1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xếp hạng tín dụng nội bộ theo phân khúc thị trường tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

24 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 852 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác XHTDNB theo phân khúc thị trường tại Agribank đã đạt được một số kết quả thể hiện ở 6 nội dung sau: Mô hình chấm điểm XHTDNB của Agribank được xây dự[r]

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Thực hiện Hiệp ước quốc tế về tiêu chuẩn an toàn vốn, XHTDNB đã

và đang trở thành công cụ quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay và kiểm soát rủi ro tín dụng rất hi ệu quả của các NHTM nói chung và của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) nói riêng Theo Quyết định số 214/QĐ-NHNN ngày 30/01/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Agribank được chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu Với vai trò chủ đạo, trụ cột đối với nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn, hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của Agribank: Dư nợ tín dụng chiếm xấp xỉ 79% tổng tài sản; thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tới khoảng 70% tổng thu nhập Do đó, rủi ro trong kinh doanh của Agribank có

xu hướng tâ ̣p trung vào hoa ̣t đô ̣ng tín du ̣ng

Theo Quyết định số 1197/QĐ-NHNo-XLRR ngày 18/10/2011, Agribank đã đưa vào sử dụng, vận hành hệ thống XHTDNB do Công ty Ernst&Young tư vấn xây dựng từ năm 2007 đã có nhiều đóng góp tích cực cho viê ̣c ha ̣n chế rủi ro trong hoa ̣t đô ̣ng tín du ̣ng Tuy nhiên, việc xây dựng

và áp dụng XHTDNB hiện nay của Agribank còn tồn tại nhiều bất cập về nội dung, đối tượng khách hàng, bộ tiêu chí chấm điểm…

Từ thực tiễn vận hành và nghiên cứu, phân tích hệ thống

XHTDNB của Agribank, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Xếp hạng tín dụng nội bộ theo phân khúc thị trường tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” để nghiên cứ u nhằm khắc phu ̣c những ha ̣n chế trên cả về lý luận và thực tiễn

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Xây dựng mô hình XHTDNB theo phân khúc thị trường

- Mục tiêu cụ thể: Phân tích đánh giá các nhân tố từ phía khách hàng; phân tích sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố từ phía khách hàng theo từng vùng; đánh giá thực tra ̣ng XHTDNB ta ̣i Agribank để xây dựng mô hình XHTDNB theo phân khúc thị trường; đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống XHTDNB tại Agribank

Trang 2

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Luận án nghiên cứu về công tác XHTDNB theo phân khúc thị trường đối với khách hàng cá nhân tại Việt Nam có quan hệ tín dụng với Agribank

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Về không gian

Nghiên cứu lý thuyết phân khúc thị trường; nghiên cứu thực tiễn việc XHTDNB theo phân khúc thị trường đối với các đối tượng khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân, khách hàng hộ sản xuất, khách hàng định chế tài chính… của Agribank và một số NHTM lớn tại Việt Nam Trên

cơ sở đó, đề xuất hệ thống XHTD đối với khách hàng cá nhân của Agribank theo phân khúc thị trường

3.2.2 Về thời gian

- Số liệu thứ cấp: Hệ thống số liệu về tín dụng và số liệu liên quan đến khách hàng tại hệ thống Agribank và các NHTM Việt Nam…qua các trang mạng, thông qua số liệu của Tổng cục Thống kê trong khoảng 5 năm

từ năm 2010 đến 30/6/2015

- Số liệu sơ cấp: Thông qua bảng hỏi gửi tới các khách hàng cá nhân của Agribank tại 48/63 tỉnh, thành phố ở tất cả các vùng miền Việt Nam Mẫu khảo sát khoảng 210 phiếu/mỗi đoạn thị trường được phân chia Thực hiện từ tháng 11/2014 đến tháng 4/2015

4 Phương pháp, câu hỏi và mô hình nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu

4.1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

- Luận án sử dụng phương pháp tổng hơ ̣p , phân tích, thống kê , so sánh và phương pháp chuyên gia nhằm làm sáng tỏ và biện chứng những nhâ ̣n đi ̣nh, đánh giá; phương pháp phán đoán logic nhằm xác định cơ hội thách thức trong công tác XHTDNB theo phân khúc thị trường

4.1.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Thực hiện qua dữ liệu thứ cấp của Agribank và hệ thống các NHTM trong hơn 5 năm; dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ các khách hàng

cá nhân của Agribank với quy mô mẫu là 1123 số phiếu có giá trị/1470 phiếu phát ra

- Sử dụng các mô hình thống kê để kiểm định; mô hình kinh tế lượng

đề xuất mô hình cho từng phân khúc khách hàng

Trang 3

4.2 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Có thể phân khúc khách hàng theo những tiêu thức nào? Mối liên

hệ giữa việc phân khúc khách hàng với việc hình thành hệ thống chỉ tiêu XHTDNB của Agribank? Mức độ tác động? (2) Làm thế nào để xây dựng được một hệ thống XHTDNB phù hợp với sự phân khúc khách hàng? Cách thức tính điểm cho từng chỉ tiêu như thế nào để đánh giá chính xác năng lực của khách hàng?

4.3 Mô hình nghiên cứu

Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu dưới đây:

5 Những đóng góp mới của luận án

5.1 Phương diện lý thuyết

Luận án hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về XHTDNB, hệ

thống hóa các tiêu chí, các nhân tố có tác động đến kết quả XHTDNB; đánh giá và đo lường hệ thống các tiêu chí trong đánh giá XHTDNB theo phân

Khả năng trả nợ của KH (Biến phụ thuộc)

CÁC NHÂN Tố THUộC NHÓM THÔNG TIN THÂN

NHÂN CủA KH VớI NH (BIếN ĐộC LậP)

Các chỉ tiêu thuô ̣c nhóm Quan hệ của KH với NH (Biến Phụ

thuộc)

Tác động theo từng phân đoạn thị

trường

Các chỉ tiêu thuô ̣c nhóm Quan hệ của KH với NH (đã có tác

động ảnh hưởng của các nhân tố thuộc Thông tin thân nhân

của KH) (Biến độc lập)

Tác động theo từng phân đoạn thị trường

Trang 4

khúc thị trường; khiếm khuyết cũng như các kết quả nghiên cứu của luận án

sẽ là tiền đề để các nhà nghiên cứu sau này tiếp tục bổ sung và hoàn thiện công tác XHTDNB tại các NHTM Việt Nam

5.2 Phương diện thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng ngay vào công tác XHTDNB tại Agribank; giúp các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý trong ngành ngân hàng Việt Nam có cái nhìn cụ thể hơn về một phương pháp tiếp cận mới trong đo lường và đánh giá các tiêu chí của hệ thống XHTDNB; là hệ thống số liệu tham khảo hữu ích cho những ai quan tâm đến XHTDNB tại các NHTM

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Một số mô hình xếp hạng tín dụng

Chương 1 luận án đã trình bày 6 mô hình XHTD tiêu biểu hiện nay đang được sử dụng trên thế giới và ở Việt Nam Theo đó, luận án đã đánh giá những điểm đã đạt được và những hạn chế của các mô hình gồm:

- Mô hình chấm điểm: là mô hình được các công ty xếp hạng tín nhiệm (Credit Rating Agency) trên thế giới sử dụng một cách phổ biến như: Moody’s; Standard and Poor; Fitch

- Mô hình điểm số của Altman: là một mô hình định lượng dựa trên việc mô hình hoá các mối quan hệ giữa các biến qua đó phản ánh chất lượng tín dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng từ phía khách hàng

- Mô hình logistic là một mô hình toán học hồi quy sử dụng biến (Y)

là biến phụ thuộc và tất cả các biến còn lại là biến độc lập

- Mô hình điểm số tín dụng cá nhân của FICO: là phương tiện kiểm soát tín dụng được gán cho mỗi cá nhân tại một số nước phát triển, giúp cho

tổ chức tín dụng ước lượng mức rủi ro khi cho vay

- Mô hình điểm số tín dụng cá nhân áp dụng cho các ngân hàng bán

lẻ tại Việt Nam (2006)

- Mô hình chấm điểm XHTD cá nhân của Ernst & Young (E&Y)

1.2 Một số công trình nghiên cứu liên quan đến XHTDNB

Luận án đã trình bày 5 luận án tiến sĩ có nội dung liên quan mật thiết đến hoạt động XHTDNB tại các NHTM Việt Nam hiện nay Các nội dung

Trang 5

này được thể hiện từ mục 1.2.1 đến 1.2.5 Thông qua các công trình này, tác giả đã đưa ra những luận điểm, nhận định, đánh giá những điểm đã đạt được và những hạn chế về công tác XHTDNB

1.3 Một số bài báo, bài nghiên cứu chuyên đề liên quan đến XHTD

Tác giả đã nghiên cứu và trình bày 12 công trình nghiên cứu được đăng tải, công bố trên các tạp chí hàng đầu trên thế giới liên quan đến công tác XHTD

1.4 Những khoảng trống của các công trình nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu các mô hình, các công trình nghiên cứu và bài viết liên quan đến XHTD, tác giả đã tìm ra những khoảng trống cần nghiên cứu gồm 4 nội dung sau:

Một là, phương pháp XHTD và xây dựng hệ thống chỉ tiêu, thang

điểm, cách tính điểm số ở mỗi NHTM có sự khác biệt

Hai là, hệ thống chỉ tiêu xếp hạng không được xây dựng riêng cho

từng nhóm đối tượng có những đặc điểm khác nhau

Ba là, các chỉ tiêu trong hệ thống XHTD thường mang tính chủ quan,

được xác định theo phương pháp chuyên gia, dẫn đến kết quả hạn chế

Bốn là, chưa đi sâu vào nghiên cứu cho đối tượng khách hàng cá nhân

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ XHTDNB

THEO PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM

2.1 Phân khúc thị trường của các NHTM

2.1.1 Thị trường của NHTM

Từ những nghiên cứu về lý thuyết về thị trường, tác giả đã khái quát

hóa thị trường của NHTM là nơi các khách hàng được các NHTM hướng

dẫn sử dụng và thỏa mãn nhu cầu về các dịch vụ về tài chính- ngân hàng.\

2.1.2 Phân khúc thị trường của NHTM

Trên cơ sở nghiên cứu các khái niệm có liên quan đến phân khúc thị

trường, tác giả đã đưa ra khái niệm về phân khúc thị trường của NHTM: là

phân chia tổng thể khách hàng của ngân hàng thành những nhóm khách hàng nhỏ hơn có nhu cầu tương đồng về tập quán, văn hóa, thói quen, sở thích; về quy mô tài sản; về tiềm năng huy động hoặc vay vốn…

Trang 6

Luận án đã phân tích và khẳng định rõ: Việc phân khúc thị trường tại các NHTM có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh nói chung và trong quản trị rủi ro tín dụng nói riêng Vai trò đó được thể hiện

cụ thể ở 4 nội dung: nhận biết được các sản phẩm mà khách hàng lựa chọn; định hướng nhu cầu về các sản vay vốn của khách hàng; nhận biết sớm khả năng thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng; dự đoán, dự phòng và đối phó với những rủi ro tín dụng

2.1.3 Cơ sở phân khúc thị trường

Luận án đã trình bày những tiêu chí thường được sử dụng để phân khúc thị trường Một trong những tiêu chí đó là phân khúc theo vùng kinh

tế Luận án đã đề cập đến Thông tư số 193/UB-VP ngày 11/2/1963 về tiến hành việc nghiên cứu phân vùng kinh tế Trong những giai đoạn khác nhau, với mu ̣c tiêu phát triển nền kinh tế, Việt Nam đã đưa ra các thức phân vùng kinh tế khác nhau Hiện nay, Tổng cục Thống kê cũng đã điều tra, khảo sát các số liệu về kinh tế, dân số, thu nhập của 63 tỉnh, thành phố được phân chia theo 7 vùng đó là: (1)Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc gồm 14 tỉnh; (2)Vùng Đồng bằng sông Hồng gồm 11 tỉnh; (3)Vùng Bắc Trung Bộ gồm 6 tỉnh; (4)Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ gồm 8 tỉnh; (5)Vùng Tây Nguyên gồm 5 tỉnh; (6)Vùng Đông Nam Bộ gồm 6 tỉnh; (7)Vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm 13 tỉnh

Luận án đã tổng kết một số đặc điểm chung của 7 vùng và tiếp tục nghiên cứu, đánh giá các số liệu để tìm sự khác biệt về tác động của các chỉ tiêu đến khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn thông qua mô hình ở chương 4 và chương 5 theo hướng phân khúc khách hàng Agribank theo 7 vùng nêu trên

2.1.4 Thực tiễn phân khúc các vùng kinh tế Việt Nam

Hiện nay, tại Việt Nam các vùng kinh tế thường được phân khúc theo một số phương pháp như sau: Phân khúc theo địa lý; phân khúc theo trình

độ dân cư; phân khúc theo mức thu nhập

Trang 7

sở phân tích, đánh giá, chấm điểm khách hàng thông qua hệ thống thông tin khai thác được liên quan đến khách hàng

2.2.2 Phương pháp XHTDNB

Hiện nay, các NHTM thường sử dụng 2 phương pháp XHTDNB chính là: Phương pháp chuyên gia và phương pháp mô hình toán học Trong đó: Phương pháp mô hình toán học gồm 2 mô hình chính được sử dụng là:

Mô hình hồi qui logistic và mô hình phân tích nhân tố Luận án đã chỉ ra

những ưu điểm và hạn chế của 2 phương pháp XHTDNB trên

2.2.3.Vai trò của quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại các NHTM

Vai trò của quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại các NHTM được thể hiện rõ ở các nội dung sau: Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng; làm giảm thiểu các tổn thất, giúp cho các khách hàng tránh được những rủi ro trong quá trình vay vốn, thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản vay, góp phần vào sự ổn định và phát triển của toàn xã hội

2.2.4 Vai trò của XHTDNB trong quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM

Luận án đã trích dẫn khái niệm nợ xấu của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (2005) Trong đó nhấn mạnh hoạt động quan trọng nhất trong quản lý nợ xấu là tăng cường các biên pháp phòng ngừa và hạn chế sự phát sinh nợ xấu Tác giả đã liệt kê 8 vấn đề cần thực hiện để phòng ngừa rủi ro tín dụng Trong đó, 4/8 vấn đề được áp dụng trong hoạt động XHTDNB Có thể coi đây là một trong những biện pháp quan trọng nhất, giúp các NHTM có thể phân loại khách hàng và đưa ra quyết định cho vay chính xác, khách quan, quản trị rủi ro hiệu quả

2.3 XHTDNB theo phân khúc thị trường của NHTM

2.3.1 Khái niệm XHTDNB theo phân khúc thị trường

Trên cơ sở khái niệm về XHTDNB của một NHTM tại mục 2.2.1 và khái niệm về phân khúc thị trường tại mục 2.1.2.2, tác giả đưa ra khái niệm:

XHTDNB theo phân khúc thị trường là việc xếp hạng, đánh giá về khả năng hoàn trả của khách hàng khi phát sinh quan hệ tín dụng với một NHTM dựa trên hệ thống tiêu chí được xây dựng phù hợp với tính chất, đặc điểm của khách hàng theo từng khúc thị trường phù hợp với hoạt động kinh doanh của ngân hàng đó

2.3.2 Đặc trưng của XHTDNB theo phân khúc thị trường

Gồm 3 đặc trưng: (1)hệ thống XHTDNB được xây dựng dựa trên cơ

sở phân khúc thị trường trong nội bộ NHTM; (2) hệ thống XHTDNB có hệ

Trang 8

thống chỉ tiêu đánh giá phù hợp với những nhóm khách hàng ở cùng một khúc thị trường; (3)hệ thống chỉ tiêu khác nhau trên những khúc thị trường khác nhau

2.3.3 Vai trò của XHTDNB theo phân khúc khách hàng vay vốn với hạn chế rủi ro tín dụng tại các NHTM

Vai trò của XHTDNB theo phân khúc thị trường được luận án phân tích cụ thể và trình bày rõ ở 3 nội dung chính là: Vai trò trong quản trị rủi ro tín dụng; trong quản lý khách hàng; trong hoạch định chính sách

2.4 Thực trạng công tác XHTDNB theo phân khúc thị trường tại các NHTM Việt Nam, bài học kinh nghiệm

2.4.1 Sự hình thành và quá trình phát triển XHTDNB theo phân khúc thị trường tại các NHTM Việt Nam

Quá trình hình thành và phát triển XHTDNB được chia thành 2 giai

đoạn: Thời kỳ thực hiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung (1952 -1988) và

giai đoạn nền kinh tế chuyển đổi từng bước sang cơ chế thị trường (từ năm

Trang 9

Mô hình 1.2: Mô hình XHTDNB theo phân khúc tại các

NHTM Việt Nam

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phân khúc XHTDNB của một số NHTM lớn Việt Nam, tác giả đã rút ra: XHTDNB tại các NHTM Việt Nam hiện nay đã có sự phân khúc thị trường Tuy nhiên việc phân khúc còn diễn

ra đơn giản và tập trung chủ yếu ở khách hàng doanh nghiệp

2.4.3 Đánh giá thực trạng công tác xếp hạng tín dụng theo phân khúc thị trường tại một số NHTM tại Việt Nam

Thông qua đánh giá thực trạng công tác XHTDNB tại các NHTM Việt Nam, tác giả đã tổng kết một số kết quả đạt được bao gồm các nội dung sau: Đã xây dựng được hệ thống chỉ số, thang điểm, trọng số rất chi tiết, cụ thể; phân loại khách hàng theo khả năng sử dụng và hoàn trả các khoản vay; đánh giá khách hàng một cách đa chiều hơn, khách quan hơn Bên cạnh đó, luận án đã khẳng định công tác XHTDNB tại các NHTM Việt Nam còn tồn tại 4 hạn chế cơ bản và nêu rõ nguyên nhân của từng hạn chế đó gồm: (1)chưa có sự nhất quán trong việc xây dựng hệ thống XHTDNB tại các NHTM; (2)hệ thống chỉ tiêu chưa được xác định

KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN VAY

TIÊU DÙNG

KHÁCH HÀNG HỘ/CÁ NHÂN KD/HỘ NÔNG DÂN

KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

KHÁCH HÀNG KHÁC

TỔNG HỢP ĐIỂM ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI KHÁCH HÀNG

PHÂN KHÚC ĐỐI TƢỢNG CHẤM ĐIỂM

- BỘ CHỈ TIÊU PHI TÀI CHÍNH

- BỘ CHỈ TIÊU PHI TÀI CHÍNH

Trang 10

trên cơ sở tính toán mức độ ảnh hưởng tới khả năng sử dụng vốn vay, khả năng trả nợ của khách hàng; (3)chưa được tính đến yếu tố tác động của vùng miền, địa phương; (4)công nghê ̣ thông tin trong phòng ngừa rủi ro tín

dụng của các NHTM còn hạn chế

2.4.4 Bài học kinh nghiệm đối với Agribank

Agribank cần hoàn thiện hệ thống XHTDNB theo 3 hướng sau:

Một là, cần phải có sự phân khúc thị trường trên cơ sở coi trọng việc

đánh giá các yếu tố khác biệt về địa lý, môi trường làm nền tảng để xây dựng hệ thống XHTDNB

Hai là, hệ thống chỉ tiêu phải được xây dựng phù hợp với mỗi đoạn

thị trường đã được phân khúc trên cở sở lượng hóa các chỉ tiêu thông qua việc áp dụngcác mô hình toán kinh tế

Ba là, vần xây dựng một cách đồng bộ hệ thống công nghệ nhằm giảm

thiểu những yếu tố tác động chủ quan của người thực hiện chấm điểm XHTD

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG XHTDNB THEO PHÂN KHÚC

THỊ TRƯỜNG TẠI AGRIBANK

3.1 Tổng quan về Agribank

3.1.1 Sự hình thành và phát triển của Agribank

Từ ngày thành lập 26/3/1988 đến 15/10/1996, Ngân hàng Phát triển

Nông nghiệp Việt Nam được đổi tên 2 lần: Theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 tên lần đầu là Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, sau lần đổi tên lần thứ hai là: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam, tên tiếng Anh là Agribank Ngày 31/01/2011, thực hiện Quyết định số 214/QĐ-NHNN, Agribank được chuyển đổi hoa ̣t

đô ̣ng theo mô hình Công ty TNHH mô ̣t thành viên d o Nhà nước sở hữu 100% vốn

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Agribank được mô hình hóa như sau:

Trang 11

3.1.2 Khái quát chung về hoạt động của Agribank

Đến 31/7/2015, tổng tài sản của Agribank đạt trên 797.959 tỷ đồng; tổng nguồn vốn trên 742.473 tỷ; vốn điều lệ 29.605 tỷ; tổng dư nợ 607.242 tỷ; nhân sự xấp xỉ 40.000 cán bộ, nhân viên; gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch; số lượng khách hàng xấp xỉ 4 triệu Trong đó: khách hàng cá nhân xấp xỉ 3,4 triệu, chiếm 85%; khách hàng hộ và doanh nghiệp xấp xỉ

600 ngàn chiếm 15% Hệ thống công nghệ thông tin , quy mô, tốc đô ̣ xử lý

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN BAN KIỂM

ỦY BAN

NHÂN

SỰ

BỘ PHẬN GIÚP VIỆC HĐTV UBQL

TÀI SẢN

Trang 12

và tổng lượng xử lý giao dịch bình quân lớn nhấ t hệ thống NHTM trong cả nước Agribank hoạt động kinh doanh đa năng , cung ứng từ các sản phẩm truyền thống đến các sản phẩm di ̣ch vu ̣ ngân hàng hiê ̣n đa ̣i , với 253 sản phẩm dịch vụ

3.1.3 Kết qua ̉ hoạt động kinh doanh yếu của Agribank:

Đến 30/4/2014, Agribank dẫn đầu trong hệ thống các NHTM Việt Nam về thị phần trên các lĩnh vực như: Huy động vốn, tín dụng, thẻ phát hành lần lượt là: 16,6%; 17%; và 20%

Biểu đồ 3.2: Thị phần huy động vốn của một số NHTM Việt Nam

đến 31/12/2014

Agribank NHTM quốc doanh NHTM cổ phần 32%

Agribank

Các NHTM quốc doanh khác Các NHTM cổ phần

43.8

39.6%

16.6%

Ngày đăng: 16/01/2021, 23:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.3. Mô hình nghiên cứu - Xếp hạng tín dụng nội bộ theo phân khúc thị trường tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
4.3. Mô hình nghiên cứu (Trang 3)
Mô hình 1.2: Mô hình XHTDNB theo phân khúc tại các NHTM Việt Nam - Xếp hạng tín dụng nội bộ theo phân khúc thị trường tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
h ình 1.2: Mô hình XHTDNB theo phân khúc tại các NHTM Việt Nam (Trang 9)
Mô hình 4.1 Tác động của các nhân tố đến khả năng trả nợ của khách hàng  - Xếp hạng tín dụng nội bộ theo phân khúc thị trường tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
h ình 4.1 Tác động của các nhân tố đến khả năng trả nợ của khách hàng (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w