+ Đọc hiểu nội dung một bài thơ trữ tình là hiểu imột bức tranh tâm trạng, là tiếp xúc trực tiếp với tâm hồn của một con người trong những khoảnh khắc rung động mãnh liệt, sâu sắc. Vì th[r]
Trang 1LÃ NHÂM THÌN - NGUYỄN THỊ NƯƠNG
ÔN LUYỆN
THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUỐC GIA
NĂM 2019MÔN NGỮVÃN
Trang 2NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC sư PHẠM
u N I V E R S I T Y O F E D U C A T I O N P U B L I S H I N G
H O U S E
ÔN LUYỆN THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2019
MÔN NGỮVĂN
Lã Nhâm Thin - Nguyễn Thị Nương
Sách được xuất bẳn phục vụ việc ốn luyện thi trung học phá thâng quốc gia năm 2019.
Bản quyén xuẩt bản thuộc vé Nhà xuát bắn Đại học Sư phạm.
Mọi hình thức sao chép toàn bộ hay một phẩn hoặc các hình thức phát hành
mà không cỏ sự cho phép trước bâng văn bản của Nhà xuất bản Đạl học Sư phạm đéu lì vi phạm pháp luật
(— - -—- — - —— — ,- -——- ■ -~N
độc già đề sách ngày càng hoàn thiện hơn Mọl góp ý vi sách, liên hệ vé bàn thào và dịch vụ bán quyền '
xlnvuilònggửlvíđiachìemaU: bientap@nxbdhsp.edu.vn \ _; _ _/
ISBN 978-604-54-4828-1
Trang 3MỤC LỤC
Mục lục 3
Lờigiớithiệu 5
Lời nóỊđầũ 6
Phẩn một: TRI THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP 7
yr, I éọc HIỂU 7
1. Các thể thơ 7
1.1 ThểthơĐường luật .7
; ;■ 1.2 Thể thơ lục bát .; 8
, 1.3 Thể thơ sỏng thất lục bát — 8
1.4 Thể thơ tự do : — — 8
Ị.5, Mộ t số thệ thọ khác 8
2. Các biện pháp tu từ .9
: 2.1 Một sổ biện pháp tu từtừvựng .9
, 22 Một số biệnpháp tu tửcú pháp 11
3 Các kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt — — 13
4 Các phong cách ngôn ngữ —13
4.1. Phong cách ngôn ngữhànhchỉnh 13
4.2. Phong cách ngônngữ khoa học ., , 14
4.3 Phong cách ngônngữ báo chỉ — .14
4.4 Phọng cách ngôn ngữchính luận Í4 4-5 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật : ;
- —14
.4.6 Phong cách ngôn ngữ sình hoạt 15
5 Các thao tác lập luận.: : 15
ì 5.1 Thao tác lập luận phân tích 15 , 5.2.Thao tác lộp luận giải thích V ; 15
L 5.3 Thao tác lập luận chứng minh 16
5.4 Thao tác lập luận so sánh- —- - 16
5.5 Thao tác lập luận bác bỏ 17
5.6 Thao tác lập luận bình luận ;. - ; i« „.™ ™.„
— -17
5.7 Vận dụng kết hợp các thao tác lập luận
18 6 Đọc hiểu văn bản : — -18
Trang 46.1 Đọc hịểù văn bận vân học — 18
6.2 Đọc hiểu văn bàn nhật dụng — — —26
'■ II.LAMVĂN ! ! 1 i —26
Trang 51 Nghị luận xã hội 26
1.1 Một sổ vấn đề chung : — —26
Trang 67.2 Trình tự làm một bài vân
nghị luận xã hội — — ¿.28
1.3 Bài tập thực hành
29
1.4 Cách viết đoạn văn nghị luận xã hội ỳ — 32
1.5 Cách trình bày, nhộn biết đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng -phân-hờp, song hành 3
3 1.6 Các chủ đề đochiểu kết hơp với làm vân nghi luân xã hôi .3
5 2 Nghị luận văn học - Những vấn đé trọng tâm trong các tác phẩm văn học 3
7 2.1 Tác phẩm thơ 37
2.3 Tác phẩm kich
2.4 Tác phẩm nghi luân 102
2.5 Môt số vấn dề so sánh, tổng hơp. 105
Phẩn hai: MÔT SỐ ĐẾ THAM KHẢO VÀ Gơl Ý LÀM BÀI Ì:.;
A MÔT SỐ ĐẾ THAM KHẢO 110 B.GƠ IÝ LÀ MBAI
_ 145
Đề 11 „ .110 Đề 1 145
Đề 2 .112 Đế2.: :;.:.„; :.„.„ ^ „ 148
Đề 3 : ; ™ 114 Đề 3 150
Để 4 : 115 Đề 4 ™ 153
Đề 5 117 Để 5 155
Để 6 .118 Đé 6 158
Đề 7 „ ú ;; ; .119 Để 7.;„ 162
Để 8 .121 Để 8.™: ; ; : 166
Để 9 .™ : 122 Đề 9
Đé 10 124 Để 10 172
Để 11 , „: ^L.„ 125 •Để 11.Ì.: ; ; ; : ; 176
Để 12 „.„ „ ị ™ ; , 126 Đề 12 177
Đề 13. .128 Đề 13 : 180
- Đề 14 .130 Đề 14 ™.: :: ; ;; :; : _ 182
Đề 15 ; 132 Đề 15 185
Đề 16 ; 134 Để 16 188
Đề 17 135 Đề 17 190
Đề 18 ,136 Đề 18. _ 194
Để 19 137 Để 19 ;; ; : « « 196
Đề 20 .138 Đề 20 - - 201
Đề 21;.: 1 139 Đề 21 205
.140 Để 22 .; „
Đề 23 ; : „.„ ™ 141 Đề 23 : -— 212
Để 24 : 143 Đề 24 214
.144
Trang 7LỜI GIỚI THIỆU
Để đáp ứng rihu cầu ôn luyện thi Trung học phổ thông (THPT) quốc gia của các em học sinh, Nhà
xuất bản Đại học Sư phạm tổ chức biên soạn và phát hành bộ sách (gồm 05 cuốn): Ôn ỉuyẹn trẳc nghiệm thi THPT quốc gia năm 2019 gồm các bài thi: Toán, Tiếng Anh, Khoa học tự nhiên (Vật lí, Hoả học, Sinh học), Khoa học xã hội (Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân) và Ôn luyện thi THPT quốc gia hăm 2019 môn Ngữ văh:
Tác già biên soạn bộ sảch là các chuyên gia giáo dục uy tín của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giảngviên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và giáo viên dạy giỏi ở các trường THPT - những người đã cỏnhiều kinh nghiệm trực tiếp tham gia công tác tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt trực tiếptham gia vào việc tổ chức tập huấn đổi mới dạy - học, kiểm tra, đánh giá, thi THPT quốc gia các nămgần đây,
Nội; dung, của bộ sách được xây dựng bám sát yêu cầư Phương án tổ chức Kì thi THPT quốc giatheo lộ trình tới năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về cơ bản, cấu trúc chung của bộ sách gồm hai phần chính:
Phần một: Câu hỏi trắc nghiệm theo chủ đề
Nội dung các câu hỏi trắc nghiệm chủ yếu nằm trong Chương trình lớp 12 THPT và đã được chuẩnhoả nhằm phục vụ học sinh ôn luyện thi THPT quốc gia đạt kết quà cao (ở cấp độ cơ bàn nham phục vụhọc sinh ôn luyện thi để đạt được mục đích xét công nhận tốt nghiệp THPT và các câu hỏi phân hoá đểđạt mục đích xét tuyển đại học, cao đẳng)
Nội dung hướng dẫn ôn luyện môn Ngữ văn theo hình thức thi tự luận gồm có phần Đọc hiểu vàphần Làm văn
Phần hai: Một số đề tham khẫo
Nội dung kiến thức các đề tham khảo nằm trong chương trình THPT của từng môn nhằm giúp họcsinh rèn luyện kĩ năng thực hiện ữọn vẹn một để thi trong thời gian quy định
Các câu hỏi trắc nghiệm và đề tham khảo đều cỏ đáp án hoặc hướng dẫn giải giúp học sinh tự đánh
Nhà xuất bản Đại học Sư phạm và tập thể tác già mong muốn mang đến cho các thầy, cô giáo vàcác em hộc sinh một bộ tài liệu tốt đễ sẵn sàng chinh phục Kì thiTHPT quốc gia Chúc các em học sinhđạt kết quả cao trong kì thi sắp tới
Mọi góp ỷ cho nội dung cuéh sách xin gửi về địa chi:
Phòng Biên tập, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, 136 Xuân Thuỷ, cầu Giấy, Hà Nội
Email: bientap@nxbdhsp.edu vn
NHÀ XUÁT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 8LỜI NÓI ĐẬU
Cuốn sách Ôn luyện thi trung học phổ thông quốc gia năm 2019 môn Ngữ vặn có, nhữngđỗirnợi nhàm giúp học sinh ôn'luyện thi trung học phổí thông quốc gia môn Ngữ văn đạt kếtquả tốt nhất
Nội dung sách gồm hai phần:
Phần một Tri thức và phương pháp
Phận này giúp học sinh nắm được những vấn đề trọng tâm nhất về tri thức, về phương
pháp để từ đó ôn luyện, bồi dưỡng năng lực đọc hiếu vãn bản và làm văn, bao gồm cấ
nghị luận xã hội, nghị luận văn học
P h â n Đọc hiêu c u n g c â p n h ữ n g ’ b ỉ t h ứ c , k ĩ n ă n g
c ơ b ả n đ ê n h ậ n b i ê t v à p h â n t í c h g i á t r ị n g h ệ
t h u ậ t c ủ a v i ệ c s ử d ụ n g các thể thơ, các biện pháp nghệ thuật; các kiểu vấn bản, các 'phương thức "biểu đạt, các phong cách ngôn ngữ, các thao tác lập luận, cách trình bày, nhận biểt đoạn văn diễn dịch, quy nạp; :
Phần 'Lảm văn cung cấp những tri thức cơ bàn về 'các dạng đề và cấu trúc bài vãn nghị luận xã hội, kĩ năng làm bài, nhất'là kf năng viết một đoạn văn nghị luận xã
hội tiền ca sở đoạn văn được trích dẫn ở phần £>ọc /»ểtt Đồng thời-phần này còn giúp
học sinh năm được những vẩn đề trọng tâm của các tác phâmvăn học nằm bong
nội dung thi bao gồm cả các tác phẩm thơ, văn xuôi, kịch, nghị lụận ở chương bình Ngữ văntrung học phổ thông mẩ trọng tâm là lớp 12
Học sinh can phải ôn luyện Phần một trước khi đến với phần tiếp theo.
Phần hai Một số đề tham khão và gợi ý làm bài .
Phần này cung cấp 25 đề thi kèm theo gợi ý làm bài Các đề thi cỏ sự đổi mới, hướngtheo aề minh họa thi trung tìọc phổ thông quốc gia môn Ngữ văn năm 2019 của Bộ Giáọdục và Đào tạo
Đề thi và gợi ý làm bài có tính chất tham khảo, giúp học sinh làm qụẹn, ôn luyện theodạng đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia; củng cổ, ôn luyện những vấn đê bọngtâm vê kiên thức ở trung học phô thông và đặc,biệt là lớp 12; rèn luyện kĩ năng để lậm tốt
phầựĐọc hiểu cũng ĩửnxphần Làm yăn, bao gồm cả nghị luận xậ hội và nghị luận văn
học; rèn luyện năng lực phận tích, so sánh, tổng hợp; rèn luyện cách viết văn, từ việc tổ
chức, triển khai vẩn đề đến diễn đạt, yiet câu, dùng từ Ở phần Đề tham khảo vả gợi ý
làm bài, có một số đề kết nổi kiển thức lớp 11 và lớp 12 (trêri cơ sở trọng tăm là lớp 12) để học sinh ôn luyện cách làm bài nghị luận vãn học mang tính chẩt so sảnh, tong hợp Tuy nhiên với những kiểu đề này, học sinh vẫn có-thể ôn luyện cách viết đi sâu vàomột tác phẩm, một vẩn đề cụ thể.
K h i s ử d ụ n g Đề tham khảo v á gợi ý lăm bài c ầ n k ế t h ơ p
v ớ i Những vẩn đề trọng tăm trong các tác phẩm văn học đ ã đ ự ợ c t r ì n h
b à y ở Phần một.
: Với mục đích, nội dung nêu bên, hi vọng cuốn sách sẽ là tài liệu bổ ích,-thiết thực đổivới học sinh và giáo viên bong việc bồi dưỡng năng lực, ôn luyện thi trung học phổ thôngquốc gia môn Ngữ văn đạt kết quả tốt nhất
Mặc dù các tác già đã cỏ nhiều cố gắng song cuốn sách vẫn khó tránh khỏi hạn chế,thiếu sót Rất mong nhận được những góp ý của các em học sinh, các thầy cô giáo và đôngđào bạn đọc:
Trang 9Gác tác giảPhần một
TRI THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP
I ĐỌC HIỂU
- Cung cẩp những tri thức, kĩ năng cơ bản để nhận biết và phân tích giá trị nghệ thuật
của việc sử dụng các thể thơ, các biện pháp tu từ, các kiểu văn bản, các phương thức biểuđạt, các phong cách ngôn ngữ, các thào tác lập luận
- Ôn luyện thông qua việc phân tích những đoạn đọc hiểu theo dạng đề thi
■1 Các thể thơ
1.1 Thể thơ Đường luật
-Là thể thơ tiểp thu từ Trung Quốc
- Có những quy định chặt chẽ về luật thơ:
+ Số câu trong bài: bốn câu (tứ tuyệt hoặc tuyệt cú), tám câu (bát cú)
+ Số chữ trong câu: năm chữ (ngũ ngôn), bảy chữ (thất ngôn)
+ Vần của thơ Đường luật là vần chân (cước vận): vần ở cuối câu thơ
- Ví dụ thơ Đường luật:
+ Thơ Đường luật thất ngôn tứ tuyệt:
Mộ Quyện điểu quy ỉâm tầm túc thụ,
Cô vãn mạn mạn độ thiên không;
Sơn thôn thiểu nữ ma bao túc, Bao túc ma hoàn, ỉô dĩ hồng.
(Hồ Chí Minh)Dịch thơ:
Chiểu tối Chim mỏi về rừng tìm chon ngủ, Chòm mây trôi nhẹ giĩca tầng không;
Cô em xóm núi xay ngô tối, Xay hểt, lò than đã rực hồng.
(Nam Trân dịch)+ Thơ Đường luật thất ngôn bát củ:
Câu cả mùa thu (Thu điểu)
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, Một chiếc thuyền câu bẻ tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lả vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt, Ngõ trúc quanh co khách vẳng teo.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cả đâu đớp động dưới chân bèo.
(Nguyễn Khuyến)
Trang 10+ Gieo vần: gồm cả vần chân và vần lưng.
Đen hôm nay mới thuộc về ta Trăm năm mất nước mất nhà Hôm nay mới cất lời ca tiếng cười Ta đã đứng nên người độc lập Cao bằng người, nào thấp thua ai? '
Tay ta, tay bủa, tay cày Tay gươm, tay bút, dựng xây nước mình.
(TỐ Hữu)
1.4 Thể thơ tự do
- Số chữ và số câu: Không hạn định về số chữ trong câu, số câu trong bài, dài ngắn
linh hoạt
- Gieo vần: vần chân, có thể vần liền, vần cách
- Ví dụ: các bài thơ Vội vấng (Xuân Diệu), Đàn ghi ta của Lor-ca (Thanh
Thảo), đoạn trích Đẩt Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng — Nguyễn Khoa
+ Thể thơ năm chữ: bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh) •
+ Thể thơ bảy chữ: các bài thơ Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử), Từ ẩy (Tố Hữu)
2 Các biện pháp tu từ
Trang 112.1 Một số biện pháp tu từtừvựng
a) So sánh
' - So sánh là đổi chiểu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác trên cơ sờ quan hệtương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợicảni cho sự diễn đạt Trong phép, so sánh, cả vế A(vế được so sánh) và vế B (vế so sánh) đều xuất hiện Trong phép so sánh thường xuât hiện
tù ngữ so sánh: như, như là, giống như, cũng như, cũng là Cũng cỏ khi ; từ ; ngữ * so sánh được lược bớt: ; “Trưởng Sem: chí lớn ; ông cha/ Cửu Long: lòng
mẹ bao la sóng trào" (Lê Anh Xuân) , •
So sánh vừa giúp cho việc miêu tả các sự vật, sự việc cụ thể, sinh động; vừa có tác
'• "
— Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện Urçmg khác có néttương đồng với nó Ản dụ còn được gọi là so sánh ngầm vì giống so sánh ở chỗ đối chiểuhai sự vật, hiện tượng trên cơ sở quan hệ tương đồng nhưng khác ở chỗ trong phép ẩn dụ chỉ
có vế B xuất hiện, còn vể A ẩn Người đọc cần căn cứ vào tính chất, đặc điểm nổi bật củađối tượng B để hiệu A Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp: Ẩii dụ hình thức (dựa trên sự tươngđồng về hình thức giữa các sự vật, hiện tượng); Ẩn dụ phẩm chất (dựa trên sự tương đồng
về phẩm chất giữa các sự vật, hiện tượng); Ẩn dụ cách thức (dựa trên sự tương đồng về cáchthức giữa các sự vật, hiện tượng); Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (dựa vào sự tửơng đồng vềcảm giác)
Ẩn dụ tu từ có sức biểu cảm cao, tạo tính hàm súc và tính hĩnh tượng cho câu thơ, câu
V ỉ d ụ 1 : Làn thu thuỳ nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thẳm liễu hòm kém xanh.
(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Trang 12Trong câu thơ trên, tác giả đã sử dụng các.hình ảnh ẩn dụ để miêu tả, ngợi ca nhansắc của Thuý Kiều: đôi mắt trong trẻo, long lanh như nước mùa thu; nét mấy tươi thắmnhư núi mùa xuân.
- V í d ụ 2 : về thăm nhà Bác làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng
(Nguyễn Đức Mậu), Nghệ thuật ẩn dụ (tương đồng về cách thức) trong câu thơ thứ hai gợi sự bừng nở
và sắc đỏ của bông hoa râm bụt như ngọn Ịửa thắp lên làm cho cảnh vật thêm sinh động,giàu sức sống
- Hoán dụ là gọi tên sựị vật, ị hiện tượng, khải niệm bằng tên của một sự
vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi vơi nó Có bốn kiểu hoán dụthường gặp:;Lấý Ịbộ phận để chỉ toàn thể; Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứađựng; Lấý dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật; Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.Phép hoán dụ có tác dụng khắc sâu đặc điểm ticu biểu của đối tượng được micu tả
và tăng khả năng khái quát cho ngôn ngữ, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- V í d ụ : Ậo chàm đưa buổi phâriỉi
Cầm tay nhau biểt nói gì hôm nay
Hình ảnh áo chàm (màu sãc trang phục đặc trưng của đồng bào dân tộc vùng cao
Việt Bắc) hoán dụ cho những người dân nơi đây, Biẹn phầp tu tir này vừa nói lên đượcđặc điểm, vừa thể hiện được phẩm chất của người Việt Bắc yề dặc điểm: đồng bào ViệtBắc thường mặc bộ áo chàm trong cuộc sổnẹ hằng ngậy, trong hoạt động sàn xuất, khángchiến .V yề phẩm chất: màù chậm là sac màu giản dị như tâm hồn mộc mạc chân thanh,màu chàm là sắc màu bền bỉ, khó phai như tẩm lòng son sắt thuỷ chung của người ViệtBắc Biện pháp nghệ thuật hoán dụ ở hai câu thơ trên còn gợi lên cảnh chia tay xúc độnggiưa đồng báo chiến khu và cán bộ kháng chiến, thể hiện được tình cảm gắn bỏ, thânthương giữa kẻ ờ với người đi
d) Nhấn hoá
’ - Nhân hoá là dùng những từ ngữ, hình ảnh gắn với con người để gọi hoặc tả các
đồ vật, con vật, cảnh vật cỏ ba kiểu nhân hoá thường gặp: Dùng những từ vổn gọi người
để gọi vật; Dùng những từ vốn chi hoạt động, tính chất của người để chi hoạt động, tínhchất của vật; Xưng hô, trò chuyện với vật như với người
' Biện pháp nhân hoá giúp cho các đối tượng cần miêu tả ừờ nên sinh động, có sức sống
>
’ ■ f Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi
Giỏ thôi rừng tre phâp phới Trời thu thay ảo mới Trong biếc nói cười thiết tha.
(Trích Đẩt nước - Nguyễn Đình Thi)
Biện pháp nhân hoá được sử dụng ờ hai dòng thơ cuối khiển cho hình ảnh bầu trời hiệnlên thật sống động, gần gũi, ấm áp Trời thu trong trẻo, tươi sáng như vừa khoác lên màu áo
Trang 13mới tinh khôi; như gương mặt,tươi tắn, trẻ trung, rạng rỡ, tràn ngập niềm,vui Đó cũng,làtấm gương phản chiếu tâm trạng hân hoan của con
người giữa mùa thu chiến thắng, hoà bình ¡ : ; -,
e) Điệp từ, điệp ngữ
- Điệp từ, điệp ngữ là lặp,lại có.ý thức những từ ngữ nhằm mục đích nhấn mạnh, mở
rộng ý hoặc gợi những xúc cảm trong lòng người đọc, người nghe
- V í d ụ : Một dân tộc đã gan góc chổng ách nộ;lệ cùa Pháp hơn 80 năm nay,
một dân tộc đã gan góc đứng về pheĐồng minh chong phát xit.mấy năm nay, dận tộc đó phải được tự dọ! Dân tộc đó phải được độc lập!
(Trích Tuyên ngôn Độc lập — Hồ Chí Minh)
Các điệp từ, điệp ngữ đã tạo cho câu văn trên một giọng điệu mạnh mẽ, hào hùng; đãnhấn mạnh được tinh thần bất khuất, ý chí chiến đấu bền bỉ, phi thường của nhân dân ta.Qua đó, tác già thể hiện niềm tự hào, kiêu hãnh của một dân tộc anh hùng, xứng đáng đượchưởng quyền tự do, độc lập.!
g) Nói quá
- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện
tượng được miêu tả đề nhấn 'mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
- V í d ụ : Gươm mài đả, đả núi cũng mòn,
• - Voi uổng nước, mcớc sông phải cạn.
(Trích Đại cảo bình Ngô -Nguyễn Trãi)
Lối miêu tả cường điệu,' phỏng đại được tác giả sử dụng để ca ngợi sức mạnh hùnghậụ, vô địch của nghĩa quân Lam Sơn
h) Nói giảm, nói tránh
- Nói giảm, nói tránh là dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, trầnh gây cảm giác
quá đau buồn, ghê sợ; tránh thô tục, thiểu lịch sự
; Sông Mã gầm ỉén khúc độc hành : ■
Lối nói giảm (anh về đất) không chỉ có tác dụng làm vợi bớt nỗi đau mất mát mà
cồn có giá trị khẳng định, ngợi ca sự bất tử của những người lính hi sinh vì Tổ quốc Linhhồn các anh trờ về với đất mẹ và sẽ trường tồn cùng sông núi
2.2 Một số biện phap tu từ cú pháp
a) Câu hỏi tu từ
- Câu hỏi tu từ là sử dụng hình thức câu nghi vẩn để khẳng định, phủ định hoặc bày
tỏ thái độ, cảm xúc
- V í d ụ : Tương tư thức mẩy đêm rồi,
Biết cho ai, hỏi ai người biết cho!
Bao giờ bến mới gặp đò?
Hoa khuê các, bướm giahg hồ gặp nhau?
(Trích Tương tư-Nguyễn Bính)
ơ hai dòng thơ cuối, tác giả đã sử dụng các câu hỏi tu từ đê bày tỏ nôi nhớ thương dadiết và niềm khát khao gặp gỡ, gắn bó của nhân yật trữ tình
b) Đảo trật tự cú pháp (Đảo ngữ)
- Đảo trật tự cú pháp (đào ngữ) là thay đổi trật tự cú pháp thông thường của câu nhằm
nhấn mạnh tính chất, đặc điểm của đối tượng cần miêu tả
Trang 14- V í d ụ : Bèo dạt về đâu, hàng nổi hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cẩu gợi chút niềm thân mật, Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
(Trích Tràng giang - Huy Cận)
Cấu trúc đảo ngữ trong hai dòng thơ (dòng 2 vấ dòng 4) được tác giả sử dụng để nhấnmạnh cái bao la, rợn ngợp của không gian sông nước và sự im vắng, tĩnh lặng của đất trời
■c) Liệt kê
- Liệt kê là sắp xép nối tiếp những đơn vị cú pháp cùng loại (các từ ngữ, các thành
phần câu) nhằm mục đích nhấn mạnh ỷ
- V í d ụ : Mùa xuân đẩt nước mênh mông
Cọn tàu đi giữa muôn lòng thương yêu Tàu
qua những sớm những chiều ;
Những sông, những núi, những đèo tàu qua
(Trích Hát với con tàu - Xuân Quỳnh)
Các hỉnh ảnh được liệt kê ở dòng thơ cuối đã giúp người đọc hình dung hành trình củacon' tàu trải dài qua những khoảng không gian rộng lớn, mênh mông của quê hương, đấtnước; cảm nhận được niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ
d) Câu đặc biệt
- Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ - vị, có tác dụng nhấn
mạnh sự tồn tại của sự vật, hiện tượng, bộc lộ cảm xúc
- V í d ụ : C ậ y tre Vịệt Nam! Cậy tre xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỳ chung, can đảm, cây tre mang những đức tính của người hiền là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam.
(Trích Cây tre Việt Nam - Thép Mới)
Câu đặc biệt “Cây tre Việt Nam!” vừa có tác dụng khải quát, nhấn manh hình ảnh cây tre; vừa thể hiện tình cảm yêu thương, gẳn bó, ngưỡng mộ của tác giả với loài cây là hiện thân cho vẻ đẹp của con người, đất nước Việt Nam h) Điệp cấu trúc câu
- V í d ụ : Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chủng ta Những cảnh đằng thơm mát Những ngà đườtĩg bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa.
(Trích Đẩt nước -Nguyễn Đình Thi)
Trang 154 Các phong cách ngôn ngữ
Theo phong cách chức năng ngôn ngữ, văn bản được chia thành các loại sau: văn
bận sinh hoại, văn bản hành chính, văn bản khoa học, văn bản bảo chỉ, văn bản chỉnh luận, văn bản nghệ thuật, càn nắm vững phạm vi sử dụng và đặcdiêm cơ bản của từng phong cách ngôn ngữ
4.7* Phong cách ngôn ngữ hànhchính
- Phong cách ngôn ngữ hành chính là phong cách ngôn ngữ được dùng ưong các
văn bản thuộc lmh vực quản lí hành chính; xã hội (hiến pháp, cộng văn, báo cáo, đơn, hợpđồng )
— Phong Cách ngôn ngữ hành chính có các dặc điểm chung như: tính khuôn mẫu,tính minh xác, tính công vụ
Câu trúc câu được lặp lại ở hai dòng thơ đẩu có tác dụng nhấn mạnh, khẳngđịnh niềm tự hào, kiêu hãnh và niềm hạnh phúc lớn lao khi được lấm chủ quê hương,đất nước
3 Các kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt
Căn cứ vào phướng thức biểu đạt, văn bản được chia thành các kiểu sau: vãn
bản tự sự, văn bản miêu tả, văn bản biểu Cấm, văn bận nghị luận, văn bản thuyết minh,văn bản hành chính -công vụ Để xác định chính xác kiểu văn bản, cần nắm
vững dặc điểm của phương thức biểu dạt:
Kiểu văn bản ' ; Đặc điểm của phương thức biểu đạt
Văn bản thuyết minh
Giới thiệu, trình bày, giải thích nhằm làm rõ đặc điểm cơbản của một sự vật, hiện tượng, cung, cấp tri thức kháchquan về đổi tượng
Văn bản
hành chính - công vụ
Trình bày văn bản theo một số mục nhất định nhằm truyềnđạt những yêu cầu của cấp trên hoặc bày tỏ ý kiên, nguyệnvọng của cả nhân hay tập thể tới cơ quan và người cỏ quyềnhạn giải quyết
Trang 16- Phong cách ngôn ngữ hành chính tuân thủ chuẩn mực chung; sử dụng lớp từngữ chung với sắc thái trang trọng; từ xưng hô mang ý nghĩa xã hội; sử dụng kiều câu trầnthuật; không dùng biện pháp tu từ; kết cấu chặt chẽ, rõ ràng; trinh bày theo thể thức cố
4.2 Phong cách ngôn ngữ khoa học
- Phong cách ngôn ngữ khoa học là phong cách ngôn ngữ được'dùng trong
các văn bản khoa học - công nghệ (sách giảo khoa, chuyên luậnj kiên thức khoa học phổ
- Phong cách ngôn ngữ khoa học cỏ các đặc điểm chung nhứ: tính khái’quát, trừu
tượng; tính lí tri, logic; tính khách quan, phi cá thể
- Phòng cách ngôn ngữ khoa học sử dụng lớp tìrrigữ chung và một số kỉ hiệu khoahọc riêng, thuật ngữ chuycn môn; không dủng từ ngữ địa phưomg vả biệt ngữ xã hội; rất ítdùng biện pháp tu từ; bố cục rõ ràng, chặt chẽ
4.3 Phong cách ngôn ngữ báo chí
,í' 1 Phong cách ngôn ngữ báo chí là phong cách ngôri ngữ được dùng trong văn ■ bản
thuộc lĩnh vực truyền thông đại chúng: tin tức, phóng sự, quảng cáo
- Phong cách ngôn ngữ bảo chí có các đặc điểm chung như: tính thông tin sự
- Phong cách ngôn ngữ báo chí sử dụng vốn từ toàn dân và lóp từ rigữ riêng'
tuy theoriội dung; cấu trúc câu rõ ràng; có thể dùng môt số biện pháp tu từ; bố cục chặtchẽ (nguồn tin, thời gian, địa điểm, nội dung sự kiện; ) !
4.4 Phong cách ngôn ngữ chính luận
- Phong cách rigôn ngữ chính luận là phorig cách rigôn ngữ được dùng trong vãn
bản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, thái độ trước những vấn chính trị, xã hội
- Phong cách ngôn ngữ chính luận có các đặc điểm chung như: tính công khai
về chính kiến; tư tường; lập trường chính trị, xã hội; tính; chặt chẽ trong lập luận; tính
- Phong cách ngôn ngữ chính luận sử dụng von từ chung và một sổ lớp từ riêng; sửdụng linh hoạt nhiều kiểu câu và mọi biện pháp tu từ; trình bày rõ ràng, chặt chẽ
4.5 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
' - Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản văn học, cỏ chức năng thông báo - thẩm mĩ; r V;
- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật cỏ tính thẩm mĩ (ngôn từ được chọn lọc, tổ chức,hoà phối ngữ âm và ngữ nghĩa.;.); tính đamghĩạ (biểu thị thông tin khách quan và biểu thịtình cảm của tác già; nghĩa tường minh và nghĩa hàm ý ); dấu ấn cá nhân (sờ trườngriêng của tác giả trong việc sử dụng ngôn ngừ )
- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng tất cả các lớp từ ngữ chung, mọi kiểucâu, mọi biện pháp tu từ; chẩp nhận sáng tạo riêng của người viết ờ mọi cấp độ (từ ngữ,cấu trúc câu, hình thức ứình bày )
4.6 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
- Phong cách ngôn ngữ'sinh hoạt lấ'phong cáchngôn ngữ đìrợc dùng trong giáo
tiếp hằng ngày, mang tính chất tự nhiêri, sinh động, giàu cảm xúc
- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt có tính cá thể (nét riềng của mỗi cá nhân
trong cách chuyện trò, tâm sự ); tính sinh động, cụ thể (lối 'nội giàu ngữ điệu, gắn
Trang 17với tình huống giao tiếp cụ thể ); tính cảm xúc (thể hiệiì rổ'thái độ,; tình cảm củangười nói)
- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt thường sử dụng những từ ngữ có tính biểu
cảm cao, mang sắc thái thân mật, suồng sã; sử dụng mọi kiểu câu, mọi biện pháp tu
từ (ví von, so sánh, nói quá )
5 Các thao tác lập luận
5.1 Thao tác lập luận phân tích
-Phân tích là chia tách đổi tượng thành nhiều yểu tố nhỏ để xem xét kĩ lưỡng nộidung và mối quan hệ bên trong của sự vật, hiện tượng Lập luậri phân tích cũng luôngắn với các thao tác tổng hợp, khái quát
- V í d ụ : Người xưa vẫn coi “cưỡi cơn giỏ mạnh, đạp đầu sóng dữ’’ là biểu trưng cho một lỉ tưởng sổng anh hùng Thì ông lải độ Sông Đà này, dưới ngòi bút của Nguyễn Tuân, cũng chỉnh là con người cưỡi giỏ đạp sóng theo cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng đẩy còn gì! Nhà văn đã dụng tâm tả cuộc chiến giữa ông lái với dòng:sông theo hưởng: Thoạt đầu tưởng như hai bên,rất không cân sức Thể nhưng ba lớp trùng vây thạch trận đầy cửa tử cửa sinh đã không ăn chết được một con thuyền đcm độc hết chỗ lùi Các dũng tướng phả trận ngày xưa, nếu vào đúng cửa sinh và đánh thốc ra đủng cửa sinh là đối phương tan tành thế trận Ông đò của Nguyễn Tuân cũng thế Nhà văn như muốn, qua trường hợp ông đò, cùng mỗi chủng ta nghiền ngẫm điều triết lí: giữa cải thể giới của độc dữ và nham hiểm, cái thể giới đầy sức mạnh man dại và lập lờ cạm bẫy, con người vẫn đù khả năng tìm thẩỹ luồng sinh Người lái đò của Nguyễn Tuân không' có phép màu: Ông đâu có
ỵ cánh tay Héc-quyn nào để sảnh được vơi sức lực của Thuỷ Tinh -Nhưng-ông đã “nam
chắc binh'pháp cùa thần sông, than đả’’ Và cái kinh nghiệm đò giang sông nước, lên thác xuống ghềnh: không, phái nói là cải trí tuệ cùa người lao động ẩy đã khiến cho ông lải, dù trong taỳ chi cỏ cây chèo (cái que nhỏ giữa nguy nga sóng thác) vẫn
cỏ thể phả thành vượt ải như một chiến tướng bách thẳng trong sự nghiệp đẩu tranh chống thiên nhiên
( T r í c h Người lải đò Sông Đà, vè đẹp của một dòng sông chữ
-Đ ỗ K i m H ồ i D a n t h e o Nghĩ từ công việc dạy văn,
N X B G i á o d ụ c , 1 9 9 7 )
5.2 Thao tác lập luận giải thích
- Giải thích là làm rõ ý nghĩa của sự vật, hiện tượng, ý kiến Có thể giải thích
cơ sở (từ khó, khải niệm, nghĩa đen, nghĩa bóng); giải thích nội dung ý kiên, vấn
Trang 18(Trích Thi phấp Truyện Kiều — Trần Đình sử, NXB Giảo dục, 2003)
5.3 Thao tác lập luận chứng mình
- Chửng minh là đưa ra những cứ liệu, dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một
lí lẽ, một ý kiến nhằm thụyểt phục người đọc, người nghẹ tin tưởng vào vấn đề Cóthể đưa lí lẽ sau khi chọn dẫn chứng và đưa dẫn chứng; có thề thuyết minh trướcrồi trích dẫn chứng sau Khi cần thiết,'phải phân tích dẫn chứng để lập luận chứng
thơ Thi sĩ đã triệt để tận dụng lối tổ chửc theo nguyên tẳc tương xứng, hô ứng, trung điệp: Nhất là việc tạo ra các cặp từ, các vế câu, các cặp câu, thậm chỉ nạay
cả cảc kho thơcũnạhình thành những cặp đi liền kề, kế tiếp, luân phiên, đắp đổi
nhau về bằng trắc nữa vế tiếp vế, câu tiếp câu [ ] Cứ thế, cặp này vừa lướt qua,
cặp khác đã xuât hiện, tựa như con sóng này vừa lịm xuông; con sóng khác đã dào lên Nhờ đó âm điệu thơ gợi được hình ảnh những con sóng trên mặt biển cứ miên man, khỉ thăng: khi giảng, khi bổng, khỉ trầm, vô hồi vô hạn Ta cứ thay trong âm điệu nhấp nhô những con sổng tiếp nổi nhau, gối đầu lên nhau, xô đuồi nhau chạy suốt dọc bài thơ, và để lại cả dư vang bất tận.
(Trích Thơ, điệu hồn và cẩu trúc - Chu Văn Sơn, NXB Giáo dục, 2007)
5.4 Thao tác lộp luận so sánh
- So sảnh là đối chiểu hai hay nhiều sự vật, hiện tượng nhằm chi ra nét khác
nhau (so sánh tương phản) hoặc giống nhau (so sánh tương đồng) So sánh có.thểrút ra những nhận xét chính xác, làm nổi bật vẻ đẹp và đóng góp riêng của tácphẩm văn học So sánh phai dựa trên cùng tiêu chí, bình diện, tránh khập khiễng,Ịhiên lệch
- V í d ụ 1 : Bài ca của Nguyễn Đình Chiểu làm chủng ta nhở bài
“Bình Ngô đại cảo ’’ của Nguyên Trãi Hai bài văn: hai cảnh ngộ, hai thcri buôi nhưng một dấn tộc Bài cảo của Nguyễn Trãi là khúc ca khải hoàn, ca ngợi những chiến cong: oanh liệt chưa từng thấy, biểu dương chiến thắng làm rạng rỡ nước nhà Bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" là khúc ca những người anh hùng that thể, 'những vẫn hiên ngang
( T r í c h Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sảng trong văn nghệ cùa dân tộc - P h ạ m V ă n Đ ồ n g , D ẩ n t h e o Tạp chi
Văn học, t h á n g 7 / 1 9 6 3 )
- V í d ụ 2 : Khi "Tắt đèn ’‘ cùa Ngổ Tất Tổ và “Bước đường cùng ” của Nguyễn Công Hoan ra đòn, tôi chẳc ừ ai nghĩ rằnạ thân phận người nông dân dưới ách để quốc phong kiểri lại cỏ thể cỗ một nỗi kho nào hơn nỗi khổ của chị Dậu, anh Pha Nhưng khi Chí Phèo ngật ngưỡng bước ra từ những trang sách của Nam Cạo, thì người ta liền nhận ra rằng, đây mơi là hiện thân đầy đủ những gì gọi là khốn khổ,
tủi nhục nhẩt của người dân cùng ở một nước thuộc địa: bị giày đạp; bị cào xẻ, bị huỳ hoại từ nhân tỉnh đến nhân hình.
Chị Dậu bản con, bản sữa nhưng chị còn được gọi là người Chí Phèo phải bản cả diện mạo và lỉnh hon của mình đi để trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại.
• ( T r í c h Những bài giảng về tấc gia vãn học Việt Nam hiện đại —
Trang 19, Nguyen Đăng Mạnh, NXB Đại học Sư phạm, 2005)
5.5 Thao tác lập luận bác bỏ
, - Bác bỏ là phê phán, phủ định một ý kiểnị, một quan điểm sai nào đỏ Muốn ỷkiến bác bỏ có sức thuyết phục, cần lập luận đầy đủ để chứng minh (Sai chỗ nào? Vìsao?) Có thê bác bỏ luận diêm (dùng thực tê hoặc suy luận); bác bỏ luận cứ (sai lâmtrong lí lẽ và dẫn chửng); bác bỏ lập luận (sự mâu thuẫn, không nhất quán )
; - V í d ụ : Nhưng, thợ.Xuân Diệu chẳng những diễn đạt được cái tinh thần cổ
hữu của nòi giống Vả chăng tinh thần một nòi giống cỏ cần gì phải bât di dịch Sao lại bắt ngay mai phải giong hệt ngày hôm qua? Nêu ra một mở tính tình, tư tưởng, tục lệ rồi bảo: người Việt Nam phải như thế, là một điều tối vô li Thơ Xuân Diệu còn là một nguồn sống rao rạt chưa từng thẩy ở chốn nước non lặng lẽ này Xuân Diệu say đẳm tình yêu, say đẳm cảnh trời, sổng vội vàng, sổng cuống quýt, muốn tận hưởng cuộc đời ngắn ngùi của mình' Khỉ vui cũng như khi buồn, người đêu nông
(Trích Thi nhân Việt Nam - Hoài Thanh, Hoài Chân, NXB Văn học, 1998)
5.6 Thao tác lập luận bình luận
- Bình luận lả bàn bạc và đánh giá về sự đúng - sai, hay - dở, lợi - hại của một ýlậến, chủ trương, sự việc, con người, tác phẩm Muốn bình luận có hiệu quả cao,cần xác địnli đối tượng, giới thiệu, đề xuất ý kiến bình luận, vận dụng nhiều thao táclập luận khác
' — V í d ụ : Ai đã đặt tên cho dòng sông?" có nhiều sự phát hiện về lịch sử
và văn hoấxứ Huế Huế từlâù đã chiếm chỗ sâu bền trong tâm hồn người Việt, là nỗi ứớc mong của trí thức bao đời l: Nhưng không phải ái cũng hiểu được tầm vóc lịch
sử và văn hoả của xứ Huế Bài “Ai dã đặt tên cho dòng sông? ” là một bài thơ vãn xuôi về “người mẹ phù sa của một vùng văn hoả xứ sở" Một “người mẹ " không thể hiểu được chỉ bằng cải nhìn bề ngoài hời hợt Hành trình của sông Hương từ thượng nguồn ra biển là hấnh trình cùa tâm hồn xứ Huế, bộc lộ mọi cung bậc của nổ, vừa mãnh liệt vừa lang sâu vừa trữ tình thiết thả vừa bình thản trí tuệ Tác giả tả tâm hồn xứ Hue trong tọng thể thiên nhiên và đô thị, tròng chiều sâu lịch sử, từ thời Châu Họả xa xưa đã nổi tiếngjà r trường thành phương nam của đất nước Tác giả thể hiện sông Hương trong truyen thống văn hòả Việt Nam Thật thủ vị khi anh nhận ra màu sắc, dáng nét âm hưởng xứ Hủể trên mỗi trang Kiều, hoặc đột ngột liên hệ Đặng Dung mài gươm dưới chăn thành Châu Hoá Nhưhg hơn hết, anh nói đển sông Hương với tăm lòng găn bó khi so sánh với các con sông trên thê giới.
( T r í c h Ai đã đột tên cho dòng sông? - bút kí sử thi của Hoàng Phủ Ngọc Tườìĩg, T r ầ n Đ ì n h S ử , D ầ n t h e o T ỉ luận và
phê bình văn học, N X B G i á o d ụ c , 2 0 0 3 )
5.7.Vận dụng kết hợp các thao tác lộp luận
- Viết văn nghị luận là thể hiện sự hiểu biết, nhận thức, kham phá về đối
tượng nghị luận nhằm nâng cao trinh độ, năng lực, giúp người khác cùng hiểu và tinvào vấn đề Đồng thời người viết cũng thể hiện chính kiến, thái độ, sự đánh giả vấnđề; đưa ra những điều chỉnh tích cực nhàm nâng cao sự tiến bộ trong lĩnh vực văn
Trang 20học, văn hoá Để thực hiện được các mục đích đó, người viết thường vận dụng, kếthợp nhiều thao tác lập luận.
- V í d ụ : Thơ mới không nói đến đẩu tranh cách mạng, đó là nhược điểm lớn, và Thơ mới hói chung buồn Đỏ là nồi buồn của cả một thể hệ người trong xã hội thực dân, nửa phong kiến; 'nỏ thành ra noi buồn về số kiếp con người, cái buồn tưởng như là bảh chất của cuộc đòi Cũng cỏ những bài thơ vui, những vần thơ vui, cỏ cả vài nhà thơ mà tâm hồn thiên về cảm xúc vui, nhưng bao trùm Thơ mới có thể nói là nỗi buồn day dứt, nỗi buồn của thể hệ Nhưng cải buồn củạ Thơ mới đâụ có phải đều là uỳ mị Nỗi buồn của "con hổ nhở rừng” là chan chứa hoài niệm về giang san, đất nước chứ! Nỗi buồn trong bài "Tràng giang ” không phải là lòng yêu,quê hương đó sao?[ ] Nhược điểm của Thơ mới là thiểu khỉ phách cách mạng, nhung Thơ mới là phong trào văn học phong phủ, một phong trào sảng tạo dồi dào, cỏ nhiều yếu tổ tích cực: lòng yêu quê hương đất nước đậm đà; lòng yêu sự sống, yểu con người; bên cạnh cải buồn lại có chủ nghĩa lạc quan như là mạch nước ngầm trong mát; lòng trân trọng, yêu mến cha ông, yêu mến qùả khứ đẹp của đất nước, giống nòi Lại cỏ những nhà thơ có cảm quan vũ trụ sâu sắc
mà vẫn nặng lòng đời Và tất cả các nhà thơ mới đều chung một tình yêu: yêu tiếng Việt, yêu tha thiết, da diết Chính lòng yêu tiếng Việt đó là một biểu hiện của lòng yêu nước.
( T r í c h Nhìn lại một sổ hiện tượng vãn học
-H u y C ậ n , B á o Người giáo viên nhân
hiểu: vă« bản văn học và văn bản nhật dụng.
6.1 Đọc hiểu văn bân vân học
- Khái niệm văn bản văn học:
+ Văn bản văn học, hiểu theo nghĩa rộng, là tất cả các văn bản sử dụng ngôn từmột cách nghệ thuật (bao gồm không chi văn bản thơ, truyện, kịch mà cả các vănbản hịch, cáo, chiếu, biểu, sử kí của thời trung đại và kí, tạp văn của thời hiện đại)
+ Hiểu theo nghĩa hẹp, văn bản văn học chỉ bao gồm các sáng tác có hình tượngnghệ thuật được xây dựng bằng hư cấu
- Đặc điểm riêng cùa vări bảh văn học: r •
+ Đặc điểm về ngôn từ: tính nghệ thuật và tính thẩm mĩ; ngôn từ dùng để sángtạo hình tượng; có tính biểu tượng và đa nghĩa
+ Đặc điểm về hình tượng: chỉ tồn tại đổi VỚI trí tưởng tượng và trong tưởng tượng; là một phương tiện giảo tiếp đặc biệt giữa tác giả và người đọc.
Trang 21Đặc điểmịvề ý nghĩa: là hiện tượng đời sống được nhà văn nắm bắt và tái hiệnbằng hình tượng; được thể hiện qua nhân vật, sự kiện, cảnh vật,; chi tiết và cách tổ
chửc; sắp xếp các bộ phận của văn bản, cách sử dụng ngôn từ Gó thể chia ỷ nghĩa
của văn bảrí văn học thành các lớp sau: đề tài, chủ đề, cảm hứng, tính chât thâm mĩ,
+ Đặc điểm về cả tính sáng tạo của tác già: được thể hiện trong hình tượng, chitiết, cách nhìn; giọng điệu; mang lại sự phong phú, đa dạng, mới lạ cho đời sống văn
- Yêu cầu dọc hiểu văn bản văn học: • :
+ Người đọc phải tự mình trải qua quá trình đọc - hiểu: từ hiểu ngôn từ, ý nghĩacùa hình tượng, đén hiểu tư tường, tình cảm của tác giả, biết đánh giá và thưởng thứccác giá trị của văn bản:
■ + Người ;<íọc ; cần biết tra cửu, biết tưởng tương, suy ngẫm; hình thành thói quen và năng lực cảm thụ, phân tích, thường thức văn học
- Các bước đọc hiểu văn bàn văn học: X * ■
Đọc yểu ngôn tỉr: đọc thông suốt toàn bộ văn bàn, hiểu các từ khó, các điển cổ,biện pháp tu tưi-hiểu đừợc cấch diễn đạt, nắm dược các lớp nghĩa tường minh vàhàmần; phát hiện những điểm đặc sắc, khác thường, thú vị.:
+ Đọc hiểu hình tượng nghệ thuật: biết sử dụng trí tường tượrig để “cụ thể hoá”cảc hình tượng được tác già miêu tả bằng ngôn từ (chất liệu phi vật thể, trừu tượng,khái quát ); tìm hiổu ìogic bên trong và phát hiện cầc mâu thuẫn
+ Đọc hiểu tư tưởng, tình cảm của tác giả: kết hợp ngôn từ vá phương thức biểuhiẹn; dung năng lực phán đoán, khái quat để nắm bắt tư tường, tình cảm mà ngườiviết muốn thổ hiện, gửi gắm
+ Đọc hiểu và thưởng thức văn học: cảm nhận được Ị vẻ đẹp hài hoà giữa ngôn
từ và hình tượng, nội dung và hình thức nghệ thuật của tac phẩm; hiểu dược tầm vóc
và chiều sâu tư tường, tình cảm cùa tẩc giả; thương thức được những biểu hiện của tàinghệ, những chi tiết đặc sắc
6.1.1 Đọc hiểu vân bản thơ
a) Đặc điểm cơ bản của thơ trữ tình :
Thờ trữ tình bộc lộ trực tiếp cảm xúc mãnh liệt của người viết:
Tác phẩm văn học nào cũng chứa đựng tâm tư, tình cảm của người viết nhưngmỗi thể loại vẫn có phương thức biểu hiện riêng Nếu ở tác phẩm tự sự, tư tưởng,cảm xúc được tác ẹiả gửi vào bức tranh cuộc sống thì trong tác phẩm trữ tình, thế giớichú qủáh ay đửợc thổ hiện trực tiếp; Bộc lộ trực tiếp những cảm xúc,
tâm trạng của con người là nội dụng chủ yếu, cũng là cách phản ánh thế giới của thơ trữ tình
V í d ụ : Nẳng chia nửa bãi, chiều, rồi,
Vườn hoang trinh nữxểp đôi lá rầu Sợi buồn con nhện giăng mau Em
ơi hãy ngủ, anh hầu quạt đây
(Trích Ngậm ngùi - Huy Cận)
Trong đoạn thơ trên có những chi tiết, hình ảnh của thể giới khách quan nhưng
đã thấm đượm cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình: nắng chia, lá rầu, sợi
Trang 22buồn Nội dung chủ yếu ở đây không phải là cảnh sắc thiên trong buổi hoàng hôn
mà là nỗi buồn man mác, sâu lắng trong lòng người khi chiều buông xuông Cáchình ảnh của thế giới khách quan là phương tiện để nhà thơ bộc lộ thế giới tâm hồncủa chủ thể
- Nhân vật trữ tình vừa mang tính cá thể vừa mang tính phổ quát: ,'•<
+ Nhân vật trữ tình là người trực tiếp giãi bày, thổ lộ những suy nghĩ, cảm xúctrong tác phẩm, cần phân biệt nhân vật trữ tình với nhân vật trong thơ trữ tình (là đối
tượng để nhà thơ gửi gắm tình cảm) Ví dụ, trong bài thơ Chân quê của Nguyễn Bính: “Khăn nhung quần lĩnh rộn ràng/ Áo cài khuy bấm em làm khổ tôi” thì “tôi"
là nhân vật trữ tình, “em ” là nhân vật trong thơ trữ tình.
+ Nhân vật trữ tình có thể xuất hiện trực tiếp {Vộivàng của Xuân Diệu, Từ ẩy của Tổ Hữu ); có thể nhập vai {Nhớ rừng của Thể Lữ) Tuy không có diện mạo,
lời nói, hành động như nhân vật trong tác phẩm tự sự nhưng nhân vật trữ tình lạiđược biểu hiện trực tiếp qua cảm xúc, tâm trạng cụ thể Thế giới nội tâm ấy in đậmdấu ấn của con người cá nhân nhưng khi cảm xúc dược thể hiện chân thành, sâu sắc
- hình tượng nhân vật trữ tình sẽ có ý nghĩa khái quầt Chẳng hạn, hai câu thơ “Lòng
em nhớ đến anh/ Cả trong mơ còn thức” {Sóng) mang “điệu hồn” riêng của Xuân
Quỳnh VỚI sự đan xen, hoà trộn của khát vọng tình yêu mãnh liệt và niềm trăn trở,thao thức khôn nguôi Nó nảy sinh từ trải nghiệm của một con người từng hiểu thấunhững vất vả, gian truân trển hành trình kiểm tìm hạnh phúc: “Tôi đã đi đến tận
cùng xứ sở/ Đen tận cùng đau đớn, đến tình yêu.” {Thơ tình cho bạn trẻ - Xuân
Quỳnh) Nhưng mỗi người phụ nữ đều có thể tìm thấy một phần tâm hồn mình trongnhững cảm xúc nồng nàn và những khắc khoải, âu lo ấy
- Thơ trữ tình có tổ chức ngôn ngữ đặc biệt: f
Bên cạnh những đặc điểm chung củạ ngôn ngữ nghệ thuật (truyền cảm, gợi hìnhtượng, hàm súc, cá thể hoá ), ngôn ngữ thơ trữ tình còn cỏ những đặc điểm riêng.Trong đó, nổi bật nhất là tính nhạc Nhạc tính của ngôri ngữ thơ được thể hiện ờ cácyếu tố cơ bản sau:
+ Sự trầm bổng của ngôn ngữ thơ nhờ thay đổi, hoà phối các thanh bằng vàthanh trắc, vi dụ: “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm/ Heo hút cồn mây súng ngửi
trời/ Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống/ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” {Tây
Tiến - Quang Dũng) - Câu thơ đầu với nhiều thanh trắc đã diễn tả được cái gập
ghềnh, hiểm trờ của dốc núi và nỗi mệt nhọc của người đi Câu thơ cuối lại toanthanh bằnịg gợi không gian êm đềm của thung lũng trải ra trong màn mưa
+ Cách ngắt nhịp và sự tương xứng hài hoà của các vế câu, cặp câu cũng gópphần tạo nên nhạc tính cho ngôn ngữ thơ Thơ cổ điển chú trọng đến sự cân đối này:
“Gác mái ngư ông về viễn phố/ Gõ sừng mục tử lại cô thôn” (Chiều hôm nhớ
nhà - Bà Huyện Thanh Quan); “Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái/ Một tiếng
trên không ngỗng nước nào?” (Thu vịnh - Nguyễn Khuyến) Thơ hiện đại phóng
khoáng, tự do, linh hoạt hơn khi sử dụng phép đối xứng: “Tôi sung sướng Nhưngvội vàng một nửa:/ Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân./ Xuân đương tới, nghĩa là
xuân đương qua/ Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già” ( Vội vàng - Xuân Diệu) :
; + Sự trung điệp của ngôn ngữ được tạo nên bởi cách gieo vần, điệp ngữ, điệpcâu Vân có tác dụng kết nối và tạo âm hưởng cho các dòng thơ: “Anh dắt em vào
cõi Bác xưa/ Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa” (Theo chân Bác - Tố Hữu) Lối
Trang 23điệp ngữ như trong đoạn thơ sau: “Của ong bướm này đây tuần tháng mật;/ Này đâyhoa của đông nội xanh rì;/ Này đây lá của cành tơ phơ phất;/ Của yến anh này đây
khúc tình si” (Vội vàng-Xuân Diệu) Điệp khúc “này đây” khiến lời thơ vang lên
với âm hường rộn ràng, náo nức - diễn tả niềm vui sướng, hân hoan của một tâm hồntrẻ trung muốn phô bày với mọi người vẻ đẹp của mùa xuân, của thiên đường trầnthế
b) Tổ chức của một bài thơ trữ tình ' -
Nhan đề:
Nhan đề thường khái quát nội dung chủ yểu của bài thơ, giúp người đọc nhớ và
phân biệt bài thơ với các bài thơ khác Ví dụ: Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải);
Nói với con (Y Phương); Tiếng hát con tàu (Chể LanViên), Bài thơ về tiểu đội xe không kỉnh (Phạm■.TiếnDuật) Đọc kĩ và suy ngẫm,về nhan đề cỏ tác
dụng định hướng khi tìm hiểu nội dung của tác phẩm
- Dòng thơ và câu thơ:
+ Trong thơ cổ điển, mỗi thể loại có quy định riêng về số tiếng trong một dòngthơ Dòng thơ cũng là câu thơ khi nó diễn đạt trọn vẹn một ý
+ Trong thơ hiện đại, biên độ của dòng thơ, câu thơ tự do, linh hoạt hơn Có khivài dòng mới,tạo thành một cậu thơ: “Tôi muốn tắt nắng đi/ Cho màu đừng nhạt
mất”;(Vội vàng - Xuân Díệụ), “Nước chúng.ta/ Nước những ngươi chưa bao giơ khuấư Đem đêm rì rầm trong tiếng đất/ Những buổi ngày xưa vọng nói về” (Đẩt
nước - Nguyễn Đình Thi) ; cỏ khi một dòng thơ lại ngắt thành hai cậụ: “Người đi?
ừ nhỉ, người đi thực” (Tổng biệt hành - Thâm Tâm), “Một câu hỏi lớn Khonglời đáp” (Các vị Lạ Han chùa Tây Phương-Huy Cận)
+ Khổ thơ là sự phối hợp của một sổ dòng thơ số dòng trong mỗi khổ thơ
thường tương đương, tạo nên sự nhịp nhàng, cân xửng Chẳng hp Tràng giang (Huy Cận) cỏ bổn khổ thơ, Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử) cỏ ba khổ thơ
+: Đoạn thơ cỏ thể là một vài khổ thơ hoặc nhiều dòng thơ thể hiện một ý tươngđổi trọn vẹn cỏ khi đoạn thơ được tác giả ngắt bằng cách trình bày văn bản (Ví dụ:
Tây Tiến của Quang Dũng, đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm ); co
khirìgười đọc phai tự chia tách theo mạch ý (Ví dụ: Tiếng hát con tàu của Chế
Lan Viên có thể chia thành ba đoạn thơ tương ứng với các ý chính: đoạn 1
(hai khổ thơ đầu) - tiếng gọi lên đường; đoạn 2 (chín khổ thơ tiếp) -tình nhân dân,đất nước; đoạn 3 (bốn khổ thơ cuối) - khúc hát lện đương và niềm hạnh phúc hoànhập với CUỘC đời rộng lớn ) Sự phân chia đoạn thơ nhằm làm sáng rõ hơn mạchcảm xúc và ý nghĩa của bài thơ
-Tứ thớ:
• Tứ thơ là ý lớn bao trùm bài thơ trữ tình và đã được thể hiện một cách sáng tạo,gợi nhiều liên tưởng bất ngờ/độc đáo cấu tứ là quả trình tìm hình cho ý Tử thơphản chiểu cách nhìn, cách câm nhận riêng của tác giả; • /
■ + Tứ thơ có thể là hình tượng xuyên suốt trong toàn bài (Ví dụ: hình tượng
tràng giang trong bài tha Tràng giang của Huy Cận; hình tửợng núi Đôi ừoríg bài thơ Núi Đôi của Vũ Cao; hình lượng bếpTừatrongbài thơ Bếp lửa của Bằng
Việt ); Cỏ tứ thơ lại nàý sinh từ một cảm XÚC, một ấn tượng chung và thâm đượm
Trang 24trong các hình tương nhỏ của bài thơ (Ví dụ/ các■ tứ*thơ: đất nước vất và, đau
thương mà vĩ đai được thể hiện trong bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi; đất
nước là của nhân dân, do nhân dân sáng tạo, gìn giữ và truyền lại trong đoạn tríchĐổrMrớc của Nguyễn Khoa Điềm ;),
c) Một số vấn đề cẩn lưu ý khi đọc hiểu văn bản thơ
- Tìm hiểu bố cục văn bản thơ:
+ Đọc kĩ nhan đề, nắm bắt nội dung cơ bản của các khổ thơ
+ Từ đó, có thể xác định các đoạn thơ và ý chính của từng đoạn Đặc biệt, đốivới những bài thỡ dài, việc chia tách đoạn và khái quát ý lớn sẽ giúp rigười đọcnắm được nội dung cơ bản cũng như mạch cảm xúc của toàn bài
'Ví dụ: Bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh có thể chia tách thành ba đoạn: đoạn 1
(hai khổ thơ đầu) - giãi bày, thổ lộ khát vọng tình yêu táo bạo, mãnh liệt; đoạn 2(năm khô thơ tiếp) - khám phá, thê hiện những cung bậc cảm xúc phong phú, phứctạp của trái tim tình yêu; đoạn 3 (hai khổ thơ cuối) - giấc mơ về một tình yêu bất
- Lựa chọn, khai thác hệ thống từ ngữ, hình ảnh, trạng thái cảm xúc:
; + Khi phân tích hoặc ữình bày cảm nhận về tác phẩm thơ, để tránh lối diễnxuôi, suy diễn, cần biết narri bắt, khai thác những nét đặc sắc nghệ thuật được tácgiả sáng tạo để biểu đạt cảm xúc, tâm trạng Đó có thể là những từ ngữ độc đáo, cáchình ảnh nhân hoá, so sánh, ẩn dụ, tượng trưng; là cấu trúc đặc biệt của câu thơ,cách ngắt nhịp, tử thơ ;
Ví dụ: Khi phân tích hai câu thơ “Rải rác biên cương mồ viễn xứ/ Ghiển trường
đi chẳng tiếc đời xanh” {Tây Tiến - Quang Dũng), cần khai thác được các yểu tô như: sự tương phản giữá khôhg gian núi rừng dăngidặc xa văng/.quạnh hiu {biện
cương, viễn xử.Í.) với hình ảnh những nấm mộ,lẻ loi, thưạ thớt {rải rác ); tư
thế hiên ngang và lí tưởng sổrig cao cả: “Chiến trường đi chẳng tiéc đời xanh”;giọng điệu khoẻ khoắn/bi hùng để làm nổi bật vẻ đẹp lãng mạn, bi:tráng của hìnhtượng người lính Tây Tiến
Sử dụng phối hợp'các thao tác phân tích, bình giảng, so sánh, đối chiếu, liêntưởng dể ,vừá khai thác sâu vừa mở rộng ý nghĩa và nêu bật được sáng tạo độcđáo cùa nhà thơ
V Ví dụ: Hình tượng sóng trong những câu thơ của Xuân Quỳnh “Oi con sóng nhớ
bờ/ Ngày đêm không ngủ được” in đậm dấú ấn riêng của một trái tim phụ nữ yêuthương chân thành, mãnh liệt nên trän trờ, thao thức khôn nguôi Nó thống nhất với
vẻ đẹp nữ tính của thớ tình Xuân Quỳnh - yêu thương tha thiết gắn liền với khắckhoải, âu lo: “Lời yêu mỏng mảnh như màu khỏi/ Ai biết lòng anh có đổi thay?”
(Hoa cỏ mạy); “Đốt lòng em câu hỏi/ Yêu em nhiềủ không anh” {Mùa hoa roi)’,
“Vì tình yêụ muôn thuở/ Có bao giờ đứng yên?” (Thuyền và biển) Nó khác biệt
hăn với những con sóng nông nàn, mê đăm trong thợ Xuân Diệu: “Như hôn mãi ngàn
năm không thoả/ Bởi yêu bờ lắm lắm, em ơi!” (Biển)
; - Khái quát giá trị tư tường và đặc sắc nghệ thuật văn bản thơ:
+ Đọc hiểu nội dung một bài thơ trữ tình là hiểu imột bức tranh tâm trạng, là tiếpxúc trực tiếp với tâm hồn của một con người trong những khoảnh khắc rung độngmãnh liệt, sâu sắc Vì thế, cỏ thể tìm thấy ưorig đó những châri lí phổ biến nhất củacuộc sống: tình yêu, nỗi đau, ước mơ, hạnh phúc, lí tường, sự sống, cái chết Cầnphải khải quát được giá trị của những thông điệp mà nhà thơ gửi gắm trong tác phẩm
Trang 25+ Đỏng góp của tác phẩm văn học nói chung và thơ trữ tình nói riêng không chi
là “nói điều gì” mà chủ ỵếu là “nói như thế nào” Cho nên, cần khái quát được nhữngđóng'góp đặc sắc về mặt nghệ thuật của tác giả Có thể xem xét ở các phương diện cơbản như: sáng tạo hệ thống ngôn'từ, hình ảnh; cách thức biểu đạt dòng cảm hứng trữtình; hình thành giọng điệu; những cách tân về the loại Từ đó, thấy được cái nhìnmới mẻ, độc đáo về thế giới mà nhà thơ mang đến qua tác phẩm của mình
Ví dụ: Bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu vừa mang đến một triết lí sống hiện
đại, sâu sắc vừa kết tinh những cách tân nghệ thuật độc đáo của Xuân Diệu Đó làsống với một “tốc độ” gấp gập, vội vã để chạỳ đuá với thời gian: “Tôi không chờnắng hạ mới hoài xuân”; ‘‘Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm”; sống vơi mức độsâu sắc, mãnh liệt để tậưhưởng từng giây phụLtừng vẻ đẹp nơi cõi đòi trần thế: “Ta
muốn ôm ”, “Ta muốn riet ”, “Ta muốn say ”, “Ta muốn thâu ” Tác giả Vội
vàng cũng sáng tạo những từ ngữ, hình ảnh mới lạ chưa từng thấy trong thơ truyền
thống: “Và này đâý ánh sáng chóp hàng mi”; “Thảng giêng ngon như một cặp môigần”; “Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi! ”; cấu trúc dòng thớ, câu thơ và cáchngắt nhịp, gieo vàn linh hoạt, phóng khọáng; giọng điệu phong phú
6.1.2 Đọc hiểu văn bán tự sự
a) Đọc hiểu tiểu thuyết và truyện ngắn '
Tiểu thuyết và truyện ngắn là hai thể loại tuy rất khác nhau nhưng vẫn mang đặcđiểm chúng là có cốt truyện, nhâri vật, lời kể Khi đọc hiểu tiểu thuyết và truyệnngắn, cần chú ý các yếu tố sau:
- Nhân vật: là yếu tố quan trọng hàng đầu của truyện ngắn và tiểu thuyết Tuỳtheo tiêu chí, sẽ có các loại nhân vật sau: nhân vật chính và nhân vật phụ, nhân vậtchính diện và nhâri vật phấn diện Để nắm bắt, khái quát tính cách, bản chất củạnhân vật, cần căn cứ vào những phương tiện cơ bản mà nhà văn thường sử dụng đểkhắc hoạ nhân vật như:
+ Ngoại hình:, không, chỉ -giúp '.người đọc hình dung dáng vẻ bề ngoài củanhân vật mà còn thể hiện một phẩn tính cách và cả những biến cố, những đổi thaytrong cuộc đời của nhân 'vật ấy (Ví dụ: các chi tiết , miêu tả ngoại hình Chí Phèo
{Chí Phèo - Nam Cao) ;sau khi ờ tù về, hoặc khi đã rơi vào kiếp sống quỷ dữ; vẻ
ngoài thô kệch, rách rưới, lam lũ của người đàn bà hàng chài trong Chiếc thuyền
ngoài xa của Nguyễn Minh Châu ). ;
+ Ngôn ngừ nhân vật (bao gồm hình thức đổi thoại và độc thoại) thường đượcnhà văn cá thể hoá bằng nhiều cách: ghềp từ, đặt câu, lặp đi lặp lại những từ, những
câu nói (Ví dụ: nhân vật cụ Mét vơi lời khen “Đửợc” trong Rừng xà nu của
Nguyễn Trung Thành; nhân vật cụ cố Hồrìg với “Biết rồi, khổ lắm,! nói mãi”,’Xuân
Tóc Đỏ với “Mẹ kiếp! Nước mẹ gi” (Sô đỏ — Vũ Trọng Phụng) ); lối phát âm đặc trưng (nhân vật bá Kiến ttong Chí Phèo của Nam Cao với giọng nói rẫt “sang” và
giọng cười Tào Tháo) Nội dung lời nói và cách nói có giá trị phản chiểu lai lịch,vốn sống, tâm lí, tính cách của nhân vật (Ví dụ: lời đáp của Huấn Cao khi nghe
thầy thơ lại kê lô nỗi lòng của viên quản ngục trong Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân); những lời tâm sự của nhân vật ba Hiền trong Một người Hà Nội (Nguyễn
Khải) về chuyện “đau đớn mà bằng lòng” cho cả hai con trai ra chiến trường )
+ Hành động: là những việc làm của nhân vật - CÓ giá trị trực tiếp bộc lộ tínhcách, bản chất hoặc đánh dấu sự đổi thay tỉnh cách của nhân vật Ví dụ: hành động
Trang 26thắp sáng ngọn đèn trong căn buồng mờ tối, sửa soạn váy áo đi chơi Tốt của nhân
vật Mị {Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài) thể hiện sự trỗi dậy;của khát vọng sống tự
do, khát vọng tình yêu và hạnh phúc ' ; ; ! • ;
+ Nội tâm: là thế giới tinh thần của nhân vật với những cảm xúc, suy nghĩ, quátrình diên biên tâm lí: Đây là yểu tố có khả năng bộc lộ rõ nhất chiều sâu tâm hồnnhân vật, thể hiện sự thấu hiểu con người và tài nghệ của nhà văn Ví dụ: diễn biếntâm trạng củai nhân yật Chí Phèo: khi nhận bát cháo hành của thị Nở (ngạc nhiên,xúc động, ăn năn; thèm được yêu thương, mong ước được ừờ về với cuộc sốnglương thiện :) cho thấy bên trong hình hài quỷ;dữ vẫn là trái tim của một con người
- biêt đón nhận tình thương và khao khát được yêu thương; hoặc quá trình hồi sinhcủa tâm hồn nhân vật Mị trong đêm cắt dây trói cứu A Phủ (thương thân, thươngnhững ngừời cùng cảnh ngộ, căm giận lũ người độc ác, bất bình thay cho A Phu )
+ Mối quan hệ củá nhân vật với các nhân vật khác và hoàn cảnh xung quanhcũng có tác dụng bộc lộ địa vị, tính cách và số phận của nhân vật Ví dụ: mối quan
hệ giữa nhân vật Huấn Cao và quản ngục, hoàn cảnh lao tù, khung cảnh buồng giam
tử tù.;, trong Chữ người tử tù củạ Nguyễn Tuân; mối quan hệ giữa nhân vật Tnú yod òụ Mốt, với dân làng, với Mai tròng‘ Rừng xà hu của Nguyễn Trung
- Cốt truyện và tình huống truyện:
+ Cốt truyện là hệ thống sự kiện được nhà văn tổ chức theo yêu cầu tư tưởng vànghệ thuật nhât định Côt truyện ; là phương tiện vừa có khả năng bộc lộ tính cáchnhân vật vừa phản ánh những xung đột xã hội Vì vậy, nắm vững cốt truyện sẽ giúpngười đọc hiểu đúng nội dung tác phẩm - ■ V ,,
+ Tình huông là một yểu tố then chốt, thậm chí được coi'là “hạt nhân” củatruyện ngắn Đỏ là “một khoảnh khắc mà trong đó sự sổng hiện ra rất đậm đặc”,
“khoảnh khắc chứa đựng cả một đời người,: thậm chí; cả -một đời nhân loại”(Nguyễn Minh Châu) Có ba loại tình huống truyện,Cơ bản: tình huống hành động
(Chữ người tử tủ của Nguyễn Tuân, Vợ nhặt của Kim Lân ); tình huống tâm
trạng (Hai đứa trẻ của Thạch Lam); tình huống • nhận ị thức,- (Đổi mắt của NamCao, Chiếc thuyền ngoài,xa của Nguyễn Minh châu).; Đọc hiểu ỉ tình
huống truyện là “nắm được chiếc chìa khoá quan trọng nhất để-mở vào thế giới bíẩn: của truyện ngắn” (Chu Văn Sơn)
- Ket cấu: là cách tổ chức tác phẩm Do dung lượng, nên tiểu thuyết và truyện
ngan có kết cấu rất khác nhau song vẫn có những điểm chung:;sự phối hợp giữaphần mở đầu và kết thúc, sự lựạ chọn và sắp xếp các chi tiết, đoạn, chựơng Ví dụ:
chi tiêt chiêc bóng với tác dụng thắt nút và mở nút tĩững Chityệh người con
gáị Nam Xương ( Ngụyễn Dữ); đoạn mờ đầu và kểt thúc truyện -ngắn Rừng xà' tíu đều có hình ảnh những cánh rừng, những ngọn đồi xà nu xanh tươi trải ra đện
hút tầm mắt
- Lời kể: là ngôn ngữ của người kể chuyện Đọc kĩ lời kể không chi giúp
người đọc hiểu bức tranh đời sống mà còn nắm được điểm nhìn của người kể khi táihiện bức tranh đời sổng ấy Điểm nhìn được thể hiện qua cách dùng từ ngữ xưng hô,cách miêu tả, cách diễn đạt, giọng kể Ví dụ: lời kể.của Thạch Lam trọng đoạn văn
Trang 27mở đầu Hai đứa trẻ vừa tái hiện khung cảnh buồn vắng song cụng thật êm đềm,
gần gũi, thân thuộc của buổi hoàng hôn nơi phố huýện; vừả thể hiện niềm yêuthương, gắn bó của nhà văn với cảnh sắc và cuộc sống nới đâý 1
b) Đọc hiểu văn bản kịch
Kịch Ịà một trong ba phương thức cơ bản của văn học Kịch bản văn học, ngoàinhững đặc điểm chung cua văn bản văn học (có nhân vật, cốt truyện, lời thoại )còn có một số đặc trưng riêng Khi đọc hiểu van bản kịch, cần chu ý các yéu tố sau:
- Hành động và xung đột kịch: hành động kịch thể hiện tính cách và ý chí của
nhân vật chính, gây xung đột với hoàn cảnh xurig quanh; xung; đột kịch là xung đột
về tư tưởng, nhân cách - được thể hiện bằng một cốt truyện cỏ cấu trúc chặt chẽ,tuân theo những quy tắc nhất định của nghệ thuật kịch •
- Lời thoặi: có thể là lời đối thoại hay độc thoại - nhưng đều là giao lưu đa
tuyển, đa chức năng (nói với nhau và nói cho người xem) Lời thoại không chỉ bộc
lộ tỉnh cách nhân vật mà còn cỏ yếu tố trần thuật, cung cấp thông tin về! các nhânvật khác, về cốt truyện; có tác dụng thúc đẩy hành động và xung đột Ví dụ: nhữnglời thoại của Hồn Trương Ba với Xác hàng thịt trong lóp kịch “Cuộc đối thoại giữaHồn và Xác” đã thể hiện tam trạng tui nhục, đau đớn của Hồn Trương Ba trong kiếpsống vay mượn, chắp vá’ gia dối; đồng thời phản ánh xung đột giưắ con người vớimôi trường, hoàn cảnh đã bị tha hoá, giữa hai phần “sáng” và “tối” trong mỗi
6.2 Đọc hiểu vân bán nhật dụng
- Văn bản nhật dụng “không phải là một khái niệm chỉ thể loại văn học hoặckiểu văn bản” mà xuất phát từ góc độ chức năng, đề tài và tính cập nhật của nộidung được đề cập (những vấn đề gần gũi và bức xúc của đời sống hiện tại nhưchổng chiến tránh, gìn giữ hoà bình, bảo vệ môi trường, chống các tệ nạn xã hội,thực hiện bình đẳng giới, đổi mới tư duy ), về hình thức, văn bản nhật dụng đượcthể hiện bằng hầu hết các thể loại văn học và kiểu văn bản, nhưng phổ biển và phùhợp nhất vẫn là các tác phẩm thông tấn - báo chí
(Lược trích theo Ngữ văn 12 Nâng cao, tập
một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015)
Trang 28- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí là bàn về một vấn đề thuộc tư tưởng, đạođức, lối sống, nhân cách của con người.
- Dạng đề này thường lấy một câu danh ngôn, một nhận định, một đánh giánào đó để yêu cầu người viết bàn luận
-Nhận dạng đề:
Dạng đề nghị luận về một tư tường, đạo lí thường bàn về các vấn đề:
+ Quan niệm về cuộc sống, lí tưởng sống, thái độ sống Dạng đề này khá phổbiến, ví dụ: ''
• Chểt trong còn hơn sống đục.
• Li tưởng là ngọn đèn chỉ đường Không có li tưởng thì không có phương
hướng kiên định, mà không cỏ phượng hướng thì không cỏ cuộc sổng ( L é p
• Một người đã đảnh mất niềm tin vào bản thân thì chẳc chẳn còn đánh mất
thêm nhiều thứ quý giả khác nữa (Đè t h i t u y ể n s i n h Đ ạ i
h ọ c , K h ố i D , n ă m 2 0 0 9 )
' + Quan niệm về tốt — xấu, thiện — ác, chính nghĩa - gian tà, vị tha - ích ki ‘ Vỉ
• Đừng thay điều thiện hhỏ mà không làm, đừng thay điều ác nhỏ mà lấm.
+ Các quản hệ xã hội, tình dồng loại, tình cốt nhục,* tình bạn, tình yêu Ví dụ:
• Một cây làm chẳng nên rion
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
• Bạn là người đến với ta khi mọi người đã bỏ ta đi.
+ Các hành động hoặc cách ứng xử (phổ biển hơn cả): tích cực - tiêu'cực, ýthức - vô ý thức, có văn hoá - vô văn hoả Ví dụ:, ; 7: » ^
• Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lòi mà nói cho vừa lòng nhau ,
• Kẻ cơ hội thì nôn nóng tạo ra thành tích, ngựời chân chính thì kiên nhẫn
lập nên thanh tựu ( Đ ề t h i t u y ể n s i n h Đ ạ i h ọ c , k h ố i
C , n ã m 2 0 1 2 )
Trang 29• Ngưỡng mộ thần tượng là một nét đẹp vấn hoá, nhưng mê muội thần tượng
là một thảm hoặ ( Đ ề t h ỉ t u y ể n s i n h Đ ạ i h ọ c , K h ố i
D , n ă m 2 0 1 2 ) :
b) Nghị luận về một hiện tượng, sự kiện trong đời Sống ,
Dạng đề này thường nêu lên một hiện tượng, một vấn đề có tính chất thời sự,được mọi người (ừong nước, ngoài nước) quan tâm Ví dụ: ,
- Viết một bài văn nghị luận với chủ đề “Bảo vệ thiên nhiên”
- Viết một bài văn nghị luận vổi chủ đề “Bảo vệ môi trường sống”
- Viết một bài văn nghị luận với chủ đề về “Sự thơ ơ với cái xấu, cái ác trong
- Viết một bài văn nghị liiận với chủ để về “Thói vô trách nhiệm trước cuộcsống”
’ -Quan niệm của anh/chị về “Người sành điệu”
; i-Viết một bài văn nghị luận với chủ đề “Nghề nghiệp và cuộc sống”
c) Nghị luận vể rhột vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học ■ : : ü
Dạng đề này là từ một tác phẩm văn học, yêu cầu bàn ve một vấn đề mang ýnghĩa xã hội nào đó gợi lên từ tác phẩm ấy Ví dụ: ^ ^
- Từ truyệnl ngan chí Phèo của Nam Cao, anh/ chị có suy nghĩ gì về vấn đề
định kiến đối với những người có lầm lạc ừong cuộc sống? j ■ ; ; ' •
Từ cuộc đời các nhân vật phụ nữ trong hai tác phẩm Vợ chồng A Phủ
của Tô Hoài và Vợ nhặt của Kim Lân, anh/ chị hãy phát,biểu suy nghĩ của minh
về số phận người phụ nữ xưa và nay
- Qua bài thơ Từ ẩy của Tố Hữu, anhAchi có suý nghĩ gì về vẩn đề H tưởng
• Lưu ý: Có khi vấn đề nêu ra vừa có ý nghĩa của một tư tưởng,' đạo’ lí, vừa
có ý nghĩa của một hiện tượng, sự kiện trong đời sống Đề thi thường là những vấn
đề tư tương, đạo lí có ý nghĩả thời sự, thiết thực đổi với cuộc sống đương thời;
- V í d ụ 1 : Ngưõmgmộ thần tượnạ là một nét đẹp văn hoá, nhưng mê muội thần tượng là một thảm hoạ ( Đ ề t h i t u y ể n s i n h Đ ạ i
h ọ c , K h ố i D , n ă m 2 0 1 2 )
+ Ý nghĩa tư tưởng, đạo lí: Nét đẹp văn hoá trong lối sống của con người
+ Ý nghĩa một hiện tượng, sự kiện trong đời sổng: Tình trạng sùng bái thầntượng nhiều khi tới mức thái quá, cực đoan khả phổ biến trong một sô người, nhât
là lớp trẻ hiện nay
- V í d ụ 2 : Như một thứ a-xỉt v ổ hình, thói vô trách nhiệm ở mỗi
cả nhân có thể ăn mòn cả một xã hội ( Đ e t h i t u y ể n s i n h Đ ạ i
h ọ c , K h ố i c , n ẵ m 2 0 1 0 )
+ Ý nghĩa tư tưởng đạo lí: Thói vô trách nhiệm là mối nguy hại đối với xã hội, + Ýnghĩa một hiện tượng, sự kiện trong đời sống: Hiện tượng vô trách nhiệm khá phổ biến
ở nhiều người hiện nay
1.1.2 Cách nêu của đề thi
- Trích dẫn một câu nói, một nhận định
- Nêu một vấn đề
- Nêu một câu chuyện, một tác phẩm
Trang 301.2 Trình tự làm một bài vân nghị luận xã hội
a) Giải thích vấn đề, ỳ kiến cẩn bàn luận
- Giải thích nghía thực, nghĩa nghệ thuật, nêu ý kiến, vấn đề được nói bằnghình ảnh
- Giải thích các phương điện nội dung vấn đề
• Ví dụ:
+ V í d ụ 1 : Cải nết đảnh chết cải đẹp.
• Cái/lết: phẩm chất đạo đức, tính cách của con người
• Cải đẹp: hình thức bên ngoài của con người.
• Đảnh chết: không có nghĩa là làm mất, mà là sự hơn hẳn.
• Ý cả câu: Phẩm chất đạo đức, tính cách con người hơn hẳn hình thức bên ngoài +
Ví dụ 2: Đời cỏ thể trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu
trước giông tố.
• Giông tổ: Nghĩa thực: hiện tượng tự nhiên khắc nghiệt, cỏ sức tàn phả, là
sự đe doạ đối với con người; nghĩa nghệ thuật: những khỏ khăn, thử thách đỗi vớicon người trong cuộc sống
• Cúi đầu: đầu hàng, thua cuộc, khuất phục.
• Ỷ cả câu: Đời người có thể có những khó khăn, thử thách nhưng không
được khuất phục mà phải vượt qua những khó khăn, thử thách ấy
• Phẩm chất, tính cách của con người là quan trọng
• Vẻ đẹp hình thức tôn lên vẻ đệp phẩm chất, tính cách của con người:
• Con người cần hoàn thiện cả vẻ đẹp phẩm chất, tính cách và vẻ đẹp
hình thức (vẻ đẹp hoàn hảo của con người là cả phẩm chất bên trong và hình thức bên
c) Bài học về nhận thức và hành động
- Nhận thức của bản thân trước vấn đề đặt ra
- Từ nhận thức chuyển biển thành hành động
Trang 31• V í d ụ : Cải nết đảnh chểt cải đẹp.
+ Có cải nhìn đúng về con người trong cuộc sống
+ Tu dưỡng về phẩm chất đạo đức, đồng thời không cói nhẹ biểủ hiện hình thứcbên ngoài
+ Hiểu đúng vai trò của tiền tài, của cải và vai trò của hạnh phúc trong cuộc sống:
• Vai trò của tiền tài, của cải:
0 Yểu tố vật chất quan trọng trong đời sống (có tiền của, con ngừời đỡ vất vả,
đỡ khổ hơn) tìtì- ‘tìrtì ií;:' ■ 'tìtì tìtì -• 'tì’" !
■■■■■:■
0 Giúp con người thực hiện được ý tường tròng cuộc sống (muốn nghiên cửukhoa học, có tiền mua sắm trang thiết bị nghiên cứu; muốn phát triển sản xuất, cỏ
0 Tính chất hai mặt của đồng tiền: nhiều khỉ vì lợi ích vật, chất mà bỏ rơi nhâncách (có ngưcri làm giàu bằng mọi giá nên làm nhưng điều gian dối: lừa gạt bạn bè,
* Vai trò cua hạnh phúc trong cuộc sống:
0 Yeu tố tinh thần, tình cảm quan trọng trong đợi sóng (hạnh phúc làm cho tâmhồn, tình cảm trơ nến phong phú, con người co riiềm vui, niềm lạc quan, yêu đời)
Trang 32Đồng tiền chân chính góp phần tăng thêm hạnh phúc (Bằng sức lao động chânchính, con người làm ra của cải, vật chất; sự giàu có về vật chật làm phong phú đờisông tinh thần, tình cảm.)
- Tiền không mua được tất cả Hạnh phúc không mua được bằng tiền (Tiền
cộ thể mua bán, trao đổi những sản phẩm vật chất; không mua bán, trao đổi đượcvới những giá trị tinh thần, tình cảm Có người sống trong sự giâù có về vật chấtnhưng nghèo về đòi sống tâm hồn, tình cảm, vì vậy cũng không có hạnh phúc.) '
- Hạnh: phúc chính là thứ tình cảm vô giá, không thể dùng'tiền để mua
Con người tự xây dựng hạnh phúc bằng sự hiểu biết, bằng tình yêu thương Đổ vỡ
- Biết đem lại hạnh phúc cho mọi người cũng là niềm hạnh phúc lớn lao đối
với bản thân
tì,-Đừng thấy điều thiện nhỏ mà không làm, đừng thẩý điều ác nhỏ mà làm.
Anh/Chị hãy trình bày những suy nghĩ của mình về lời khuyên nói trêm
- Trong cuộc sống, nhiềủ ngừời muốn làm điều thiện và tránh xa những điều
ác Tuy nhiên, không ít người cho rằng làm điều thiện là phải lảm một việc gì hểtsức lởn lao, cao cả, còn nếu chẳng may làm một,điều ác nhỏ thì cũng không ảnh hưởngtới nhân cách của một con người
- Những người cỏ quan niệm như vậy cần suy nghĩ một cách nghiêm túc trước
lời khuyên: “Đừng thay điều thiện nhỏ mà không làm, đừng thấy điều ác nhỏ mà
• Giải quyết vấn đề:
+ Điều thiện: những điều tốt đẹp trong cuộc sống, đem lại niềm vui,1 niềm
+ Điều ác: những điều xẩu xa, ác độc ưong cuộc sống, gây ra đau khổ cho conngười /
- Luận bàn vấn đề:
+ Vấn đề đóng hay sai, đúng/ sai tới mức độ nào?
Lời khuyên, quan niệm sổng được nêu lên là hoàn toàn đúng:
■ • Điều quan trọng không phải là mức độ lớn nhỏ của điều thiện hay điều ác ‘
• Quan trọng là tính chất của việc làm thiện hay ác '
+ Ý nghĩa của vẩn đề đủng, sai:
• Làm điều thiện dù nhỏ cũng có tác dụng lớn: : ‘ ;
0 Những việc làm tốt luôn có sức mạnh lan toả (Hình ảnh một người nướcngoài nhặt những cọng rác nhỏ, những túi nilon ở Hồ Gươm làm nhiều người Việt
Trang 33Nam phải sủy nghĩ, giúp con người có ý thức giữ gìn- bảo vệ môi trường, làm cho
Hà Nội trờ thành Thù đô xanh - sạch - đẹp)
0 Việc làm điều thiện dù nhỏ cũng phản ánh vẻ đẹp của nhân cách con người
Bài học về nhận thức và,hành động của bản thân:
- Không, chờ đợi điều thiện Ịớn mới làm, làm điều thiện từ những việc nhỏ
nhất trong cuộc sống hằng ngày (nhặt một mảnh chai vỡ giữa đường, giúp một iẹmnhỏ, một người già qua đường, giúp bạn ữong lúc khó khăn với tinh thần “mộtmiếng khi đói bằng một gói khi no” )
- Không chờ điềủ ác lớn mới tránh mà tránh xa điều ác từ những việc nhỏ nhất
- Tuyên truyền, tác động mọi người để ai ai cũng làm việc thiện từ nhữngđiều nhỏ bé đén những vấn đề lớn lao để cuộc sổng ngày càng tốt đẹp hơn ’
1.4 Cách viết đoạn vân nghị luận xã hội
a) Yêu cầu đối với đoạn văn
- Tính liên kểt chặt chẽ
Đoạn vãn lắ tập tiợp các câu vằn được liên kết chặt chẽ cà về hình thức và nộidung, về nội dung, đoạn văn diễn đạt trọn vẹn một ý, một chủ đề nào đỏ về hìnhthức, đoạn văn là phần văn bản được mở đầu bằng câu viết lùi vào và kêt thúc băngdấu chấm xuống dòng Một đoạn vãn hoàn chỉnh bao gồm ba phân: mở đoạn, thânđoạn và kết đoạn Gác câu văn được kết nối với nhau bằng nhiều phưomg tiện liênkết như: phép lặp, phép nối, phép thế
- Tinh logic trong diễn đạt
Khi viết đoạn văn, cần đảm bảo yêu cầu diễn đạt mạch lạc Chẳng những từdùng phải chuẩn xác, câu đủng ngữ pháp mà cách trình bày ý cần đảm bảo tínhlogic Chú ý luyện tập một số kiêu diễn đạt ý phô biên sau:
- Diễn dịch: Trình bày ý theo trình tự đi tư khái quát đến cụ thể Câu chủ đềđược đặt ở vị trí mở đàu đoạn văn, các câu sau triên khai những nội dung chi tiêt, cụthể của chủ đề đỏ V
- Quy nạp: Trình bày ý theo trình tự ngược lại với diễn dịch - đi từ ý cụ thểđến khải quát Câu chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn
- Tổng - phân - hợp: Trình bày ý theo trình tự khái quát - cụ thể - tổng hợp(kết hợp hai cách diễn đạt diễn dịch và quy nạp) Câu chủ đề được đặt ở cả hai vị trí
mở đầu và kết thúc đoạn văn Khi viết đoạn , văn tông - phân - hợp, cân biêt cáchkhái quát, nâng cao để tránh sự trùng lặp cua hai câu chốt này
Để viết đoạn văn thành công, cần chủ ý các bước sau:
Trang 34- Xác định chù để: Căn cử vào yêu cầu của đề bài, xác định rõ nội dung
cần bàn luận trong đoạn văn là gì Chủ đề sẽ là một phần nội dung, liên quan đến tri
thức ờ phần Đọc hiểu Chủ đề cần được giới thiệu trực tiếp, ngắn gọn trong phân
mở đoạn
- Triển khai ỷ: Khi đã xác định được chủ đề của đoạn văn, cần yận dụng
kiến thức đọc hiểu có liên quan để phát triển chủ đề đó thành các ý cụ thể, chi tiết.Neu bỏ qua thao tác này, đoạn văn dễ rơi vào tình trạng lủng củng, qúẩn ý Các ýcần được tổ chức, trình bày một cách chặt chẽ, khóa học, có trọng tâm; tránh lanman,
xa chủ đề '■ '■ y "-l\7 : 'T
- Lựa chọn kiểu diễn đại
Với đối tượng học sinh của kì thi THPT, sẽ không cỏ yêu càu bắt buộc về kiểudiễn đạt, nhung vẫn nên chọn kiểu đoạn văn diễn dịch hoặc tổng — phân - hợp Trên đây là một số vấn đề lí thuyết cần ôn tập; các ví dụ về đoạn văn nghị luận xã
hội sẽ được nêu cụ thể trong phần Một số đề tham khảo và gợi ý làm bài.
7.5.Cách trình bày, nhận biết đoạn vãn diễn dịch, quy nạp, tổng -phân -hợp, song hành
* Đoạn văn diễn dịch
Đoạn văn diễn dịch là đoạn văn trong đó câu chủ đề mang ý nghĩa khái quátđứng ở đầu đoạn Các câu còn lại triển khai cụ thể ý của câu chủ đề, bổ sung, làm rõ
V í d ụ : Đổi với con người, điều đảng SỢ nhất không phải là cai chết mà chính la sự tàn lụi của tâm hồn ngay khi ta còn đang sổng Cái chểt vô hình ẩy có nhiều “cấp độ” khác nhau Cộ khi là kiểu “sống mòn” cua những coh ngươi không tìm thấy ý nghĩa chò sự sổng của mình — không cồn cỏ khả nấng mơ ước, không cỏ niềm khao khát được góp một điều gì đó, dù là bình thường, bẻ nhỏ cho cuộc đời này Nhà thơ Xuân Diệu gọi họ là những cái cây không bao giờ đơm hoa kết trải, là
“những kiếp buồn le lỏi suốt trăm năm” cỏ khi là trạng thái vô cảm, thờ ơ, dửng dưng trừởc cuộc đời của những con người chi “tồn tại” chứ không biết sổng Họ không cảm nhận được cái đẹp của thiên nhiên, không sẻ chia được niềm vui, nỗi buồn của con ngirởi, không dám đẩu tranh vì những điều tốt lành, từ tể Một chiếc
lá rơi, vài tỉa nang sớm, chút gió heo may thoảng nhẹ lúc đầu thu và khung tròi xanh tròng vời vợi, hương thơm của một loài hoa không khiến họ biết mỉm cười.
Nụ cười trẻ thơ, ảnh mẳt cùa những người đdhg yêu, vòng tay dịu dàng của người
mẹ, người vợ.:: không lăm trải tim họ bồi hồi, xảỏ xuyến Họ không rơi nước mằtkhỉ chứng kiến nỗi buồn đau, bẩt hạnh củấ đồng loại Đổi với họ, điểu quan tâm duy nhất là cuộc song của bản thân Nhưng chỉnh họ đã giết chết mình bằng loi song vị kỉ đỏ Tôỉ còh nhở câu chuyện về một người lỉnh đã chiến đẩu rạt dũng căm, cứu được thành phố quê hương khỏi nạn ngoại xám Khi ban thưởng cho người lính
ẩy, nhà vua thấy anh có v ê buồn rầu nên gạn hỏi và biết anh sắp phải chết vì một căn bệnh hiểm nghèo Nhà vua đã cho tìm các vị danh y giỏi nhất và chữa khỏi được căn bệnh , đó, giành lại cuộc sổng cho người anh hùng Nhưng cung từ đẩy, anh ta chi biết khư khư bảo vệ bản thăn, nẻ tránh trách nhiệm của người lỉnh và
Trang 35hoả thành kẻ hèn nhát Gặp lại anh, nhà vua đau xót thôt lên: “Anh bây giờ mới
-* Đoạn văn quy nạp '
Đoạn văn quỵ hập là đoạn văn được trinh bày đi từ các ỷ nhỏ đến ý lớn, từ các
ý chi tiết đến các ý khái quát,’ từ ý cụ thể đến ý kết luận bao trùm Câu chủ đề nằm
ờ vị trí cuối đoạn, làm nhiệm vụ khép lại nội dimg cho đoạn văn
V í d ụ : Khi thành công trong sự nghiệp, hạnh phúc trong đời sống, chủng ta cỏ nhu cầu chia sẻ niềm vui Những cảm xúc ngọt ngào kia sẽ càng được nhân lên khỉ bên ta là bạn bè thân thiết-là những ngươi thực lòng vui mừng trước
sự thành đạt và may mắn của,ta Niềm vui sẽ chẳng thể vẹn trọn nếu ta phải sổng giữa những người xa lạ hoặc nhỏ nhen, đổ kị; phải thấy những ánh mắt dừng drntg hay ghen ghét Nhưng quả thực, chung ta cần bạn nhất chính ià khi khó khăn, hoạn nạn -
Trang 36tuyệt vọng Trong khi lối cư xử thưởng tình cùa những con người ích kị, vụ lợi vẫn là “phù thịnh không phù suy”, “Khi vui thì vỗ tay vào/ Đen khi hoạn nạn thì nào thấy đâu” Cảm giác cô đom và nỗi đau thiểu vẳng tình người là điều đảng sợ nhất mà con người phải đổi diện Khi ẩy, tình cảm yêu thưamg chân thành, thuỳ chung của một người bạn sẽ là điểm tựa vững chắc, là nguồn sức mạnh nâng đỡ tâm hổn, là ảnh sáng phía cuối đường hầm Sự hiện diện của người bạn đỏ sẽ cho
ta niềm tin và hi vọng để đứng dậy, để lại bắt đầu tạo dựng cuộc sổng Như vậy, người bạn tốt chinh là người vẫn ờ bên ta trong nhũng giờ phút đẳng cay nhất của cuộc đời.
* Đoạn văn tổng - phân hợp
Đoạn văn tổng - phân - hợp là đoạn văn kểt hợp giữa diễn dịch với quy nạp.Câu mờ đầu đoạn văn nêu ý khái quát bậc một, các câu tiếp theo ừiển khai ý kháiquát Câu kểt đoạn là ỷ khái quát bậc hai, mang tính chất nâng cao, mờ rộng
V í d ụ : Nghệ thuật gây thiện cảm liên quan đến tất cà những gì làm nên bản thân một con người: trang phục, vẻ mặt, dáng điệu, lời lẽ, cách ứng xử, thải độ sổng Khi băt đầu tiêp xúc với một người lạ hay một môi trường mới, không thể không chủ ý cách ăn mặc cho phù hợp Với việc, lựa chọn một bộ trang phục, bạn
có thể dễ dàng hoà đồng hoặc hoả thành lạc lõng giữa mọi người, vẻ mặt, dáng điệu, cử chỉ cũng giúp bạn san bằng khoảng cách Sự lạnh nhạt hay rụt rè, e ngại
sẽ tạo nên những rào chan vô hình Một ảnh mẳt ẩm 'áp, một nụ cười tươi tẳn và sự cởi mở, ¿hân thành sẽ đưa chủng ta đến gần người khác Nhưng trang phục, lời
lẽ, cách giao tiếp chi là "phương tiện ” tạo nên những thiện cảm ban đầu Người xưá có câu "Quen sợ dạ, lạ sợ áo’’ Đe có được thiện cảm bền vững, cần đến những giá trị tiềm ẩn bên trong moi con người Khi chúng ta sổng và làm việc trong một cộng đồng, thiện cảm sẽ chỉ được duy trì bằng sự quan tâm chân thành, bằng những việc làm thiết thực Neu bạn thờ ờ, dừng dưng trước niềm vui, noi buồn của bạn bè cùng lớp hay của đằng nghiệp thì dẫu cỏ ngọt ngào, tươi cười đến đâụ cũng khỏ giữ được thiện cảm Tôi cỏ những người bạn ít nói, thậm chỉ còn vụng ve trong giao tiếp nhưng ở, môi trường nào cũng được yêu mến vì sự nhiệt tình với công việc
và tẩm lòng đôn hậu Thiện cảm còn phụ thuộc vào năng lực, trí tuệ và nhân cách của bạn Neu bạn không hoàn thành tốt công việc của mình, không làm được điều
gì có ích cho gia đình, xã hội thì làm sao có được sự tôn trọng, quý mến của mọi người? Von tri thức phong phú, sự hiểu biết về cuộc sống, trái tim nhãn hậu, tình cảm chăn thành.:, ỉuôh tạo nến sức cuốn hút mạnh mẽ cho một con người Nó là thứ ánh sảng toả ra từ con người bạn và cỏ khă năng sưởi ẩm tâm hồn người khác: Cho nên, cốt lõi của nghệ thuật gẫỳ thiện cảm vẫn là sự rèn luyện, tu dưỡng băn thân mình.
đặc biệt là lúc cô độc, lẻ loi Bởi vì, trong trạng thái suy sụp vế thê chât hay tinh thần, trong thất bại về sự nghiệp hay đời sống, con người rất dễ buông xuôi và
Trang 37* Đoạn văn song hành
Đoạn văn song hành, là đoạn văn có các câu triển khai nội dung song songnhau, không nội dung nào bao trùm lên nội dung nào, các câu cùng thể hiện chủ đề
V í d ụ : Tôi còn nhớ câu chuyện về tình bạn Lưu Bình - Dương Lễ, dẫu
đã xưa cũ vẫn cỏ sức rung động tâm hồn con người Người thành đạt đã hết lòng chăm lo, khích lệ người thất bại để bạn tu chỉ học hành, yợ yêu chồng, cảm phục nghĩa tình bạn bè sâu nặng nên tự nguyện đảm nhận một "nhiệm vụ”phi thường: thay chồng nuôi bạn! Neu không có tẩm lòng cao cả của vợ chồng Dương Le, chắc chắn Lưu Bình không thể vựợt qua được những khó khăn chồng chất và có thể sẽ gục ngã trước sỗ phận Tôi ngưỡng mộ tình bạn cùa Scarlett và Melanie trong
"Cuốn theo chiểu giỏ” của M Michèll - dù một trong hai người không sớm nhận biết hết được sự quý giá của tình cảm ẩy Vào lúc tất cả mọi người ở Atlanta đềứ ruồng bỏ Scarlett vì bắt gặp cô "có cử chỉ tình tứ với chồng cùa Melânie” thì Melanie vẫn đứng về phía bạn Bởi vì Melanie tin yêu Scarlett- người đã ở bên cô lúc sinh nở, bat chấp hiểm ¡nguy, hãi hùng - khi Atlanta thất thủ, khi mọi người thân quen đã tản cư hết; người đã đưa cô vượt qua chặng đường dài đầy khói lửa
về ấp Tara; đã còng lưng làm lụng để cưu mang gia đình cô Dau Scarlett, vẫn nghĩ mình làm tất cả vì Ashley, nhưng bằng trải tim bao dung, nhân hậu, Melanie nhìn thấu ban chat tổt đẹp và tình bạn trung thanh, tấn tuỵ tiềm ẩn trong con người Scarlett Vì thể, người phụ nữ dịu hiền này đã dũng cảm đương đầu với dư luận, thậm chi chống lại cả người thân để bảo vệ Scarlett Khi tôi "nhìn thấy ” Melanie ung dung bưởc qua những ảnh mat dữ dan, khinh bỉ, cẩm tay Scarlett và giữ bạn bên cạnh mình suôt cải buổi tối kinh hòàng đó; tôi hiểu thể nào là một người bạn đích thực!
(Bài làm của HS, có sửa chữa, chủ đề: Suy nghĩ về một người bạn tốt)
1.6 Các chủ đề đọc hiểu kết hợp với làm vàn nghị luận xã hội
1.6.1 Các chủ đê đọc hiểu
■■ Đe có thể làm tốt câu Đọc hiểu kết hợp với câu Nghị luận xã hội, cần cỏ
những đoạn văn theo các chủ đề: Học tập; Lựa chọn nghề nghiệp; Tinh thần, ý thứctrách nhiệm trong công việc;,Con đường dẫn đến thành công; Lí tưởng sống; Lốisống văn hoá; Lòng nhân ái; Tình quê hương, đất nước; Tình cảm gia đình; Tìnhbạn; Môi trường
Nhửng đoạn văn theo các'chủ đề nói trên đều có trong các' đề tham khảo (xem
phần Một sổ đề tham khảo và gợi ý làm bàí)
1.6.2 Nhặn biết vấn đề nghị luận từ đoạn đọc hiểu
- Trong đoạn văn, đoạn thơ đọc hiểu baó giờ cũng có một ý trọng tâm, nổị bật
được trích rã để thí sinh viết một đoạn văn nghị luận xã hội Ý trọng tâm này là chủ
đề của đoạn đọc hiểu, cỏ ý nghĩa nhân sinh, xã hội, hoặc cỏ ý nghĩa thời sự, đượcmọi người quan tâm •
Ví dụ:
Đ o ạ n đ ọ c h i ể u : "Tà không thể ghét sự tự học được: nó là một cuộc
du lịch.
Trang 38J.JRu-xô và V Húy-gô, hai vãn hào ở Pháp đều ca tụng thủ đi chơi bộ.
J.J Ru-xô nói: “Lúc nào muốn đi thì đi, muổri ngừng thì ngừng, muổn.vận động nhiều hay ít tuỳỷ Cải gi thích thì nhận xét, cảnh nào đẹp thì ngừng lại Cho nào tôi thay thủ thì tôi ở lại He thay chân thì tôi đi, tôi chi tuỳ thuộc tôi, tôi được hưởng tấtcả sự tự do mà một người có thể hưởng được”.
Còn V Huy-gâ thì viết: “Người ta được tự chủ, tự do, người ta vui vè Người ta đi, người
ta ngừng, người ta lại đi, không cỏ gì bó buộc, không có gì ngăn cản ” Cải thủ tự học cũng giống như cải thủ đì chơi bộ 'ẩy Tự học cũng là một cuộc
du lịch, du lịch bằng trí óc, một cuộc du lịch say mê gấp trăm lan du lịch bằng chân, vì nó là du lịch trong không gian Những hiểu biết của loài người là một thể giới mênh mông Ke lấm sao hểt được những sự vật hữu hỉnh vậ vô hình mà ta sẽ thay trong cuộc dừ lịch bằng sách vở? ( T h e ọ Ĩ Ị T học - một nhu cẩu thời đại, N g u y ễ n H i ể n L ê , Ngữ văn 1 / , t ậ p 1 , N X B
G Ĩ á o d ụ c V i ệ t N a m , 2 0 1 6 , t r 2 1 1 - 2 1 2 )
Yêu cầu viết đoạn văn nghị luận xã hội: “Hãy.viết đoạn văn (khoảng 200 chữ)
trình bày quan điểm của anh/chị về ý kiến được tác già nêu trong đoạn văn trên: Tự
học cũng là một cuộc du lịch.
- Cũng có khi ý trọng tâm, nổi bật của đoạn đọc hiểu được'kết hợp với một
đoạn văn, đoạn thơ trong phần nghị luận xã hội để thí sinh bàn luận:
Ví dụ: 7 / 7" ; ; ■ ' ■ 7 ' ' .
Đ o ạ n đ ọ c h i ể u : “Hôm nay tôi muốn được nói về mục đích Nhưng tội không ở đây chi để rao giảng cho các bạn một bài diễn văn tốt nghiệp thông thường về việc tìm Idem mục đích Chúng ta là những người trẻ của thể hệ Y Chủng ta sẽ làm điều đó theo bản năng Thay vào đỏ, tội ở đáy để nồi với các bạn rằng tìm ra mục đích cho bản thăn là không đủ Thách thức của thế hệ chủng ta là dựng xây một thê giới mà ởđỏ, tất cả mọi người đềú cỏ hình dung về mục đích Một trong những câu chuyện tâm đẳc nhất của tôi là một lần John F Kenny thăm trạm điều khiển không gian ở NASA, ông thấy một láo công đang mang theo cây chổi Ông bước lại gần, hôi xem người lao công đang làm gì Người lao công tră lời: “Thưa Tong thong, tôi đang giúp đưa một ngươi lên mặt trăng”.
Các bạn đang tốt nghiệp ở một thời điểm mà mục đích trở nên đặc biệt quan trọng Khỉ bổ mẹ chủng ta tốt nghiệp, mục đích có thể đến từ công việc, từ nhà thờ,
từ cộng đồng của ta Nhưng ngày nay, công nghệ và tự động hoá đangxoả so rất nhiều công việc, sổ thành viên trong các cộng đồng đang giảm sút Rất nhiều người đang cảm thấy buồn thảm và lạc lõng, và đang phải cố gắng để lap day khoảng trống vô nghĩa đó.
Trong thời gian đi lại và gặp gỡ, tôi đã ngồi trò chuyện với những đứa trẻ trong các trại cải tạo vị thành niên và những người nghiện chât kích thích Họ nổi với tôi rằng cuộc đời họ đã có thể khác đị nếu như họ có gì đó để làm, một chương trình sau tốt nghiệp để tham gia, hay một nơi nào đó đê đi Tôi đã gặp những
công nhân nhà máy, họ hiểu rằng mình sẽ không thể quay về với công việc cũ nữa, và vân đang cổ gắng để tìm một nơi chốn cho mình.
Trang 39■ Để có thể giữ cho xà hội đi lên; chúng ta cỏ một thách thức chung củấ thể hệ: không chỉ tạo ra những việc làm mới, mà còn phải khới dậy những ý thức mới về mục đich" ( T r í c h d i ễ n v ă n c ủ a M a r k
Z u c k e r b e r g t ạ i l ễ t ố t n g h i ệ p c ủ a Đ ạ i h ọ c
H a r v a r d , k h o á 2 0 1 7 N g u ồ n : tramdoc.vn)
Yêu cầu viết đoạn văn nghị luận xã hội' Anh/chị hãy việt đoạn văn
(khoảng 200 chữ) bình luận về mục đích sống của nhân vạt trữ tình trồng đoạn thơsau:
Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trang trải với trăm nơi Để hồn tôi với bao hồn khổ Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.
(Trích Từ ấy-Tố Hữu, Ngữ văn 11, tập hai, Sđd)
Việc rèn luyện viết đoạn văn nghị luận xã hội từ đoạn đọc hiểu, thí sinh ôn luyện với
Một sổ đề tham khảo và gợi ý làm bài ờ Phần hai của cuốn sách này.
2 Nghị luận văn học
NHỮNG VẤN ĐỂ TRỌNG TÂM TRONG CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC
Để làm bài thi đạt kết quả tốt, trước hết học sinh cần nắm vững những vấn đềtrọng tâm trong các tác phẩm văn học ở chương trình Ngữ văn lớp 11 và chủ yếu làlớp 12
2.1 Tác phẩm thơ
2.1.1. Tác phẩm thơ trong chương trình Ngữ văn lớp 11
I Vấn đề trọng tâm về nội dung
1 Nét đặc sắc trong cảm nhận về thòi gian và tuổi trẻ của Xuân Diệu
a) Thời gian tuyển tính - thời gian troi một đi không trở lại
(khác với quan niệm thời gian của người xưa: thời gian lặp lại theo vòng tuầnhoàn)
- Thời gian chỉ có một chiều, trôi là mất, không trở lại: “Xuân đương tới,nghĩa là xuân đương qua/ Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già”
b) Cảm nhận thời gian gan liền với tuổi xuân của đòi người
- Tuổi xuân trôi qua không trờ lại: “Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,/Nấu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại!/ Còn trời đất, nhưng chẳng còn tôi mãi”
- Thời gian gắn liền với thì sắc: thời gian chLcỏ haị ửàtươi và phai (khác
quan niệm thời gian ba thì: quả khứ, hiện tại và tương lai), bước đi của thời gian
I Kiến thức trọng tâm về các tác giả, học sinh tự ôn tập theo phần Tiểu dẫn trong sách giáo khoa.
Trang 40nhanh hơn: “Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi,/ Phải chăng sợ độ phai tàn sắpsửa?”.
c) Qua sự cảm nhận về thời gian, thấy được lòng yêu đời, yêu cuộc sống của nhà thơ
Xuân Diệu luôn chạy đua với thời gian để tận hưởng niềm hạnh phúc, để Sống
Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,/ Ta muốn say cảnh bướm với tình yêu ”
2 Qụan niệm thẩm mĩ mới (qúati niệm về cải đẹp), quan niệm 'nhân sinh mới (quan niệm sống) của Xuân Diệu
a) Quan niệm thẩm mĩ mới: Con người là chuẩn mực của cải đẹp, là kiểu mẫu của muôn loài ( k h á c v ớ i q u a n n i ệ m x ư a : t h i ê n
n h i ê n l à c h u ẩ n m ự c c ủ a c á i đ ẹ p )
Nhà thơ đã lấy í vẻ đẹp của con người để miêu: tả vẻ đẹp của thiên nhiên: “Vànày đây ánh sáng chóp hàng mi”, “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần” (khácvới thơ xưa lấy thiên nhiên để miêu tả vẻ đẹp con người: “Phù dung như diện, liễunhư mi” (Mặt đẹp như hoa phù dung, hàng mi thanh như lá liễu)
b) Quan niệm nhăn sinh mới
- Hạnh phúc ở giữa trần gian, ở ngay trong hiện tại (khác yới qua^niệm xưa:đời là bể khổ, hạnh phúc ờ kiếp sau, ở tương lai huyễn ảo):
Cuộc Sống trần gian như thiên đường trên mặt đất, hiện hữu trước mặt, ữongtầm tay của mọi người, ai cũng có thể tận hường; tất cả đều gợi lên sự thơm ngon
(tuần thảng mật), sự tươi non (đồng nội xanh rì, cành tơ phơ phất), sự
ngây ngất (khúc tình si).
- Hạnh phúc của con người là sống cao độ mỗi giây phút của tụổị xuân: <Giữ vai ữò thượng đế của thiên đường trên mặt đất là con người, với tuổi trẻ,tình yêu: cách nhìn mùa xuân như thiếu nữ trànđầy sức sổng: “Và này đây ánh sầngchớp hàng mi”, “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần”., '
-Ý nghĩa nhân sirih tích cực trong quan niệm sốrig củà Xuân Diệu:
+ Ý thức về cái tôi cá nhân: vũ trụ tuần hoàn, còn tuổi xủân đã qua đi thì không
IVấn đề trọng tâm về nội dung
1 Cảnh (bức tranh thiên nhiên) và tình (bức tranh tâm trạng) thể hiện trong bài thơ
a) Cảnh (bưc tranh thiên nhiên)
- Cảnh sông nước quê hương quen thuộc: Hình ảnh dòng sông mùa con nước vớicành củi kho, những cánh bèo troi dạt, những bờ xanh tiếp bãi vàng ngô lúa
- Cảnh sông nước mcnh mang vắng lặng, hoang sơ, hiu quạnh: Sóng gợn bao la, rợn ngợp, không cầu, không đò, thiếu vắng con người