Pđ + UNC.INC = 6 + 6.1 = 12W
Ở sơ đồ 2, đèn sáng bình thường nên U1 = 6V; I1 = 1A
Do (đèn song song với MC) rồi nối tiếp với NC nên UNC = 12 – 6 = 6V; INC > I1 = 1A
Tổng công suất đoạn mạnh là P = PMC + Pđ + UNC.INC > PMC + 6 + 6.1 = PMC + 12W
Vậy mắc theo sơ đồ 1 thì tổng công suất tiêu thụ đoạn mạch ít hơn
b) Để 6 đèn sáng bình thường thì ta mắc theo mạch như sau:
Chứng minh:
Do 2 cụm đèn AC và CB là giống nhau nên hiệu điện thế trên
mỗi cụm UAC = UCB = 12/2 = 6V
Trong mỗi cụm đều có Đ1 mắc song song với 2 Đ2 nối tiếp
nên 2 Đ1 sáng bình thường (U = Udm = 6V)
Trong mỗi cụm 2 Đ2 là giống nhau nên hiệu điện thế trên mỗi Đ2 là UĐ2 = 6/2 = 3V → Đ2 sáng bình thường
Đèn Đ1 cuối cùng mắc song song với nguồn sẽ bị cháy do Unguon = 12V > Udm