Về vấn đề công tác quản lý nhiệm vụ NCKH tại đơn vị, Học viện đã bám sát mục tiêu và nhiệm vụ của Ngành, nâng cao số lượng và chất lượng sản phẩm; Viện NCKH Ngân hàng đã[r]
Trang 1MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục hình vẽ
Danh mục bảng biểu
Danh mục biểu đồ, sơ đồ
Tóm tắt kết quả nghiên cứu luận văn
LỜI MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined
1 Tính cấp thiết của luận văn Error! Bookmark not defined
2 Mục tiêu nghiên cứu Error! Bookmark not defined
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined
4 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn Error! Bookmark not defined
6 Cấu trúc của luận văn Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI HỌC VIỆN NGÂN HÀNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ TRONG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TINError! Bookmark not defined
1.1 Tổng quan về công tác quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học tại Học viện Ngân
hàng Error! Bookmark not defined 1.1.1 Công tác quản lý nhiệm vụ NCKH tại các trường đại học ở Việt Nam Error! Bookmark not defined
1.1.2 Tổng quan về Học viện Ngân hàng và chiến lược khoa học công nghệ giai đoạn
2016 – 2020 Error! Bookmark not defined 1.1.3 Thực trạng công tác quản lý nhiệm vụ NCKH tại Học viện Ngân hàng Error! Bookmark not defined
1.2 Định hướng quy trình nghiệp vụ trong phát triển hệ thống thông tin Error! Bookmark not defined
1.2.1 Tổng quan về hướng tiếp cận DSRM Error! Bookmark not defined 1.2.2 Tổng quan về định hướng quy trình nghiệp vụ (BPO)Error! Bookmark not defined
Trang 21.2.3 Bộ ký pháp mô hình hóa quy trình nghiệp vụ BPMNError! Bookmark not defined
CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI HỌC VIỆN NGÂN HÀNG Error! Bookmark not defined 2.1 Quy trình Quản lý đề tài NCKH cấp Cơ sở của cán bộ, giảng viênError! Bookmark not defined
2.1.1 Quy trình Xác định danh mục, tuyển chọn, phê duyệt và giao đề tài Error! Bookmark not defined
2.1.2 Quy trình Tổ chức triển khai và kiểm tra thực hiện đề tàiError! Bookmark not defined
2.1.3 Quy trình Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện đề tàiError! Bookmark not defined
2.2 Quy trình Quản lý biên soạn tài liệu phục vụ đào tạoError! Bookmark not defined 2.2.1 Quy trình Xác định danh mục, phê duyệt đề cương và giao chủ biên Error! Bookmark not defined
2.2.2 Quy trình tổ chức triển khai và kiểm tra thực hiện biên soạn tài liệu Error! Bookmark not defined
2.2.3 Quy trình Đánh giá, nghiệm thu kết quả biên soạn tài liệu phục vụ đào tạoError! Bookmark not defined
2.3 Quy trình Quản lý tổ chức các sự kiện khoa học của HVNHError! Bookmark not defined
2.3.1 Quy trình Quản lý tổ chức các SKKH trong kế hoạchError! Bookmark not defined
2.3.2 Quy trình Quản lý tổ chức các SKKH ngoài kế hoạchError! Bookmark not defined
2.3.3 Quy trình Thay đổi nội dung SKKH Error! Bookmark not defined 2.4 Quy trình Quản lý nhiệm vụ NCKH của sinh viênError! Bookmark not defined CHƯƠNG 3 – TRIỂN KHAI HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI HỌC VIỆN NGÂN HÀNG Error! Bookmark not defined 3.1 Giới thiệu hệ quản trị quy trình nghiệp vụ - Process MakerError! Bookmark not defined
Trang 33.2 Thiết kế phần mềm quản lý tiến độ thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học tại Học
viện Ngân hàng Error! Bookmark not defined 3.2.1 Yêu cầu bài toán Error! Bookmark not defined 3.2.2 Thiết kế quy trình Error! Bookmark not defined 3.2.3 Thiết kế các thành phần gắn với mỗi nhiệm vụ trong quy trìnhError! Bookmark not defined
3.2.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu Error! Bookmark not defined 3.2.5 Thiết kế báo cáo Error! Bookmark not defined 3.3 Đề xuất, khuyến nghị cho các thành phần còn lại của hệ thốngError! Bookmark not defined
3.3.1 Phần cứng Error! Bookmark not defined 3.3.2 Dữ liệu Error! Bookmark not defined 3.3.3 Con người Error! Bookmark not defined 3.3.4 Các quy trình thủ tục khác Error! Bookmark not defined 3.4 Đánh giá kết quả Error! Bookmark not defined 3.4.1 Ưu điểm Error! Bookmark not defined 3.4.2 Hạn chế Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC
1 Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển khoa học công nghệ luôn được xem là nhiệm vụ chiến lược, đảm bảo những bước tiến bền vững cho các tổ chức nói riêng và toàn thể nền kinh tế - xã hội của một quốc gia nói chung Đối với các tổ chức giáo dục đại học, hoạt động khoa học công nghệ là một trong những nhiệm vụ then chốt, bên cạnh các hoạt động đào tạo, hợp tác quốc tế và bảo đảm chất lượng giáo dục đại học (Quốc Hội, 2012) Học viện Ngân hàng (HVNH), với tiền thân là Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu khoa học Ngân hàng, đã nỗ lực không ngừng trong công cuộc phát triển hoạt động khoa học công nghệ tại đơn vị với vai trò quản lý chung được Ban Giám đốc giao cho Viện Nghiên cứu khoa học Ngân hàng Trong những năm gần đây, hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) tại đơn vị
Trang 4đang ngày càng phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Tuy nhiên, công tác quản lý quy trình triển khai các nhiệm vụ NCKH lại đang được thực hiện đa phần theo phương pháp thủ công với nhiều phương tiện và cách thức liên lạc như e-mail, điện thoại, văn
bản giấy,… Điều đó khiến cho công tác quản lý tiến độ thực hiện các nhiệm vụ NCKH tại Học viện gặp khá nhiều khó khăn, chưa đáp ứng được đòi hỏi trong công tác quản lý nói chung
Với thực tiễn đó, luận văn “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý tiến độ thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học tại Học viện Ngân hàng theo định hướng quy trình nghiệp vụ” được thực hiện nhằm mục đích phát triển giải pháp tin học hóa quy
trình quản lý các hoạt động NCKH tại đây, với kỳ vọng sẽ đem lại những lợi ích thực tế cho tổ chức, cụ thể là Học viện Ngân hàng
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu tổng quát: Luận văn được thực hiện nhằm mục tiêu ứng dụng định
hướng quy trình nghiệp vụ (Business Process Orientation – BPO) vào quá trình xây dựng
hệ thống thông tin quản lý tiến độ thực hiện nhiệm vụ NCKH tại Học viện Ngân hàng, góp phần cải thiện chất lượng công tác quản lý hoạt động khoa học công nghệ gắn với chiến lược phát triển trong giai đoạn 2016 – 2020
Mục tiêu cụ thể: Đề tài kỳ vọng sẽ hoàn thiện quy trình thực hiện các nhiệm vụ
NCKH theo định hướng BPO, xây dựng cấu phần phần mềm trong hệ thống thông tin
quản lý tiến độ thực hiện các nhiệm vụ NCKH trên nền tảng web và khuyến nghị, đề xuất
các yêu cầu, điều kiện tiên quyết cho các cấu phần còn lại của hệ thống bao gồm: phần cứng, con người, dữ liệu và các quy trình thủ tục khác
2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu chủ thể là các nhiệm vụ nghiên
cứu khoa học với khách thể là cán bộ Viện NCKH Ngân hàng và giảng viên, sinh viên
Học viện Ngân hàng nói chung
- Phạm vi nghiên cứu: Do hạn chế về mặt thời gian nên trong khuôn khổ luận văn
này, tác giả tập trung phân tích, thiết kế phần mềm quản lý tiến độ thực hiện nhiệm vụ
Trang 5NCKH với các hoạt động thông báo, xác định danh mục, tuyển chọn, giao trực tiếp, phê duyệt, triển khai thực hiện và nghiệm thu, thanh lý các sản phẩm NCKH tại trụ sở chính Học viện Ngân hàng, trong giai đoạn từ năm 2016 – 2020, bao gồm: Đề tài NCKH cấp
Cơ sở của cán bộ, giảng viên; Các tài liệu phục vụ đào tạo; Các sự kiện khoa học; Đề tài NCKH cấp Học viện của sinh viên Còn các thành phần khác của hệ thống như: phần cứng, con người, dữ liệu và các quy trình thủ tục, tác giả chỉ dừng lại ở giai đoạn khuyến
nghị, đề xuất các yêu cầu
3 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng hướng tiếp cận nghiên cứu theo khoa học thiết kế (DSRM), nghiên cứu, tổng hợp, phân tích tài liệu, phỏng vấn và quan sát Luận văn bám sát khung
lý thuyết về định hướng quy trình nghiệp vụ (BPO) và sử dụng hệ quản trị quy trình nghiệp vụ Process Maker để phát triển hệ thống
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI HỌC VIỆN NGÂN HÀNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ TRONG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN
1.1 Tổng quan về công tác quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học tại Học viện Ngân hàng
Có thể nói, nghiên cứu khoa học là một trong hai nhiệm vụ quan trọng nhất, bên cạnh hoạt động đào tạo của một trường đại học Báo cáo Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ năm 2014 của Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia chỉ ra rằng 44% nhân lực nghiên cứu và phát triển công nghệ của Việt Nam chính là các chuyên gia thuộc khối các trường đại học, học viện với số lượng các sản phẩm nghiên cứu khoa học công nghệ chiếm đến 2/3 tổng số sản phẩm trên cả nước Tuy nhiên, tại Hội thảo "Hoạt động khoa học công nghệ trong trường đại học” tổ chức năm 2014, rất nhiều đại biểu thuộc các trường đại học trên cả nước đều đồng tình rằng hoạt động nghiên cứu khoa học tại các trường đại học được triển khai nhưng hiệu quả chưa cao Một trong những lý do dẫn đến thực trạng này là bởi công tác quản lý các sản phẩm nghiên cứu còn rườm rà, phức tạp, chồng chéo
Trang 6Hình 1.1 Công tác quản lý nhiệm vụ NCKH tại các trường Đại học ở Việt Nam
Học viện Ngân hàng (HVNH) được thành lập theo Quyết định số 30/1998/QĐ-TTg ngày 9/2/1998 của Thủ tướng Chính phủ với tiền thần là Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu khoa học Ngân hàng, từ một trường đại học chuyên đào tạo lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng, đã mở rộng đào tạo đa ngành Các hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Học viện Ngân hàng cũng đã đóng góp hiệu quả vào công cuộc phát triển khoa học công nghệ của ngành nói riêng và nền kinh tế nói chung Đây là một trong năm mục tiêu quan trọng được Học viện xác định trong Kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2016 – 2020 với tổng thể hệ thống thông tin được xây dựng và quy hoạch theo lộ trình rất cụ thể
Về vấn đề công tác quản lý nhiệm vụ NCKH tại đơn vị, Học viện đã bám sát mục
tiêu và nhiệm vụ của Ngành, nâng cao số lượng và chất lượng sản phẩm; Viện NCKH Ngân hàng đã tham mưu cho Học viện hoàn thành Quy chế quản lý hoạt động khoa học
và công nghệ của Học viện Ngân hàng, được Giám đốc phê duyệt và ban hành ngày 27/02/2017, đề xuất và xây dựng xong Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu về các nhiệm vụ NCKH, hỗ trợ tốt cho công tác lưu trữ về mặt nội dung, báo cáo kịp thời theo yêu cầu của các cấp lãnh đạo; Học viện cũng đã hoàn tất hệ thống email nội bộ giúp công tác liên lạc giữa các đơn vị trở nên thông suốt hơn;
Trang 7Tuy nhiên, công tác này vẫn còn một số tồn tại Quy chế về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ tại Học viện tuy đã được ban hành nhưng việc thực hiện đa phần vẫn dùng các cách thức thủ công như liên lạc qua điện thoại, email, văn bản cứng, làm việc trực tiếp,…; Việc theo dõi, kiểm tra, giám sát, tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện các nhiệm vụ NCKH gặp nhiều khó khăn do Viện không quản lý được tiến trình thực hiện nhiệm vụ theo thời gian thực (đang thực hiện đến bước nào, đúng hạn hay quá hạn,…), gây mất thời gian, công sức, lãng phí của công;
1.2 Định hướng quy trình nghiệp vụ trong phát triển hệ thống thông tin
Phương pháp “Design Science Research Methodology - DSRM” là hướng tiếp cận
nghiên cứu theo khoa học thiết kế, rất phù hợp với các đề tài thuộc lĩnh vực hệ thống thông tin, lĩnh vực được coi là giao thoa giữa công nghệ, quản lý và nghiệp vụ với vòng tuần hoàn gồm 6 bước chính: Xác định vấn đề, khoảng trống nghiên cứu; Giới hạn phạm
vi nghiên cứu; Nghiên cứu, đánh giá giải pháp công nghệ; Phát triển và thiết kế giải pháp cho vấn đề nghiên cứu; Đánh giá; Kết luận
Định hướng quy trình nghiệp vụ (Business Process Orientation – BPO) là cách
thức tổ chức công việc, sự phối hợp giữa các đơn vị chức năng và ứng dụng công nghệ dựa trên các quy trình nghiệp vụ nhằm tạo ra các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng (McCormack, 2001) BPO tạo ra một môi trường giúp cho các cán bộ thuộc khối nghiệp
vụ và các kỹ sư thuộc khối công nghệ có thể dễ dàng chia sẻ, phối hợp cùng nhau xây dựng các quy trình nghiệp vụ với sự hỗ trợ của các công cụ và kỹ thuật phát triển đơn giản, sử dụng các ký pháp đồ họa trực quan, dễ hiểu Phương pháp phát triển hệ thống thông tin theo định hướng quy trình nghiệp vụ được TS Phan Thanh Đức (2014) đề xuất với 4 giai đoạn: Phân tích – Thiết kế - Tích hợp – Vận hành
Trang 8Hình 1.2 Phương pháp phát triển hệ thống thông tin theo BPO
BPMN (Business Process Modeling Notaion) là bộ ký pháp đồ họa dùng để mô
hình hóa quy trình nghiệp vụ Những ký pháp này được thiết kế đặc biệt nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các thành phần và sự trao đổi thông điệp giữa chúng trong tổng thể quy trình nghiệp vụ một cách dễ hiểu (BPMN, 2011)
Hình 1.3 Các nhóm ký pháp cơ bản dùng trong BPMN CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Trang 9Theo Quy chế, quản lý hoạt động khoa học và công nghệ tại HVNH là việc quản
lý cụ thể bốn nhiệm vụ chính, bao gồm: Quản lý đề tài NCKH cấp Cơ sở của cán bộ, giảng viên HVNH; Quản lý biên soạn tài liệu phục vụ đào tạo; Quản lý tổ chức các sự kiện khoa học của HVNH; Quản lý nhiệm vụ NCKH của sinh viên HVNH Trong quy chế,
từng quy trình nhỏ nhằm quản lý bốn nhiệm vụ này đều được mô tả rõ bằng lời Tác giả
đã tiến hành mô hình hóa và đặc tả cụ thể tổng cộng 13 quy trình quản lý trên, sử dụng bộ
ký pháp BPMN Đây cũng là cơ sở phân tích thiết kế, phục vụ cho việc xây dựng hệ thống sau này Hình 2.1 là ví dụ một quy trình thuộc công tác quản lý đề tài NCKH cấp
Cơ sở của cán bộ, giảng viên HVNH
Hình 2.1 Quy trình Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện đề tài CHƯƠNG 3 – TRIỂN KHAI HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
3.1 Giới thiệu hệ quản trị quy trình nghiệp vụ - Process Maker
Process Maker là một hệ quản trị quy trình nghiệp vụ (Business Process Management System – BPMS) mã nguồn mở hoạt động trên nền tảng web với tài liệu hướng dẫn sử dụng chi tiết, dễ hiểu, trực quan: http://wiki.processmaker.com dành cho cả các nhà phát triển và người dùng cuối Quy trình phát triển hệ thống được thực hiện theo
Trang 10sáu bước: Khởi tạo quy trình; Thiết kế quy trình; Tạo biến; Thiết kế form; Định nghĩa các quy tắc; Phân công nhiệm vụ
3.2 Thiết kế phần mềm quản lý tiến độ thực hiện nhiệm vụ NCKH tại Học viện Ngân hàng
Hệ thống thông tin quản lý tiến độ thực hiện nhiệm vụ NCKH cần đảm bảo những yêu cầu sau: Chuẩn hóa và tin học hóa quy trình quản lý các nhiệm vụ NCKH đã mô tả tại phần Phân tích hệ thống; Đảm bảo quy tắc giao việc – nhận việc 1 – 1, chống chối bỏ trách nhiệm; Cung cấp báo cáo tiến độ cho lãnh đạo các cấp; Có cơ chế nhắc việc cho các bên liên quan khi đến hạn hoàn thành nhiệm vụ; Làm cơ sở lưu trữ thứ cấp các văn bản, quyết định,… dưới dạng bản mềm, song song với việc lưu trữ bản cứng tại đơn vị; Dễ dàng điều chỉnh, cải tiến quy trình; Làm tài liệu hỗ trợ công tác đào tạo nghiệp vụ cho nhân sự Viện sau này
Dựa vào logic luồng quy trình cùng với mối quan hệ giữa các đối tượng tham gia vào quy trình, để đảm bảo quy tắc giao việc 1 – 1, tác giả chia 13 quy trình được mô tả
trong phần Phân tích hệ thống thành 22 quy trình nhỏ với 01 quy trình báo cáo riêng Mỗi
quy trình được chia thành nhiều bước Đối với định hướng BPO, mỗi bước được coi là
một nhiệm vụ (task) Mỗi nhiệm vụ trong quy trình sẽ gắn với một Form đi kèm với các biến (variables), các câu lệnh Javascript (nếu cần), các tài liệu đầu vào (Input Documents), các tài liệu đầu ra (Output Documents), các triggers (nếu cần), các templates
(nếu cần) Tổng số thành phần đã thiết kế gấp 2 – 5 lần tổng số lượng task của tất cả các
quy trình, do đó, lên tới hàng vài trăm thành phần Hệ thống sử dụng công nghệ kéo thả
linh hoạt để tạo form, liên kết các thành phần và cách thức viết một số câu lệnh ngắn bằng ngôn ngữ PHP, Javascript để giải quyết các chức năng tính toán, cập nhật CSDL, gửi mail,… Từng nhiệm vụ sẽ được phân công cho một hoặc một nhóm đối tượng có trách nhiệm thực hiện Các văn bản, quyết định được lưu trên hệ thống theo nhiều cấp
Dựa vào các thông tin đầu ra, cụ thể là báo cáo của lãnh đạo cấp cao, tác giả thiết
kế CSDL bao gồm bảy bảng Việc liên kết giữa các bảng trong hệ thống cũng được giảm tải Thao tác liên kết khi cần sẽ được viết bởi các câu lệnh SQL