- Cấu trúc: là bào quan được bao bọc bởi màng đơn, bên trong là dịch không bào chứa các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu.. - Chức năng : tùy thuộc vào từng tế bà[r]
Trang 1Ngày soạn:
CHƯƠNG II CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
TIẾT 9: TẾ BÀO NHÂN SƠ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Qua bài này, học sinh có khả năng:
- Nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ
- Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ có được lợi thế gì
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
- Nâng cao khả năng tổng hợp và phân tích các thông tin thông qua kênh hình, kênh chữ
3 Thái độ:
Học sinh có thái độ đúng đắn khi vận dụng các kiến thức trong bài học để giải thích các vấn đề trong cuộc sống hàng ngày
II Phương tiện, phương pháp
1 Phương tiện
- SGK sinh học 10, SGV sinh học 10, chuẩn kiến thức kỹ năng
- Tranh vẽ
2 Phương pháp
- Tự tìm hiểu thông tin trong sách giáo khoa
- Làm việc độc lập với sách giáo khoa
- Vấn đáp – tái hiện
- Vấn đáp – tìm tòi
III Tiến trình
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ( KHÔNG)
3 Bài mới
Tranh tế bào vi khuẩn, động vật, thực
vật Đặc điểm nổi bật của tế bào nhân sơ
là gì?
- Kích thước nhỏ có vai trò gì với các
tế bào nhân sơ?
(diện tích bề mặt)S=4 r 2
- ( Thể tích)V=4 r 3/3
- S/V=4 r 2/4 r 3/3 3/r
- Nếu r càng lớn thì tỷ lệ S/V càng
nhỏ
*GV yêu câu HS quan sát Tranh hình
7.2 Em hãy nêu cấu tạo của tế bào
nhân sơ?
I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
- Chưa có nhân hoàn chỉnh (nhân chưa có màng nhân bao bọc) Nhân sơ
- Tế bào chất chưa có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc
- Khoảng 1- 5m, bằng khoảng 1/10 tế bào nhân thực
- Kích thước nhỏ giúp trao đổi chất với môi trường sống nhanh sinh trưởng, sinh sản nhanh( thời gian sinh sản ngắn)
II Cấu tạo tế bào nhân sơ:
- Gồm 3 thành phần chính: màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
Trang 2- Cấu trúc và chức năng của thành tế
bào là gì? Dựa vào thành tế bào chia
vi khuẩn thành mấy loại?
- Màng nhày có vai trò gì?
- Vị trí và chức năng của màng sinh
chất?
- Thành tế bào peptiđôglican Chức năng: bao bọc bên ngoài và quy định hình dạng tế bào
- Dựa vào cấu trúc và thành phần hoá học của thành tế bào
vi khuẩn chia làm 2 loại là vi khuẩn Gram dương(G+): nhuộm có màu tím và Gram âm(G-) nhuộm có màu đỏ
- Một số loại vi khuẩn còn có thêm 1 lớp vỏ nhày( nằm bên ngoài thành tế bào, tăng sức đề kháng, bám dính và gây bệnh
- Màng sinh chất nằm bên trong thành tế bào gồm 2 lớp phôtpholipit và prôtêin
- Một số có thêm roi( tiên mao) để di chuyển, lông( nhung mao) để bám vào vật chủ
2 Tế bào chất:
- Gồm bào tương, ribôxôm và hạt dự trữ
- TBC của vi khuẩn không có: hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào
- Riboxom: ko có màng bao bọc , pr + ARN: nơi tổng hợp
pr cho tế bào
3 Vùng nhân:
- Không có màng bao bọc
- Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng
- 1 số vi khuẩn có thêm phân tử ADN nhỏ dạng vòng là plasmit
4 Củng cố.
- Sử dụng hình 7.2 SGK trang 32 để củng cố phần cấu tạo tế bào nhân sơ
- Sử dụng hình 7.1 SGK trang 32 để củng cố phần đặc điểm chung
5 Bài về nhà.
- Học sinh đọc phần tóm tắt và đọc phần em có biết ở cuối bài
Ngày soạn:
TIẾT 10 : TẾ BÀO NHÂN THỰC( T1)
I Mục tiêu:
Sau khi học xong học sinh cần nắm được:
Trang 31 Kiến thức: HS nắm được đặc điểm chung của tế bào nhân thực, nêu được đặc điểm cấu trúc và
chức năng của tế bào nhân thực Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, riboxom, lưới nội chất, bộ máy Gôngi, ti thể
2 Kĩ năng: HS so sánh, phân tích được đặc điểm cấu tạo tạo và chức năng giữa tế bào nhân thực và
tế bào nhân sơ, tế bào thực vật và tế bào động vật
3 Thái độ: HS biết được sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng của tế bào nhân thực.
II Phương tiện, phương pháp
1 Phương tiện
- SGK sinh học 10, SGV sinh học 10
- Chuẩn kiến thức kỹ năng
- Tranh vẽ
2 Phương pháp
- Tự tìm hiểu thông tin trong sách giáo khoa
- Làm việc độc lập với sách giáo khoa
- Vấn đáp – tái hiện
- Vấn đáp – tìm tòi
III Tiến trình
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
+ Thành tế bào vi khuẩn có những chức năng gì?
+ Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ? Ưu thế của kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản của tế bào vi khuẩn?
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung dạy học
GV cho học sinh đọc nội dung và
cho biết đặc điểm chung của tế bào
gồm những thành phần nào?
- Trình bày cấu trúc chung của nhân tế
bào?
- GV yêu cầu học sinh đọc và trả lời
câu hỏi lệnh trong SGK Từ đó rút ra
kết luận về vai trò của nhân tế bào?
- GV yêu cầu học sinh đọc SGK, quan
sát hình 8.1 và trả lời câu hỏi:
+ Lưới nội chất là gì? Có mấy loại lưới
nội chất?
+ So sánh sự khác nhau giữa các loại
lưới nội chất đó?
LNC hạt LNC trơn
Vị trí
Cấu trúc
Đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
- Có kích thước lớn hơn và cấu trúc phức tạp hơn nhiều tế bào nhân sơ
- Cấu tạo gồm 3 thành phần: màng sinh chất, tề bào chất
và nhân Nhân có màng bao bọc bên trong chứa vật chất di truyền Tế bào chất có hệ thống nội màng, có nhiều bào quan
có màng bao bọc
I Nhân tế bào.
- Hình thái và cấu tạo:
+ Phần lớn có hình cầu, đường kính khoảng 5µm
+ Được bao bọc bởi 2 lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc( ADN + pr) và nhân con
- Chức năng: Mang thông tin di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
II Lưới nội chất
- Khái niệm: Là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau chia tế bào chất thành nhiều xoang chức năng
- Phân loại: lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn
* Mạng lưới nội chất hạt:
+ Vị trí: một đầu liên kết với màng nhân, một đầu gắn với lưới nội chất trơn
+ Cấu trúc: trên màng có nhiều ribôxôm gắn vào + Chức năng tổng hợp protêin để xuất bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào
Trang 4Chức năng
GV thông báo về cấu trúc và chức
năng của riboxom
Đọc hình 8.2 để thấy cấu trúc của bộ
máy gôngi
HS đọc thực hiện lệnh trong mục
IV
- HS quan sát hình vẽ 9.1, mô tả cấu
trúc của ti thể? Ti thể co vai trò gì trong
tế bào?
- Trong các tế bào sau đây tế bào nào
có nhiều ti thể nhất? TB biểu bì, cơ tim,
hồng cầu, xương?
HS đọc nội dung mục VI và hình
9.2 trả lời câu hỏi
- Lục lạp có mấy lớp màng? Màng
của lục lạp có gì khác so với màng của
ti thể?
- Bên trong có cấu trúc gì?
GV yêu cầu học sinh giải đáp câu hỏi
lệnh : Tại sao lá cây có màu xanh? Màu
xanh của lá cây có liên quan đến chức
năng quang hợp không?
- Chức năng của lục lạp là gì?
* Mạng lưới nội chất trơn:
+ Vị trí: là phần tiếp theo của lưới nội chất hạt
+ Cấu trúc: thường đính rất nhiều loại enzim
+ Chức năng: tổng hợp lipit, gắn đường vào protein phân huỷ chất độc hại đối với tế bào
III Ribôxôm.
- Cấu trúc: Là bào quan nhỏ, không có màng bao bọc, được cấu tạo từ các phân tử rARN và protêin
- Chức năng: là nơi tổng hợp prôtêin cho tế bào
IV Bộ máy Gôngi.
- Cấu trúc: Là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống túi màng dẹt xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt nhau) theo hình vòng cung
- Chức năng: thu gom, đóng gói, biến đổi và phân phối sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng
V Ti thể
- Cấu trúc:
+ Có cấu trúc màng kép màng ngoài không gấp khúc, màng trong gấp nếp tạo thành các mào, trên đó chứa nhiều loại enzim hô hấp
+ Bên trong ti thể là chất nền chứa ADN và ribôxôm
- Chức năng: là "nhà máy điện", nơi tổng hợp ATP cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào
- Hình dạng, kích thước và số lượng ti thể ở các tế bào khác nhau là khác nhau
VI Lục lạp.
- Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật.
- Cấu trúc:
+ Có cấu trúc màng kép, màng trong và màng ngoài đều trơn, có trong tế bào quang hợp của thực vật
+ Bên trong có chứa chất nền cùng với hệ thống các túi dẹt được gọi là tilacôit Trên màng tilacoit chứa nhiều diệp lục
và các enzim quang hợp Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana Trong chất nền của lục lạp còn
có cả ADN và ribôxôm
- Chức năng: là nơi diễn ra quá trình quang hợp.( chuyển năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ.)
4 Củng cố.
- Sử dụng hình 8.1, 8.2, 9.1, 9.2 SGK để củng cố bài
5 Bài về nhà.
- Học sinh trả lời câu hỏi SGK và đọc phần em có biết ở cuối bài 8
Trang 5Ngày soạn:
TIẾT 11: KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kiểm tra , đánh giá được kiến thức của HS phần đặc điểm chung của thế giới sống,
thành phần hóa học của tế bào và cấu trúc tế bào
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi
3 Thái độ: Ý thức làm bài nghiêm túc, tự giác.
II Phương tiện, phương pháp
1 Phương tiện
Đề và đáp án
2 Phương pháp
Tự luận
III Tiến trình
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ( KHÔNG)
3 Bài mới
Đề bài Câu 1: Đơn phân của prôtêin là gì? Mô tả cấu trúc bậc 1, bậc 2 của prôtêin?
Câu 2: ARN gồm những loại nào? Dựa vào tiêu chí nào để phân biệt các loại ARN?
Câu 3: Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
Câu 4: Nêu cấu trúc và chức năng của lưới nội chất? Trong cơ thể người loại tế bào nào có lưới nội
chất hạt phát triển nhất? Tại sao?
Câu 5: Gen B có 3000 nuclêôtit có A + T = 60% số Nu của gen
a Xác định chiều dài của gen B?
b Số Nu từng loại của gen B là bao nhiêu?
Đáp án:
Câu 1: ( 2 Điểm)
- Đơn phân của Pr là các axit amin( 20 loại axit amin khác nhau)( 0,5 Điểm)
- Cấu trúc bậc 1: là trật tự sắp xếp của các axit amin trong chuỗi polipeptit( 0,75 Điểm)
- Cấu trúc bậc 2: Chuỗi pôlipeptit xoắn α hoặc gấp nếp β tạo nên cấu trúc kkhông gian 2 chiều
( 0,75 Điểm)
Câu 2: ( 2 Điểm)
- ARN gồm 3 loại( 1,5 Điểm): ARN thông tin( mARN), ARN vận chuyển ( tARN), ARN
ribôxom( rARN)
- Dựa vào chức năng để phân biệt 3 loại ARN( 0,5 Điểm)
Câu 3: ( 2 Điểm)
* Tế bào nhân sơ:
- Chưa có nhân hoàn chỉnh, nhân chưa có màng bao bọc chỉ có vùng nhân( 0,5 Điểm)
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc( 0,5 Điểm)
* Tế bào nhân thực:
- Đã có nhân hoàn chỉnh, nhân có màng bao bọc( 0,5 Điểm)
- Tế bào chất có hệ thống nội màng, có nhiều bào quan có màng bao bọc có cấu trúc và chức năng
khác nhau ( 0,5 Điểm)
Trang 6Câu 4: ( 2,5 Điểm)
* Lưới nội chất:
- Có một lớp màng bao bọc( 0,25 Điểm)
- Là hệ thống màng trong tế bào, gồm các ống và xoang dệp thông với nhau( 0,25 Điểm)
- 2 loại:
+ Lưới nội chất hạt: đính các hạt ribôxom Chức năng : là nơi tổng hợp pr( 0,5 Điểm)
+ Lưới nội chất trơn: không đính các hạt ribôxom, đính các enzim Chức năng: tổng hợp
lipit, chuyển hóa đơừcg, phân giải chất độc hại( 0,5 Điểm)
* Trong cơ thể người: tế bào bạch cầu có lưới nội chất hạt phát triển nhất Vì nó sản sinh ra kháng
thể có bản chất là pr để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh ( 1 Điểm)
Câu 5: (1,5 Điểm)
Chiều dài của gen( L)
L = 3000 3,4/2 = 5100 Ǻ( 0,5 Điểm)
A + T = 60% mà A = T , G = X
Do đó: A = T = 30% , G = X = 20%
Số Nu từng loại của ADN là: A = T = 0,3 3000 = 900( Nu) ( 0,5 Điểm)
G = X = 0,2 3000 = 600 ( Nu) ( 0,5 Điểm)
Trang 7Ngày soạn:
TIẾT 12: TẾ BÀO NHÂN THỰC(T2)
I Mục tiêu:
Kiến thức:
- Một số bào quan khác
- Phân biệt được các chức năng của màng sinh chất
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của thành tế bào
- Nêu được cấu trúc và chức năng của chất nền ngoại bào ở tế bào động vật
1 Kĩ năng: HS phân biệt được các đặc điểm khác biệt của các bào quan về cấu tạo và chức năng
2 Giáo dục: cho HS ý nghĩa của các bào quan trong tế bào
II Phương tiện, phương pháp
1 Phương tiện
- SGK sinh học 10
- SGV sinh học 10
- Tranh vẽ
2 Phương pháp
Thuyết trình + vấn đáp
III Tiến trình
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ( Không)
3 Bài mới
Bào quan không bào trong tế bào có
chức năng gì?
HS đọc nội dung mục VII.1 và trả lời
Chức năng của Lizôxôm là gì?
HS đọc nội dung VII.2 và trả lời
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10.2 và trả
lời câu hỏi
Nêu cấu trúc của màng tế bào?
- GV giải thích mô hình khảm động (Lai tế
bào chuột với tế bào người Tế bào chuột
có các prôtêin trên màng đặc trưng có thể
phân biện được với các prôtêin trên màng
VII Một số bào quan khác.
1 Không bào.
- Cấu trúc: là bào quan được bao bọc bởi màng đơn, bên trong là dịch không bào chứa các chất hữu
cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu
- Chức năng : tùy thuộc vào từng tế bào và theo từng loài sinh vật
- VD: +Thực vật không bào của tế bào lông hút ở
rễ cây chứa muối khoáng không bào của tế bào cánh hoa chứa nhiều sắc tố
+ Ở tế bào động vật có các không bào thức ăn (không bào tiêu hoá) và không bào co bóp (ở một số sinh vật đơn bào)
2 Lizôxôm.
- Cấu trúc: Là bào quan dạng túi, màng đơn, chứa nhiều enzim thủy phân làm nhiệm vụ tiêu hóa nội bào
- Chức năng: phân hủy tế bào, bào quan già, tế bào
bị tổn thương
IX Màng sinh chất (màng tế bào).
a Cấu trúc của màng sinh chất:
- Màng sinh chất là ranh giới bên ngoài và là rào chắn lọc của tế bào Màng sinh chất được cấu trúc theo mô hình khảm độn( Singer và Nicolson - 1972)
- Màng sinh chất có cấu tạo từ hai thành phần chính là lớp kép phốtpho lipit và prôtêin
Trang 8của người Sau khi tạo ra tế bào lai người
ta thấy các phân tử prôtêin của tế bào
chuột và tế bào người nằm xen kẽ vào
nhau)
- Màng sinh chất có vai trò gì?
- Cấu trúc – chức năng của thành tế bào
thực vật?
- Sự khác nhau giữa thành thế bào thực vật,
nấm?
- Chất nền ngoại bào có ở nhóm sinh vật
nào?
Chức năng của chất nền ngoại bào?
- Ở tế bào động vật và người màng sinh chất còn được bổ sung thêm nhiều phân tử colesteron làm tăng tính ổn định của màng sinh chất
b Chức năng của màng tế bào
- Màng sinh chất có tính bán thấm: trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: lớp phôtpho lipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ đi qua các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh vận chuyển thích hợp mới ra vào được
tế bào
- Màng sinh chất còn có các prôtêin thụ thể thu nhận thôn tin cho tế bào
- Nhờ các glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào nên tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết
ra nhau và nhận biết được các tế bào "lạ" (tế bào của
cơ thể khác)
X Các cấu trúc ngoài màng sinh chất.
a) Thành tế bào
- Có ở thực vật và nấm, bao bọc bên ngoài màng
tế bào ở thực vật có thành xelulôzơ, ở nấm có thành kitin
- Chức năng: Quy định hình dạng tế bào và bảo vệ
tế bào
b) Chất nền ngoại bào
- Ở bên ngoài tế bào người và tế bào động vật
- Cấu tạo chủ yếu là sợi glicôprôtêin (prôtêin liên kết với cacbonhidrat) kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau
- Chức năng: giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin
4 Củng cố
Đọc phần tổng kết cuối bài, trả lời câu hỏi 2, 3 để củng cố bài học
5 Bài về nhà.
- Hãy cho biết trong tế bào nhân chuẩn những bộ phận nào có cấu trúc màng đơn hoặc màng kép? HS về nhà và điền vào bảng sau:
2 Ribôxôm
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
Trang 9Ngày soạn:
TIẾT 13: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
I Mục tiêu:
Sau khi học xong học sinh cần nắm được:
1 Kiến thức: HS sinh nắm được và trình bày đựơc các kiểu vận chuyển các chất qua màng tế bào
và hiện tượng nhập bào và xuất bào
2 Kĩ năng: HS phân biệt được kiểu vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động, hiện tượng nhập
bào và xuất bào
3 Giáo dục: cho HS ý nghĩa của cơ chế vận chuyển các chất qua màng tế bào.
II Phương tiện, phương pháp
1 Phương tiện
- SGK sinh học 10, SGV sinh học 10
- Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Tranh vẽ
2 Phương pháp
Thuyết trình + vấn đáp
III Tiến trình
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
a) Mô tả cấu trúc và cức năng của màng sinh chất
b) Phân biệt thành tế bào thực vật với thành tế bào của vi khuần và nấm
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung dạy học
Tranh hình 11.1
- Vận chuyển thụ động là gì?
- GV yêu cầu học sinh nhớ lại và phát biểu
các khái niệm: khuếch tán, thẩm thấu?
- Nghiên cứu sách và hình 11.1 vận chuyển
thụ động có các hình thức nào?
- Dựa vào nồng độ chất tan bên trong và bên
ngoài tế bào người ta chia môi trường ngoài tế
bào thành mấy loại?
Em hiểu như thế nào là vận chuyển chủ động?
Đặc điểm của hình thức vận chuyển này như
thế nào?
I Vận chuyển thụ động:
- Vận chuyển thụ động: vận chuyển các chất từ nơi
có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng
- Khuếch tán: là sự chuyển động của các chất tan từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
- Thẩm thấu: Là sự khuếch tán các phân tử nước qua màng sinh chất
- Phương thức: khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép hoặc qua kênh prôtêin xuyên màng
- Dung dịch ưu trương: là dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ chất tan trong tế bào
- Dung dịch nhược trương: là dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ chất tan trong tế bào
- Dung dịch đẳng trương: là dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào
II Vận chuyển chủ động:
- Vận chuyển chủ động : vận chuyển các chất từ nơi
có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, cần chất vận chuyển, tiêu tốn năng lượng
Trang 10- So sánh giữa vận chuyển thụ động với vận
chuyển chủ động?
Tranh hình 11.2, 11.3
Gv: Các phân tử có kích thước lớn không thể
vận chuyển qua lớp PL và kênh pr mà vận
chuyển bằng cách biến dạng màng sinh chất
III Nhập bào và xuất bào:
Vận chuyển nhờ sự biến dạng của màng sinh chất: xuất bào và nhập bào
+ Nhập bào: đưa các chất vào bên trong tế bào banừg cách biến dạng màng sinh chất
+ Xuất bào: Là phương thức bài xuất ra ngoài các chất hoặc phân tử bằng cách hình thành các bóng xuất bào, các bóng này liên kết với màng, màng sẽ biến đổi và bài xuất các chất hoặc các phân tử ra ngoài
4 Củng cố.
- Tại sao khi rửa rau sống nếu ta cho nhuều muối vào để rửa thì rau sẽ bị héo?
- Tại sao khi tỉa hoa bằng trái ớt thì dùng nước sạch để ngâm ngay quả ớt vừa tỉa?
- Tại sao dưa muối lại có vị măn và nhăn nheo?
5 Bài về nhà.
- Học sinh đọc phần tóm tắt và đọc phần em có biết ở cuối bài
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
Ngày soạn:
TIẾT 14: THỰC HÀNH : THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH
I Mục tiêu:
Sau khi học xong học sinh cần nắm được:
- Học sinh biết cách làm tiêu bản tạm thời để quan sát tế bào dưới kính hiển vi quang học
- Học sinh vẽ được tế bào đã quan sát dưới kính hiển vi một cách chính xác Biết cách điều khiển sự đóng mở của các tế bào khí khổng
- Học sinh có thể làm được thí nghiệm đơn giản chứng minh hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào thưc vật
- Rèn luyện học sinh tính cẩn thận tỉ mỉ trong thao tác thí nghiệm
II Phương tiện, phương pháp
1 Phương tiện
- Thiết bị : cà chua chín, thài lài tía (hoặc một mẫu bất kì có kích thước tế bào tương đối lớn và dễ tách lớp biểu bì ra khỏi lá
- Hoá chất: dung dịch KNO3 1M (hoặc muối ăn 8%), nước cất
- Dụng cụ: kính hiển vi, lam kính, lamen, giấy thấm, lưỡi dao cạo, kim mũi mác, ống nhỏ giọt, đĩa pêtri, đèn cồn, cốc thủy tinh chịu nhiệt, dao
2 Phương pháp
Thuyết trình + vấn đáp+ thực hành