1. Trang chủ
  2. » Toán

Câu hỏi ôn tập kiểm tra giữa kỳ khối 12 môn Lịch sử năm ...

33 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 92,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân chung nhất cho sự phát triển kinh tế của Mỹ, Nhật Bản và các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ haiD. Áp dụng thành công thành tựu khoa học - [r]

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP SỬ 12 THẾ GIỚI

QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 – 2000)

* Nhận biết (20%):

Câu 1: Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

A đã hoàn toàn kết thúc B bước vào giai đoạn kết thúc

C đang diễn ra vô cùng ác liệt D bùng nổ và ngày càng lan rộng

Câu 2: Một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

là tổ chức nào?

A Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) B Liên minh châu Âu (EU).

C Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) D Liên hợp quốc (UN).

Câu 3: Nội dung nào sau đây không thuộc quyết định quan trọng của hội nghị Ianta (2-1945)?

A Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

B Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

D Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.

Câu 4: Ban thư ký là một trong sáu cơ quan chính của tổ chức nào dưới đây?

A. Liên hợp quốc B Liên minh châu Âu (EU).

C.Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) D Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) Câu 5: Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của

Liên hợp quốc

A được bổ sung, hoàn chỉnh B chính thức được công bố.

C chính thức có hiệu lực D được chính thức thông qua.

Câu 6: Hội nghị Ianta (2-1945) quyết định lực lượng chiếm đóng Nhật Bản sau Chiến tranh thế

giới thứ hai là quân đội

Câu7: Tháng 9-1977, Việt Nam đã chính thức tham gia vào tổ chức ?

A Liên hợp quốc (UN) B Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

C Tổ chức thương mại thế giới(WTO) D Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN) Câu 8: Những tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc?

A WTO, FAO, UNICEF, TPP B WHO, IAEA, UEFA, WB.

C UNESCO, IMF, WHO, UNICEF D WB, INTERPOL, UNFA, ARF.

Câu 9:Tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) có nguyên thủ các cường quốc?

A Anh, Pháp, Mĩ B Liên Xô, Mĩ , Anh.

C Liên Xô, Mĩ, Trung Quốc D Nga, Mĩ, Anh.

Câu 10: Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2-1945), các nước Đông Âu thuộc phạm vi ảnh

hưởng của cường quốc nào?

A Mĩ B Liên Xô C Ạnh D Pháp.

Câu 11: Sự kiện nào dẫn đến sự tan vỡ mối quan hệ Ðồng minh chống phát xít giữa Liên Xô và

Mĩ?

A Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.

B Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949).

C Sự ra đời của khối NATO (9 - 1949).

D Sự ra đời của "Học thuyết Truman".

Câu 12: Sự kiện đánh dấu "chiến tranh lạnh" bao trùm cả thế giới là?

A Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

Trang 2

B Sự ra đời SEV và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

C Mĩ thông qua "Kế hoạch Mác-san".

D Sự ra đời của "Kế hoạch Mác-san" và khối quân sự NATO.

* Thông hiểu (30%):

Câu 1 Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta ?

A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

B Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.

C Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận.

D Giải quyết các hậu quả chiến tranh, nhất là vấn đề nước Đức.

Câu 2: Mọi Nghị quyết của Hội đồng bảo an được thông qua với điều kiện?

A Phải quá nửa số thành viên của Hội đồng tán thành.

B Phải có 9/15 số thành viên đồng ý trong đó có sự nhất trí của 5 nước Ủy viên thường trực.

C Phải được tất cả thành viên tán thành.

D Phải có sự nhất trí của Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước lớn sau Chiến

tranh lạnh?

A Giảm dần sự cạnh tranh về kinh tế B Tránh xung đột trực tiếp.

C Chỉ đối thoại, thỏa hiệp về chính trị D Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược.

Câu 4: Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh là

A sự phát triển của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.

B sự phát triển và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.

C sự phát triển và chi phối nền kinh tế thế giới của các tập đoàn tư bản tài chính.

D quá trình hình thành các trung tâm kinh tế - tài chính mới ở các châu lục.

Câu 5: Đâu là một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

A Chung sống hòa bình và sự đoàn kết của tất cả các nước.

B Không sử dụng vũ lực hay đe dọa sử dụng vũ lực đối với nhau.

C Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

D Thống nhất chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của tất cả các nước.

Câu 6: Từ khi thành lập đến nay, vai trò lớn nhất của Liên hợp quốc là gì?

A Góp phần giữ gìn hòa bình an ninh và các vấn đề mang tính quốc tế

B Trở thành trung gian giải quyết các tranh chấp trên lĩnh vực kinh tế.

C Thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia, khu vực.

D Góp phần giải quyết những mâu thuẫn về dân tộc, sắc tộc trên thế giới.

Câu 7: Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

A Trật tự hai cực Ianta sụp đổ B Trật tự đơn cực được xác lập.

C Trật tự đa cực được thiết lập D Trật tự nhiều trung tâm ra đời.

Câu 8: Yếu tố nào không phải là nguyên nhân dẫn đến việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt

Chiến tranh lạnh?

A Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ.

B Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.

C Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang.

D Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

Câu 9: Tại sao gọi là “Trật tự hai cực Ianta”?

A Liên Xô và Mĩ phân chia phạm vi ảnh hưởng, phạm vi đóng quân ở châu Âu và châu Á.

B Mĩ và Liên Xô phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho hai phe TBCN và XHCN.

C Trật tự này được hình thành bởi các cường quốc tại Ianta.

Trang 3

D Trật tự thế giới do Mĩ và Liên Xô liên minh xác lập.

Câu 10: Tại sao Hiến chương Liên hợp quốc là văn kiện quan trọng nhất?

A Nêu rõ mục đích và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.

B Là cơ sở để các nước căn cứ tham gia tổ chức Liên hợp quốc.

C Nêu rõ mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

D Hiến chương quy định tổ chức bộ máy của Liên hợp quốc.

Câu 11: Trật tự hai cực Ianta sụp đổ vì

A Liên Xô và Mĩ suy giảm vị thế vì tập trung chạy đua vũ trang.

B Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác.

C chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô tan rã.

D Liên Xô và Mĩ bị các nước khác cạnh tranh gay gắt.

Câu 12: Từ ngày 25- 4 đến ngày 26 – 6-1945, Đại biểu 50 nước họp hội nghị quốc tế ở Xan

Phranxcô (Mĩ) nhằm

A thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp phát xít.

B phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

C thông qua hiến chương, tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

D bàn về hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh.

Câu 13: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

A Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

B Chung sống hòa bình với sự nhất trí của năm cường quốc.

C Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dung vũ lực với nhau.

D Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

Câu 14: Vai trò của Hội đồng Bảo an trong Liên hợp quốc là

A phục tùng Đại hội đồng B giữ vai trò trọng yếu.

C là cơ quan hỗ trợ D giữ vai trò cố vấn.

Câu 15: Quyết định tại Hội nghị Ianta (2-1945) tạo điều kiện cho Pháp trở lại xâm lược Đông

Dương?

A Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.

B Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương.

C Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

D Đồng ý cho quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh vào Đông Dương.

Câu 16 Sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa

hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do

A hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.

B các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.

C muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

D tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.

Câu 17: Nguồn gốc dẫn đến Chiến tranh lạnh là gì?

A Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược của Mĩ và Liên Xô.

B Sự đối đầu giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

C Sự hình thành trật tự hai cực Ianta.

D Sự đối đầu giữa hai cường quốc Mĩ và Liên Xô về kinh tế.

Câu 18: Nguyên nhân chủ yếu nào buộc Mĩ và Liên Xô phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh?

A Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước tư bản Tây Âu và Nhật Bản.

B Sự phát triển của khoa học- kỹ thuật và xu thế toàn cầu hóa.

C Sự phát triển lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc.

D Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài làm cho cả hai nước tốn kém suy giảm trên nhiều mặt.

Trang 4

* Vận dụng (30%):

Câu 1: Ðiểm giống nhau giữa chiến tranh chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1946 - 1954) và

chiến tranh Triều Tiên (1950- 1953)?

A Ðều là những cuộc chiến tranh dài ngày, khốc liệt.

B Ðều là những cuộc chiến tranh chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.

C Ðều là những cuộc chiến tranh chịu ảnh hưởng của cục diện “hai phe”.

D Ðều là những cuộc chiến tranh chống lại chủ nghĩa thực dân mới.

Câu 2: Một trong những "di chứng" để lại của Chiến tranh lạnh là

A sự bùng nổ xung đột do tranh chấp lãnh thổ.

B tình trạng gia tăng xu thế li khai ở nhiều nơi.

C cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.

D khả năng đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

Câu 3: Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông

-Tây trong quan hệ quốc tế từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX là do

A sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

B tác động của những cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới có tính chu kỳ.

C những vấn đề tồn tại giữa hai nhà nước Đức từng bước được giải quyết.

D nhu cầu hợp tác giữa các nước lớn để giải quyết những vấn đề toàn cầu.

Câu 4: Sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa

hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do

A hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.

B các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.

C muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

D tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.

Câu 5: Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh là

A sự phát triển của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.

B sự phát triển và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.

C sự phát triển và chi phối nền kinh tế thế giới của các tập đoàn tư bản tài chính.

D quá trình hình thành các trung tâm kinh tế - tài chính mới ở các châu lục.

Câu 6: Quyết định tại Hội nghị Ianta (2-1945) tạo điều kiện cho Pháp trở lại xâm lược Đông

Dương?

A Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.

B Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương.

C Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

D Đồng ý cho quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh vào Đông Dương.

Câu 7: Quyết định nào dưới đây của Hội nghị Pốtxđam (7– 1945) tạo ra những khó khăn mới cho

cách mạng Đông Dương sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.

B Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương.

C Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

D Cử quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật

Câu 8: Vai trò của Việt Nam đối với Liên hợp quốc được thể hiện rõ nhất ở việc

A là thành viên của Liên hợp quốc từ tháng 9-1977

B tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp hành những nguyên tắc, nghị quyết của Liên hợp quốc.

C luôn là trung gian hòa giải những xung đột quốc tế.

D trở thành Ủy viên không thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

Câu 9: Nét khác biệt giữa trật tự hai cực Ianta với hệ thống Vecsxai- Oasinhtơn là

Trang 5

A phân chia thành quả sau chiến tranh.

B hình thành một trật tự thế giới mới.

C thành lập được một tổ chức quốc tế để giám sát và duy trì trật tự thế giới.

D hình thành hai phe tư bản chủ nghĩa và phe xã hội chủ nghĩa.

Câu 10: Điểm khác nhau cơ bản giữa trật tự 2 cực Ianta với trật tự thế giới được thiết lập sau

Chiến tranh thế giới thứ nhất là

A chỉ duy trì nền hòa bình thế giới tạm thời.

B các nước thắng trận áp đặt và nô dịch các nước bại trận.

C sự phân chia quyền lợi không đều giữu các nước thắng trận.

D Mĩ và Liên Xô trở thành 2 cực chi phối các quan hệ quốc tế.

Câu 11: Đặc điểm quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập niên 90 của thế kỉ

XX là

A có sự phân tuyến triệt để, mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước tư bản chủ nghĩa.

B diễn ra sự đối đầu quyết liệt giữa các nước lớn nhằm tranh giành thị trường, phạm vi ảnh

Câu 12: Điều đã không xảy ra trong quá trình diễn ra cuộc Chiến tranh lạnh là

A những mâu thuẫn sâu sắc trên lĩnh vực kinh tế giữa Liên Xô và các nước Tây Âu.

B những mâu thuẫn, đối lập về văn hóa giữa các nước Đông Âu với các nước Tây Âu.

C những cuộc xung đột quân sự trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô.

D Không có những mâu thuẫn, bất đồng chính trị giữa Liên Xô và các nước Tây Âu.

Câu 13 Sự hình thành các liên minh NATO ở châu Âu, CENTO ở Trung Cận Đông, tổ chức Hiệp

ước Vácsava ỡ Đông Âu trong những thập niên sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh điều gì

?

A Liên kết khu vực đang là một xu thế của thế giới.

B Nỗ lực của các quốc gia để ngăn chặn một cuộc chiến tranh thế giới mới.

C Sự đối đầu quyết liệt giữa hai cực trong trật tự Ianta.

D Chiến lược toàn cầu, xác lập vai trò lãnh đạo thế giới của Mĩ đã thất bại.

Câu 14 Điểm khác nhau giữa chiến tranh Việt Nam – Mĩ (1954 – 1975) với cuộc chiến tranh

Triều Tiên (1950 – 1953) là

A cuộc chiến tranh Triều Tiên không có sự hiện diện trực tiếp của quân đội Mĩ.

B chiến tranh ở Việt Nam diễn ra khi một nửa nước đã tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

C cuộc chiến ở Việt Nam không bị tác động bởi chiến tranh lạnh và sự đối đầu Đông - Tây.

D Việt Nam đã giành được độc lập dân tộc, thống nhất đất nước.

Câu 15 Chiến tranh lạnh chấm dứt đã có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình Đông Nam Á ?

A Vị thế của tổ chức ASEAN được nâng cao.

B Các quốc gia ở Đông Nam Á có điều kiện kiến thiết lại đất nước.

C Vấn đề Campuchia từng bước được tháo gỡ.

D Quan hệ Việt Nam – ASEAN vẫn căng thẳng xung quanh vấn đề Campuchia.

Câu 16: Sự khác biệt căn bản nhất giữa chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới đã diến

ra là

A làm cho thế giới luôn trong tình trạng đối đầu căng thẳng.

B chủ yếu diễn ra giữa Mĩ và Liên Xô.

C diễn ra trên mọi lĩnh vực, trừ xung đột trực tiếp về quân sự giữa Mĩ và Liên Xô.

Trang 6

D diễn ra dai dẳng, giằng co, bất phân thắng bại

Câu 17:.Ðặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những

năm 70 của thế kỷ XX là gì?

A Hai siêu cường Xô – Mĩ đối đầu gay gắt

B Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.

C Các nước đều tập trung vào phát triển kinh tế

D Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo

Câu 18 Để Liên hợp quốc hoạt động có hiệu quả và tăng cường vai trò trong giải quyết các vấn đề

toàn cầu cần

A tiếp tục mở rộng tổ chức.

B tăng cường vai trò của các nước lớn trong Hội đồng bảo an.

C tiến hành cải cách cơ cấu tổ chức trước hết là Hội đồng bảo an.

D thành lập thêm các cơ quan chuyên môn.

* Vận dụng cao (20%):

Câu 1: Ta đã vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của tổ chức Liên Hợp quốc để giải quyết vấn đề

tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay?

A Bình đẳng chủ quyền của các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

B Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

C Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

D Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung

Quốc)

Câu 2: Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống đế quốc Mĩ xâm lược (1954 – 1975) là

cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất vì

A đây là cuộc chiến tranh giữa một nước nhỏ chống lại cường quốc số một thế giới.

B Việt Nam là tiêu điểm của sự kết hợp các trào lưu cách mạng của thế giới.

C đây là cuộc chiến tranh mà Mĩ "hao người tốn của nhất trong lịch sử".

D số lượng bom đạn khổng lồ mà Mĩ đã đổ xuống Việt Nam.

Câu 3: Chiến tranh lạnh kết thúc đã có ý nghĩa như thế nào đối với các nước Ðông Dương?

A Giúp các nước Ðông Dương thoát khỏi sự chi phối của Liên Xô và Mĩ.

B Tạo điều kiện tiên quyết cho các nước Ðông Dương hội nhập quốc tế.

C Thúc đẩy xu thế đối thoại, hợp tác giữa các nước Ðông Dương với các nước khác.

D Giúp các nước Ðông Dương thoát khỏi sự lệ thuộc vào nguồn viện trợ từ bên ngoài Câu 4: Trong xu thế hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển hiện nay, Việt Nam có được thời cơ

và thuận lợi gì?

A Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

B Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động

C Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu lao động hàng hóa.

D Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học – kĩ thuật.

Câu 5: Hãy đánh giá về vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới

C Ngăn chặn các đại dịch đe dọa sức khỏe của loài người.

D Bảo vệ các di sản trên thế giới, cứu trọ nhân đạo.

Trang 7

Câu 6: Để giải quyết tranh chấp về chủ quyền biên giới, biển đảo với các nước khác Đảng ta đã

đề ra chủ trương, biện pháp

A đấu tranh chính trị, ngoại giao khôn khéo và đoàn kết dân tộc.

B đấu tranh chính trị, ngoại giao và chính sách kinh tế.

C đấu tranh chính trị và chính sách văn hóa, giáo dục.

D đấu tranh chính trị, kinh tế và chính sách văn hóa.

Câu 7: Nhận xét nào sau đây đúng với xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

A Trật tự hai cực Ianta tiếp tục được duy trì.

B Trật tự thế giới mới đang hình thành theo xu hướng “đa cực”.

C Thế giới phát triển theo xu hướng một cực, nhiều trung tâm.

D Mĩ vươn lên thành một cực duy nhất.

Câu 8: Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX?

A Sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh mới giành được độc lập vào các hoạt động

chính trị quốc tế

B Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính và chính trị của các quốc gia và

các tổ chức quốc tế

C Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại đã tác động mạnh

mẽ đến quan hệ giữa các nước

D Các mối quan hệ quốc tế được mở rộng, đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòa

bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác

Câu 9: Bước sang thế kỉ XXI, với sự tiến triển của xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển, Việt

Nam có những thời cơ gì?

A Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.

B Học hỏi kinh nghiệm quản lý của các nước tiên tiến trên thế giới.

C Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học – kĩ thuật.

D Thu hút vốn từ bên ngoài, mở rộng thị trường.

Câu 10: Nhận xét nào dưới đây là đúng về hạn chế trong các nguyên tắc hoạt động của tổ chức

Liên hợp quốc?

A Đề cao sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Mĩ, Liên Xô, Anh, Pháp, Trung Quốc).

B Coi trọng việc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

C Đề cao việc tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

D Coi trọng việc giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

Câu 11: Đánh giá nào sau đây phản ánh đúng đường lối đối ngoại của Việt Nam sau khi Chiến

tranh lạnh kết thúc?

A Tập trung quan hệ với các nước bạn bè truyền thống trong phe xã hội chủ nghĩa.

B Thực hiện chính sách đa dạng hóa, đa phương hóa các mối quan hệ đối ngoại.

C Chú trọng quan hệ với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.

D Tìm cách cải thiện quan hệ với Mĩ và các nước phương Tây.

Câu 12: Để giải quyết những vấn đề có tính chất toàn cầu hiện nay, các quốc gia cần

A hợp tác chặt chẽ về chính trị trong khuôn khổ Liên hợp quốc.

B liên minh chặt chẽ với nhau thông qua các tổ chức hợp tác khu vực.

C hợp tác chặt chẽ với nhau trên nguyên tắc bình đẳng giữa các quốc gia.

D tập trung phát triển kinh tế để xây dựng thực lực của mỗi quốc gia.

LIÊN XÔ -ĐÔNG ÂU Câu 1: Năm 1949 đã ghi dấu ấn vào lịch sử Liên Xô bằng sự kiện nổi bật nào?

A Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo

B Liên Xô đập tan âm mưu chống phá của phương tây

Trang 8

C Liên Xô thực hiện được nhiều kế hoạch dài hạn.

D Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

Câu 2: Từ 1946 đến 1950 Liên xô đã đạt được thắng lợi to lớn gì trong công cuộc xây dựng

CNXH?

A Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế

B Phóng thành công vệ tinh nhân tạo

C Xây dựng cơ sở vật chất kỉ thuật cho CNXH

D Thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

Câu 3: Đâu là tổn thất lớn nhất của Liên xô sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A Hơn 32000 xí nghiệp bị tàn phá

B Hơn 70.000 làng mạc bị phá hủy

C Hơn 1710 thành phố bị đỗ nát

D Hơn 27 triệu người chết

Câu 4: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên xô chú trọng vào ngành kinh tế nào để đưa đất nước

phát triển?

A Phát triển nền công nghiệp nhẹ

B Phát triển nền công nghiệp truyền thống

C Phát triển nền công-nông-thương nghiệp

D Phát triển công nghiệp nặng

Câu 5: Năm 1973, thế giới đã diễn ra sự kiện gì ảnh hưởng rất lớn đối với các nước Liên Xô,

Đông Âu?

A Khủng hoảng kinh tế thế giới,

B Khủng hoảng năng lượng

C Khủng hoảng chính trị khu vực

D Khủng hoảng tài chính khu vực

Câu 6: Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô?

A 11 nước tuyên bố thành lập cộng đồng SNG

B Gooc –ba- chốp tuyên bố từ chức tổng bí thư

C Gooc- ba- chốp tuyên bố từ chức Tổng thống

D Sự sụp đỗ của hai cực Ianta

Câu 7: Vị Tổng thống đầu tiên của Liên Bang Nga là ai?

A Gooc –ba- chốp B B En-xin C Pu- tin D Mép-vê-đép

Câu 8: Trong những năm 1994, Liên Bang Nga theo đuổi chính sách đối ngoại nào?

A “Định hướng Đại Tây Dương”

B “Định hướng Á - Âu”

C “Định hướng châu Á - Thái Bình Dương”

D “Định hướng G7”

Thông hiểu:

Câu 9: Liên Xô dựa vào thuận lợi nào là chủ yếu để xây dựng lại đất nước?

A Thành tựu của công cuộc xây dựng CNXH trước chiến tranh thế giới thứ hai

B Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới

C Tính ưu việt của chế độ và tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân

D Lãnh thổ rộng và tài nguyên thiên nhiên phong phú

Câu 10: Đâu là khó khăn khách quan đã ngăn cản con đường xây dựng đất nước của Liên Xô?

A Yếu kém của các nước XHCN ở Đông âu

B Sự bao vây, chống phá của các thế lực thù địch bên ngoài

C Phong trào GPDT trên thế giới

Trang 9

D Sự chống đối của nhân dân trong nước đối với chế độ XHCN.

Câu 11: Đâu không phải là hệ quả của sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô?

A Sụp đổ của hai cực Ianta

B Sụp đổ của hệ thống XHCN

C Sự tan rã của tổ chức VACSXAVA

D Sự ra đời của tổ chức khu vực

Câu 12: Mục đích của Hồng quân Liên Xô khi tiến vào các nước Đông Âu là gì?

A Xâm lược các nước Đông Âu

B Tiêu diệt phát xít Đức trả thù món nợ cho Liên Xô

C Giúp cho nhân dân Đông Âu tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

D Giúp các nước Đông Âu khởi nghĩa giành chính quyền, khôi phục chế độ

Câu 13: Sau chiến tranh thế giới thứ hai các nước Đông Âu phải trải qua khó khăn, thách thức nào

lâu dài nhất?

A Tàn dư lạc hậu của chế độ cũ

B Hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hai để lại

C Cơ sở vật chất kỉ thuật lạc hậu hơn so với Tây Âu

D Chịu sự bao vây, phá hoại của các thế lực phản động quốc tế

Câu 14: Đâu là mặt hạn chế trong hoạt động của tổ chức SEV?

A Thực hiện quan hệ hợp tác với các nước TBCN

B Phối hợp với các nước thành viên kéo dài sự phát triển kinh tế

C Ít giúp nhau trong việc ứng dụng khoa học vào phát triển kinh tế

D “ khép kín cửa” không hòa nhập với kinh tế thế giới

Câu 15: Nguyên nhân nào có vai trò quyết định nhất đến sự tan rã của CNXH ở Liên Xô và Đông

Âu?

A Đường lối lãnh đạo sai lầm, duy ý chí

B Chậm ứng dụng thành tựu KH-KT vào sản xuất

C Chậm sữa đổi, khi tiến hành thì mắc phải thiếu sót, sai lầm

D Bao vây chống phá của các thế lực thù địch

Câu 16: Sau chiến tranh thế giới thứ chính sách đối ngoại của Liên Xô nhằm mục đích gì?

A Bảo vệ hòa bình và tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

B Liên kết chặt chẽ với Mĩ mở rộng ảnh hưởng ở châu âu

C Liên kết chặt chẽ với châu âu mở rộng ảnh hưởng ở Châu á

D Xây dựng hệ thống XHCN hùng mạnh trên thế giới

Câu 17: Sai lầm lớn nhất của Liên Xô và Đông Âu lúc tiến hành cải tổ và điều chỉnh phát triển

kinh tế khi đất nước lâm vào khủng hoảng là

A Thực hiện đa nguyên, đa đảng

B Chỉ lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm không cải tổ bộ máy nhà nước

C Thực hiện chính sách đối ngoại đa phương hóa, gần gũi với phương Tây

D Thiếu dân chủ công khai, đàn áp nhân dân biểu tình

Câu 18: Sau chiến tranh thế giới thứ II, các nước đế quốc do Mĩ cầm đầu đã thực hiện âm mưu cơ

bản gì để chống lại Liên Xô?

A Tiến hành bao vây kinh tế

B Gây cuộc: “chiến tranh lạnh”

C Đẩy mạnh chiến tranh tổng lực

D Lôi kéo các nước đồng minh chống Liên xô

Câu 19: Nguyên nhân trực tiếp đòi hỏi Liên Xô phải bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế

trong những năm 1945 đến năm 1950 là

Trang 10

A Liên Xô nhanh chống khôi phục đất nước bị chiến tranh tàn phá.

B tiến hành công cuộc xây dựng CNXH bị dán đoạn năm 1941

C xây dựng nền kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh với Mĩ

D đưa Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thế giới

Câu 20: Nguyên nhân nào dưới đây không gắn với sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông

Âu?

A Do thỏa thuận của các nước Đồng minh chống phát xít

B Do nghị quyết của hội nghị Ianta

C Do hệ quả đấu tranh của nhân dân Đông Âu có sự phối hợp của Liên xô

D Do nhân dân các nước Đông Âu bị chiến tranh tàn phá

Vận dụng

Câu 21: Điểm giống nhau về mục đích sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên xô và Mĩ?

A Tham vọng mở rộng lãnh thổ

B Góp phần phát triển nền kinh tế

C Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

D Khống chế các nước khác

Câu 22: Lí do nào chủ yếu nhất chứng minh thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân Đông Âu

có ý nghĩa quốc tế?

A Cải thiện một bước đời sống nhân dân

B Thực hiện một số quyền tự do dân chủ nhân dân

C Góp phần quan trọng tiêu diệt chủ nghĩa phát xít,

D Góp phần hình thành hệ thống XHCN trên thế giới

Câu 23: Nội dung nào dưới đây chứng minh Liên Xô là cường quốc công nghiệp vào đầu những

năm 70 của thế kỉ XX?

A Tốc độ tăng trưởng công nghiệp trung bình hàng năm của Liên Xô đạt trên 90%

B Sản lượng công nghiệp Liên Xô vượt 73% so với trước chiến tranh thế giới thứ hai

C Sản lượng công nghiệp Liên Xô chiếm 20% tổng sản lượng công nghiệp thế giới

D Liên Xô là nước đầu tiên xây dựng nhà máy điện nguyên tử

Câu 24: Nội dung nào dưới đây chứng minh Liên Xô là thành trì của nền hòa bình và an ninh thế

giới?

A Giúp đỡ Tây Âu khôi phục và xây dựng đất nước

B Xây dựng một cực XHCN lớn mạnh đối trọng được với cực TBCN

C Tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới và giúp đỡ các nước XHCN

D Phản đối các chính sách bá chủ thế giới của Mĩ

Câu 25: “ từ năm 1949 đến 1970 Liên Xô đã viện trợ không hoàn lại cho các nước trong khối SEV

20 tỉ rúp Nhờ đó từ năm 1951-9173 tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của khối SEV đạt 10%” nội dung đó chứng tỏ điều gì?

A Thành tựu đạt được của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

B Chế độ XHCN của Liên xô, Đông Âu đang phát triển

C Sự phát triển vượt bậc của khối SEV

D Liên Xô đóng vai trò trụ cột và quyết định trong khối SEV

Câu 26: Điểm khác nhau căn bản về mục đích sử dụng năng lượng nguyên tử giữa Liên Xô và Mĩ

Trang 11

Câu 27: Điểm khác biệt trong công cuộc cải tổ của Liên Xô so với đường lối đổi mới của

Đảng ta là gì?

A Cải cách chính trị gắn liền với cải cách kinh tế.

B Chỉ có cải cách về chính trị

C Chỉ có cải cách về kinh tế

D Thực hiện chế độ đa nguyên về chính trị

Câu 28: Nội dung nào dưới đây khái quát đúng về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ

sau chiến tranh thế giới thứ Hai đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX?

A Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa

B Chống lại âm mưu gây chiến của các thế lực thù địch

C Bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

D Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 29: Dựa vào cơ sở nội tại nào để Liên Xô có thể là thành trì vững vàng của phong

C Sức mạnh nỗi trội về kinh tế và quân sự và vũ khí hạt nhân trên thế giới

D Cùng chung mục tiêu tiêu diệt chủ nghĩa thực dân với fphong trào cách mạng thế giới

Câu 30: Nhận định nào sau đây về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau chiến tranh

thế giới thứ Hai đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX là đúng?

Câu 31: Cách mạng dân chủ nhân dân được hoàn thành ở các nước Đông Âu trong những

năm 1948 – 1949 đánh dấu

A sự xác lập hoàn chỉnh cục diện hai cực, hai phe

B bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc của thế giới

C bước phát triển mới của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế

D chủ nghĩa xã hội hoàn toàn thắng thế ở châu Âu

Câu 32: Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa Liên Xô và Đông Âu có tác động như thế

nào đến tình hình thế giới?

A Thúc đẩy sự tan rã hoàn toàn của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới

B Chủ nghĩa xã hội không còn là hệ thống trên thế giới, trật tự hai cực Ianta hoàn toànsụp đỗ

C Tạo điều kiện cho Mỹ vươn lên đứng đầu cực tư bản chủ nghĩa, xác lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mỹ đứng đầu

D Chấm dứt cuộc chạy đua vũ trang trên phạm vi toàn cầu

Câu 33: Thành tựu của Liên Xô và Đông Âu trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất của

chủ nghĩa xã hội có tác động như thế nào đến tham vọng của Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ Hai?

A Tạo ra sự đối trọng với hệ thống tư bản chủ nghĩa

B Góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ

C Tạo ra sự cân bằng về sức mạnh quân sự

D Đưa quan hệ quốc tế trở lại trạng thái cân bằng

Câu 34: Thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ

Trang 12

những năm 1950 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX) có ý nghĩa

A đạt thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự và kinh tế với Mỹ

B nâng cao vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế

C ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc

D thể hiện tính ưu việt của Chủ nghĩa xã hội

Câu 35: Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm

2000 phản ánh xu thế nào của thế giới trong giai đoạn này?

A Xu thế toàn cầu hóa

B Xu thế đa dạng hóa trong quan hệ ngoại giao

C Xu thế hướng về châu Á

D Xu thế lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

Câu 36: Tại sao sau khi các nước Cộng hoa ly khai khỏi Liên bang Xô viết, nhưng trong

cộng đồng SNG được thành lập sau đó Liên bang Nga vẫn giữ vai trò lãnh đạo?

A Các quốc gia muốn hỗ trợ cùng nhau phát triển

B Quan hệ gần gũi với Liên Xô trước đây

C Được nhận viện trợ tài chính từ Nga

D Lệ thuộc vào nguồn khí đốt của Nga

Câu 37: Tại sao việc thực hiện cơ chế tập trung quân liêu bao cấp lại là nguyên nhân sâu

xa dẫn tới sự tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu?

A Thủ tiêu sự cạnh tranh, động lực phát triển khiến đất nước trì trệ

B Không phù hợp với một nền kinh tế phát triển theo chiều rộng

C Tạo ra cái cớ để các thế lực thù địch chống phá

D Không phù hợp với mô hình kinh tế XHCN

Câu 38: Đâu không phải là lí do Nga chuyển hướng từ chính sách “định hướng Đại Tây

Dương” sang “định hướng Á – Âu”?

A Ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa

B Châu Á là thị trường truyền thống tiềm năng

C Chính sách định hướng Đại Tây Dương không hiệu quả

D Lãnh thổ Nga ở châu Á có nền kinh tế phát triển năng động

Câu 39: Từ sụp đỗ của CNXH ở Liên Xô, Đông Âu đòi hỏi Việt Nam cần phải rút ra bài học gì?

A Định hướng lại thể chế chính trị

B Kiên định theo con đường XHCN

C Định hướng lại chiến lược phát triển kinh tế,

D Cần đổi mới toàn diện

Câu 40: Từ sự sụp đỗ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu cần rút ra bài học gì trong công cuộc xây

dựng CNXH ở Việt nam?

A Thực hiện chính sách đóng cửa nhằm hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài

B Duy trì sự lãnh đạo của Đảng không chấp nhận đa nguyên chính trị

C Đổi mới kinh tế - xã hội trước tiên sau đó đến cải tổ và đổi mới về chính trị

D Đổi mới một cách đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế chính trị văn hóa

E Tổng hợp Câu 1: Chủ trương cải cách mở cữa Trung Quốc được đề ra tại sự kiện nào?

A Đại hội Đảng CS Trung Quốc lần thứ XII (9/1982).

B Hội nghị TW Đảng CS Trung Quốc (12/1978).

C Đại hội Đảng CS Trung Quốc lần thứ X III (101987).

D Hội nghị phát động cuộc đại cách mạng văn hóa vô sản (1966-1976)

Câu 2: Công cuộc Đổi mới Trung Quốc và đường lối đổi mới ở Việt Nam có điểm gì giống nhau?

Trang 13

A Kiên trì nguyên tắc cơ bản.

B Kiên trì sự lãnh đạo Đảng cộng sản.

C Xây dựng CNXH mang đặc sắc của từng nước.

D Xuất phát điểm là nền kinh tế lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

Câu 3: Sự kiện nào đánh dấu CNXH nối liền Châu Âu sang châu Á??

A Nước cộng hòa ND Trung Hoa ra đời năm 1949.

B Thắng lợi cách mạng Cu Ba năm 1959.

C Thắng lợi cách mạng tháng 8 năm 1945 ở Việt Nam.

D Cách mạng dân tộc dân chủ Đông Âu giành thắng lợi.

Câu 4: Đối vơí tổ chức ASEAN ngày 28/7/1995 diễn ra sự kiện lịch sử nào?

A Đôngtimo gia nhập ASEAN B Mianma gia nhập A SEAN

C Việt Nam gia nhập ASEAN D Lào gia nhập ASEAN.

Câu 5: Lịch sử ghi nhận năm 1960 là năm của châu Phi Vì sao?

A Có 17 nước ở châu Phi giành được độc lập

B Chủ nghĩa thực dân sụp đổ ở châu Phi

C Hệ thống thuộc địa của đế quốc lần lựợt tan rã

D Tất cả các nước châu Phi đêu giành được độc lập

Câu 6: Từ năm 1973 đến đầu thập kỉ 90 (thế kỉ XX), kinh tế nhiều nước tư bản Tây Âu lâm vào

tình trạng suy thoái, phát triển không ổn định vì nguyên nhân nào?

A Do tác động của khủng hoảng năng lượng thế giới.

B Do sự hợp tác không hiệu quả trong khuôn khổ các nước Tây Âu.

C Do không còn nhận được sự viện trợ kinh tế của Mĩ.

D Do sự cạnh tranh khốc liệt của Mĩ và Nhật Bản.

Câu 7: Sự khác biệt cơ bản giữa Chiến tranh lạnh và các cuộc chiến tranh thế giới đã qua là

A Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra chủ yếu giữa hai nước Liên Xô và Mĩ.

B Chiến tranh lạnh làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.

C Chiến tranh lạnh diễn ra dai dẳng, giằng co và không phân thắng bại.

D Chiến tranh lạnh diễn ra trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính tri, văn hóa, quân sự nhưng

không xung đột trực tiếp bằng quân sự

Câu 8: Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai:

Câu 9: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thành tựu nổi bật nhất của các nước Đông Nam Á

là gì?

A Xây dựng khu vực hòa bình hợp tác hữu nghị.

B giành được độc lập, bước vào thời kỳ xây dựng phát triển.

C Trở thành khu vực có nhiều nước công nghiệp mới.

D phát triển thành khu vực năng động nhất thế giới.

Câu 10: Mĩ đã tuyên bố xóa bỏ cấm vận và bình thường hóa quan hệ với Việt Nam vào thời điểm

nào ?

A Năm 1976 B Năm 1994 C Năm 2004 D Năm 2006.

Câu 11: Liên minh châu Âu (EU) ra đời nhằm mục đích gì?

A Hợp tác kinh tế và chính trị B Hợp tác chính trị, văn hóa

C Hợp tác kinh tế và khoa học D Hợp tác kinh tế và văn hóa.

Câu 12: Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện

A Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM ) nă 1972.

B Định ước Henxinki năm 1975.

C Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989)

Trang 14

D Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991 )

Câu 13: Tổng thống Mĩ đầu tiên sang thăm Việt Nam là:

Câu 14: Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia tập trung vào chiến lược

A chạy đua vũ trang B phát triển kinh tế.

C chinh phục vũ trụ D chống chủ nghĩa khủng bố.

Câu 15: Những nước tham gia thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á tại Băng Cốc (8/1967)

là:

A Việt Nam, Philippin, Singapo, Thái Lan, Indonexia.

B Philippin, Singapo, Thái Lan, Indonexia, Brunây.

C Malaixia, Philippin, Mianma, Thái Lan, Indonexia.

D Philippin, Singapo, Thái Lan, Indonexia, Malaixia.

Câu 16: Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của chiến lược “cam kết và mở rộng” của

chính quyền B.Clinton

A sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” can thiệp nội bộ các nước

B đảm bảo an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh

C tăng cường khôi phục sức mạnh của nền kinh tế Mĩ

D thực hiện cuộc chay đua vũ trang với các nước XHCN

Câu 17: Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản sau

chiến tranh thứ hai?

A Nhận viện trợ từ Mỹ.

B biết xâm nhập thị trường thế giới.

C nhân tố con người.

D tác dụng của những cải cách dân chủ.

Câu 18: Lí do Mĩ đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học-kĩ thuật

A Chính sách Mĩ đặc biệt quan tâm phát triển khoa học- kĩ thuật, coi đây là trung tâm

chiến lược để phát triển đất nước

B Mĩ chủ yếu là mua bằng phát minh

C Nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới đã sang Mĩ, nhiều phát minh khoa học được

nghiên cứu và ứng dụng tại Mĩ

D Mĩ là nước khởi đầu cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai

Câu 19: Mục tiêu thành lập hiệp hội quốc gia Đông nam á ASEAN là gì?

A Chống lại sự ảnh hưởng của phương Tây về kinh tế.

B Chống lại sự xâm lược của Mỹ.

C Hình thành liên minh kinh tế để bành trướng ra bên ngoài.

D Phát triển kinh tế, văn hóa thông qua nổ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên Câu 20: Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai đã có tác động tích cực đến xã hội loài

người:

A Đưa con người bước sang nền văn minh công nghiệp.

B Làm thay đổi cơ bản các yếu tố sản xuất

C Làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội gắn liền với kỹ thuật hiện đại.

Trang 15

A Bắc Phi B Nam Phi C Đông Phi D Tây Phi

Câu 2 Sự kiện lịch sử nào đã diễn ra ở Cuba vào tháng 1-1959?

A Thành lập lực lượng giải phóng Cuba

B Mặt trận dân tộc giải phóng Cuba được thành lập

C Chế độ độc tài Batixta sụ đổ, nước Cộng Hòa Cuba ra đời

D Khởi nghĩa vũ trang của nhân dân Cuba lan rộng khắp cả nước

Câu 3 Năm 1960 được lịch sử ghi nhận là “năm châu phi” vì

A giải phóng khu vực Bắc Phi

B lật đỏ chủ nghĩa thực dân cũ

C chủ nghĩa Apacthai bị xóa bỏ

B có 17 nước Châu Phi giành được độc lập

Câu 4 Trong phong trào đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Mỹlatinh được gọi là

A “Hòn đảo tự do”

B “Lục địa cháy”

C “Lục địa mới trổi dậy”

D “Tiền đồn của chủ nghĩa xã hội”

Câu 5 Quốc gia nào là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Myxlatinh?

Câu 6 Sau khi giành độc lập từ tay của thực dân Bồ Đào Nha và Tây Ban Nhacác nước Mỹlatinh lại bị lệ thuộc vào quốc gia nào?

Thông hiểu

Câu 1 Những năm 60, Mĩ đã sử dụng chiêu bài gì để lôi kéo các nước Mĩlatinh ?

A Đề xướng tư tưởng “Châu Mĩ của người Châu Mĩ”

B Đề cao khẩu hiệu dân chủ, dân quyền, tự do tín ngưỡng

C Thành lập tổ chức “Liên minh vì tiến bộ”

D Đề cao vấn đề nhân quyền và dân quyền

Câu 2 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Mỹlatinh trở thành sân sau của Mỹ vì lý do chủ yếu nào?

A Cùng liên minh quân sự với Mỹ

B Là khu vực chiếm đóng trực tiếp của quân đội Mỹ

C Là nơi trình độ phát triển thấp, phải nhận viện trợ từ Mỹ

D Bị Mỹ khống chế lệ thuộc về kinh tế, chính trị, ngoại giao vào mỹ

Câu 3 Sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào đấu tranh của nhân dân Mỹlatinh đạt được kết quả to lớn nào?

A Đánh đổ chế độ thực dân mới, củng cố nền độc lập dân tộc

B Giải phóng dân tộc, thành lập các nước tư bản chủ nghĩa

C Lật đổ chính quyền độc tài, thành lập các chính phủ dân tộc dân chủ

D Đánh đổ nền thống trị thực dân cũ, giành độc lập và quyền sống của con người

Câu 4 Những năm 60 đến những năm 80 của thế kỷ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹlatinh diễn ra dưới hình thức nào?

A Đấu tranh chính trị

B Đấu tranh vũ trang

C Đấu tranh nghị trường

D Bãi công của công nhân

Trang 16

Câu 5 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển phong trào đấu tranh giành độc lập của các nước Châu Phi là gì?

A Chủ nghĩa thực dân châu Âu suy yếu

B Sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân Châu Phi

C Giai cấp công nhân, nông dân trưởng thành

D Giai cấp tư sản trưởng thành, nhanh chống nắm ngọn cờ lãnh đạo

Câu 6 Ý nghĩa thắng lợi của phong tào đấu tranh ở Môdămbích-Ănggôla năm 1975 là?

A xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai

B thành lập nước cộng hòa đầu tiên ở Châu Phi

C mở đầu kỷ nguyên giành độc lập thế kỷ XX

D.đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi cơ bản bị tan rã

Câu 7 Mục tiêu đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc ở các nước Mỹlatinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A Chống chủ nghĩa thực dân

B Chống chế độ tay sai Batixta

C Chống chế độ độc tài thân Mỹ

D.Chống chế độ phân biệt chủng tộc thân Mỹ

Câu 8 Sau chiến tranh thế giới thứ hai âm mưu của Mỹ đối với các nước Mỹ la tinh là ?

A biến thành ”Sân sau” của Mỹ

B biến thành đồng minh của Mỹ

C đầu tư phát triển kinh tế ở khu vực Mỹlatinh

D hợp tác chính trị đối với các nước Mỹlatinh

Câu 9 Trong 60-70 thế kỷ XX Mỹlatinh được mạnh danh là “lục địa cháy” vì lý do chủ yếu nào?

A Cách mạng Cuba thành công

B Chế độ độc tài Batixta sụp đổ

C Bùng nổ cao trào đấu tranh mạnh mẽ

D Giành được độc lập từ tay chủ nghia thực dân cũ

Câu 10 Chủ nghĩa Apacthai có nghĩa là gì?

A Chế độ độc tài chuyên chế

B Chế độ phân biệt chủng tộc hết sức tàn bạo

C Biểu hiện của chế độ chiếm hữu nô lệ

D Biểu hiện chủ nghĩa thực dân mới

Vận dụng thấp

Câu 1 Hình ảnh "Lục địa bùng cháy" chỉ hiện tượng gì ở Mỹ latinh ?

A Sự bùng nổ của phong trào bãi công của công nhân Mỹ latinh

B Sự phát triển mạnh mẽ phong trào đấ tranh cách mạng Mỹlatinh

C Nông dân nổi dậy đòi ruộng đất ở nhiều nước ở Mỹlatinh

D Một loạt nước Mỹlatinh giành được độc lập

Câu 2 Phong trào giải phóng dân tộc của nước nào ở Châu Phi chịu tác động từ chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam?

Câu 3 Chủ tịch Phiđen Cátxtoro có đóng góp quan trọng nào cho phong trào giải phóng dân tộc ở Cuba?

A Đưa Cuba trở thành nước dân chủ tiến bộ

B Khởi xướng phong trào cách mạng văn hóa ở Cuba

C Đưa nền kinh tế Cuba phát triển nhanh chống

Ngày đăng: 16/01/2021, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w