Ƣu điểm của công cụ này là số liệu đƣợc sắp xếp theo dạng SWOT rất logic và dễ theo dõi; phân tích tổng quát, xem xét đầy đủ các yếu tố tác động và đƣa ra nhiều lựa chọn; các chiến lƣợ[r]
Trang 1NGUYỄN TRẦN HOÀNG
VẬN DỤNG MA TRẬN SWOT ĐỂ XÁC ĐỊNH
PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
CHO ETN VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
TÓM TẮT LUẬN VĂN
HÀ NỘI - 2012
Trang 2TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của khoa học và nhu cầu xã hội, ngành công nghệ thông tin là một trong số những ngành có tốc độ tăng trưởng cao, đóng góp một phần không nhỏ vào sự tăng trưởng chung của đất nước Sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành, một mặt, tạo nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp, mặt khác lại tạo áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh kinh
tế Việt Nam và thế giới gặp khó khăn và Việt Nam đang dần hội nhập sâu và rộng vào kinh tế thế giới Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một chiến lược đúng đắn
Công ty ETN Việt Nam được thành lập tháng 1 năm 2008, hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin Trải qua 5 năm hoạt động, việc thiếu một chiến lược được xây dựng một cách khoa học gây ra nhiều khó khăn cho Công ty trong việc thích nghi với tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam có nhiều biến động mạnh Chính vì vậy, việc xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty ETN Việt Nam là một yêu cầu cần thiết và cấp bách
Công tác hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp gồm nhiều công đoạn khác nhau, trong đó việc xác định phương hướng chiến lược đóng vai trò rất quan
trọng Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác giả chọn Ma trận SWOT làm
đối tượng nghiên cứu Kết quả nghiên cứu sẽ được ứng dụng để xác định phương hướng chiến lược cho Công ty ETN Việt Nam
Bởi tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty
ETN Việt Nam, có thể thấy rằng đề tài ”Vận dụng ma trận SWOT để xác định
phương hướng chiến lược cho ETN Việt Nam” rất cấp thiết cho sự phát triển lâu dài của Công ty
Trang 32 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu khả năng, điều kiện, cách thức vận dụng mô hình SWOT để xác định phương hướng chiến lược của doanh nghiệp
- Ứng dụng kết quả nghiên cứu để xác định phương hướng chiến lược cho Công ty ETN Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: mô hình phân tích ma trận SWOT
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: nghiên cứu phương hướng chiến lược của Công ty ETN Việt Nam trên địa bàn Hà Nội
- Về thời gian: giai đoạn 2013 năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu:
- Các số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách quan sát thực tế, phỏng vấn qua bảng câu hỏi Luận văn tiến hành khảo sát điều tra 35 nhân viên của Công ty để đánh giá môi trường nội bộ và môi trường kinh doanh
- Các số liệu thứ cấp được tổng hợp thông qua báo cáo tài chính ,tham khảo các tài liệu liên quan trên internet, sách, báo, tạp chí…
Phương pháp xử lý dữ liệu:
Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: các số liệu từ các bảng báo cáo tài chính, kế toán được so sánh qua các năm; phân tích môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của công ty, cuối cùng tổng hợp để đưa ra nhận xét
Phương pháp thống kê: thống kê các bảng biểu, số liệu, từ đó rút ra các kết luận về các chỉ tiêu
5 Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa những vấn đề chung về mô hình ma trận SWOT và vận dụng
mô hình này để xác định phương hướng chiến lược của doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến phương hướng chiến lược kinh doanh của Công ty ETN Việt Nam, xác định điểm mạnh, điểm yếu của Công
Trang 4ty cũng như những cơ hội và thách thức đối với Công ty khi tham gia thị trường sản phẩm công nghệ thông tin, từ đó hình thành nên ma trận SWOT và vận dụng ma trận này để xác định phương hướng phát triển trong tương lai cho Công ty
- Đề xuất quan điểm và giải pháp có tính khả thi nhằm thực hiện hiệu quả phương hướng chiến lược kinh doanh của Công ty
- Mang lại những giá trị mà doanh nghiệp trong ngành cũng như ngoài ngành
có thể nghiên cứu, tham khảo xem xét để rút kinh nghiệm cho công tác hoạch định phương hướng chiến lược của doanh nghiệp mình
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luận văn được kết cấu gồm 04 chương:
- Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về ma trận SWOT
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết về ma trận SWOT
- Chương 3: Phân tích các yếu tố môi trường tác động tới việc xây dựng phương hướng chiến lược kinh doanh của Công ty ETN Việt Nam 2013 – 2020
- Chương 4: Vận dụng ma trận SWOT để xác định phương hướng chiến lược của Công ty ETN Việt Nam trong giai đoạn 2013-2020
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MA TRẬN SWOT
Nội dung chương 1 là tổng quan các nghiên cứu về ma trận SWOT ở trên thế giới và tại Việt Nam SWOT ở trên thế giới và tại Việt Nam Qua đánh giá tổng quan các tài liệu nghiên cứu liên quan đến việc vận dụng ma trận SWOT, có thể thấy hệ thống các nghiên cứu đã góp phần hình thành một cơ sở lý thuyết khá dày dặn, nhất quán cho việc áp dụng mô hình SWOT
Các nghiên cứu đều thống nhất về khái niệm ma trận SWOT – Ma trận điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội – nguy cơ, cách thức xây dựng ma trận SWOT; từ ma trận SWOT rút ra các nhóm phương hướng chiến lược cụ thể Việc lựa chọn chiến lược phù hợp nhất cho các doanh nghiệp các nghiên cứu có những cách tiếp cận khác
Trang 5nhau như dùng ma trận IE, dùng ma trận QSPM, dùng các công cụ phân tích quá trình mạng ANP, hệ hỗ trợ ra quyết định AHP Các cách tiếp cận trên đã khắc phục phần nào điểm yếu không có khả năng lựa chọn chiến lược tối ưu của ma trận SWOT Các nghiên cứu trải dài trên các từ lĩnh vực bất động sản, du lịch, sản xuất đến các lĩnh vực giáo dục, môi trường cho thấy ứng dụng của ma trận SWOT rất phong phú và cách thức vận dụng rất linh hoạt
Tuy nhiên, việc vận dụng ma trận SWOT vào một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ công nghệ thông tin còn chưa được chú trọng Đặc biệt, tại công ty ETN Việt Nam vẫn chưa có nghiên cứu xác định phương hướng chiến lược công ty một
cách khoa học Vì vậy, luận văn “Vận dụng ma trận SWOT để xác định phương
hướng chiến lược cho ETN Việt Nam” có giá trị nhất định về lý luận và thực tiễn
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MA TRẬN SWOT
Nội dung chương 2 đi sâu nghiên cứu ma trận SWOT để xây dựng phương hướng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp SWOT cho phép phân tích các yếu khác nhau có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của một công ty Phân tích theo SWOT là đánh giá các dữ liệu được sắp xếp theo dạng SWOT dưới một trật tự logic giúp người đọc hiểu được và có thể trình bày, thảo luận dễ dàng
Ma trận SWOT điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội – nguy cơ là công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp nhà quản trị chiến lược phát triển 4 loại chiến lược sau: chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO), chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO), chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST) và chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT)
Ưu điểm của công cụ này là số liệu được sắp xếp theo dạng SWOT rất logic
và dễ theo dõi; phân tích tổng quát, xem xét đầy đủ các yếu tố tác động và đưa ra nhiều lựa chọn; các chiến lược đa dạng và có thể kết hợp với nhau để hình thành một chiến lược hoàn thiện…Tuy nhiên SWOT cũng có nhược điểm là mang tính định tính; khó kết hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài; đòi hỏi sự phản đoán tốt;
và rất khó để ra quyết định phương án cuối cùng
Trang 6Chương 3: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG TỚI VIỆC XÂY DỰNG PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY ETN Việt Nam GIAI ĐOẠN 2013 – 2020
Nội dụng chương 3 là ứng dụng kết quả nghiên cứu ở chương 2 để phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến việc xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty ETN Việt Nam giai đoạn 2013 – 2020
Sau khi phân tích môi trường nội bộ và môi trường kinh doanh của Công ty ETN Việt Nam, ta thu được kết quả như sau:
Bảng 1: kết quả phân tích môi trường nội bộ và môi trường kinh doanh
- Khả năng xúc tiến kinh doanh với
các tổ chức và cơ quan nhà nước tốt
- Nhân viên có trình độ đại học trở lên
chiếm tỷ lệ cao, nhiều kinh nghiệm làm
việc
- Ban lãnh đạo có năng lực quản lý tốt
- Khả năng thanh toán tốt
- Cơ chế tổ chức gọn nhẹ, hiệu quả
- Khả năng huy động vốn gặp hạn chế
- Quy mô vốn doanh nghiệp còn nhỏ
- Khả năng sinh lời không tốt
- Kênh phân phối nhỏ hẹp
- Thương hiệu chưa được nhiều người biết đến
- Định hướng chính phủ điện tử tạo nhu
cầu lớn về công nghệ thông tin trong
các cơ quan nhà nước
- Khoa học kỹ thuật phát triển nhanh
làm chu kỳ sản phẩm ngắn lại và tăng
nhu cầu của khách hàng
- Nhu cầu sản phẩm công nghệ thông
tin tăng trưởng trong khoảng thời gian
2013 – 2020
- Tốc độ tăng GDP giảm, nhiều công
ty phá sản
- Thị trường tài chính, tiền tệ diễn biến phức tạp, lạm phát tăng cao, lãi suất cho vay ngân hàng ở mức cao
- Đối thủ cạnh tranh có khả năng tài chính tốt, có khả năng bao phủ thị trường
- Nhu cầu sản phẩm quá đa dạng và
Trang 7- Dân số tăng, lực lượng lao động
chiếm tỷ trọng cao tạo thị trường tiêu
thụ lớn
- Chính sách, pháp lý tạo điều kiện cho
thị trường sản phẩm công nghệ thông
tin phát triển
- Xu hướng tích hợp công nghệ vào đời
sống và công việc đang ngày càng lớn
- Khách hàng truyền thống là các cơ
quan nhà nước
- Nhiều khách hàng tiềm năng là các cá
nhân và hộ gia đình, doanh nghiệp
thay đổi nhanh chóng Sức ép của khách hàng thuộc nhóm cơ
quan nhà nước cao
Chương 4: VẬN DỤNG MA TRẬN SWOT ĐỂ XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY ETN VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2013 – 2020
Sau khi tổng hợp kết quả phân tích các yếu tố môi trường, vận dung ma trận SWOT để hình thành chiến lược kinh doanh của Công ty ETN Việt Nam:
Hình ảnh ma trận SWOT
Trang 8Bảng 2: Hình ảnh ma trận SWOT
S – Điểm mạnh S1: Khả năng xúc tiến kinh doanh với các
tổ chức và cơ quan nhà nước tốt
S2: Nhân viên có trình độ đại học trở lên
chiếm tỷ lệ cao, nhiều kinh nghiệm làm việc
S3: Ban lãnh đạo có năng lực quản lý tốt S4: Khả năng thanh toán tốt
S5: Cơ chế tổ chức gọn nhẹ, hiệu quả
W – Điểm yếu W1: Khả năng huy động vốn gặp hạn chế W2: Quy mô vốn doanh nghiệp còn nhỏ W3: Khả năng sinh lời không tốt
W4: Kênh phân phối nhỏ hẹp W5: Thương hiệu chưa được nhiều người
biết đến
O – Cơ hội O1: Khoa học kỹ thuật phát triển nhanh
làm chu kỳ sản phẩm ngắn lại và tăng nhu
cầu của khách hàng
O2: Khách hàng truyền thống là các cơ
quan nhà nước
O3: Định hướng chính phủ điện tử tạo nhu
cầu lớn về công nghệ thông tin trong các
cơ quan nhà nước
O4: Nhu cầu sản phẩm công nghệ thông
tin tăng trưởng trong khoảng thời gian
Các chiến lược SO S1, S2, S4 + O2, O3, O8: tập trung vào
khách hàng là các cơ quan, tổ chức nhà nước
S2, S3, S5 + O1, O4, O5, O7: tập trung
vào nhóm khách hàng cá nhân, hộ gia đình
S2, S3, S4, S5 + O1, O4, O5, O7, O8: tập
trung vào nhóm khách hàng doanh nghiệp
Các chiến lược WO W1, W2, W3, W5 + O2, O4, O8: tham
gia đấu thầu các dự án lớn của nhà nước để tăng lợi nhuận và quảng bá hình ảnh
W3, W4, W5 + O1, O2, O3, O6, O8: tăng
cường hoạt động Marketing để khai thác tốt thị trường
Trang 92013 - 2020
O5: Xu hướng tích hợp công nghệ vào đời
sống và công việc đang ngày càng lớn
O6: Dân số tăng, lực lượng lao động
chiếm tỷ trọng cao tạo thị trường tiêu thụ
lớn
O7: Nhiều khách hàng tiềm năng là các
doanh nghiệp, cá nhân và hộ gia đình
O8: Chính sách, pháp lý tạo điều kiện cho
thị trường sản phẩm công nghệ thông tin
phát triển
T- Nguy cơ T1: Đối thủ cạnh tranh có khả năng tài
chính tốt, có khả năng bao phủ thị trường
T2: Tốc độ tăng GDP giảm, nhiều công ty
phá sản
T3: Sức ép của khách hàng thuộc nhóm
cơ quan nhà nước cao
T4: Thị trường tài chính, tiền tệ diễn biến
phức tạp, lạm phát tăng cao, lãi suất cho
vay ngân hàng ở mức cao
T5: Nhu cầu sản phẩm quá đa dạng
Các chiến lược ST S2, S3, S5 + T1, T2, T3, T4: tăng chất
lượng dịch vụ để thu hút khách hàng và tăng sức cạnh tranh trước các đối thủ
S2, S3 + T2, T3, T5: nghiên cứu phân
phối sản phẩm mới, bắt kịp thị hiếu nhằm giảm sức ép cạnh tranh và tăng nhu cầu
Các chiến lược WT W1, W2 + T1, T4: Đa dạng hóa các kênh
huy động vốn từ các nguồn khác nhau đảm báo đúng quy định của pháp luật nhằm giảm sức cạnh tranh của đối thủ và tránh lãi suất cao của ngân hàng
W1, W2, W3 + T1: tăng cường mở rộng
các điểm giao dịch, đại lý, tìm đối tác để giảm bớt sự cạnh tranh gay gắt của đối thủ
Trang 10Công ty cần chú ý như:
S1, S2, S4 + O2, O3, O8: tập trung vào khách hàng là các cơ quan, tổ chức nhà
nước
S2, S3, S5 + O1, O4, O5, O7: tập trung vào nhóm khách hàng cá nhân, hộ gia
đình
S2, S3, S4, S5 + O1, O4, O5, O7, O8: tập trung vào nhóm khách hàng doanh
nghiệp
W1, W2, W3, W5 + O2, O4, O8: tham gia đấu thầu các dự án lớn của nhà nước
để tăng lợi nhuận và quảng bá hình ảnh
W3, W4, W5 + O1, O2, O3, O6, O8: tăng cường hoạt động Marketing để khai
thác tốt thị trường
S2, S3, S5 + T1, T2, T3, T4: tăng chất lượng dịch vụ để thu hút khách hàng và
tăng sức cạnh tranh trước các đối thủ
S2, S3 + T2, T3, T5: nghiên cứu phân phối sản phẩm mới, bắt kịp thị hiếu nhằm
giảm sức ép cạnh tranh và tăng nhu cầu
W1, W2 + T1, T4: Đa dạng hóa các kênh huy động vốn từ các nguồn khác nhau
đảm báo đúng quy định của pháp luật nhằm giảm sức cạnh tranh của đối thủ và tránh lãi suất cao của ngân hàng
W1, W2, W3 + T1: tăng cường mở rộng các điểm giao dịch, đại lý, tìm đối tác để
giảm bớt sự cạnh tranh gay gắt của đối thủ
Các giải pháp để Công ty ETN Việt Nam thực hiện thành công phương hướng chiến lược kinh doanh giai đoạn 2013 – 2020
Nâng cao hoạt động đào tạo nguồn nhân lực
Với đặc thù ngành công nghệ thông tin, nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo nên thành công cho Công ty Do đó, Công ty cần có kế hoạch xây dựng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo phát triển bền vững
Đối với công tác đào tạo phát triển trong thời gian tới Công ty cần tập trung vào việc đào tạo quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn và phát triển nguồn nhân lực Cụ thể:
Nâng cao năng lực tài chính
Trang 11chính, kế toán để đảm bảo cho sự phát triển vững mạnh của doanh nghiêp mình
Công ty cần đảm bảo cân đối giữa các lợi ích và rủi ro do vốn vay đem lại trong dài hạn Tỷ lệ nợ của đơn vị luôn ở mức cho phép, từ đó Công ty bảo đảm được tính tự chủ, độc lập của mình, tránh bị phụ thuộc vào tác nhân khác Trong giai đoạn tiếp theo, Công ty cần suy tính cẩn trọng, luôn theo dõi chặt chẽ tình hình tài chính để có biện pháp linh hoạt trong huy động và tự chủ các nguồn lực tài chính
Tăng cường các hoạt động Marketing
Hiện nay, thị trường công nghệ thông tin đang càng ngày có sự cạnh tranh gay gắt, cho nên việc nghiên cứu thị trường, khách hàng hết sức quan trọng Chính vì vậy bộ phận Marketing cần phối hợp với các bộ phận khác để nghiên cứu nhu cầu, xu thế của thị trường để đưa ra giải pháp phù hợp cho doanh nghiệp Có được những thông tin về thị trường và nhu cầu khách hàng sẽ tạo thuận lợi cho các bộ phận khác nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí, tăng thương hiệu và lợi nhuận cho Công ty
Trong thời gian tới công ty cần quan tâm hơn nữa tới hoạt động điều tra thị trường, đồng thời phải có những phương pháp điều tra nghiên cứu thị trường thích hợp, phù hợp với khả năng chi phí cho nghiên cứu thị trường của Công ty Đặc biệt là việc thu thập các thông tin phản hồi từ phía khách hàng về sản phẩm, giá cả, dịch vụ của công ty, thông tin
về giá cả, sản phẩm, dịch vụ của đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Xây dựng văn hóa Công ty
Xây dựng văn hóa công ty là việc làm cần thiết cho việc thực hiện các phướng án chiến lược của Công ty Trên thực tế, có rất nhiều Công ty trở nên nổi tiếng vì đã xây dựng được cho mình một văn hóa Công ty phù hợp Nói đến văn hóa Công ty là nói đến mối quan hệ giữa các thành viên trong cùng một công ty, là phong cách lãnh đạo và phong cách ứng xử Văn hóa Công ty luôn gắn với thương hiệu và uy tín Công ty Văn hóa công ty muốn xây dựng được thì những yếu tố về xã hội luôn cần được coi trọng
Các giải pháp để Công ty ETN Việt Nam có thể áp dụng ma trận SWOT trong hoạch định chiến lược kinh doanh