Ý tưởng: Trước hết quan sát thấy đây là một bất đẳng thức đối xứng khi vai trò của hai biến như nhau vì thế ta khẳng định a b = , đồng thời kết hợp với giả thiết sẽ có điểm rơi của bài[r]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Đề dự bị TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM 2012 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
MÔN THI: TOÁN (Vòng 1) Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề) Câu I (3,0 điểm)
1) Giải phương trình
x+ - - x= 2) Giải hệ phương trình
3
x y xy
x y xy
ìïï íï ïî
Câu II (3,0 điểm)
1) Với ;x y là các số nguyên, chứng minh 5 5
x y- xy chia hết cho 30
2) Giả sử ;a b là các số thực dương thỏa mãn điều kiện a+ ³ Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức b 2
P
Câu III (3,0 điểm) Cho tam giác ABCV vuông tại A Gọi CT là đường phân giác trong của tam giác (T thuộc cạnh AB )
1) Chứng minh rằng đường tròn ( )K đi qua ;C T và tiếp xúc với AB có tâm K thuộc BC
2) Gọi giao điểm của AC và ( ) K là D khác C , giao điểm của DB và ( ) K là E khác D Chứng minh rằng
ABD= BCE
3) Gọi giao điểm của CE và AB là M Chứng minh rằng M là trung điểm của đoạn thẳng BT
Câu IV (1,0 điểm) Giả sử ; ;a b c là các số thực dương Chứng minh rằng
1+ a + 1+ b + 1+ c ³ a+ +b b+ +c c+ a
Câu I
1) Điều kiện 8- £ £ x 2
+ Nếu 1< £ Þx 2 x+ >8 9= 3
2- <x 2- = Þ1 1 x+ -8 2 2- > - = Þ loại x 3 2 1 + Nếu 8- £ < tương tự ta cóx 1,
x+ - - <x - = Þ loại
Với x = 1, thỏa mãn phương trình
Đáp số x = 1
Nhận xét: bài toán sử dụng phương pháp nhẩm nghiệm và đánh giá theo miền nghiệm để chứng minh nó có nghiệm duy nhất
Ý tưởng: Đây một bài toán đơn giản nhưng đòi hỏi đi theo phương pháp đánh giá thì cần đoán trước nghiệm của phương trình Đầu tiên ta sẽ ưu tiên nghiệm nguyên trước, với nghiệm nguyên thì các biểu thức chứa căn phải là một số chính phương, tức là 8 22
2
x h
ìï + = Î ïí
ï - = Î ïî
¡
¡
Trang 2Với điều kiện chặn của x éÎ -ë 8; 2ùû thì ta sẽ thử một vài giá trị nguyên của x và thấy rằng tại x = 1 thỏa mãn phương trình Công việc còn lại là ta sẽ đi chứng minh nó là nghiệm duy nhất Nó là nghiệm duy nhất nếu với
) (
8;1 1; 2
x éÎ -ë È ù
û thì phương trình bài cho vô nghiệm Đi xét từng trường hợp ta có:
Với x éÎ -ë 8;1) suy ra x+ -8 2 2- x< 9- 2 1= 1
Với xÎ (1; 2ùû suy ra x+ -8 2 2- x> 9- 2 1= 1
Cả hai trường hợp trên đều chứng minh x = 1 là nghiệm duy nhất của phương trình
Bài toán kết thúc
Bài tập tương tự:
1 Giải phương trình 7x+ -8 x= 3x+ 4
2 Giải phương trình x+ -9 2 1- x=1.
2) Ta có x+ 3y- xy= Û3 (x- 3 1)( - y)= 0
x= Þ + y + y= Û y + y+ = (vô nghiệm)
2
x
x
é = ê
= Þ + + = Û + - = Û ê = -ë
Đáp số (x y =; ) ( ) (1; 1 , - 2; 1)
Nhận xét: Phân tích nhân tử ở phương trình một, sau đó thế vào phương trình hai tìm nghiệm của hệ
Ý tưởng: Đây là một bài toán rất dễ, khi ý tưởng tác giả đã cho lộ ngay từ phương trình một, vì đi từ đó ta có
x+ y- xy= Û x- - y =
Xét từng trường hợp một, thế vào phương trình hai giải phương trình bậc hai sẽ tìm được nghiệm của hệ phương trình
Bài toán kết thúc
Bài tập tương tự:
1 Giải hệ phương trình
2
2 2
4
ïí
2 Giải hệ phương trình
2
2 2
4
ìï + = + ïí
Câu II
A= x y- xy = xy x - y
+ Nếu x hoặc y chẵn, suy ra A M , 2 trái lại nếu ;x y cùng lẻ, nên ( 4 4)
x - y M Þ AM Þ A luôn chia hết cho 2
+ Nếu x hoặc y chia hết cho 3 , suy ra A M 3 nếu ;x y cùng không chia hết cho 3 , nên
x º y º Þ x º y º Þ x - y MÞ A luôn chia hết cho 3
+ Nếu x hoặc y chia hết cho 5, suy ra A M 5
Nếu ;x y cùng không chia hết cho 5, suy ra 2 2 4 4
x y º Þ x y º Þ AM , nên A luôn chia
hết cho 5
Vậy 2.3.5 30AM =
Nhận xét Một số vừa chia hết cho 2, 3 và 5 thì chia hết cho 30 vì 2, 3 và 5 là các số nguyên tố cùng nhau
Nhắc lại kiến thức và phương pháp
Trong một tích có một thừa số là số chẵn thì tích đó chia hết cho 2
Nếu x hoặc y là số chẵn thì A M 2
Hiệu của hai số lẻ là một số chẵn Số chẵn luôn chia hết cho 2
Nếu x và y đều là số lẻ thì 4
x hoặc y 4 đều là số lẻ thì 4 4
x - y là số chẵn suy ra A M , suy ra A luôn chia 2
Trang 3 Trong một tích có một số chia hết cho 3 thì tích đó chia hết cho 3
Nếu x hoặc y là số chia hết cho 3 thì A M 3
Một số nguyên dương khi chia cho 3 dư 0, 1 hoặc 2 nên lũy thừa bậc bốn của số đó chia 3 dư 0 hoặc 1
Nếu ;x y cùng không chia hết cho 3 thì 4 4
1(mod 3)
3
Þ - M , suy ra A luôn chia hết cho 3
Trong một tích có một số chia hết cho 5 thì tích đó chia hết cho 5
Nếu x hoặc y là số chia hết cho 5 thì A M 5
Một số nguyên khi chia cho 5 thì dư 0, 1, 2, 3 hoặc 4 nên bình phương của số đó chia 5 dư 0, 1 hoặc 4 do đó lũy thừa bậc bốn của số đó chia 5 dư 0 hoặc 1
Nếu ;x y cùng không chia hết cho 5 thì 4 4 ( 4 4)
x º y º Þ x - y M , suy ra A luôn chia hết cho 5
Một số nguyên dương chia hết cho các số nguyên tố cùng nhau thì số nguyên dương này chia hết cho tích của các số nguyên tố cùng nhau đó
Ta có
2 3 5
A
A
A
ìïï
ïïí
ïïï
ïî
M
M
M
(chứng minh trên) mà 2, 3 và 5 là các số nguyên tố cùng nhau nên A M(2.3.5) hay A M 30 2) Theo bất đẳng thức Cosi
3 2
1
a b
3 2
1
b a
a b
Dấu “=” xảy ra khi a= =b 1
Vậy min 1
2
P =
Nhận xét: Bài toán sử dụng kỹ thuật đánh giá qua bất đẳng thức Cosi khi đoán được điểm rơi, hay còn gọi là kỹ thuật chọn điểm rơi trong bất đẳng thức Cosi
Nhắc lại kiến thức và phương pháp:
Bất đẳng thức Cosi cho ba số thực dương 3
3
a+ + ³b c abc
Ý tưởng: Trước hết quan sát thấy đây là một bất đẳng thức đối xứng khi vai trò của hai biến như nhau vì thế ta
khẳng định a b= , đồng thời kết hợp với giả thiết sẽ có điểm rơi của bài toán là a= =b 1 Mặt khác, ở biểu thức P
cả hai phân số đều có dạng bậc ba trên bậc hai và sử dụng giả thiết thì ta cần tìm số k sao cho
+ + Với điểm rơi đã dự đoán a= =b 1, ta thấy rằng
1 8
+ + Vì vậy, để sử dụng được bất đẳng thức Cosi cho ba số thì ta cần tạo ra thêm hai lượng 1
8
Do đó, ta sẽ đánh giá như sau:
;
Bài toán kết thúc
Bài tập tương tự:
1 Cho ;x y là hai số thực dương thỏa mãn ;x y£ 4 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức 12
2
y x P
Trang 42 Cho x y ; là hai số thực dương thỏa mãn x+ =y 2 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
2
P= x + y + x + y
Câu III
D
A
M T
E
1).( )K tiếp xúc AB tại T, nên KT^ AB, suy ra KT/ /AB
Chú ý tam giác KTCD cân nên ·KCT= KTC· =TCA· =TCB· . nên K thuộc BC .
Nhận xét Chứng minh một điểm thuộc một đoạn thẳng ta quy về chứng minh ba điểm thẳng hàng
Nhắc lại kiến thức và phương pháp
Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn (tiếp tuyến) vuông góc với bán kính của đường tròn tại tiếp điểm
Đường tròn ( )K ti ếp xúc AB tại T , nên KT AB^ tại T
Đường thẳng c vuông góc với a và b nên a và b là hai đường thẳng song song
Ta có KT^ AB và AB^ AC (do ·BAC= 90° ) suy ra KT ACP
Hai đường thẳng song song tạo ra các góc so le trong bằng nhau
Ta có KT ACP suy ra ·KTC=TCA· mà CT là phân giác của góc · ACB nên suy ra · ACT=TCB· từ đây suy
ra ·KTC=TCB·
Tam giác có hai cạnh bằng nhau là tam giác cân Tam giác cân có hai góc kề đáy bằng nhau
Tam giác KTCD có KT= KC= R suy ra KTCD cân tại K do đó · KTC= KCT· kết hợp với chứng minh từ
ý (3) ta có ·TCB= KCT·
Hai góc có cùng số đo, chung một cạnh, cạnh còn lại của mỗi góc cùng nằm một phía so với cạnh chung thì trùng nhau
Ta có ·KTC=TCB· suy ra KC CBº hay ba điểm K ; C ; B hay K nằm trên BC
2) Gọi ( )K giao BC t ại F khác C Ta thấy tứ giác FEDC nội tiếp và chú ý K thuộc BC nên FEC =· 900
ABD= - ADB= - EFC= BCE
Nhận xét Chứng minh hai góc bằng nhau đưa về biến đổi số đo hai góc cùng bằng một lượng
Nhắc lại kiến thức và phương pháp
Dây cung đi qua tâm đường tròn là đường kính
Ta có dây cung FC đi qua tâm K nên FC là đường kính của đường tròn đã cho
Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông
Trang 5Ta có ·FEC là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đã cho được chia đôi bởi đường kính FC nên suy ra
FEC= ° do đó ·CEF+ECF· = 90° Û ECF· = 90°- CEF· mà DABD vuông tại A nên ta có
ABD+ ADB= ° Û ABD= °- ADB
Góc ngoài tại đỉnh đối diện bằng góc trong không kề với nó của một tứ giác nội tiếp
Góc ·ADE là góc ngoài tứ giác nội tiếp EDCF nên · ADE= EFC· kết hợp với (7) ta được ·ECF= ABD· 3) Từ trên, suy ra ·MBE= BCM· do đó 2
Từ đó chú ý MT tiếp xúc ( ) K , suy ra MT2= ME MC = MB2
Vậy M là trung điểm BT
Nhận xét Chứng minh một điểm là trung điểm của một đoạn thẳng ta chứng minh điểm đó nằm trên đoạn thẳng và cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng
Nhắc lại kiến thức và phương pháp
Tam giác có hai cặp góc bằng nhau thì đồng dạng
- Xét MBED và MCBD có:
+ ·BMC chung;
+ ·MBE= BCM· (chứng minh phần 2),
suy ra MBED ∽ DMCB (g – g), suy ra 2
- Xét MTED và MCTD có:
+ ·TMC chung;
+ ·MTE=TCM· (góc tạo bởi tia tiếp tuyến - dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một cung của đường tròn ( )K ),
suy ra MTED ∽ DMCT (g – g), suy ra 2
Từ đây suy ra 2 2
MB = MT Þ MB= MT mà ba điểm M ; B ; T thẳng hàng nên suy ra M là trung điểm
của BT
Câu IV Theo bất đẳng thức Cô si:
4
1+a + 1+b ³ 2 1+a 1+ b = 2 1+ a 1+b Theo bất đẳng thức Bunhia cốpxki:
( 2)( 2) ( 2)( 2 ) 2
1+ a 1+ b = +1 a b + ³1 (a+ b)
1+ b + 1+ c ³ 2 b+ c 2 2
Cộng cả ba bất đẳng thức trên rồi chia cho 2 ta có
1+ a + 1+ b + 1+ c ³ a+ +b b+ +c c+ a
Dấu “=” xảy ra khi a = = = b c 1.
Nhận xét: Bài toán kết hợp cả hai bất đẳng thức quen thuộc là Cosi và Bunhiacopxki để chứng minh bất đẳng thức Nhắc lại kiến thức và phương pháp:
Bất đẳng thức Cosi cho hai số thực dương: a+ ³b 2 ab
Bất đẳng thức Bunhiacopxki cho bộ số ; ; ;a b c d :
ac+bd £ a +b c +d
Ý tưởng: Bất đẳng thức bài cho đối xứng, vai trò các biến là hoàn toàn như nhau suy ra điểm rơi hay nói cách khác tại a= = =b c 1 thì dấu đẳng thức xảy ra Sẽ có bạn hỏi việc dự đoán trước điểm rơi để làm gì Thực ra công việc này rất quan trọng giúp ta phát hiện ra được cần áp dụng bất đẳng thức gì và áp dụng như thế nào Như bên trên đã nói, vai trò ; ;a b c như nhau nên ta chỉ cần chứng minh 2 2
1+ a + 1+ b ³ k a+ (*) và các biểu thức còn lại b
Trang 6đánh giá tương tự Với điểm rơi a= =b 1 để bất đẳng (*) thức xảy ra dấu “=” khi và chỉ khi
2+ 2= 2kÛ = Và vì thế ta sẽ đi chứng minh: k 2 2 2
1+ a + 1+ b ³ 2 a+ b
Áp dụng bất đẳng thức Cosi ta có: 2 2 4( 2)( 2)
1+ a + 1+ b ³ 2 1+ a 1+ b do đó, ta chỉ cần chứng minh
1+ a 1+ b ³ a+b Đây là một kết quá quen thuộc, ta có thể biến đổi tương đương hoặc áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki như sau: ( )2 ( 2)( 2)
1.a+ b.1 £ +1 a 1+b
Bài toán kết thúc
Bài tập tương tự:
1 Cho các số thực dương ; ;a b c Chứng minh rằng
3
a+ +b c ³ a bc+b ca+c ab
2 Cho các số thực dương ; ;a b c Chứng minh rằng
3