Nghiên cứu khảo sát báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án trong lĩnh vực GTĐB của các tác giả đã chỉ ra rằng trên thực tế, hầu như không có sự phân tích yếu tố lợi ích, chi phí dự án ([r]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1 NGUYÊN LÝ QUẢN LÝ THEO KẾT QUẢ VÀ VẬN DỤNG VÀO THẨM ĐỊNH DỰ ÁN Error! Bookmark not defined 1.1 Lý thuyết chung về quản lý theo kết quả Error! Bookmark not defined 1.1.1 Khái niệm và xuất xứ củaquản lý theo kết quả.Error! Bookmark not defined
not defined
1.1.3 Vai trò và đặc trưng của quản lý theo kết quả.Error! Bookmark not defined
1.2 Vận dụng quản lý theo kết quả vào thẩm định dự án giao thông đường bộ Error! Bookmark not defined
1.2.1 Khái niệm,đặc trưng và vai trò của dự án giao thông đường bộ trong
phát triển KTXH Error! Bookmark not defined 1.2.2 Khái niệm và vai trò của thẩm định dự án giao thông đường bộ Error! Bookmark not defined
1.2.3 Sự phù hợp của nguyên tắc quản lý theo kết quả trong thẩm định dự án
giao thông đường bộ Error! Bookmark not defined
not defined
Trang 2CHƯƠNG 2: KINH NGHIỆM THẾ GIỚI TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THEO KẾT QUẢ Error! Bookmark not defined 2.1 Quy trình thẩm định dự án giao thông đường bộ theo thông lệ quốc tế Error!
Bookmark not defined
2.1.1 Cách tiếp cận của World Bank Error! Bookmark not defined 2.1.2 Cách tiếp cận của ADB Error! Bookmark not defined 2.2 Nội dung và phương pháp thẩm định dự án GTĐB theo thông lệ quốc tế.
Error! Bookmark not defined
2.2.1 Nội dung thẩm định Error! Bookmark not defined 2.2.2 Phương pháp thẩm định Error! Bookmark not defined 2.2.3 Kết luận chung Error! Bookmark not defined 2.3 Điều kiện áp dụng quản lý theo kết quả trong thẩm định dự án giao thông đường bộ Error! Bookmark not defined 2.3.1 Điều kiện về bản thân thiết kế dự án Error! Bookmark not defined 2.3.2 Điều kiện về kỹ thuật/năng lực Error! Bookmark not defined 2.3.3 Điều kiện về thể chế, tổ chức Error! Bookmark not defined
2.3.4 Điều kiện về nguồn lực 49
CHƯƠNG 3: SO SÁNH THỰC TIỄN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THEO THÔNG LỆ QUỐC TẾ VÀ THỰC TIỄN VIỆT NAM VỚI CÁC DỰ ÁN ĐIỂN HÌNH Error! Bookmark not defined 3.1 Bối cảnh và lý do lựa chọn dự án điển hình Error! Bookmark not defined 3.1.1 Bối cảnh Error! Bookmark not defined 3.1.2 Lý do lựa chọn dự án điển hình Error! Bookmark not defined 3.2 So sánh quy trình thẩm định các dự án GTĐB điển hìnhError! Bookmark
not defined
3.3 So sánh nội dung thẩm định các dự án điển hìnhError! Bookmark not
defined
3.3.1 Thẩm định tính phù hợp Error! Bookmark not defined 3.3.2 Tính hiệu quả Error! Bookmark not defined
Trang 33.3.3 Thẩm định tính hiệu suất Error! Bookmark not defined
3.3.4 Thẩm định về tính bền vững 68
3.4 Kết luận chung Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG MÔ HÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THEO KẾT QUẢError! Bookmark not defined 4.1 Những lợi ích tiềm tàng của mô hình thẩm định dự án giao thông đường bộ mới ở Việt Nam Error! Bookmark not defined 4.2 Đánh giá các điều kiên hiện nay của Việt NamError! Bookmark not defined 4.2.1 Điều kiện về bản thân thiết kế dự án Error! Bookmark not defined 4.2.2 Điều kiện về kỹ thuật năng lực Error! Bookmark not defined 4.2.3 Điều kiện về thể chế tổ chức Error! Bookmark not defined 4.2.4 Điều kiện về nguồn lực Error! Bookmark not defined 4.3 Đề xuất những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện nhằm áp dụng mô hình thẩm định dự án giao thông đường bộ dựa trên kết quả ở Việt Nam trong thời gian tới 78
4.3.1 Các điều kiện về thể chế 78
4.3.2 Các điêu kiện về thiết kế dự án 78
4.3.3 Các điểu kiện về nguồn lực 79
4.4 Một số kiến nghị nhằm áp dụng thẩm định dự án giao thông đường bộ theo kết quả ở Việt Nam 79
4.4.1 Hoàn thiện khung pháp lý về lập dự án 79
4.4.2 Hoàn thiện khung pháp lý về thẩm định dự án giao thông đường bộ theo kết quả 79 4.4.3 Xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn thẩm định dự án giao thông đường bộ
theo kết quả Error! Bookmark not defined
4.4.4 Bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác thâm
định dự án Error! Bookmark not defined
Trang 44.4.5 Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác thẩm định dự án.
Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
ĐTC : Đầu tư công
FS : Nghiên cứu khả thi
GPMB : Giải phóng mặt bằng
GTĐB : Giao thông đường bộ
KTXH : Kinh tế xã hội
KH : Kế hoạch
NSNN : Ngân sách Nhà nước
ODA :Official Development Assistance (Hỗ trợ phát triển chính thức) OECD :Organization for Economic Cooperation and Development (Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế)
QLDA : Quản lý dự án
VHBD : Vận hành bảo dưỡng
WB : World Bank (Ngân hàng thế giới)
Trang 6DANH MỤC BẢNG, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
not defined.
Bảng 2.2 Giải thích các biên độ xếp hạng kết quả đầu tưError! Bookmark not defined.
Bảng 2.3 Các tiêu chí đánh giá chính Error! Bookmark not defined
Bảng 2.4 Thang điểm và phân bổ trọng số cho các tiêu chí chính trong thẩm
định dự án Error! Bookmark not defined Bảng 2.5 THẨM ĐỊNH DỰ ÁN: Nội dung, chỉ số và thang điểm đánh giá Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.6: Điểm tổng hợp trong Đánh giá lựa chọn dự ánError! Bookmark not defined.
Bảng 3.1 Tổng hợp điểm đánh giá lựa chọn dự án cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn
Error! Bookmark not defined Bảng 3.2 Tổng hợp điểm đánh giá lựa chọn dự án mở rộng Quốc lộ 18 Error! Bookmark not defined.
Hình 1.1: Mô hình logic "chuỗi kết quả" của dự án phát triển.Error! Bookmark not defined.
Sơ đồ 3.1 dưới đây so sánh về quy trình thẩm định hai dự án GTĐB điển hình
Error! Bookmark not defined
Trang 77
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư công (ĐTC) có vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng và phát triển của mỗi quốc gia Trên thế giới hiện nay, công tác đánh giá dự án ĐTC đang dựa trên các tiêu chí về: (i) tính phù hợp; (ii) tính hiệu quả; (iii) tính hiệu suất; và (iv) tính bền vững
Ở Việt Nam hiện nay, quản lý theo kết quả mới chỉ được áp dụng vào các dự án ODA, còn các dự án ĐTC bằng nguồn vốn NSNN thì chưa đặt ra yêu cầu này Chính vì thế nên nội dung đánh giá các dự án này còn mang nặng tính hình thức, chưa giải trình được kết quả và tác động của dự án đến sự phát triển kinh tế xã hội, và do đó chưa chỉ ra được hiệu quả cũng như tác động thực sự của các dự án ĐTC mang lại
2 Tổng quan nghiên cứu
Đã có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước và quốc tế nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến luận văn như:
2.1 Các nghiên cứu về quản lý theo kết quả
Bất kể quốc gia ở trình độ phát triển nào cũng có thể vận dụng quản lý theo kết quả trong khu vực công Để có thể áp dụng mô hình này đòi hỏi phải có vận dụng linh hoạt kinh nghiệm thế giới phù hợp với thực tiễn của từng quốc gia Bên cạnh đó, khi xây dựng hệ thống quản lý này cần phải xác định mục tiêu rõ ràng, hiện thực; thiết lập hệ thống đo lường kết quả khách quan cùng với hệ thống CSDL về kết quả
Quản lý theo kết quả mới chỉ bước đầu áp dụng với các dự án được tài trợ bởi các
tổ chức quốc tế
2.2 Nghiên cứu về thẩm định dự án đầu tư công
Hệ thống quản lý ĐTC của Việt Nam đã có sự đổi mới nhưng chưa thực sự hiệu quả, bộc lộ nhiều yếu kém dẫn đến tình trạng đầu tư tràn lan, lãng phí gây thất thoát vốn đầu tư, chưa mang tới những kết quả tích cực và một nguyên nhân chính được xác định
đó là quá trình thẩm định dự án ĐTC chưa phát huy vai trò “gác cổng” sàng lọc những dự
án thực sự hiệu quả
Những hạn chế đó sẽ được khắc phục bởi phương pháp đánh giá khách quan mang tính khoa học và phù hợp với thông lệ tốt của quốc tế
Trang 88
2.3 Nghiên cứu về thẩm định dự án đầu tư công theo kết quả
Hướng dẫn về đánh giá phát triển của OECD đã làm rõ bản chất của Đánh giá và quản lý dựa trên kết quả, cung cấp các khái niệm và thuật ngữ liên quan đến thẩm định
dự án phát triển dựa trên kết quả Tài liệu đã xây dựng các tiêu chí đánh giá dự án phát triển bao gồm: tính phù hợp, tính hiệu quả, tính hiệu suất và tính bền vững
2.4 Nghiên cứu về đánh giá dự án giao thông đường bộ ở Việt Nam
Nghiên cứu khảo sát báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án trong lĩnh vực GTĐB của các tác giả đã chỉ ra rằng trên thực tế, hầu như không có sự phân tích yếu tố lợi ích, chi phí dự án (CBA), không có quy định về các phương pháp phân tích chi phí hiệu quả (CEA) hay phân tích đa tiêu chuẩn (MCA), thiếu tính hiệu lực, khách quan, khoa học, chính xác trong khâu thẩm định
2.5 Khoảng trống nghiên cứu
Rất ít các nghiên cứu tập trung vào việc áp dụng các thông lệ tốt của quốc tế về quản lý theo kết quả vào đánh giá lựa chọn các dự án GTĐB Các nghiên cứu của các tác giả chỉ nêu ở phương diện khả năng áp dụng chung mà chưa tập trung vào ngành cụ thể Mặc dù đã có nghiên cứu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp cùng Ngân hàng thế giới
đã nghiên cứu áp dụng vào lĩnh vực giao thông, tuy nhiên nghiên cứu này tập trung vào
áp dụng phương pháp CBA không phải toàn diện bộ đánh giá đa tiêu chí theo kết quả
3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên các lý thuyết về quản lý theo kết quả hiện đại trên thế giới và kinh nghiệm đánh giá các dự án GTĐB của các tổ chức quốc tế để so sánh, đối chiếu với thông
lệ thẩm định dự án GTĐB bằng vốn NSNN ở nước ta hiện nay Từ đó, đề xuất những kiến nghị để vận dụng thông lệ tốt của quốc tế nhằm xây dựng một phương pháp đánh giá khoa học, khách quan hơn đối với các dự án GTĐB trong thời gian tới
3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu 1: Nguyên lý quản lý theo kết quả là gì và nó đã được vận dụng như thế nào trong các phương pháp thẩm định dự án GTĐB hiện nay trên thế giới?
Trang 99
Câu hỏi nghiên cứu 2: So với thông lệ quốc tế, thực tế thẩm định các dự án GTĐB ở nước ta đang có những bất cập gì? Hệ lụy của những bất cập đó như thế nào?
Câu hỏi nghiên cứu 3: Có thể áp dụng thông lệ tốt nào của quốc tế để xây dựng một phương pháp khoa học, khách quan để thẩm định dự án GTĐB tại Việt Nam?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp thẩm định dự án GTĐB ở Việt Nam và các tổ chức quốc tế
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung: Phân tích nội dung và phương pháp thẩm định một dự án GTĐB nguồn vốn ODA (đại diện cho phương pháp thẩm định tiên tiến của thế giới) và một dự án GTĐB có tính chất tương đương nhưng hoàn toàn sử dụng vốn NSNN của Việt Nam + Không gian: Việt Nam
+ Thời gian: giai đoạn từ năm 2010 đên năm 2016
5 Phương pháp nghiên cứu
Tùy theo vấn đề cụ thể, luận văn sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau
bao gồm: nghiên cứu tại bàn, so sánh tình huống và phỏng vấn sâu
6 Kết cấu luận văn
Mở đầu
Chương 1 – Nguyên lý quản lý theo kết quả và vận dụng vào thẩm định dự án
Chương 2 – Kinh nghiệm thế giới trong thẩm định các dự án GTĐB theo kết quả Chương 3 – So sánh thực tiễn thẩm định dự án GTĐB theo thông lệ quốc tế và thực tiễn Việt Nam với các dự án GTĐB điển hình
Chương 4 – Đề xuất các điều kiện áp dụng mô hình thẩm định dự án giao thông đường bộ theo kết quả
Phần kết luận
Tài liệu tham khảo
Trang 1010
CHƯƠNG 1 NGUYÊN LÝ QUẢN LÝ THEO KẾT QUẢ VÀ VẬN DỤNG VÀO
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
Chương 1 tác giả đã tiến hành nghiên cứu và hệ thống hóa Mô hình quản lý theo kết quả theo hai luận điểm chính: Nội dung mô hình và sự vận dụng mô hình quản lý theo kết quả vào thẩm định dự án GTĐB
Mô hình Quản lý theo kết quả đầy đủ bao gồm các thành tố: đầu vào, hoạt động hay quá trình, các kết quả (đầu ra, kết quả đầu ra và tác động) Các thành tố này có sự
liên kết logic với nhau biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả
Thẩm định dự án GTĐB sẽ bao gồm các khía cạnh chính như sự phù hợp của dự
án đối với mục tiêu phát triển tổng thể, kiểm tra tính hiệu quả trong sử dụng nguồn lực, tính khả thi trong việc đạt được các kết quả và tác động dự kiến, kế hoạch triển khai thực hiện hay xác định nguồn lực cần phải có cho hoạt động đầu tư Những nội dung này nhất quán với các cấp mục tiêu trong chuỗi kết quả và được thể hiện thông qua việc phân tích mối quan hệ logic giữa đầu vào, hoạt động, đầu ra, kết quả và tác động của dự án
OECD đã vận dụng quản lý theo kết quả vào đánh giá phát triển được thể hiện qua các tiêu chí bao gồm:
Tính phù hợp: xem xét sự phù hợp của dự án với mục tiêu phát triển tổng thể
Tính hiệu quả: quan đến đến việc phân bổ và sử dụng nguồn lực một cách tiết
kiệm thành kết quả
Tính hiệu suất đánh giá mức độ dự kiến hoặc khả năng đạt được các mục tiêu/kết
quả trực tiếp hoặc kết quả dự định
Tính bền vững xem xét các rủi ro (yếu tố tiềm ẩn nguy cơ và mối đe dọa với dự
án) đối với việc tiếp tục duy trì các đầu ra và kết quả trực tiếp của dự án
CHƯƠNG 2: KINH NGHIỆM THẾ GIỚI TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ THEO KẾT QUẢ
Chương 2 tác giả đã tiến hành nghiên cứu kinh nghiệm của các tổ chức trên thế giới trong thẩm định dự án GTĐB theo kết quả từ đó rút ra những điều kiện áp dụng mô hình quản lý theo kết quả trong thẩm định dự án GTĐB
Trang 1111
Cách tiếp cận của World Bank
Theo World Bank quy trình quản lý ĐTC bao gồm tám bước trong đó bốn bước
đầu tiên liên quan đến quy trình thẩm định dự án dựa trên kết quả được tóm tắt như sau: (i) Định hướng đầu tư, xây dựng dự án, và sàng lọc bước đầu; (ii) Thẩm định chính thức;(iii) Đánh giá độc lập; (iv) Lựa chọn và lập ngân sách dự án
Cách tiếp cận của ADB
Các bước được thực hiện bao gồm: Xác định dự án; chuẩn bị dự án và thảm định
dự án chính thức
Nội dung thẩm định dự án GTĐB theo thông lệ quốc tế
Nội dung đánh giá lựa chọn dự án tuân thủ theo các tiêu chí đánh giá phát triển được ban hành bởi OECD bao gồm:
Tính phù hợp: Xem xét chất lượng thiết kế dự án trước khi thực hiện, lập luận về sự
cần thiết phải đầu tư, tính nhất quán KHPT của quốc gia, ngành và địa phương; tính thực
tiễn và mức độ sẵn sàng của dự án
Tính hiệu quả: Tiêu chí này đánh giá hiệu quả của dự án dựa trên các tiêu chí: hiệu
quả theo quy trình (tiến độ thực hiện); khả thi về mặt tài chính; tính vững chắc (khả thi) kinh tế; tính hiệu quả XH và các tiêu chí thành phần khác cụ thể theo từng tỉnh/ngành có thể được bổ sung thêm
Tính hiệu suất: Có hai tiêu chí được dùng để đánh giá tính hiệu suất đó là:
(i) Chỉ tiêu cần đạt nhất quán với những gì đã được nêu trong khung kết quả; (ii) Các chỉ tiêu kỳ so sánh (kỳ gốc) tại thời điểm bắt đầu và chỉ tiêu cuối kỳ (kết thúc) về các đầu ra và kết quả
Tính bền vững: Có ba tiêu chí thành phần được chọn để đánh giá tính bền vững
trong đánh giá lựa chọn dự án, đó là: (i) xác định rủi ro; (ii) vốn cho VHBD; và (iii) kế
hoạch phát triển năng lực
Phương pháp thẩm định dự án GTĐB theo thông lệ quốc tế
Áp dụng phương pháp CBA cho phân tích tài chính – kinh tế: thông qua các chỉ tiêu
giá trị bao gồm: Giá trị hiện tại ròng (NPV); Tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR); Tỷ suất lợi ích
chi phí (B/C)