Hệ thống kinh doanh thông minh Business Intelligence System - BIS là giải pháp cung cấp một cách nhìn toàn cảnh hoạt động của tổ chức từ quá khứ, đến hiện tại cũng như các dự đoán trong
Trang 1VŨ VĂN SỸ
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG HỆ THỐNG KINH DOANH THÔNG MINH (BUSINESS
INTELLIGENCE SYSTEM) TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM.
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TP.HỒ CHÍ MINH – 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ HOÀNH SỬ
TP.HỒ CHÍ MINH – 2018
Trang 3Tôi xin gửi lời cám ơn đến các Anh/Chị đã hỗ trợ tôi trong quá trình học tập, cũng như hoàn thành luận văn này, các chuyên gia, lãnh đạo trong công ty đã đưa góp ý và giúp tôi hoàn thành các bảng khảo sát để là cơ sở để hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã là nguồn động viên lớn lao, đồng thời đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này
Một lần nữa, tôi chân thành gửi lời tri ân đến TS Lê Hoành Sử cùng toàn thể Thầy Cô, Gia đình và Bạn bè
Thành phố Hồ Chí Minh, 2018
Người thực hiện Luận văn
VŨ VĂN SỸ
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Vũ Văn Sỹ, hiện đang là học viên lớp cao học Quản Trị Kinh Doanh, khóa 2016, Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại học Kinh tế - Luật, Thành phố Hồ Chí Minh
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Lê Hoành Sử Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc
TÁC GIẢ
VŨ VĂN SỸ
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AMOS : Analysis Of Moment Structures (Phần mềm kiểm định mô hình) BIS : Business Intelligence System (tạm dịch: Hệ thống kinh doanh thông
minh)
BI : Business Intelligence (tạm dịch: Kinh doanh thông minh)
CRM : Customer Relationship Management (Quản lý quan hệ khách hàng) CNTT : Công nghệ thông tin
CFA : Confirmatory Aactor Analysis (Phân tích nhân tố khẳng định) DOI : Diffusion of Innovation Theory (Lý thuyết sự phổ biến đổi mới) ERP : Enterprise Resource Planning (Lập kế hoạch nguồn lực)
EFA : Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá)
KMO : Kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin
RMSEA : Kiểm định Root Mean Square Error Approximation
SCM : Supply Chain Management (Quản lý chuỗi cung ứng)
SEM : Structural Equation Modeling (Mô hình cấu trúc tuyến tính)
Sig : Signification Level (Mức ý nghĩa thống kê)
SPSS : Statistical Package for the Social Sciences (phần mềm thống kê) TAM : Technology Acceptance Model (Mô hình chấp nhận công nghệ) TRA : Theory of Reasoned Action (Thuyết hành động hợp lý)
TPB : Theory of Planned Behaviour (Thuyết hành vi dự định)
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 3.1: Các bước nghiên cứu
Bảng 3.2: Thang đo sơ bộ
Bảng 3.3: Thông tin đáp viên tham gia phỏng vấn định tính
Bảng 3.4: Kết quả phỏng vấn định tính
Bảng 3.5: Thang đo chính thức
Bảng 4.1: Thông tin mẫu nghiên cứu
Bảng 4.2: Kết quả kiểm định Cronbach Alpha lần đầu
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định Cronbach Alpha sau hiệu chỉnh
Bảng 4.4: Kết quả hệ số tải nhân tố
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định EFA cho biến phụ thuộc
Bảng 4.6: Kiểm định giá trị phân biệt khi phân tích CFA
Bảng 4.7: Kết quả độ tin cậy tổng hợp và tổng phương sai trích
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy giữa các mối quan hệ trong mô hình
Bảng 4.9: Các trọng số chuẩn hóa
Bảng 4.10: Kết quả ước lượng do sự khác biệt về quy mô doanh nghiệp
Bảng 4.11: Mối quan hệ giữa các khái niệm (Khả biến theo quy mô doanh nghiệp) Bảng 4.12: Mối quan hệ giữa các khái niệm (Bất biến theo quy mô doanh nghiệp) Bảng 4.13: Kết quả ước lượng do sự khác biệt về trình độ kinh nghiệm trong CNTT Bảng 4.14: Mối quan hệ giữa các khái niệm (Khả biến theo quy mô doanh nghiệp) Bảng 4.15: Mối quan hệ giữa các khái niệm (Bất biến theo quy mô doanh nghiệp)
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu dự kiến
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Hình 4.1: Mô hình phân tích nhân tố khám phá CFA Hình 4.2: Phân tích mô hình SEM
Hình 4.3: Mô hình SEM (chuẩn hóa)
Trang 82.1 Tổng Quan Khung Lý Thuyết Cơ Bản Của Đề Tài 13
2.1.2 Tầm Quan Trọng Của Hệ Thống Kinh Doanh Thông Minh (BIS) 15
2.1.3 Lợi Ích Của Hệ Thống Kinh Doanh Thông Minh (BIS) 16
2.1.4 Lý Thuyết Về Ý Định Trong Hành Vi Người Dùng 18
2.2 Tổng Quan Khái Niệm Nghiên Cứu Và Đề Xuất Mô Hình 19
4.2 Kiểm Định Độ Tin Cậy Thang Đo Cronbach’s Alpha 47
Trang 94.3 Phân Tích Nhân Tố Khám Phá EFA 51
4.3.1 Phân Tích Nhân Tố Khám Phá EFA Với Các Biến Độc Lập 51
4.3.2 Phân Tích Nhân Tố Khám Phá EFA Với Biến Phụ Thuộc 53
4.5 Kiểm Định Mô Hình Bằng Cấu Trúc Tuyến Tính SEM 59
4.6.1 Kiểm định về sự khác biệt giữa các quy mô doanh nghiệp 64
4.6.2 Kiểm định về sự khác biệt giữa trình độ kinh nghiệm trong CNTT 66
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng Quan Tình Hình Nghiên Cứu
Ngày nay, thông tin là giá trị đại diện cho sự giàu có cơ bản của một tổ chức Các doanh nghiệp đang cố gắng tận dụng lợi thế này để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường, nhất là trong việc ra một quyết định mang tính chiến lược trong một tổ chức Các phần mền và hệ thống quản lý doanh nghiệp bao gồm Enterprise Resource Planning (ERP - lập kế hoạch nguồn lực), Customer Relationship Management (CRM
- quản lý quan hệ khách hàng), and Supply Chain Management (SCM - quản lý chuỗi cung ứng), những hệ thống này có thể chuyển đổi và lưu trữ dữ liệu cho nhau, do đó
chúng hỗ trợ đắc lực trong việc ra quyết định và áp dụng vào thực tế (Power, 2008)
Quản trị một tổ chức doanh nghiệp hoạt động hiệu quả vẫn luôn là vấn đề được các nhà quản lý quan tâm Xu hướng quản lý hiệu quả để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh quyết liệt như hiện nay đòi hỏi sự nỗ lực rất lớn từ các cán bộ đến các cấp lãnh đạo trong doanh nghiệp, vấn đề này càng được quan tâm hơn bao giờ hết Và câu hỏi? làm thế nào để quản lý tổ chức của mình tốt hơn luôn trăn trở đối với họ
Với tiềm năng đạt được lợi thế cạnh tranh khi đưa ra các quyết định quan trọng, do
đó việc tích hợp một hệ thống hỗ trợ ra quyết định vào hoạt động của doanh nghiệp
là quan trọng Business Intelligence System – BIS (tạm dịch Hệ thống kinh doanh
thông minh hay kinh doanh thông minh, trí tuệ doanh nghiệp hoặc hệ thống báo cáo quản trị) là một hệ thống có thể tích hợp vào hoạt động của doanh nghiệp để đáp ứng
nhu cầu này Theo Chen, et al (2012), thông qua các hệ thống BIS, các doanh nghiệp
và tổ chức của tất cả các ngành bắt đầu có những hiểu biết sâu sắc từ dữ liệu thông qua việc thu thập thông tin từ các hệ thống trong và ngoài doanh nghiệp, cùng với các
kỹ thuật phân tích để đưa ra các quyết định hiệu quả
Hệ thống kinh doanh thông minh (Business Intelligence System - BIS) là giải pháp cung cấp một cách nhìn toàn cảnh hoạt động của tổ chức từ quá khứ, đến hiện tại cũng như các dự đoán trong tương lai được áp dụng trong các lĩnh vực như: y tế, giáo dục, tài chính, viễn thông sử dụng để thu thập, lưu trữ, phân tích, tổng hợp xử lý dữ liệu nhằm giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định hiệu quả Việc đó giúp cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định hiệu quả hơn như: Xác định được vị trí và sức cạnh
Trang 11tranh của doanh nghiệp, phân tích thói quen sử dụng dịch vụ của khách hàng, xây dựng và xác định chiến lược kinh doanh, dự đoán tương lai của doanh nghiệp, và yếu
tố quan trọng là giữ được khách hàng có giá trị và dự đoán khách hàng tiềm năng Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định sử dụng hệ thống kinh doanh thông minh (BIS) trong các doanh nghiệp Trước đó, có nhiều các nghiên cứu về việc nghiên cứu các yếu tố trong tổ chức tác động đến ý định sử dụng BIS
(Elbashir, et al 2008; Yeoh, 2010; Ramamurthy, 2008) Tuy nhiên, các yếu tố cấp độ
cá nhân không được quan tâm nhiều, các công ty tăng cường lợi thế cạnh tranh bằng cách áp dụng BIS, nhưng những lợi ích cho việc áp dụng BIS có thể khác nhau đáng
kể đối với việc người dùng cuối là các cá nhân trong tổ chức, doanh nghiệp (Davis,
1993) Dẫn đến các hệ thống BI sẽ không mang lại lợi ích tối đa như nhà quản trị
mong muốn Như vậy, điều quan trọng là phải tìm hiểu các yếu tố tác động đến ý định
sử dụng BIS của một cá nhân trong tổ chức, doanh nghiệp Nghiên cứu này sẽ cung cấp cho nhà quản trị cách để cải thiện tính phổ biến của việc sử dụng BIS của các cá nhân trong tổ chức, doanh nghiệp mình
Từ các cơ sở trên, tác giả quyết định nghiên cứu đề tài: “ Nghiên Cứu Các Yếu
Tố Tác Động Đến Ý Định Sử Dụng Hệ Thống Kinh Doanh Thông Minh (Business Intelligence System) Trong Các Doanh Nghiệp Tại Việt Nam”
1.2 Tính Cấp Thiết Của Đề Tài
Business Intelligence System (BIS) nổi lên là một lĩnh vực quan trọng cho các nhà nghiên cứu, nó phản ánh mức độ ảnh hưởng xoay quanh các vấn đề liên quan đến dữ liệu của các tổ chức, doanh nghiệp hiện tại Một vài nghiên cứu gần đây được thực hiện để kiểm tra xem IS có thể làm được như thế nào để phục vụ tốt hơn nhu cầu của các nhà hoạch định kinh doanh trong bối cảnh các công nghệ BIS đang nổi lên, đặc biệt là dữ liệu lớn Dự báo được sự thiếu hụt của các nhà quản lý hiểu biết về dữ liệu
và các chuyên gia kinh doanh có kỹ năng phân tích sâu Làm sao các chương trình đào tạo có thể tiếp thị để tiếp tục thu hút được các sinh viên truyền thống, trong khi cũng cần những chuyên viên CNTT chuyên nghiệp cần có kỹ năng phân tích mới ? Một tầm nhìn mới cho BIS có thể là cần thiết để giải quyết vấn đề này và cả các câu hỏi khác
Trang 12Các BIS là các hệ thống thông tin chiến lược mà các tổ chức triển khai nhằm cải thiện quyết định tạo ra và lợi thế cạnh tranh Tuy nhiên, để các tổ chức đạt được những ưu điểm này, các BIS cần được tích hợp hiệu quả vào quản lý và vận hành Do đó, hiệu quả hoạt động của các hệ thống BI có thể được xem trên ít nhất hai cấp độ: (1) nâng cao hiệu quả và hiệu quả về cơ cấu tổ chức và quy trình kinh doanh, tức là "chiến lược nội bộ", và (2) vượt trội hơn các các tổ chức trong ngành, tức là "chiến lược cạnh tranh" Hiệu quả của tổ chức là kết quả của kết hợp hiệu suất hoạt động của toàn bộ
tổ chức Số liệu để sử dụng đo lường (như ROI, tăng trưởng doanh thu…) thể hiện các mục tiêu của tổ chức và là lợi thế trong các mối quan hệ với các đối thủ cạnh tranh Kết quả cho thấy một mối quan hệ tích cực và quan trọng giữa hiệu suất quy trình kinh doanh và hiệu suất của tổ chức, có 53% sự thay đổi trong hiệu suất tổ chức được giải thích bởi các lợi ích từ quá trình kinh doanh của các hệ thống BI
1.3 Mục Tiêu Nghiên Cứu
Nghiên cứu này được hình thành với mục tiêu chính là làm rõ tác động của các yếu
tố về công nghệ như lợi thế so sánh, tính tương thích, tính dễ sự dụng, các yếu tố động lực bên trong, động lực bên ngoài, tâm lý đám đông và hạn chế môi trường doanh nghiệp tác động như thế nào lên ý định sử dụng hệ thống kinh doanh thông minh (Business Intelligence System) của các cá nhân trong các doanh nghiệp tại Việt Nam, nhằm đưa ra những hàm ý quản trị để các doanh nghiệp có thể tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường
Từ mục tiêu tổng thể trên, Tác giả đưa ra những mục tiêu cụ thể như sau:
- Nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định sử dụng hệ thống kinh doanh thông minh (Business Intelligence System) của các cá nhân trong các doanh nghiệp tại Việt Nam
- Yếu tố chính tác động đến quyết định của một cá nhân trong tổ chức trong việc sử dụng hệ thống kinh doanh thông minh (BIS)
- So sánh mức độ tác động khác nhau trong các nhóm khác nhau (như quy mô doanh nghiệp khác nhau, trình độ trong lĩnh vực CNTT khác nhau) của những nhân tố tác động đến ý định sử dụng hệ thống kinh doanh thông minh (BIS) trong các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 13- Đề xuất cho nhà quản trị các cách tiếp cận và kế hoạch để cải thiện việc phổ
biến sử dụng hệ thống kinh doanh thông minh (BIS) trong tổ chức
1.4 Câu Hỏi Nghiên Cứu
- Những yếu tố nào tác động đến ý định sử dụng hệ thống kinh doanh thông minh (BIS) của các cá nhân trong các doanh nghiệp Việt Nam ?
- Yếu tố nào tác động chính đến việc một cá nhân quyết định sử dụng hệ thống kinh doanh thông minh (BIS) trong tổ chức ?
- Trong các nhóm khác nhau về quy mô doanh nghiệp và trình độ trong lĩnh vực CNTT, thì ý định sử dụng hệ thống kinh doanh thông minh (BIS) trong các doanh nghiệp Việt Nam là khác nhau?
Các nhà quản trị, doanh nghiệp nên làm gì để nâng cao tính phổ biến của việc sử
dụng hệ thống kinh doanh thông minh (BIS) trong tổ chức ?
1.5 Đối Tượng & Phạm Vi Nghiên Cứu
1.5.1 Đối Tượng Nghiên Cứu Của Đề Tài
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các yếu tố tác động đến ý định của một cá nhân
sử dụng hệ thống kinh doanh thông minh (Business Intelligence System) trong các doanh nghiệp tại Việt Nam
Đối tượng nghiên cứu được xác định là các đối tượng cá nhân đang làm trong các doanh nghiệp Việt Nam, mà doanh nghiệp của các cá nhân này đang làm việc có xây dựng các hệ thống quản trị dữ liệu như Enterprise Resource Planning (ERP - lập kế hoạch nguồn lực), Customer Relationship Management (CRM - quản lý quan hệ khách hàng), v.v… và các đối tượng có nhu cầu sử dụng dữ liệu từ các hệ thống quản trị doanh nghiệp này để ra quyết định, các đối tượng này cũng đã và đang sử dụng hệ thống BIS trước đó
Do đo, từ quần thể trên nghiên cứu sẽ được thực hiện đối với các đối tượng cá nhân
có ý định và đã sử dụng hệ thống kinh doanh thông minh tại Việt Nam
1.5.2 Phạm Vi Nghiên Cứu Của Đề Tài
Không gian nghiên cứu: nghiên cứu tiến hành khảo sát đối với các cá nhân trong các
doanh nghiệp tại Việt Nam
Trang 14Thời gian triển khai: Nghiên cứu được thực hiện trong 06 tháng (bắt đầu từ ngày 31
tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 7 năm 2018 sẽ kết thúc) Thời gian thực hiện
khảo sát trong 02 tháng Ứng lượng thời gian có ý nghĩa của đề tài trong khoảng 3 năm Trong giai đoạn mô hình BIS còn khá mới ở Việt Nam
1.6 Kết Cấu Luận Văn
Luận văn được trình bày thành 5 chương với kết cấu như sau:
Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương này giới thiệu một cách tổng quan về đề tài, bao gồm tổng quan, mục tiêu, tính cấp thiết, câu hỏi, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Chương 2: TỔNG QUAN KHUNG LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chương này giới thiệu một cách tổng quan về đề tài, bao gồm tính cấp thiết, mục tiêu,
ý nghĩa, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày sâu vào phương pháp nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu cho đề tài
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày kết quả thu được sau khi tiến hành khảo sát và phân tích dữ liệu thu thập
Chương 5: KẾT LUẬN
Chương này tóm tắt kết quả nghiên cứu của đề tài, nêu hàm ý quản trị đối với doanh nghiệp, đưa ra những hạn chế cũng như hướng nghiên cứu tiếp theo cho đề tài
Trang 15CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KHUNG LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nội dung chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết, đưa ra và giải thích các khái niệm quan trọng, giới thiệu các mô hình lý thuyết cũng như các mô hình nghiên cứu trước đây, cuối cùng là đề xuất mô hình nghiên cứu của tác giả
2.1 Tổng Quan Khung Lý Thuyết Cơ Bản Của Đề Tài
2.1.1 Hệ Thống Kinh Doanh Thông Minh (BIS)
Business Intelligence System hoặc BIS là một thuật ngữ quan trọng, được giới thiệu
bởi Howard Dresner của Tập đoàn Gartner, vào năm 1989, để mô tả một tập hợp các
khái niệm và phương pháp để cải thiện kinh doanh ra quyết định bằng cách sử dụng
sự hỗ trợ dựa trên thực tế, hệ thống (Nylund, 1999) Định nghĩa khoa học đầu tiên của
Ghoshal & Kim (1986) gọi BIS là một triết lý quản lý và công cụ giúp các tổ chức
quản lý và tinh chỉnh kinh doanh thông tin cho mục đích đưa ra các quyết định có hiệu quả
BIS được coi là một công cụ phân tích, cung cấp tự động các đề xuất về điều kiện kinh doanh, bán hàng, nhu cầu của khách hàng, sở thích về sản phẩm Nó sử dụng
cơ sở dữ liệu khổng lồ (kho dữ liệu) để phân tích, sử dụng toán học, thống kê và trí tuệ nhân tạo, cũng như khai thác dữ liệu và xử lý phân tích trực tuyến (OLAP)
Eckerson (2010), hiểu rằng BIS phải có khả năng cung cấp các công cụ sau: báo cáo,
truy vấn người dùng cuối, bảng điều khiển/công cụ màn hình, công cụ khai thác dữ liệu và lập kế hoạch, công cụ mô hình hóa
BIS bao gồm một tập hợp các khái niệm, phương pháp và quy trình để cải thiện các quyết định kinh doanh, sử dụng thông tin từ nhiều nguồn và áp dụng kinh nghiệm
trong quá khứ để phát triển chính xác các hiểu biết về động thái kinh doanh (Maria,
2005) Nó tích hợp phân tích dữ liệu với các công cụ phân tích quyết định để cung
cấp quyền thông tin cho đúng người trong tổ chức, với mục đích nâng cao các quyết định chiến lược và chiến thuật
Lönnqvist & Pirttimäki (2006) nói rằng thuật ngữ - BIS, có thể được được sử dụng
khi đề cập đến các khái niệm sau:
Trang 161 Thông tin, kiến thức liên quan đến tổ chức, mô tả môi trường kinh doanh, bản thân
tổ chức, các điều kiện của thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và các vấn đề kinh tế
2 Các quy trình hệ thống và có hệ thống theo đó các tổ chức tiến hành thu thập, phân tích và phân phối thông tin để làm quyết định về hoạt động kinh doanh
Một tài liệu nghiên cứu về chủ đề BIS thể hiện sự phân chia giữa các quan điểm kỹ thuật và quản lý Cách tiếp cận quản lý coi BIS là một quá trình trong đó dữ liệu thu thập được từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, được tích hợp để tạo ra các thông tin có liên quan cho quá trình ra quyết định Ở đây, vai trò của BIS là tạo ra một môi trường thông tin, trong đó dữ liệu thu thập được từ Hệ thống Xử lý Giao dịch (Transactional Processing Systems - TPS) và các nguồn bên ngoài để trích xuất kiến thức "chiến lược" kinh doanh để hỗ trợ các quyết định phi cấu trúc của nhà quản trị Cách tiếp cận kỹ thuật coi BIS là một bộ công cụ hỗ trợ quá trình mô tả ở trên Trọng tâm không phải là nằm ở xử lý, nhưng đó là các công nghệ, thuật toán và công cụ mà
cho phép tiết kiệm, phục hồi, thao tác và phân tích dữ liệu và thông tin theo Petrini
& Pozzebon (2008)
Tuy nhiên, nhìn chung, có hai vấn đề quan trọng Thứ nhất, cốt lõi của BIS là thu thập, phân tích và phân phối của thông tin Thứ hai, mục tiêu của BIS là hỗ trợ quá trình ra quyết định chiến lược
Bose (2009) cũng mô tả quan điểm quản lý của BIS như là một quy trình để có được
thông tin đúng đắn cho đúng người, ở đúng thời điểm, vì vậy họ có thể đưa ra các quyết định, mà cuối cùng giúp cải thiện hiệu suất của doanh nghiệp
Quan điểm kỹ thuật về BIS thường tập trung vào quy trình hoặc các ứng dụng và công nghệ để thu thập, lưu giữ và phân tích dữ liệu, cung cấp thông tin để giúp quản
lý đưa ra các quyết định kinh doanh tốt hơn Một quan sát quan trọng khác trong quá trình phát triển BIS là các nhà lãnh đạo hiện đang chuyển từ BIS hoạt động của quá khứ sang phân tích BIS của tương lai, tập trung vào khách hàng, nguồn lực và khả năng để có thể ảnh hưởng đến các quyết định mới Họ đã triển khai một hoặc nhiều
hình thức phân tích tiên tiến để đáp ứng các nhu cầu kinh doanh này Ranjan (2008)
coi BIS là sự chuyển đổi có ý thức của dữ liệu từ “vô hướng” vào các hình thức mới
để cung cấp thông tin theo định hướng kinh doanh và theo định hướng kết quả Nó
Trang 17thường bao gồm một hỗn hợp các công cụ và cơ sở dữ liệu, để cung cấp một cơ sở hạ tầng không chỉ cung cấp giải pháp ban đầu mà còn kết hợp khả năng thay đổi phù hợp với tình hình kinh doanh và thị trường hiện tại
Gần đây, Jalonen & Lonnqvist (2009) đã viết rằng BIS tạo ra các phân tích và báo
cáo về các xu hướng trong môi trường kinh doanh và về các vấn đề nội bộ tổ chức
Họ giải thích rằng các phân tích có thể được sản xuất một cách có hệ thống và thường xuyên, hoặc có thể là bất thường, có liên quan đến một ngữ cảnh quyết định cụ thể Hai mệnh đề quan trọng phát sinh từ những định nghĩa này của BIS
+ Thông thường các cách tiếp cận BIS được giới hạn bởi các chức năng được hỗ trợ, bởi hệ thống hoặc các loại hệ thống
+ BIS nhằm mục đích chủ yếu cung cấp các phân tích thông tin có liên quan đến quyết định để quản lý trong một tổ chức hoặc hỗ trợ các hoạt động quản lý của họ
Tổng hợp từ các nghiên cứu trước đó, Hệ thống kinh doanh thông minh (BIS) được hiểu như là một bộ công cụ cung cấp khả năng phân tích thông tin để hỗ trợ và ra quyết định trong quá trình quản lý như các báo cáo, truy vấn người dùng cuối, bảng điều khiển/công cụ màn hình, công cụ khai thác dữ liệu và lập kế hoạch, công cụ mô hình hóa
2.1.2 Tầm Quan Trọng Của Hệ Thống Kinh Doanh Thông Minh (BIS)
Theo Chen, et al.(2012) Business Intelligence System (BIS) nổi lên là một lĩnh vực
quan trọng cho các nhà nghiên cứu, nó phản ánh mức độ ảnh hưởng xoay quanh các
vấn đề liên quan đến dữ liệu của các tổ chức, doanh nghiệp hiện tại Chen et al (2012)
cung cấp một cơ sở về sự phát triển, tính ứng dụng và các lĩnh vực nghiên cứu phát triển liên quan đến BIS Quá trình phát triển được xác định và mô tả qua 3 cấp độ là BIS 1.0, BIS 2.0, BIS 3.0 dựa theo các đặc điểm chính từng giai đoạn Nghiên cứu cũng chỉ ra các thách thức và cơ hội trong quá trình nghiên cứu và giáo dục, và cũng
mô tả các tài liệu quan trọng của các nghiên cứu trước đó trong hơn một thập niên qua các ấn bản khoa học và tài liệu có liên quan
Thông qua các sáng kiến BIS 1.0, các doanh nghiệp và tổ chức từ tất cả các ngành bắt đầu có được những hiểu biết sâu sắc từ dữ liệu có cấu trúc được thu thập thông
Trang 18qua các hệ thống khác nhau trong doanh nghiệp và phân tích bằng các cơ sở dữ liệu
có sẵn trong hệ thống Trong vài năm qua, phân tích thông tin web, web 2.0 và khả năng khai thác các nội dung do người sử dụng tạo ra không có cấu trúc đã mở ra một
kỷ nguyên mới và thú vị về nghiên cứu BIS 2.0, đưa ra được các thông tin về ý kiến người tiêu dùng, nhu cầu của khách hàng, và các cơ hội kinh doanh mới Bây giờ, trong kỷ nguyên dữ liệu lớn này, thậm chí trong khi BIS 2.0 vẫn đang trưởng thành,
và đang ở biên của BIS 3.0, với tất cả các thông tin liên quan mà những công nghệ mới và có tiềm năng mang tính cách mạng mang lại Chúng ta còn làm được nhiều hơn thế
Nghiên cứu của Chen, et al.(2012) là một nền tảng và hướng dẫn cuộc thảo luận để
kiểm tra xem IS có thể làm được như thế nào để phục vụ tốt hơn nhu cầu của các nhà hoạch định kinh doanh trong bối cảnh các công nghệ BIS đang nổi lên, đặc biệt là dữ liệu lớn Dự báo được sự thiếu hụt của các nhà quản lý hiểu biết về dữ liệu và các chuyên gia kinh doanh có kỹ năng phân tích sâu Làm sao các chương trình đào tạo
có thể tiếp thị để tiếp tục thu hút được các sinh viên truyền thống, trong khi cũng cần những chuyên viên CNTT chuyên nghiệp cần có kỹ năng phân tích mới ? Một tầm nhìn mới cho IS có thể là cần thiết để giải quyết vấn đề này và cả các câu hỏi khác Bằng cách nêu bật một số ứng dụng như thương mại điện tử, thị trường thông tin, chính phủ điện tử, y tế, an ninh, và bằng cách lập bản đồ các khía cạnh quan trọng
của BIS hiện tại, với kiến thức cảnh quan, Chen, et al (2012) hy vọng sẽ đóng góp
trong tương lai đủ kiến thức để tăng cường các cuộc thảo luận về tầm quan trọng của nghiên cứu học thuật này
2.1.3 Lợi Ích Của Hệ Thống Kinh Doanh Thông Minh (BIS)
Theo Elbashir, et al (2008), Các BIS cung cấp khả năng phân tích thông tin để hỗ
trợ và ra quyết định trong quá trình quản lý Các công ty đã bắt đầu nhận ra giá trị tiềm năng đáng kể trong tài nguyên dữ liệu và đã bắt đầu đầu tư vào cơ sở hạ tầng dữ liệu lớn Mặc dù quá trình phát triển này đang còn tăng tốc, nhưng vẫn còn chưa có một phương pháp nào để đánh giá, đo lường mối quan hệ giữa hiệu suất hoạt động của tổ chức với hiệu suất của hoạt động kinh doanh Luôn có một câu hỏi là: Lợi ích
Trang 19đạt được của các tổ chức là gì khi sử dụng BIS Cụ thể Elbashir, et al (2008) sẽ trả
lời các câu hỏi:
+ Hiệu quả hoạt động ở cấp công ty khi sử dụng BIS
+ Tác động của yếu tố ngành có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa hiệu suất kinh doanh và hiệu năng của tổ chức
Các BIS là các hệ thống thông tin chiến lược mà các tổ chức triển khai nhằm cải thiện quyết định tạo ra và lợi thế cạnh tranh Tuy nhiên, để các tổ chức đạt được những ưu điểm này, các BIS cần được tích hợp hiệu quả vào quản lý và vận hành Do đó, hiệu quả hoạt động của các hệ thống BI có thể được xem trên ít nhất hai cấp độ: (1) nâng cao hiệu quả và hiệu quả về cơ cấu tổ chức và quy trình kinh doanh, tức là "chiến lược nội bộ", và (2) vượt trội hơn các các tổ chức trong ngành, tức là "chiến lược cạnh tranh"
Các định nghĩa mà Elbashir, et al (2008) cung cấp:
Nâng cao hiệu quả quá trình kinh doanh là các hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh như tối ưu chi phí, nâng cao năng suất, bao gồm các hoạt động liên quan đến lợi ích được phát sinh khi tổ chức sử dụng BIS để hỗ trợ trong các chuỗi giá trị khác nhau
Hiệu quả của tổ chức là kết quả của kết hợp hiệu suất hoạt động của toàn bộ tổ chức
Số liệu để sử dụng đo lường (như ROI, tăng trưởng doanh thu…) thể hiện các mục tiêu của tổ chức và là lợi thế trong các mối quan hệ với các đối thủ cạnh tranh Kết quả cho thấy một mối quan hệ tích cực và quan trọng giữa hiệu suất quy trình kinh doanh và hiệu suất của tổ chức, có 53% sự thay đổi trong hiệu suất tổ chức được giải thích bởi các lợi ích từ quá trình kinh doanh của các hệ thống BI
Elbashir, et al.(2008) cũng so sánh mối quan hệ này trong hai nhóm ngành là dịch vụ
và phi dịch vụ Kết quả Elbashir, et al.(2008) xác nhận có một mối quan hệ đáng kể
giữa hiệu suất quy trình kinh doanh và hiệu suất tổ chức cho cả hai lĩnh vực dịch vụ
và phi dịch vụ Tuy nhiên, có một sự khác biệt đáng kể giữa ngành dịch vụ và các ngành phi dịch vụ, mối quan hệ sau mạnh hơn đáng kể giữa hiệu suất của quy trình kinh doanh và hiệu năng cấp tổ chức Khu vực phi dịch vụ dường như có thể chuyển đổi các lợi ích quy trình kinh doanh hiệu quả hơn cho cải tiến hiệu suất của tổ chức
Trang 202.1.4 Lý Thuyết Về Ý Định Trong Hành Vi Người Dùng
Theo Ajzen (1991): “các ý định được giả định để nắm bắt các yếu tố tạo động
lực ảnh hưởng đến hành vi, chúng là những dấu hiệu cho thấy cách mọi người đã cố gắng như thế nào để sẵn sàng thử và đã nỗ lực có kế hoạch như thế nào để thực hiện hành vi đó” Ý định là một yếu tố dùng để đánh giá khả năng thực hiện hành vi trong tương lai Nó là một yếu tố tạo động lực, thúc đẩy một cá nhân sẵn sàng thực hiện hành vi, là động lực của con người trong chính ý nghĩ thực hiện hành vi của họ
Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được Ajzen & Fishbein
(1975) xây dựng từ cuối thập niên 60 của thế kỷ XX và được hiệu chỉnh mở rộng
trong thập niên 70 là một trong những lý thuyết quan trọng nhất về nghiên cứu ý định hành vi Lý thuyết này chỉ ra rằng ý định hành vi là yếu tố quan trọng nhất để dự đoán hành vi tiêu dùng Ý định hành vi bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố: thái độ và chuẩn chủ quan Yếu tố chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua những người có liên quan đến người tiêu dùng (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,…); những người này thích hay không thích họ mua Mức độ tác động của yếu tố chuẩn chủ quan đến xu hướng mua của người tiêu dùng phụ thuộc: (1) mức độ ủng hộ/phản đối đối với việc mua của người tiêu dùng và (2) động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của những người có ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng của những người có liên quan đến xu hướng hành vi của người tiêu dùng và động cơ thúc đẩy người tiêu dùng làm theo những người có liên quan là hai yếu tố cơ bản để đánh giá chuẩn chủ quan Mức
độ thân thiết của những người có liên quan càng mạnh đối với người tiêu dùng thì sự ảnh hưởng càng lớn tới quyết định chọn mua của họ Niềm tin của người tiêu dùng vào những người có liên quan càng lớn thì xu hướng chọn mua của họ cũng bị ảnh hưởng càng lớn Ý định mua của người tiêu dùng sẽ bị tác động bởi những người này với những mức độ ảnh hưởng mạnh yếu khác nhau
Thuyết hành vi dự định (TPB) (Ajzen, 1991), được phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý (TRA; Ajzen & Fishbein, 1975), giả định rằng một hành vi có thể được dự báo
hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi để thực hiện hành vi đó Các xu hướng hành
vi được giả sử bao gồm các nhân tố động cơ mà ảnh hưởng đến hành vi, và được định nghĩa như là mức độ nổ lực mà mọi người cố gắng để thực hiện hành vi đó Xu hướng hành vi lại là một hàm của ba nhân tố Thứ nhất, các thái độ được khái niệm như là
Trang 21đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi thực hiện Nhân tố thứ hai là ảnh hưởng xã hội mà đề cập đến sức ép xã hội được cảm nhận để thực hiện hay không thực hiện hành vi đó Cuối cùng, thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behaviour)
được Ajzen (1991) xây dựng bằng cách bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm
nhận vào mô hình TRA Thành phần kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các
nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi Ajzen (1991) đề nghị rằng nhân tố kiểm
soát hành vi tác động trực tiếp đến xu hướng thực hiện hành vi, và nếu đương sự chính xác trong cảm nhận về mức độ kiểm soát của mình, thì kiểm soát hành vi còn
dự báo cả hành vi
Davis (1985) đưa ra mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance
Model) để giải thích các yếu tố ảnh hưởng sự chấp nhận công nghệ và hành vi người
sử dụng công nghệ Mô hình TAM khảo sát mối liên hệ và ảnh hưởng của các yếu tố nhận thức tính dễ sử dụng, nhận thức sự hữu ích đến thái độ, từ đó ảnh hưởng đến ý định và hành vi trong việc chấp nhận công nghệ thông tin của người sử dụng Ý định được xem là tiền đề trực tiếp dẫn đến hành vi sử dụng công nghệ trong mô hình TAM
Nghiên cứu của Zhang, et al (2012) cũng khẳng định ý định sử dụng là một khái
niệm rất quan trọng trong nghiên cứu hành vi tiêu dùng và cũng là yếu tố quan trọng nhất quyết định hành vi tiêu dùng thực tế Do đó, nghiên cứu này tập trung xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ thống BIS trong tổ chức doanh nghiệp tại Việt Nam
2.2 Tổng Quan Khái Niệm Nghiên Cứu Và Đề Xuất Mô Hình
2 2.1 Tổng Quan Khái Niệm Nghiên Cứu
2.2.1.1 Các Yếu Tố Về Công Nghệ
Lý thuyết sự phổ biến đổi mới (Diffusion of Innovation Theory - DOI) (Rogers
Everett, 1995) là cơ sở lý luận của nhiều nghiên cứu chấp nhận sự đổi mới trong nhiều
lĩnh vực như xã hội học, truyền thông, tiếp thị, giáo dục … Theo Jeyaraj et al., 2006,
DOI là một trong những lý thuyết phổ biến được sử dụng để kiểm tra việc áp dụng đổi mới công nghệ thông tin trong hai thập kỷ qua DOI lập luận rằng các đặc điểm
Trang 22đổi mới, chẳng hạn như lợi thế so sánh, tính tương thích, độ phức tạp, khả năng thử nghiệm và khả năng quan sát ảnh hưởng đến quyết định của một cá nhân khi chấp
nhận hoặc từ chối một giải pháp IT mới (Rogers Everett, 1995) Một phân tích của
Tornatzky & Klein (1982) đã xác định các đặc tính đổi mới khác như: chi phí, khả
năng truyền tải, lợi nhuận và sự chấp thuận xã hội Moore & Benbasat (1991) đã gợi
ý rằng đó là một lý thuyết hữu ích để nghiên cứu một loạt các sáng kiến về IT Nhiều nghiên cứu đã sử dụng lý thuyết DOI để nghiên cứu tác động của các đặc tính đổi mới IT đối với việc cá nhân có chấp nhận sự đổi mới về hệ thống thông tin hay không
(Jeyaraj, et al.2006)
Nghiên cứu của Tornatzky & Klein (1982) cho thấy các yếu tố khả năng tương thích,
lợi thế so sánh và sự phức tạp luôn được tìm thấy là có ý nghĩa trong các nghiên cứu trước đây mà họ đã xem xét Vì vậy, nghiên cứu này tập trung vào ba đặc điểm đổi
mới này Jeyaraj, et al 2006 cũng nhận định ba thuộc tính này luôn được xác định là
yếu tố chấp nhận quan trọng trong các nghiên cứu về hệ thống thông tin, mặc dù tính tương thích và lợi thế so sánh của hệ thống sẽ tác động tích cực đến ý định chấp nhận
sự đổi mới, còn sự phức tạp thì lại tác động tiêu cực
Lợi thế so sánh được định nghĩa là sự cảm nhận tốt hơn về ý tưởng mà nó thay thế
(Rogers Everett, 1995), lợi thế so sánh là so sánh về nhận thức hữu ích trong mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) và thường được sử dụng trong các nghiên cứu trước đây Một nghiên cứu của Agarwal & Prasad (1998) cho
thấy lợi thế của sự đổi mới hoặc thay thế sản phẩm hoặc quy trình hiện có tác động tích cực đến sự chấp nhận sử dụng hệ thống thông tin Trong bối cảnh của BIS,
Ramamurthy et al.,(2008) kiểm tra các yếu tố chính quyết định đến việc sử dụng kho
dữ liệu (Data Warehouse - DW) và lợi thế so sánh có ảnh hưởng tích cực đáng kể đến
việc chấp nhận sử dụng kho dữ liệu
BIS mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng bao gồm việc cải thiện thời gian và chất lượng quá trình ra quyết định, làm cho quá trình cung cấp thông tin đúng và kịp thời, cho phép dự báo, sắp xếp các hoạt động, giảm lãng phí nguồn lực, lao động, chi
phí tồn kho và nâng cao sự hài lòng KH (Elbashir et al., 2008; Yeoh & Koronios,
2010) Vì thế tác giả hi vọng nếu người sử dụng ý thức được các lợi ích đó, sẽ sẵn
sàng chấp nhận sử dụng BIS Điều này dẫn đến giả thuyết đầu tiên
Trang 23Giả thiết H1: Lợi thế so sánh có ý nghĩa quan trọng tác động tích cực đến ý định sử dụng BIS
Tính phức tạp được định nghĩa là mức độ hiểu biết khi sử dụng và tìm hiểu hệ thống,
sự phức tạp trong quá trình đổi mới được coi là tiêu cực trong quá trình đổi mới
(Rogers Everett, 1995) Tương tự, tính phức tạp được định nghĩa là khái niệm dễ sử
dụng trong mô hình TAM Những sự thay đổi phức tạp được coi là có khả năng làm quá trình chấp nhận và sử dụng sẽ thấp hơn bởi những người sử dụng tiềm năng Mặc dù, ngày này các BIS thân thiện nhưng chúng đôi khi vẫn quá phức tạp và khó
sử dụng, nó đòi hỏi nhiều thời gian để đào tạo trước khi bắt đầu sử dụng hệ thống
Theo một nghiên cứu của tạp chí Gartner (Sallam et al, 2011), chưa đến 30% những
người được cấp quyền vào BIS thực sự sử dụng công cụ này do khó khăn trong việc
thao tác, sự dụng hệ thống Báo cáo của Sallam et al.,(2011), cũng chỉ ra rằng việc dễ
dàng sử dụng là động lực số một trong việc mua các BIS và thức đẩy các nhu cầu trong tương lai Việc dễ dàng sử dụng đôi khi còn vượt qua các tiêu chi về chức năng của BIS trong việc triển khai hệ thống, các hệ thống phải trực quan, dễ dàng sử dụng
và không cần quá nhiều kỹ năng về công nghệ thông tin, do đó, sự dễ dàng có thể sẽ làm tăng ý định của cá nhân sử dụng BIS Điều này dẫn đến giả thiết thứ hai
Giả thiết H2: Dễ sử dụng có tác động tích cực đến ý định sử dụng BIS
Tính tương thích được định nghĩa là mức độ nhận thức phù hợp với các giá trị hiện
tại, kinh nghiệm và nhu cầu của các hệ thống tiềm năng (Rogers Everett, 1995)
Moore & Benbasat (1991), khẳng định khả năng tương thích là một yếu tố tốt để dự
báo về hành vi sử dụng công nghệ Ngoài ra, Premkumar & Ramamurthy (1995) đã
báo cáo trong nghiên cứu của họ rằng sự không tương thích của công nghệ hiện có với các quy trình làm việc hiện tại làm giảm khả năng chấp nhận sử dụng công nghệ mới Tính không tương thích đòi hỏi một lượng công việc lớn để thay đổi mà thường quá trình học tập cũng dài Kết quả là, một cá nhân có thể nhận thức được công nghệ
là không hữu ích với họ Mặt khác, anh hoặc cô ấy có thể nhận ra sự hữu dụng của hệ thống mới nếu công nghệ được cho là phù hợp với thực tiễn làm việc hiện tại của họ Tương tự như vậy, người ta hy vọng sự tương thích giữa ứng dụng BI với các ứng dụng của công ty thông qua các giá trị và môi trường làm việc hiện tại của người sử dụng sẽ càng được người sử dụng chấp nhận Điều này dẫn đến giả thuyết thứ ba
Trang 24Giả thiết H3: Khả năng tương thích sẽ có tác động tích cực đáng kể đến ý định
áp dụng ứng dụng BI
2.2.1.2 Yếu Tố Động Lực Cá Nhân
Các yếu tố cá nhân (bao gồm cả động lực, phong cách nhận thức, nhân cách, giới tính, giáo dục) có thể ảnh hưởng đến ý định sử dụng BIS của một cá nhân
Dựa trên các lý thuyết của Deci & Ryan (2000); Vallerand (1997), đề tài chia các yếu
tố liên quan đến sự khác biệt động lực cá nhân thành hai loại là: động lực bên trong nội tại và động lực bên ngoài Lý thuyết về động lực đã được thường xuyên sử dụng
trong các nghiên cứu về công nghệ thông tin (Davis et al., 1992) Lý thuyết động lực
cho thấy rằng hành vi cá nhân được xác định bởi hai loại động lực cơ bản: động lực bên ngoài và động lực bên trong Động lực bên ngoài đề cập đến việc thực hiện một hoạt động, nó được coi là công cụ để đạt được các kết quả có giá trị cho chính bản thân hoạt động đó, chẳng hạn như cải thiện việc làm, trả tiền Động lực nội tại đề cập đến việc thực hiện một hoạt động không có sự tác động rõ ràng ngoài tiến trình thực
hiện hoạt động này (Davis et al., 1992)
Trong bối cảnh ý định sử dụng một công nghệ mới, động lực bên ngoài nhấn mạnh đến lợi ích của việc sử dụng công nghệ mới, nó là một yếu tố mang tính chất thực
dụng khi áp dụng công nghệ mới (Wakefield & Whitten, 2006) Các ứng dụng BIS có
thể được coi là công nghệ thực dụng nhằm mục đích cung cấp các giá trị cụ thể cho người dùng, chẳng hạn như nâng cao hiệu quả công việc … Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết
Giả thiết H4: động lực bên ngoài tác động tích cực đáng kể đến ý định sử dụng BIS của người dùng
Mặt khác, động lực nội tại nhấn mạnh tầm quan trọng của một công việc có thú vị
hay không (Davis et al., 1992) Bổ sung với động lực bên ngoài, động lực nội tại là
một yếu tố quan trọng trong việc cá nhân có ý định chấp nhận sử dụng công nghệ mới
(Venkatesh, 1999) Giống như các công nghệ khác, nếu một cá nhân cảm thấy sử dụng
BIS thú vị, người đó sẽ sẵn sàng chấp nhận sử dụng BIS cao hơn Vì vậy, tác giả đề
ra giả thiết
Giả thiết H5: Động lực bên trong sẽ có ý nghĩa quan trọng tác động tích cực đến ý định sử dụng BIS
Trang 252.2.1.3 Tâm Lý Đám Đông
Tâm lý đám đông hoặc hiệu ứng lan truyền thông tin đối với sự chấp nhận sử dụng
công nghệ mới được thừa nhận rộng rãi (Taylor & Todd, 1995; Venkatesh & Morris,
2000) Các nghiên cứu trước cho thấy rằng mức độ mà những người khác xung quanh
nói về việc sử dụng công nghệ mang lại giá trị tích cực đã có ảnh hưởng tích cực đến hành vi chấp nhận công nghệ của một cá nhân Tâm lý đám đông đã được tìm thấy
xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau (Lewis et al., 2003), bao gồm cả đồng nghiệp,
cấp trên và bạn bè Trong các tổ chức, đồng nghiệp và cấp trên có ảnh hưởng nhất
trong việc xác định hành vi chấp nhận công nghệ (Schmitz & Fulk, 1991) Vì vậy,
nếu đồng nghiệp và (hoặc) cấp trên nhận thức được rằng ứng dụng BI là hữu ích, thì một cá nhân sẵn sàng chấp nhận hệ thống BI hơn Do vậy, tác giả đề xuất giả thuyết sau
Giả thiết H6: Tâm lý đám đông từ sự tham chiếu của đồng nghiệp & cấp trên
có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng BIS
2.2.1.4 Yếu Tố Về Hạn Chế Môi Trường Doanh Nghiệp
Nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng những ràng buộc về hoàn cảnh là những yếu tố
quyết định quan trọng của ý định sử dụng công nghệ (Venkatesh et al., 2000) Thông
thường, khái niệm các ràng buộc hoàn cảnh đã được kiểm tra bằng cách sử dụng các cấu trúc kiểm soát hành vi nhận thức trong lý thuyết về hành vi được lên kế hoạch
(Morris et al., 2005) Theo lý thuyết về hành vi dự kiến của Ajzen (1991), việc có
hoặc không có các kỹ năng cần thiết, các nguồn lực cần thiết để thực hiện một hành
vi có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện hành vi đó Trong bối cảnh công nghệ, các cá nhân có thể không sẵn lòng chấp nhận một công nghệ nếu họ tin rằng họ không
có kỹ năng hoặc nguồn lực cần thiết để sử dụng công nghệ đó (Venkatesh et al., 2000)
Khó khăn về hoàn cảnh đã được nghiên cứu rộng rãi trong các tài liệu trước đó Ngoài các kỹ năng và nguồn lực cần thiết, tài liệu đào tạo trong một tổ chức có thể được
xem như là một hạn chế về hoàn cảnh có thể ảnh hưởng đến hành vi (Egan et al.,
2004) Nếu một tổ chức khuyến khích nhân viên học tập và phát triển, nhân viên sẵn
sàng học hỏi những điều mới hơn và áp dụng chúng vào công việc của họ (Noe &
Schmitt, 1986) Vì vậy, đề xuất giả thuyết sau:
Trang 26Giả thiết H7: Những khó khăn về kỹ năng và môi trường học tập của tổ chức
có ảnh hưởng tích cực đáng kể đến ý định của cá nhân sử dụng BIS
2.2.1.5 Các Yếu Tố Phân Nhóm
Quy mô doanh nghiệp
Các doanh nghiệp nhỏ thường gặp phải hạn chế về mặt tài nguyên, nguồn lực, chẳng hạn như môi trường cạnh tranh cao, hạn chế về tài chính, thiếu chuyên môn và sự nhạy cảm đối với các nguồn lực bên ngoài Do những điều kiện độc đáo này,
các doanh nghiệp nhỏ có đặc điểm như khó khăn về tài chính, thiếu chuyên môn về lĩnh vực IT, và tầm nhìn xa Do đó, các doanh nghiệp nhỏ phải đối mặt với nhiều rào cản lớn hơn đối với việc sử dụng một hệ thống công nghệ thông tin và ít có khả năng
áp dụng công nghệ thông tin hơn là các doanh nghiệp lớn (Ein-Dor & Segev, 1978)
Alpar & Reeves (1990), lập luận rằng các doanh nghiệp càng lớn, càng có thể công
ty đó thuê những người có kỹ năng chuyên môn và kiến thức của CNTT Ngoài ra, các doanh nghiệp lớn có nhiều tiềm năng sử dụng hệ thống kinh doanh hơn các doanh nghiệp nhỏ, đơn giản vì quy mô hoạt động của của các doanh nghiệp này lớn hơn Từ
đó nhà quản trị dựa trên quy mô doanh nghiệp của mình mà tác động vào các yếu tố khác nhau để tăng độ phổ biến của BIS tỏng doanh nghiệp
Giả thiết H8a: Có một sự khác biệt về mức độ tác động giữa những người đang làm việc trong các doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ đến các yếu tố tác động ý định sử dụng hệ thống kinh doanh thông minh (BIS)
Trình độ trong công nghệ thông tin
Thông thường, các doanh nghiệp nhỏ thiếu kiến thức và kỹ năng chuyên môn về công
nghê thông tin Niedleman (1979) cho rằng sự thất bại của các doanh nghiệp ở Châu
Âu trong việc sử dụng các hệ thống công nghệ thông tin do thiếu kiến thức về công
nghệ thông tin Trong một nghiên cứu về các doanh nghiệp ở Singapore, Gable &
Raman (1992) nhận thấy rằng các nhà quản lý trong các doanh nghiệp như vậy có xu
hướng thiếu kiến thức cơ bản và nhận thức về công nghệ thông tin Nhiều người trong
số họ đã bác bỏ quan điểm cho rằng IT có thể đề xuất thông tin trong công việc kinh doanh của họ vì họ không biết lợi ích mà IT có thể cung cấp Điều này, dường như ngụ ý rằng nếu những người sử dụng hệ thống công nghệ thông tin này có thể có các kiến thức về những lợi ích của công nghệ thông tin, họ có thể sẵn sàng chấp nhận
Trang 27những công nghệ này Từ đó nhà quản trị có thể tác động các yếu tố khác nhau trong các nhóm khác nhau để tăng độ bổ biến của BIS trong doanh nghiệp mình
Giả thiết H8b: Có một sự khác biệt về mức độ tác động giữa những người có kiến thức công nghệ thông tin khác nhau đến các yếu tố tác động ý định sử dụng hệ thống kinh doanh thông minh (BIS)
2.2.2 Đề Xuất Mô Hình Nghiên Cứu
Các nghiên cứu trước đây tập trung chủ yếu vào đặc điểm công nghệ và các yếu tố khác biệt cá nhân tác động đến ý định sử dụng BIS Các yếu tố về kỹ năng, môi trường học tập của tổ chức, cũng như đánh giá của đồng nghiệp và những người xung quanh
về BIS chưa được nhiều quan tâm
Như nghiên cứu của Wu and Wang (2005), các yếu tố nhận thức về rủi ro, chi phí,
tính tương thích và nhận thức độ hữu ích bị ảnh hưởng đáng kể trong quá trình người
sử dụng chấp nhận sử dụng thương mại điện tử Tính tương thích có ảnh hưởng quan trọng nhất đối với ý định hành vi sử dụng, thứ hai trong việc đo lượng hiệu quả sử dụng thực tế, nhận thức rủi ro cũng tác động đáng kể đến ý định hành vi sử dụng, mặc
dù hầu hết người tiêu dùng của thương mại điện tử quan tâm đến các rủi ro như bảo mật thông tin, ngưới bán hàng trên ứng dụng, sản phẩm, bảo mật trực tuyến, thông tin cá nhân nhưng các vấn đề này lại thường bị bỏ qua bởi các nhà thương mại trực tuyến, nhận thức rủi ro được cho là một yếu tố dự kiến sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực ý định hành vi của người tiêu dùng Tác giả cũng đưa ra luận điểm dễ dàng sử dụng có ảnh hưởng trực tiếp và có ý nghĩa đối với hành vi ý định sử dụng, nhưng vấn đề này
sẽ sụt giảm theo thời gian do người trả lời hầu hết là những người thường xuyên sử dụng thương mại điện tử và sẽ dễ dàng thay đổi nhận thức về sử dụng một hệ thống trong một khoảng thời gian
Theo Davis et al (1992), Các phát hiện của họ chỉ ra rằng ý định của người sử dụng
máy tính ở nơi làm việc bị ảnh hưởng chủ yếu bởi nhận thức về sự hữu ích của máy
tính trong việc nâng cao chất lượng công việc của họ (Động lực bên ngoài) và thứ hai
là bởi mức độ cảm nhận được mà họ trải nghiệm trong việc sử dụng máy tính (Động
lực bên trong) Tác giả cũng chỉ ra yếu tố cảm nhận trong quá trình sử dụng tác động
hiệu quả hơn so với yếu tố về mặt lợi ích mà máy tính mang lại Động lực bên ngoài liên quan đến lợi ích đạt được khi sử dụng hệ thống máy tính, yếu tố bên trong liên
Trang 28quan đến cảm nhận trong quá trình trải nghiệm, sử dụng máy tính có thể thông qua nhiều con đường trung gian như yếu tố tâm lý, môi trường bên ngoài để tác động đến
ý định sử dụng sản phẩm
Các yếu tố về công nghệ, khác biệt cá nhân, ảnh hưởng từ cảm nhận của cấp trên và
các hạn chế về kỹ năng, môi trường học tập của tổ chức cũng được Yoon et al (2014)
đề cập trong nghiên cứu của mình Họ nhận định ngoài các yếu tố về liên quan đến lợi ích cấp tổ chức trong nhiều nghiên cứu trước đó đề cập, thì các yếu tố cá nhân cũng đóng vai trò quan trọng trong việc chấp nhận sử dụng ứng dụng của BIS Các phát hiện của họ giúp cung cấp cho nhà quản lý một cái nhìn sâu sắc về chiến lược phát triển thành công và kế hoạch cho việc áp dụng và phổ biến của ứng dụng BIS
Thong & Yap, (1995), lập luận ba đặc điểm tổ chức tác động đến việc áp dụng công
nghệ thông tin trong tổ chức là quy mô kinh doanh, sức cạnh tranh của thị trường và cường độ thông tin Về cá nhân họ cũng đưa ra, tính sáng tạo, thái độ và kiến thức về công nghệ thông tin của nhà quản lý là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc áp dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp
Nghiên cứu của Tharenou (2001), chỉ ra động lực để một nhân viên tham gia một lớp
đào tạo và phát triển cần phải kết hợp và hỗ trợ từ quản lý cấp trên, tầm quan trọng của ý kiến cấp trên cũng như nhận xét từ đồng nghiệp xung quanh là quan trọng trong quá trình quyết định phát triển bản thân vì nó là gần gũi, xung quanh cá nhân đó Người quản lý cấp trên cũng khuyến khích cấp dưới tham gia đào tạo và phát triển, phát triển kỹ năng, cũng như hỗ trợ việc chuyển giao các thông tin học được vào công việc Nghiên cứu cũng chỉ ra, sự tham gia của nhân viên trong việc tiếp nhận vấn đề mới sẽ lớn hơn nếu cô ấy hoặc anh ấy kỳ vọng rằng các kỹ năng và kiến thức thu được từ quá trình học tập giúp ích hơn trong các công việc ngoài thực tế
Vì vậy, dựa trên tổng hợp của các nghiên cứu trước đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu dự kiến như hình 2.1 dưới đây:
Trang 29Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu dự kiến
Trang 30CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội dung chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu và xây dựng thang đo, cách đánh giá và kiểm định thang đo cho các khái niệm nghiên cứu trong mô hình, kiểm định sự phù hợp của mô hình và các giả thuyết đề ra
3.1 Quy Trình Nghiên Cứu
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Phân tích nhân tố khẳng định CFA Kiểm định mô hình tuyến tính SEM Kiểm định mô hình đa nhóm
Kết quả và đề xuất kiến nghị
Trang 313.1.1 Thiết Kế Nghiên Cứu
Đề tài thực hiện qua hai giai đoạn là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Các bước nghiên cứu được tóm tắt trong bảng 6.1 bên dưới
Bảng 3.1: Các bước nghiên cứu
Bước Loại nghiên cứu Phương pháp Kỹ thuật
1 Sơ bộ Định tính Phỏng vấn sâu
2 Chính thức Định lượng Khảo sát bảng câu hỏi
3.1.2 Thang Đo Sơ Bộ
Trong nghiên cứu của tác giả sử dụng các khái niệm sau: (1) Lợi thế so sánh, (2) Dễ
sử dụng, (3) Tính tương thích, (4) Động lực bên ngoài, (5) Động lực bên trong, (6) Tâm lý đám đông, (7) Hạn chế môi trường, (8) Ý định sử dụng
Các biến quan sát sử dụng cho các khái niệm được đo bằng thang đo Likert 5 điểm,
từ (1) Hoàn toàn không đồng ý đến (5) Hoàn toàn đồng ý
Thang đo bao gồm các biến quan sát trong bảng 3.2 dưới đây
Bảng 3.2: Thang đo sơ bộ
Ký hiệu Nội dung thang đo
Lợi thế so sánh LTSS01 Sử dụng hệ thống BI giúp nâng cao hiệu quả trong việc thu thập thông
tin của tôi LTSS02 Sử dụng hệ thống BI giúp cho tôi có đầy đủ thông tin
LTSS03 Sử dụng hệ thống BI giúp tăng chất lượng thông tin mà tôi cần thu thập
cho công việc LTSS04 Sử dụng hệ thống BI giúp nâng cao hiệu quả trong việc phân tích thông
tin của tôi
Độ phức tạp DPT01 Hệ thống BI có một quy trình rõ ràng
DPT02 Tôi cần ít thời gian và tiền bạc để có thể bắt đầu sử dụng một hệ thống
mới DPT03 Tôi cảm thấy dễ dàng sử dụng hệ thống BI
Trang 32Tính tương thích TTT01 Sử dụng hệ thống BI phù hợp với cách mà tôi vẫn thu thập thông tin TTT02 Tôi thích cách tương tác với các hệ thống BI
TTT03 Tôi thích làm việc với hệ thống BI trong các công việc của mình
Động lực bên trong DLBT01 Tôi cảm thấy hứng thú và thú vị khi tìm hiểu cách sử dụng hệ thống BI DLBT02 Quá trình tôi sử dụng hệ thống BI cảm thấy thoải mái, dễ chịu
DLBT03 Tôi vui vẻ với việc sử dụng hệ thống BI
Động lực bên ngoài DLBN01 Sử dụng hệ thống BI giúp cải thiện hiệu năng làm việc của tôi
DLBN02 Sử dụng hệ thống BI giúp nâng cao hiệu quả công việc của tôi
DLBN03 Hệ thống BI hữu ích đối với công việc của tôi
DLBN04 Sử dụng hệ thống BI giúp nâng cao chất lượng công việc của tôi
Tâm lý đám đông TLDD01 Cấp quản lý của tôi coi việc sử dụng hệ thống BI là một điều quan
trọng
TLDD02 Cấp quản lý của tôi ủng hộ tôi áp dụng những kỹ năng về hệ thống BI TLDD03 Quản lý của tôi hỗ trợ tôi sử dụng hệ thống BI
Hạn chế môi trường HCMT01 Tôi cần nhiều thời gian hơn nữa để cải thiện kỹ năng sử dụng hệ thống
việc của tôi
YDC02 Tôi sẵn sàng thay đổi cách làm việc của tôi để sử dụng hệ thống BI
Trang 33YDC03 Tôi sẵn sàng hướng dẫn và khuyến khích bạn bè tôi sử dụng hệ thống
BI
3.2 Phương Pháp Nghiên Cứu
3.2.1 Nghiên Cứu Định Tính
3.2.1.1 Thiết Kế Nghiên Cứu Định Tính
Mục đích thực hiện nghiên cứu định tính nhằm tìm kiếm, khám phá và bổ sung điều chỉnh các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm trong mô hình phù hợp với mục tiêu và đối tượng nghiên cứu của tác giả Trong giai đoạn khảo sát định tính, tác giả sử dụng kỹ thuật thảo luận tay đôi với các đối tượng nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp thuận tiện Lý do tác giả chọn phương pháp thảo luận tay đôi vì việc sử dụng hệ thống BIS cũng đòi hỏi những kỹ năng nhất định
và thảo luận tay đôi có ưu thế là dễ đào sâu những vấn đề có tính chuyên môn cao
(Nguyễn Đình Thọ, 2011)
Đối tượng được chọn tham gia khảo sát bao gồm 8 người ngẫu nhiên thuận tiện trong quần thể nghiên cứu được xác định trong phần đối tượng nghiên cứu, và các đối tượng này có ý định sử dụng hệ thống kinh doanh thông minh (BIS)
Phương pháp thu thập dữ liệu định tính được thực hiện bằng cách sử dụng bảng câu hỏi tay đôi theo một dàn bài đã được chuẩn bị trước (Phụ lục) Nội dung trao đổi chủ yếu xoay quanh các nhân tố của hệ thống kinh doanh thông minh có ảnh hưởng đến hành vi sử dụng hệ thống này
Liệt kê các biến quan sát cho từng thang đo và trao đổi với người được phòng vấn có thật sự hiểu được vấn đề hay không
Trình tự tiến hành phỏng vấn như sau:
- Tiến hành thảo luận tay đôi giữa người nghiên cứu với từng đối tượng được chọn tham gia nghiên cứu định tính để làm rõ các khái niệm và vấn đề nghiên cứu
- Tiến hành trao đổi cụ thể về từng thang đo và hiệu chỉnh các thang đo đã chuẩn bị
Trang 34- Bảng câu hỏi sau khi hiệu chỉnh sẽ phải trao đổi lại với người được phỏng vấn đã đồng tình và nhất quán hay chưa Quá trình trao đổi và hiệu chỉnh lặp
đi lặp lại nhiều lần đến khi nào đạt được kết quả mà tất cả đối tượng khảo sát đều đồng ý và không có sự thay đổi nào
3.2.1.2 Kết Quả Nghiên Cứu Định Tính
Tham gia khảo sát định tính có 8 người với độ tuổi từ 25 – 36 với các kỹ năng
chuyên môn ở các ngành nghề khác nhau Thông tin của ứng viên được trình bày trong bảng 3.3 sau:
Bảng 3.3: Thông tin đáp viên tham gia phỏng vấn định tính
08 29 Nam Quản lý phòng Marketing
Nhìn chung kết quả đạt được đều đồng tình về nội dung được soạn Nhưng cũng có
ý kiến cho rằng các phát biểu cần phải thay đổi cho người đọc dễ hiểu và làm rõ ý chính cảu thang đo, một số thang đo được đánh giá là gần trùng lắp và liên hệ chặt chẽ với nhau được gộp lại thành một phát biểu để bảng hỏi ngắn gọn hơn, dễ dàng hơn cho người trả lời, một số thang đo cần bổ sung để bao quát hết các vấn đề trong thang đo Kết quả phỏng vấn được trình bày ở bảng 3.4 sau đây
Trang 35Gộp chung LTSS04 vì đáp viên cho rằng thu thập dễ dàng và hiệu quả đều cùng một ý là làm giúp nâng cao hiệu quả trong việc thu thập thông tin
Sử dụng hệ thống BI giúp nâng cao hiệu quả trong việc thu thập và phân tích thông tin của tôi (thông tin nhân sự, doanh thu, v.v…)
2 LTSS02 Sử dụng hệ thống BI
giúp cho tôi có đầy
đủ thông tin
Điều chỉnh câu chữ để làm rõ yếu tố lợi thế hơn
Sử dụng hệ thống BI giúp cho tôi có đầy đủ thông tin để phân tích một cách dễ dàng
3 LTSS03 Sử dụng hệ thống BI
giúp tăng chất lượng thông tin mà tôi cần thu thập cho công việc
Điều chỉnh câu chữ để làm rõ việc tăng chất lượng thông tin là làm gì
Sử dụng hệ thống BI giúp tăng chất lượng thông tin (chi tiết, rõ ràng, cụ thể) mà tôi cần thu thập cho công việc
4 LTSS04 Hệ thống BI giúp thu
thập dữ liệu dễ dàng
và hiệu quả
Gộp chung LTSS01
Sử dụng hệ thống BI giúp nâng cao hiệu quả trong việc thu thập và phân tích thông tin của tôi (thông tin nhân sự, doanh thu, v.v…)
Trang 36Dễ sử dụng (Su_Dung)
5 DPT01 Hệ thống BI có một
quy trình rõ ràng
Điều chỉnh câu chữ vì chỉ quy trình không chưa đủ nên đáp viên đề xuất thêm các thao tác sử dụng
Hệ thống BI có một quy trình, thao tác rõ ràng và dễ hiểu
6 DPT02 Tôi cần ít thời gian và
tiền bạc để có thể bắt đầu sử dụng một hệ thống mới
Điều chỉnh câu chữ
Tôi cần ít thời gian để
có thể bắt đầu sử dụng một hệ thống BI mới
7 DPT03 Tôi cảm thấy dễ dàng
sử dụng hệ thống BI
Đồng ý Tôi cảm thấy dễ dàng
sử dụng hệ thống BI Tính Tương Thích (Tuong_Thich)
8 TTT01 Sử dụng hệ thống BI
phù hợp với cách mà tôi vẫn thu thập thông tin
Điều chỉnh câu chữ để làm rõ
ý tương thích trong hệ thống
Sử dụng hệ thống BI phù hợp với cách mà tôi vẫn thu thập thông tin trong quá trình làm việc trước đây
9 TTT02 Tôi thích cách tương
tác với các hệ thống
BI
Điều chỉnh câu chữ để làm rõ
ý cách tương tác là gì
Tôi thích cách tương tác với các hệ thống BI (như giao diện người dùng, kết nối các hệ thống khác, )
10 TTT03 Tôi thích làm việc với
hệ thống BI trong các công việc của mình
Điều chỉnh câu chữ để làm rõ
ý
Tôi thích làm việc với
hệ thống BI (thu thập hoặc phân tích thông
Trang 37tin) trong các công việc của mình
Động Lực Bên Trong (Noi_Luc)
11 DLBT01 Tôi cảm thấy hứng
thú và thú vị khi tìm hiểu cách sử dụng hệ thống BI
Đồng ý Tôi cảm thấy hứng thú
và thú vị khi tìm hiểu cách sử dụng hệ thống
BI
12 DLBT02 Quá trình tôi sử dụng
hệ thống BI cảm thấy thoải mái, dễ chịu
Điều chỉnh câu chữ
Quá trình tôi sử dụng
hệ thống BI thực tế cảm thấy thoải mái, dễ chịu
13 DLBT03 Tôi vui vẻ với việc sử
dụng hệ thống BI
Đồng ý Tôi vui vẻ với việc sử
dụng hệ thống BI Động Lực Bên Ngoài (Ngoai_Luc)
14 DLBN0
1
Sử dụng hệ thống BI giúp cải thiện hiệu năng làm việc của tôi
Điều chỉnh câu chữ, vì hiệu năng chỉ giải nghĩa cho khả năng mang lại kết quả khi sử dụng
Sử dụng hệ thống BI giúp cải thiện hiệu suất làm việc của tôi
15 DLBN0
2
Sử dụng hệ thống BI giúp nâng cao hiệu quả công việc của tôi
Gộp chung DLBN04 vì đáp viên cho rằng hiệu quả
và chất lượng công việc đều
là kết quả cuối cùng của việc
sử dụng BIS nên gộp chung
Sử dụng hệ thống BI giúp nâng cao hiệu quả, chất lượng công việc
Trang 38lại cho dễ hiểu
16 DLBN0
3
Hệ thống BI hữu ích đối với công việc của tôi
Gộp chung DLBN02
Sử dụng hệ thống BI giúp nâng cao hiệu quả, chất lượng công việc
Tâm Lý Đám Đông (Dam_Dong)
18 TLDD0
1
Cấp quản lý của tôi coi việc sử dụng hệ thống BI là một điều quan trọng
Đồng ý Cấp quản lý của tôi coi
việc sử dụng hệ thống
BI là một điều quan trọng
19 TLDD0
2
Cấp quản lý của tôi ủng hộ tôi áp dụng những kỹ năng về hệ thống BI
Điều chỉnh câu chữ để làm rõ
ý
Cấp quản lý của tôi ủng
hộ những nỗ lực để áp dụng những kỹ năng và kiến thức về hệ thống
Các đồng nghiệp của tôi sử dụng hệ thống BI
22 TLDD0
5
Bổ sung vì ngoài quản lý còn có thêm đồng nghiệp
Các đồng nghiệp của tôi khuyến khích tôi sử dụng hệ thống BI trong công việc
Trang 3923 TLDD0
6
Bổ sung vì ngoài quản lý còn có thêm đồng nghiệp
Các đồng nghiệp giúp tôi phát triển các kỹ năng để có thể sử dụng
hệ thống BI Hạn Chế Môi Trường (Moi_Truong)
24 HCMT0
1
Tôi cần nhiều thời gian hơn nữa để cải thiện kỹ năng sử dụng hệ thống BI
Đồng ý Tôi cần nhiều thời gian
hơn nữa để cải thiện kỹ năng sử dụng hệ thống
BI
25 HCMT0
2
Tôi khó để áp dụng các kỹ năng mới tôi học được về hệ thống
BI
Điều chỉnh câu chữ để làm rõ
ý
Tôi khó để áp dụng các
kỹ năng mới tôi học được và kiến thức về hệ thống BI
26 HCMT0
3
Công ty tôi cung cấp
đủ thời gian để tôi trải nghiệm hệ thống
BI
Điều chỉnh câu chữ để làm rõ
Điều chỉnh câu chữ vì khả năng không thôi chưa đủ
Công việc của tôi đòi hỏi phải phát triển kỹ năng và khả năng sử dụng hệ thống BI
28 HCMT0
5
Các quy định của công ty hỗ trợ tôi trong quá trình học tập
Điều chỉnh câu chữ để làm rõ
ý
Các chính sách và quy tắc của công ty hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và phát triển
29 HCMT0
6
Công ty tôi đánh giá cao quá trình tôi học tập và sử dụng hệ thống BI
Đồng ý Công ty tôi đánh giá
cao quá trình tôi học tập và sử dụng hệ thống
BI
Trang 4030 HCMT0
7
Bổ sung vì công ty chỉ tạo điều kiện khi
có nhu cầu
Công ty tôi nhấn mạnh nhu cầu cần thiết phải
sử dụng hệ thống BI
Ý Định Sử Dụng (Y_Dinh)
31 YDC01 Tôi tiếp tục sử dụng
và nâng cao hiệu quả của hệ thống BI trong công việc của tôi
Đồng ý Tôi tiếp tục sử dụng và
nâng cao hiệu quả của
hệ thống BI trong công việc của tôi
32 YDC02 Tôi sẵn sàng thay đổi
cách làm việc của tôi
để sử dụng hệ thống
BI
Đồng ý Tôi sẵn sàng thay đổi
cách làm việc của tôi để
sử dụng hệ thống BI
33 YDC03 Tôi sẵn sàng hướng
dẫn và khuyến khích bạn bè tôi sử dụng hệ thống BI
Đồng ý Tôi sẵn sàng hướng dẫn
và khuyến khích bạn bè tôi sử dụng hệ thống BI
Sau bước nghiên cứu định tính các phát biểu được hiệu chỉnh và đưa vào bảng khảo sát với ký hiệu như bảng 3.5 dưới đây
Bảng 3.5: Thang đo chính thức
Lợi Thế So Sánh (Loi_The)
1 LTSS01 Sử dụng hệ thống BI giúp nâng cao hiệu quả trong việc
thu thập và phân tích thông tin của tôi (thông tin nhân
sự, doanh thu, v.v…)
2 LTSS02 Sử dụng hệ thống BI giúp cho tôi có đầy đủ thông tin để
phân tích một cách dễ dàng