1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài tập có đáp án chi tiết về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật môn sinh học lớp 10 | Lớp 10, Sinh học - Ôn Luyện

4 131 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 17,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khi tiếp xúc với các chất dinh dưỡng có phân tử lớn, không thể vận chuyển qua màng sinh chất, vi sinh vật tiết vào môi trường các enzim thuỷ phân để phân giải các chất trên thành các c[r]

Trang 1

Ngày soạn:

PHẦN III SINH HỌC VI SINH VẬT CHƯƠNG I CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT

TIẾT 25: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Ở VI SINH VẬT

I Mục tiêu

Học xong tiết này học sinh phải:

- Nêu được khái niệm vi sinh vật và các đặc điẻm cgung của vi sinh vật

- Trình bày được các kiểu chuyển hóa vật chất và năng lượng của vi sinh vật dựa vào nguồn nang lượng và nguồn cácbon mà vsv đó sử dụng.Nêu được hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men

II Phương tiện – phương pháp

1 Phương tiện:

Tranh các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng

2 Phương pháp:

- Dạy học nêu vấn đề kết hợp phương tiện trực quan với hỏi đáp, giảng giải và hoạt động nhóm

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ( không)

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung dạy học

GV: Hãy kể tên một số loại vi sinh vật

mà em biết?

HS: lien hệ thực tế, trả lời

GV: Vi sinh vật là gì?

HS: là những sinh vật có kích thước rất

nhỏ

GV: Môi trường sống của VSV chia

thành các dạng như thế nào? Môi trường

nuôi cấy có đặc điểm gì? Tồn tại ở dạng

nào?

HS: Nghiên cứu SGK, trả lời

GV: Cho các ví dụ về môi trường tự

nhiên có vi sinh vật phát triển?

GV: Nêu các tiêu chí cơ bản để phân

thành các kiểu dinh dưỡng của VSV?

I Khái niệm vi sinh vật:

VSV là những sinh vật nhỏ bé, chỉ nhìn chúng trên KHV, gồm nhiều nhóm phân loại khác nhau, VSV hấp thụ và chuyển hoá vật chất nhanh, sinh trưởng mạnh, phân bố rộng

II Môi trường và các kiểu dinh dưỡng:

1 Các loại môi trường cơ bản

- Môi trường tự nhiên: VSV có ở khắp nơi, trong môi trường có điều kiện sinh thái đa dạng

- Môi trường phòng thí nghiệm:

+ Môi trường dùng chất tự nhiên

+ Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành phần hoá học và số lượng

+ Môi trường bán tổng hợp: gồm chất tự nhiên và chất hóa học

- Môi trường nuôi cấy ở dạng đặc (thạch) và lỏng

2 Các kiểu dinh dưỡng (sgk)

4 Củng cố:

Câu 1: Vi sinh vật là gì ?

Câu 2: Làm thế nào để phân biệt được các kiểu dinh dưỡng của VSV ?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa

- Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa

Ngày soạn:

TIẾT 26: THỰC HÀNH - LÊN MEN ÊTILIC VÀ LACTIC

Trang 2

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Phân biệt được hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khái và lên men

- Nêu được quá trình phân giải protein, sacarit của vi sinh vật

- Biết làm thí nghiệm lên men rượu, quan sát hiện tượng lên men

- Nắm được các bước làm sữa chua và muối chua rau quả

2 Kỹ năng: Liên hệ thực tế và biết làm sữa chua, dưa chua.

3 Giáo dục: Học sinh biết được các ứng dụng về quá trình hô hấp, lên men và phân giải các hợp

chất hữu cơ trong thực tế

II Phương pháp - Phương tiện

1 Phương pháp dạy học

Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm

2 Phương tiện dạy học

- Kính hiển vi, lam kính

- Tranh hình sơ đồ thí nghiệm lên men rượu, hình dạng nấm men rượu

- Ống nghiệm (có đánh số 1,2,3) đặt vào giá, ống đong

- Giã nhỏ bánh men và rây lấy bột mịn

- Pha dung dịch đường kính 10%

- Nếu có điều kiện, làm trước khoảng 3 đến 4 giờ thí nghiệm lên men êtilic

III Tiến trình tổ chức bài học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình thực hành

3 Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung dạy học

* Các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật

khác nhau không chỉ ở nguồn năng

lượng mà cả ở các chất nhận electron

- Thế nàolà hô hấp hiếu khí?

- Thế nào là hô hấp kị khí?

- Thế nào là lên men? Cho ví dụ

HS: đọc sgk, quan sát tranh vẽ và trả lời

câu hỏi

GV: tổng kết

* Chú ý:

Vi khuẩn hóa tự dưỡng (còn gọi là hóa

I Hô hấp và lên men

Vi sinh vật hóa dưỡng (thu nhận năng lượng từ thức ăn) chuyển hóa chất dinh dưỡng qua hai quá trình cơ bản là

hô hấp hoặc lên men

1 Hô hấp:

- Hô hấp hiếu khí:

+ Tương tự như ở sinh vật nhân thực (chất nhận electron cuối cùng là O2)

+ Ở nấm và tảo (là những vsv nhân thực) hô hấp hiếu khí diễn ra ở

màng trong của ty thể (các mào) + ở vi khuẩn (vsv nhân sơ) hô hấp hiếu khí diễn ra ở màng sinh chất

- Hô hấp kị khí:

+ Tương tự như ở hô hấp hiếu khí, diễn ra ở màng sinh chất của nhiều vi khuẩn hiếu khí không bắt buộc hoặc kị khí bắt buộc

+ Chất nhận electron cuối cùng là một chất vô cơ như:

NO3- , SO42-, CO2 trong điều kiện kị khí

2 Lên men:

- Là sự phân giải cácbohidrat xúc tác bởi enzim trong điều kiện kị khí, không có sự tham gia của một chất nhận e từ bên ngoài Chất nhận e và chất cho e đều là các chất hữu cơ

- Ví dụ:

+ Nấm men lên men etylic từ glucozơ:

Trang 3

dưỡng vô cơ) sử dụng chất cho e ban

đầu là chất vô cơ và chất nhận e cuối

cùng là O 2 hoặc SO 4 2- , NO 3

-Một số đặc điểm của quá trình phân

giải các chất ở vi sinh vật?

- Axit nucleic được phân giải như thế

nào trong tế bào vi sinh vật?

- Protein được phân giải như thế nào

trong tế bào vi sinh vật?

- Lipit được phân giải như thế nào

trong tế bào vi sinh vật?

HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi

GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để trả

lời các câu hỏi sau:

- Cho biết quá trình phân giải của vi

sinh vật được con người ứng dụng như

thế nào?

Cho biết một số tác hại của quá trình

phân giải ở vi sinh vật đối với đời sống

con người?

HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi

GV: tổng kết

GV: Chia nhóm TN Trình bày cách

thí nghiệm lên men rượu

HS nghiên cứu SGK trang 95 trình

nấm men

C6H12O6 2C2H5-OH + 2CO2 + Q + Vi khuẩn lên men láctic từ glucozơ:

C6H12O6 vk lactic 2CH

3CHOHCOOH + Q

II Đặc điểm của quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật:

- Khi tiếp xúc với các chất dinh dưỡng có phân tử lớn, không thể vận chuyển qua màng sinh chất, vi sinh vật tiết vào môi trường các enzim thuỷ phân để phân giải các chất trên thành các chất đơn giản hơn (gọi là phân giải ngoại bào)

- Các chất phức tạp cũng được phân giải bên trong tế bào vsv (phân giải nội bào)

1 Phân giải nucleoic:

VSV tiết vào môi trường các enzim nucleaza để phân giải ADN và ARN thành nucletit

2 Phân giải protein:

VSV tiết vào môi trường các enzim proteaza để phân giải protein thành aa

3 Phân giải plisaccarit:

VSV tiết vào môi trường các enzim amilaza để phân giải tinh bột thành glucozơ, xenlulaza để phân giải xenlulozơ thành glucozơ, kitinaza phân giải kitin thành N-axetyl-glucozamin

4 Phân giải lipit:

VSV tiết vào môi trường enzim lipaza để phân giải lipit thành axit béo và glixerol

* Ứng dụng quá trình phân giải ở vi sinh vật:

1 Sản xuất thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc:

- Sản xuất tương dựa trên 2 enzim chủ yếu (amilaza, proteaza) của nấm mốc và vi khuẩn

- Sử dụng vi khuẩn lên men lactic để muối dưa, cà,

- Sử dụng enzim amilaza trong nấm mốc để thuỷ phân tinh bột dùng cho sản xuất rượu

2 Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng:

- Nhờ VSV mà các chất hữu cơ trong xác thực vật, động vật được phân giải thành chất dinh dưỡng cho cây trồng

- Là cơ sở khoa học của việc chế biến rác thải thành phân bón

3 Phân giải các chất độc:

Nhiều loài vi khuẩn có khả năng phân giải các chất độc hại như các loại thuốc hoá học trừ sâu, diệt cỏ, tồn tại trong đất

4 Bột giặt sinh học:

Thêm vào bột giặt một số enzim VSV như amilaza, proteaza, lipaza, xenlulaza, để phân giải các vết bẩn có bản chất là dầu mỡ,

5 Cải thiện công nghiệp thuộc da.

Sử dụng các enzim proteaza, lipaza, từ VSV để tẩy sạch lông ở bộ da động vật

* Tác hại của các quá trình phân giải ở VSV:

- Gây hư hỏng thực phẩm

- Làm giảm chất lượng của các loại lương thực, đồ dùng

Trang 4

bày thí nghiệm

- GV: Quá trình lên men rượu cần

điều kiện gì?

GV: Giải thích cơ sở khoa học của

quá trình lên men lactic

GV: Giải thích cơ sở khoa học của

quá trình muối chua rau quả?

và hàng hoá

III Thí nghiệm lên men Êtilic

-Các nhóm báo cáo kết quả TH theo mẫu SGK

- Trình bày cách lên men rượu trong dân gian

IV Thí nghiệm lên men Lactíc

1 Làm sữa chua

2 Muối chua rau quả

4 Củng cố

- Dùng câu hỏi cuối bài để củng cố.

- Đọc phần tổng kết cuối bài

5 HDVN: Đọc trước bài sinh trưởng của vi sinh vật.

Ngày đăng: 16/01/2021, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w