- Nồng độ cơ chất: với một lượng enzim xác định nếu tăng dần lượng cơ chất trong dung dịch thì thoạt đầu hoạt tính của enzim tăng dần nhưng đến lúc nào đó thì sự gia tăng về nồng độ cơ c[r]
Trang 1Ngày soạn:
CHƯƠNG III: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO TIẾT 15: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
I Mục tiêu:
Sau khi học xong học sinh cần nắm được:
- Trình bày được sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào( năng lượng thế năng, động năng , chuyển hóa năng lượng)
- Nêu được quá trình chuyển hóa năng lượng
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của ATP
II Phương tiện, phương pháp
II Phương tiện, phương pháp
1 Phương tiện
- SGK sinh học 10, SGV sinh học 10
- Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Tranh vẽ
2 Phương pháp
Thuyết trình + vấn đáp
III Tiến trình
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ( Không)
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung dạy học
Giáo viên gọi một vài học sinh nêu các
dạng năng lượng trong tự nhiên
- Năng lượng là gì?Có mấy dạng năng
lượng?
- Những dạng năng lượng có trong tế
bào?
- Năng lượng chủ yếu có trong tế bào là
loại năng lượng nào?
- Cấu tạo của ATP? Tại sao gọi là hợp
chất cao năng?
- ATP truyền năng lượng cho các chất
khác bằng cách nào?
- Tại sao ATP được gọi là đồng tiền
năng lượng?
I Năng lượng và các dạng năng lượng trong thế giới sống.
1 Khái niệm về năng lượng.
- Năng lượng là khả năng sinh công hay khả năng mang lại những thay đổi (thay đổi về các liên kết hoá học)
- Có hai loại năng lượng: động năng và thế năng + Động năng là dạng năng lượng sẵn sàng sinh công + Thế năng là loại năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công
- Chuyển hóa năng lượng: là sự chuyển đổi qua lại giữa các dạng năng lượng( giữa thế năng và động năng)
- Trong tế bào tồn tại nhiều dạng khách nhau: hoá năng, nhiệt năng, điện năng trong đó năng lượng chủ yếu của tế bào là dạng hoá năng (năng lượng tiềm ẩn trong các liên kết hoá học)
2 ATP - đồng tiền năng lượng của tế bào.
- ATP là hợp chất hoá học cấu tạo từ 3 thành phần: ađênin liên kết với 3 nhóm phôtphat, trong đó có 2 liên kết cao năng và đường ribôzơ Mỗi liên kết cao năng bị phá vỡ giải phóng 7,3kcal
- ATP truyền năng lượng cho các chất khác thông qua chuyển nhoám phốtphát cuối cùng để trở thành ADP (ađênozin điphốtphát) rồi ngay lập tức lại được gán thêm nhóm phốtphát để trở thành ATP
- Trong quá trình chuyển hoá vật chất ATP liên tục được tạo ra và gân ngay như lập tức được sử dụng cho các hoạt động khác nhau của tế bào mà không được tích
Trang 2- Họat động của tế bào cần sử dụng
ATP có mấy loại, đó là những loại nào?
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc nội
dung mục II:
Chuyển hoá vật chất là gì?
Bao gồm những loại nào?
Chuyển hoá vật chất có liên quan đến
quá trình gì?
trữ lại vì thế người ta gọi ATP là "đồng tiền năng lượng của tế bào"
- Hoạt động cần năng lượng của tế bào chia thành 3 loại:
+ Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế bào + Vận chuyển các chất qua màng ngược građien nồng độ
+ Sinh công cơ học
II Chuyển hoá vật chất.
- Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng Hoá sinh xảy ra bên trong tế bào nhằm duy trì các hoạt động sống của tế bào gồm đồng hoá và dị hoá
- Đồng hoá: tồng hợp các vật chất và tích lũy năng lượng
- Dị hoá: gồm phân hủy các hợp chất phức tạp thành chất đơn giản đồng thời giải phóng năng lượng
- Chuyển hoá vật chất luôn kèm thao chuyển hoá năng lượng
4 Củng cố.
- Giáo viên cho học sinh đọc nội dung tổng kết trong khung để tổng kết bài
hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi cuối bài
- Giáo viên rút ra kết luận: những người hoạt động cơ bắp nhiều sẽ cần phải ăn một khẩu phần ăn dồi dào năng lượng vì những hoạt động liên quan đến cơ bắp cần tiêu tốn nhiều ATP Những người hoạt động ít nếu ăn quá nhiều thức ăn giàu năng lượng mà không được sử dụng hết thì sẽ dễ dẫn đến bệnh béo phì
5 Bài về nhà.
- Học sinh đọc phần em có biết ở cuối bài
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
Ngày soạn:
TIẾT 16: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH
CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I Mục tiêu:
Trang 3Sau khi học xong học sinh cần nắm được:
- Nêu được vai trò của enzim trong tế bào, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim
- Điều hòa quá trình trao đổi chất
II Phương tiện, phương pháp
1 Phương tiện
- SGK sinh học 10, SGV sinh học 10
- Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Tranh vẽ
2 Phương pháp
Thuyết trình + vấn đáp
III Tiến trình
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Thế nào là năng lượng? Năng lượng được tích trữ trong tế bào dưới dạng nào?
Câu 2: Trình bày cấu trúc hoá học của phân tử ATP Vai trò của ATP trong tế bào?
3 Bài mới
Giải thích tại sao cơ thể người lại có thể tiêu hoá được tinh bột mà không tiêu hoá được xenlulozơ?
- Muốn tiêu hoá được xenlulozơ thì phải có enzim.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung dạy học
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc SGK
phần I.1
Enzim là gì?
Enzim được cấu tạo từ thành phần nào?
Trong cấu trúc không gian của enzim có gì
đặc biệt?
Việc liên kết giữa enzim và cơ chất có tính
đặc thù như thế nào?
Giáo viên cho học sinh đọc SGK phần này
để giải thích rõ cơ chế tác dụng của enzim –
cơ chất
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt
tính của enzim?
I Enzim
Enzim : là chất xúc tác sinh học, có bản chất là prôtêin, xúc tác các phản ứng sinh hóa trong điều kiện bình thường của cơ thể sống Enzim chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng
1 Cấu trúc.
- Enzim có 2 loại: enzim một thành phần(prôtêin)
và enzim 2 thành phần ( ngoài prôtêin kết hợp với các chất khác không phải là prôtêin.)
- Chất chịu tác dụng của enzim gọi là cơ chất
- Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không
gian đặc biệt n liên kết với cơ chất gọi là trung tâm hoạt động Cấu hình trung gian của trung tâm hoạt
động của enzim tương thích với cấu hình không gian của cơ chất, nhờ vậy cơ chất liên kết tạm thời với enzim và bị biến đổi tạo sản phẩm
- Vai trò của enzim: Làm giảm năng lượng hoạt hóa của các chất tham gia phản ứng, do đó làm tăng tốc độ phản ứng
2 Cơ chế hoạt động của enzim.
Enzim + cơ chất (tại trung tâm hoạt động) → phức hợp enzim – cơ chất → phản ứng xảy ra → sản phẩm + enzim
- Mỗi enzim chỉ xúc tác cho một hoặc một vài phản ứng
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim.
- Nhiệt độ, pH, nồng độ enzim, nồng độ cơ chất,
- Nhiệt độ: mỗi enzim cần một nhiệt độ tối ưu tại
đó enzim có hoạt tính tối đa
- Độ pH: mỗi enzim cần một pH thích hợp
VD: enzim pepsin trong dạ dày người cần pH=2
Trang 4- Nồng độ cơ chất: với một lượng enzim xác định nếu tăng dần lượng cơ chất trong dung dịch thì thoạt đầu hoạt tính của enzim tăng dần nhưng đến lúc nào
đó thì sự gia tăng về nồng độ cơ chất không làm tăng hoạt tính của enzim
- Nồng độ enzim: với một lượng cơ chất xác định, nồng độ enzim càng cao thì tốc độ phản ứng xảy ra càng nhanh Tế bào có thể điều hoà tốc độ chuyển hoá vật chất bằng việc tăng giảm nồng độ enzim trong tế bào
- Chất ức chế enzim: một số chất hoá học có thể
ức chế sự hoạt động của enzim nên tế bào khi cần ức chế enzim nào đó cũng có thể tạo ra các chất ức chế đặc hiệu chi enzim ấy
II Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất.
- Tế bào điều hòa hoạt động trao đổi chất thông qua điều khiển hoạt tính của các enzim bằng các chất hoạt hóa hay ức chế
- Các chất trong tế bào được chuyển hoá chất nọ thành chất kia thông qua hàng loạt các phản ứng hoá sinh mỗi phản ứng được điều khiển bởi một enzim đặc hiệu
4 Củng cố.
Giáo viên đưa ra các vấn đề liên hệ các kiến thức thực tế đời sống
- Tại sao người lớn không uống được sữa của trẻ em?(vì cô thể người lớn không có các enzim tiêu hoá sữa của trẻ em)
5 Bài về nhà.
- Học sinh đọc phần em có biết ở cuối bài
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
Ngày soạn:
TIẾT 17: ÔN TẬP HỌC KỲ
I Mục tiêu:
Sau khi học xong học sinh cần nắm được:
- Hệ thống hóa kiến thức
- Làm được các bài tập của phân di truyền học phân tử
II Phương tiện, phương pháp
1 Phương tiện
- SGK sinh học 10, SGV sinh học 10, bài tập
Trang 52 Phương pháp
Thuyết trình + vấn đáp
III Tiến trình
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ( Trong quá trình ôn tập)
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung dạy học
GV đặt câu hỏi và chia lớp thành 4 nhóm
hoàn thành các câu hỏi
GV: yêu cầu học sinh nhớ lại công thức tính
toán để vận dụng làm bài tập
I Lý thuyết:
1 Hãy so sánh đặc điểm của 5 giới sinh vật về: tổ
chức cơ thể, loại tế bào, hình thức dinh dưỡng?
2 Trình bày cấu trúc, chức năng của ADN? Cấu
trúc của ARN? So sánh sự khác nhau giữa ADN và ARN?
3 Trình bày đậc điểm cấu trúc của ti thrre và lạp thể
phù hợp với chức năng của nó?
4 So sánh sự khác nhau giữa các hình thức vận
chuyển chất qua màng sinh chất?
II Bài tập:
Bài 1: Một gen co khối lượng m = 450.103 ĐVC, hiệu số giữa G với Nu không bổ sung với nó = 150
Mạch 1 có 1
1
3 g
T A
, mạch 2 có: 2
1
3 g
X G
1 Tính số lượng Nu từng lọi và phần trăm Nu từng loại trong gen?
2 Tính số lượng và phần trăm từng loại Nu trên mỗi mạch của gen?
Bài 2 Hai gen có chiều dài bằng nhau Gen 1 có G
= 15% tổng số Nu của gen và có 1725LKH Gen 2
có tổng LKH nhiều hơn gen 1 là 225
1 Tính chiều dài của gen và số liên kết cộng hóa trị trên mỗi mạch của gen
2 Tính số lượng và phần trăm từng loại Nu của mỗi gen?
4 Củng cố - Dặn dò:
Yêu cầu học sinh học bài, làm bài kỹ để kiểm tra học kỳ đạt kết quả cao
TIẾT 18 KIỂM TRA HỌC KÌ I (theo đề chung )
I MỤC TIÊU
- Kiểm tra, đánh giá được kiến thức của HS trong chương I, II
- Rèn KN hệ thống kiến thức, giải bài tập
II PHƯƠNG PHÁP
- Kiểm tra viết
III PHƯƠNG TIỆN
- Đề kiểm tra., đáp án
Trang 6IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ(Không)
3 Bài mới
- Nhắc nhở nội quy thi - kiểm tra
- Phát đề
- HS làm bài
- Thu bài
4 Củng cố
- Không
5 HDVN
Ngày soạn:
TIẾT 19: THỰC HÀNH MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM
I Mục tiêu:
Sau khi học xong học sinh cần nắm được:
- Trình bày được các cơ chế hoạt động của enzim
- Giải thích được ảnh hường của nhiệt độ tới hoạt tính của enzim catalaza
- Biết cách chiết ADN để quan sát
- Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp, kỹ năng làm thí nghiệm, hợp tác nhóm và làm việc độc lập
II Phương tiện, phương pháp
1 Phương tiện
a Mẫu vật: 1 vài củ khoai tây sống và khoai tây đã luộc chín
Trang 7b.Dụng cụ và hoá chất:
- Dao, ống nhỏ giọt, dung dịch H2O2 , nước đá
2 Phương pháp
Thuyết trình + vấn đáp + thực hành
III Tiến trình
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Hãy nêu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim
3 Bài mới
I.CHUẨN BỊ:
1 Dụng cụ: Dao, ống nhỏ giọt, ống nghiệm, cốc thủy tinh, phễu, cối chày sứ, giấy lọc, ống đong, que tre
2 Hóa chất: Dung dịch H2O2; nước đá; nước cất, cồn êtanol 70-90o, chất tẩy rửa.3 Mẫu vật: Khoai tây sống và luộc chín; Dứa tươi, gan lợn
II TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM.
1 Thí nghiệm với enzim Catalaza
- Cắt khoai tây chín và sống thành lát mỏng (dày khỏang 5 mm)
- Cho một số lát khoai tây sống vào trong khay nước đá trước thí nghiệm khỏang 30’
- Lấy một lát khoai tây sống để ở nhiệt độ phòng thí nghiệm, một lát đã luộc chín và một lát từ khay đá ra, dùng ống hút nhỏ giữa mỗi lát một giọt H2O2
2 Tìm hiểu kết quả thí nghiệm
Giáo viên đưa ra yêu cầu giải thích tại sao có sự khác nhau trong 3 lá khoai Gợi ý cho học sinh bọt sủi lên chứng tỏ có khí thoát ra Vậy khí đó là khí gì? Khí đó do phản ứng nào sinh ra? Lúc này GV có thể giới thiệu enzim catalaza trong củ khoai tây có tác dụng phân giải H2O2 thành O2
và H2O
Để giải thích sự khác nhau ở 3 nhóm thí nghiệm, GV lưu ý học sinh về điều kiện thí nghiệm là không như nhau Chú ý học khái niệm biến tính của enzim catalaza khi nhiệt độ cao
1 Thí nghiệm sử dụng enzim trong quả khĩm tươi để tách chiết ADN:
Thí nghiệm sử dụng enzym trong quả dứa tươi để tách chiết ADN
B1 Nghiền mẫu vật: nghiền gan, tách rời và phá vỡ các tế bào Lọai bỏ lớp màng bao bọc gan, thái nhỏ gan cho vào cối nghiền để tách rời hoặc phá vỡ các tế bào gan Sau khi nghiền xong đỗ thêm một lượng nước gấp đôi lượng gan rồi khấy đều Sau đó lọc qua giấy lọc để lọai bỏ các phần
xơ lấy dịch lỏng
B2 Tách ADN ra khỏi tế bào và nhân tế bào (phá vỡ màng tế bào và nhân)
Lấy một lượng dịch lọc cho vào ống nghiệm khỏang ½ thể tích, sau đó cho thêm vào 1/6 chất tẩy rữa Khuấy nhẹ rồi để yên khỏang 15’ trên giá ống nghiệm (Không khấy mạnh làm xuất hiện bọt)
Chia hỗn hợp dịch lọc vào 2 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 3ml dịch lọc; Ống 1 để nguyên; Ống 2 cho tiếp vào 1/6 nước cốt dứa (0.5ml) và khuấy thật nhẹ Để ống nghiệm trên giá khỏang 10 đến 15’
B3 Kết tủa ADN trong dịch tế bào bằng cồn
- Ống 1: nghiên ống nghiệm và rót 3ml cồn êtanol dọc theo ống nghiệm một cách cẩn thận sao cho cồn tạo thành một lớp nổi trên bề mặt hỗn hợp với một lượng bằng dịch nghiền có trong ống nghiệm
- Ống 2: làm tương tự nhưng với 3.5ml cồn Để ống nghiệm trên giá khỏang 10’; Quan sát lớp cồn trong ống nghiệm, thấy xuất hiện những sợi trắng đục kết tủa lơ lững đó là các phân tử ADN Ống còn lại hầu như không có hiện tượng đó
B4 Tách ADN ra khỏi lớp cồn
Dung que tre đưa vào trong lớp cồn, khấy nhẹ nhàng theo một chiều cho các phân tử ADN bám vào que tre, vớt ra (lưu ý các sợi ADN rất dễ gãy)
Trang 83 Thảo luận
Gan cung cấp ADN, việc nghiền gan là phương pháp cơ học làm tách rời và phá vỡ các tế bào gan Vì vậy các tế bào động vật chỉ bao bọc bởi màng mà không có thành xenluloz, nên việc phá vỡ màng tương đối dễ dàng Ở đây chỉ dùng chất tẩy rữa để phá vỡ màng Chất tẩy rữa có tác dụng di chuyển các phân tử lipit do đó góp phần phá vỡ màng tế bào và màng nhân
Enzim có 2 lọai:
- Enzim nội bào: được sản xuất và lưu trữ trong tế bào
- Enzim ngoại bào: được sinh tổng hợp trong tế bào, sau đó được tiết ra ngòai môi trường Enzim thu được từ quả dứa là enzim ngoại bào, vì chỉ bằng biện pháp nghiền khó có thể làm phá vỡ thành xenluloz, nên khó thu được enzim nội bào (ở đây là bromelin, có thành phần chủ yếu
có chứa nhóm sulfuhydric có tác dụng thủy phân giải protein của màng tế bào và màng nhân) Như vây, nhờ tác dụng của chất tẩy rửa và enzim dứa mà màng nhân, màng tế bào, protein của NST bị phân giải, giải phóng ADN ra ngoài
4 Củng cố.
Giáo viên đưa ra các vấn đề liên hệ các kiến thức thực tế đời sống
- Tại sao người lớn không uống đực sữa của trẻ em?(vì cô thể người lớn không có các enzim tiêu hoá sữa của trẻ em)
- Tại sao một số người wkhông ăn được cua ghẹ, nếu ăn vào sẽ bị di ứng nổi mẩn ngứa?(trong
cô thề người đó không có enzim phân giải prôtêin của cua, ghẹ nên không tiêu hoá được)
5 Bài về nhà.
- Học sinh đọc phần em có biết ở cuối bài
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
Trang 9Ngày soạn:
TIẾT 20: HÔ HẤP TẾ BÀO
I Mục tiêu:
Sau khi học xong học sinh cần nắm được:
- Khái niệm hô hấp
- Phân biệt được từng giai đoạn chính của quá trình hô hấp
II Phương tiện, phương pháp
1 Phương tiện
- SGK sinh học 10
- SGV sinh học 10
- Tranh vẽ
2 Phương pháp
Thuyết trình + vấn đáp
III Tiến trình
1 Ổn định tổ chức
a) Nêu cấu trúc của enzim và cơ chế tác động của enzim?
b) Vẽ đồ thị mô tả sự liên hệ giữa hoạt tính của enzim với nhiệt độ và giải thích?
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung dạy học
* Em hiểu thế nào là hô hấp?
+ Phương trình tổng quát
C6H12O6+6O2=6CO2+6O2 + NL
+Năng lượng giải phóng ra qua hô hấp chủ yếu
để tái tổng hợp lại ATP
Tranh hình 16.1
*Quá trình hô hấp gồm các giai đoạn nào và diễn
ra ở đâu trong tế bào?
* Vị trí, nguyên liệu và sản phẩm của giai đoạn
đường phân?
* Vị trí, nguyên liệu và sản phẩm của giai đoạn
chu trình Crep ?
*Trả lời câu lệnh trang 65
(năng lượng nằm trong các phân tử NADH,
FADH2 )
Tranh hình 16.1
I Khái niệm hô hấp tế bào:
- Hô hấp là quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ( chủ yếu là glucôzơ) thành các chất đơn giản( CO2 và H2O) và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống
- Phương trình tổng quát
C6H12O6 + 6O2 = 6CO2+6 H2O + NL
- Năng lượng được giải phóng ra từ từ để sử dụng cho hoạt động sống và tổng hợp ATP
II Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào:
1 Đường phân:
- Xảy ra trong tế bào chất
- Nguyên liệu là đường glucôzơ, ATP, NAD+,Pi, ADP
- Kết quả: Từ 1 glucôzơ tạo ra 2 axit pyruvic(
C3H4O3 ), 2 NADH và 2 ATP(thực chất 4 ATP)
2 Chu trìnhCrep:
- Xảy ra trong chất nền của ty thể( tế bào nhân thực), tế bào chất( tế bào nhân sơ)
- Nguyên liệu: axit pyruvic , ADP, NAD+,FAD
+ Axit pyruvic axêtyl-CoA(và tạo ra 2 phân tử NADH và 2 phân tử CO2 ) Axêtyl-CoA đi vào chu trình Crep bị phân giải hoàn toàn tới CO2
Trang 10* Vị trí, nguyên liệu và sản phẩm của giai đoạn
chuỗi truyền êlectron hô hấp?
* Tổng sản phẩm tạo ra từ 1 phân tử đường
glucôzơ qua hô hấp?
- Kết quả: tạo ra 6 NADH, 2 ATP, 2 FADH2 ,
4 CO2
3) Chuỗi truyền êlectron hô hấp:
- Xảy ra ở màng trong ty thể( tế bào nhân thực), màng sinh chất( tế bào nhân sơ)
- Nguyên liệu: NADH, FADH2 , O2 ,Pi, ADP)
- Kết quả: tạo ra 34 ATP , H2O (1NADH= 3 ATP , 1 FADH2 = 2 ATP )
4 Củng cố:
- Câu hỏi và bài tập cuối bài
- Trong 3 giai đoạn trên giai đoạn nào sinh ra nhiều ATP nhất?
- Tổng số ATP được tạo ra khi ôxy hoá hoàn toàn 1 phân tử đường glucôzơ?
HOÀN THÀNH B NG SAUẢNG SAU
Đường phân Chu trình Crep êlectron hô hấp Chuỗi truyền
Vị trí Bào tương Chất nền ty thể Màng trong ty thể Nguyên liệu 1G, 2 ATP,2 NAD,2ADP, 2Pi 2FAD, 2 ADP, 2Pi2a.pyruvic,6 NAD 10NAD,2FAD,34Pi34ADP,6 O
2
Sản phẩm 2a.pyruvic,2NADH 2ATP 8NADH,2 FADH2 2
ATP , 6 CO2
34 ATP , 6 H2O
5 Bài về nhà.
- Học sinh đọc phần em có biết ở cuối bài
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
Ngày soạn:
TIẾT 21: QUANG HỢP
I Mục tiêu:
Sau khi học xong học sinh cần nắm được:
- Khái niệm quang hợp