1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng 3F đối với thực phẩm sạch xuất khẩu sang Nga của Công ty cổ phần Tập đoàn Masan ( Masan Group)

15 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 453,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần này, tác giả nêu rõ những thành tựu và hạn chế của Tập đoàn trong ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng 3F đối với thực phẩm sạch xuất khẩu sang Nga giai đoạn 2012 – 2016, từ đó, làm cơ[r]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỀU, HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN 6

MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ CHUỖI 3F VÀ ỨNG DỤNGError! Bookmark not defined

1.1 Một số lý thuyết cơ bản liên quan Error! Bookmark not defined

1.1.1 Khái niệm về thực phẩm sạch Error! Bookmark not defined

1.1.2 Mô hình chuỗi cung ứng Error! Bookmark not defined

1.1.3 Nhà xuất khẩu – nhà nhập khẩu Error! Bookmark not defined

1.2 Lý luận về chuỗi cung ứng quốc tế Error! Bookmark not defined

1.2.1 Các nhà sản xuất Error! Bookmark not defined

1.2.2 Bộ phận xử lý – chế biến Error! Bookmark not defined

1.2.3 Các nhà bán lẻ, phân phối và các vấn đề liên quanError! Bookmark not defined

1.2.4 Người tiêu dùng và các vấn đề liên quan Error! Bookmark not defined

1.3 Lý luận về chuỗi cung ứng 3F Error! Bookmark not defined

1.3.1 Chuỗi cung ứng 3F Error! Bookmark not defined

1.3.2 Chuỗi cung ứng 3F đối với thực phẩm sạch Error! Bookmark not defined

1.4 Lý luận về ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng 3F đối với thực phẩm sạchError! Bookmark not defined 1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng 3F

đối với thực phẩm sạch Error! Bookmark not defined

1.5.1 Nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng 3F

đối với thực phẩm sạch Error! Bookmark not defined

1.5.2 Nhân tố khách quan ảnh hưởng đến ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng

3F đối với thực phẩm sạch Error! Bookmark not defined

1.6 Kinh nghiệm ứng dụng Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CHUỖI CUNG

ỨNG 3F ĐỐI VỚI THỰC PHẨM SẠCH XUẤT KHẨU SANG NGA TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN (MASAN GROUP)Error! Bookmark not defined

2.1 Các đặc trưng của thị trường Nga và tập đoàn Masan trong ứng

dụng mô hình chuỗi cung ứng 3F đối với thực phẩm sạchError! Bookmark not defined

Trang 2

2.1.1 Đặc trưng thị trường thực phẩm sạch của NgaError! Bookmark not defined

2.1.2 Lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan (Masan Group)Error! Bookmark not defined

2.1.3 Một số thông tin quan trọng về các điều kiện sản xuất kinh doanh của

tập đoàn Error! Bookmark not defined

2.2 Phân tích thực trạng ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng 3F đối với

thực phẩm sạch xuất khẩu sang Nga của công ty cổ phần tập đoàn

Masan (Masan Group) Error! Bookmark not defined

2.2.1 Thực trạng ứng dụng chữ F thứ nhất trong mô hình chuỗi cung ứng 3F

đối với thực phẩm sạch xuất khẩu sang Nga tại Công ty cổ phần tập đoàn

Masan (Masan Group) Error! Bookmark not defined

2.2.2 Thực trạng ứng dụng chữ F thứ hai (Farm) trong mô hình chuỗi cung ứng

3F đối với thực phẩm sạch xuất khẩu sang Nga tại Công ty cổ phần tập

đoàn Masan (Masan Group) Error! Bookmark not defined

2.2.3 Thực trạng ứng dụng chữ F thứ ba (Food) trong mô hình chuỗi cung ứng

3F đối với thực phẩm sạch xuất khẩu sang Nga tại Công ty cổ phần tập

đoàn Masan (Masan Group) Error! Bookmark not defined

2.3 Đánh giá thực trạng ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng 3F đối với

thực phẩm sạch xuất khẩu sang Nga của công ty cổ phần tập đoàn

Masan (Masan Group) Error! Bookmark not defined

2.3.1 Những thành tựu trong ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng 3F đối với thực

phẩm sạch xuất khẩu sang Nga của công ty cổ phần tập đoàn Masan

(Masan Group) Error! Bookmark not defined

2.3.2 Những hạn chế trong ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng 3F đối với thực

phẩm sạch xuất khẩu sang Nga của công ty cổ phần tập đoàn Masan

(Masan Group) Error! Bookmark not defined

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng

3F đối với thực phẩm sạch xuất khẩu sang Nga của công ty cổ phần tập

đoàn Masan (Masan Group) Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐẨY MẠNH ỨNG

DỤNG MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG 3F ĐỐI VỚI THỰC PHẨM

SẠCH XUẤT KHẨU SANG NGA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN

MASAN (MASAN GROUP) Error! Bookmark not defined

Trang 3

3.1 Thuận lợi và khó khăn trong ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng 3F

đối với thực phẩm sạch xuất khẩu sang Nga của công ty cổ phần tập

đoàn Masan (Masan Group) Error! Bookmark not defined

3.1.1 Thuận lợi trong ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng 3F đối với thực phẩm

sạch xuất khẩu sang Nga của Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan (Masan

Group) Error! Bookmark not defined

3.1.2 Khó khăn trong ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng 3F đối với thực phẩm

sạch xuất khẩu sang Nga của Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan (Masan

Group) Error! Bookmark not defined

3.2 Phương hướng ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng 3F đối với thực

phẩm sạch xuất khẩu sang Nga của công ty cổ phần tập đoàn Masan

(Masan Group) Error! Bookmark not defined

3.2.1 Tập trung xuất khẩu thực phẩm sạch sang thị trường NgaError! Bookmark not defined

3.2.2 Xây dựng và lựa chọn một số sản phẩm thực phẩm sạch cho thị trường

Nga Error! Bookmark not defined

3.2.3 Định hướng sản phẩm thực phẩm sạch xuất khẩu sang Nga ưu tiên ứng

dụng mô hình chuỗi cung ứng 3F Error! Bookmark not defined

3.3 Giải pháp ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng 3F đối với thực phẩm

sạch xuất khẩu sang Nga của công ty cổ phần tập đoàn Masan

(Masan Group) Error! Bookmark not defined

3.3.1 Đẩy nhanh quá trình hoàn thiện mô hình chuỗi cung ứng 3F đối với thực

phẩm sạch xuất khẩu sang Nga Error! Bookmark not defined

3.3.2 Tổ chức bộ máy nhân sự phù hợp với định hướng ứng dụng chuỗi cung

ứng 3F thực phẩm sạch xuất khẩu sang Nga Error! Bookmark not defined

3.4 Một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng

3F đối với thực phẩm sạch xuất khẩu sang Nga của công ty cổ phần

tập đoàn Masan (Masan Group) Error! Bookmark not defined

3.4.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các bộ, ngành liên quanError! Bookmark not defined

3.4.2 Kiến nghị đối với Hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp 78

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined

PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 Danh mục các chữ viết tắt tiếng Việt

3 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

2 Danh mục các chữ viết tắt tiếng Anh

TT Chữ viết tắt Viết đầy đủ Nghĩa tiếng Việt

1 NGO non-governmental

organization

Tổ chức phi chính phủ

2 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

5 VietGAP Vietnamese Good

Agricultural Practices

Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam

6 GLOBALG.A.P Global Good Agricultural

Practices

Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt toàn cầu

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỀU, HÌNH BẢNG

Bảng 1.1: Mô hình năm bên liên quan trong chuỗi cung ứng quốc tế ngành

thực phẩm Error! Bookmark not defined

Bảng 1.2 Tổng kết các hoạt động cần triển khai trong tiêu chuẩn hóa hệ thống

sản xuất ứng dụng mô hình 3F Error! Bookmark not defined

Bảng 2.1 Bảng tổng kết cơ hội và thách thức đối với Masan khi tiếp cận thị

trường thực phẩm sạch của Nga Error! Bookmark not defined

Bảng 2.2 Hệ thống các công ty thành viên và công ty liên kết của Masan

Group theo số vốn đầu tư Error! Bookmark not defined

Bảng 2.3 Tổng đàn lợn của công ty Masan Nutri – Science tính đến tháng

9/2017 Error! Bookmark not defined

Bảng 3.1 Thị phần các ngành hàng thực phẩm của Masan tại Việt Nam năm

2016 Error! Bookmark not defined

HÌNH

Hình 1.1 Mô hình chuỗi cung ứng liên kết Error! Bookmark not defined

Hình 1.2 Chu trình 3F trong chăn nuôi – chế biến thực phẩmError! Bookmark not defined

Hình 1.3 Biểu đồ cơ cấu doanh thu của công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt

Nam giai đoạn 2012 - 2016 Error! Bookmark not defined

Hình 1.4 Doanh thu năm 2016 của một số doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi

tại Việt Nam Error! Bookmark not defined

Hình 2.1 Biểu đồ mức độ tiêu thụ thực phẩm nhập khẩu của Nga giai đoạn

2014 – 2016 Error! Bookmark not defined

Hình 2.2 Mô hình chuỗi giá trị ngành chăn nuôi và chế biến thực phẩm của

Masan Error! Bookmark not defined

Hình 2.3 Sản lượng TACN của công ty Masan Nutri – Science giai đoạn 2015

– T6/2017 Error! Bookmark not defined

Hình 2.4 Xuất khẩu thịt lợn của Masan sang Nga giai đoạn 2012-2016Error! Bookmark not defined Hình 3.1 Kết quả kinh doanh của Masan giai đoạn 2012 - 2016Error! Bookmark not defined

Trang 6

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Chương 1 1.1 Một số lý thuyết cơ bản liên quan

1.1.1 Khái niệm về thực phẩm sạch

Thực phẩm sạch là thực phẩm không chứa chất bẩn, an toàn đối với sức khỏe con người Cụ thể:

– Không chứa tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, hoá chất, kháng sinh cấm hoặc vượt quá giới hạn cho phép

– Không chứa tạp chất (kim loại, thuỷ tinh, vật cứng …)

– Không chứa tác nhân sinh học gây bệnh (vi rút, vi sinh vật, ký sinh trùng)

– Có nguồn gốc, xuất xứ đầy đủ, rõ ràng

– Được kiểm tra, đánh giá chứng nhận về an toàn thực phẩm

1.1.2 Mô hình chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng: là sự hợp tác, liên kết của nhiều doanh nghiệp trong một cấu trúc gồm các dòng chảy và các mối ràng buộc của các nguồn lực chủ chốt tham gia vào chuỗi Trong đó, cấu trúc của chuỗi cung ứng xuất phát từ liên kết các hoạt động của doanh nghiệp với khách hàng cũng như mạng lưới phân phối Các hoạt động kinh doanh nhờ đó hình thành từ khâu mua nguyên liệu đầu vào cho đến khâu chuyển giao sản phẩm và dịch

vụ tới tay khách hàng

1.2 Lý luận về chuỗi cung ứng quốc tế

Chuỗi giá trị thực phẩm là mạng lưới của các bên liên quan tham gia vào việc trồng,

chế biến và bán thực phẩm cho người tiêu dùng - từ nông trại đến bàn ăn, bao gồm: (1) Các

nhà sản xuất phụ trách việc nghiên cứu, phát triển và thương mại hóa các mặt hàng thực phẩm, ví dụ như trồng ngô và chăn nuôi gia súc; (2) Bộ phận chế biến, bao gồm quá trình sản xuất sản phẩm và rao bán hàng hóa trên thị trường; (3) Các nhà phân phối, bao gồm cả các nhà bán buôn và bán lẻ, thực hiện việc tiếp thị và bán thực phẩm; (4) Người tiêu dùng là người sẽ mua và tiêu thụ đồ ăn; (5) Các chính phủ, tổ chức phi chính phủ (NGO), phụ trách việc quản lý vĩ mô và điều chỉnh các chuỗi giá trị thực phẩm toàn bộ từ sản xuất đến tiêu

Trang 7

Trong phần này, tác giả chỉ ra những mối liên kết vô cùng chặt chẽ để tạo thành chuỗi khép kín, mà ở đó, mỗi bên liên quan đều chịu trách nhiệm cao nhất cho sản phẩm của mình Người sản xuất chịu áp lực về chi phí cao, lợi nhuận thấp và rủi ro lớn Vấn đề của người sản xuất ở đây là quy mô còn nhỏ lẻ, vốn ít, chậm đổi mới và chưa kiểm soát cũng như dự báo được biến động giá cả của thị trường Bộ phận xử lý – chế biến làm gia tăng giá trị sản phẩm Tuy nhiên, bộ phận này cũng đối mặt với việc phải đổi mới liên tục

để phát triển, các thách thức đến từ toàn cầu hoá ngành thực phẩm, sử dụng hiệu quả năng lượng và quản lý chất thải Hệ thống phân phối, trong đó, đặc biệt là các nhà bán lẻ thì cần lựa chọn những sản phẩm chất lượng cao, phải quản lý được kênh và phương thức vận hành kênh sao cho hợp lý, đánh giá đúng tầm quan trọng của thương mại điện tử và

sự phát triển của bao bì sản phẩm để từ đó nâng cao doanh số bán hàng Một bộ phận không thể thiếu nữa là người tiêu dùng Việc giá cả thực phẩm tăng hay thiếu hụt thực phẩm tại một số nơi là vấn đề mà người tiêu dùng đang phải đối mặt Bên cạnh đó, an toàn thực phẩm, y tế và chăm sóc sức khoẻ cũng là những phạm trù cần được quan tâm đúng mực

1.3 Lý luận về chuỗi cung ứng 3F

1.3.1 Chuỗi cung ứng 3F

Chuỗi cung ứng 3F là: sự hợp tác, liên kết của nhiều doanh nghiệp, mỗi bên phụ trách một phần công việc từ sản xuất thức ăn chăn nuôi (Feed), đến chăn nuôi (Farm) và sản xuất thực phẩm (Food) Các doanh nghiệp này liên kết chặt chẽ với nhau, với hệ thống phân phối

để đưa sản phẩm cuối cùng tới tận tay người tiêu dùng

1.3.2 Chuỗi cung ứng 3F đối với thực phẩm sạch

Trong mục này, tác giả lý luận về chuỗi cung ứng 3F đối với thực phẩm sạch, đưa ra

mô hình và phân tích các yếu tố trong mô hình đó

1.4 Lý luận về ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng 3F đối với thực phẩm sạch

Phần 4 của chương 1, tác giả làm rõ lý luận về ứng dụng, qua đó, khẳng định: chuỗi cung ứng 3F đối với thực phẩm sạch là mô hình đúng đắn giúp các doanh nghiệp khép

Trang 8

kín chu trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng đầy đủ được các yêu cầu, tiêu chuẩn mà thế giới và Việt Nam đặt ra

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng 3F đối với thực phẩm sạch

Các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng 3F đối với thực phẩm sạch như:

- Nhân tố chủ quan: nguồn nhân lực, tài lực, nguồn lực công nghệ

- Nhân tố khách quan: các tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam về thực phẩm sạch

1.6 Kinh nghiệm ứng dụng

Phần 6 của chương 1, luận văn đưa ra bài học từ CP Việt Nam, đánh giá những gì

CP đã làm được trong quá khứ và hiện tại, rút kinh nghiệm cho Masan trên con đường phát triển phía trước

- Kinh nghiệm xây dựng hệ thống phân phối

- Kinh nghiệm phát triển hệ thống trang trại chăn nuôi

Chương 2

Chương 2 của luận văn tập trung phân tích và đánh giá về thực trạng ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng 3F đối với thực phẩm sạch của Masan Group xuất khẩu sang thị trường Nga

2.1 Các đặc trưng của thị trường Nga và tập đoàn Masan trong ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng 3F đối với thực phẩm sạch

2.1.1 Đặc trưng thị trường thực phẩm sạch của Nga

2.1.1.1 Tổng quan về thị trường thực phẩm sạch Nga

Tổng quan về thị trường thực phẩm sạch của Nga trong giai đoạn 2012 - 2016

Thị trường thực phẩm sạch của Nga ngày càng khó tính với hàng rào kỹ thuật cao

và bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: chính trị - xã hội, kinh tế,…

Trong phần này, tác giả đi sâu phân tích về thực trạng thị trường thực phẩm tại Nga

Từ những căng thẳng chính trị leo thang với phương Tây vào năm 2014 và giá dầu liên tục giảm đã làm kinh tế Nga rơi vào tình trạng suy thoái, ảnh hưởng lớn đến thị trường

Trang 9

chưa có hệ thống chứng chỉ, tiêu chuẩn quốc gia Tuy nhiên, cũng chính từ những lệnh cấm vận của phương Tây đối với Nga liên quan đến lĩnh vực thực phẩm mà chính phủ Nga đã có nhiều biện pháp để phát triển nền sản xuất thực phẩm nội địa, giờ đây, các công ty muốn tham gia vào thị trường thực phẩm sạch của Nga phải phát triển công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm mới có hy vọng tồn tại và cạnh tranh được với các doanh nghiệp nội địa Nga Tuy vậy, bên cạnh những thách thức, việc phương Tây và Nga áp đặt các lệnh cấm vận lẫn nhau liên quan đến ngành thực phẩm cũng là một cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam có thể thay thế nguồn cung đang bị thiếu hụt từ các quốc gia phương Tây

2.1.2 Lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan (Masan Group)

Masan Group khởi điểm là Công ty Cổ phần Hàng hải Masan (MSC) được thành lập tháng 11/2004 với vốn điều lệ ban đầu là 3,2 tỷ đồng và hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển Đến nay, Masan là tập đoàn đa ngành với giá trị lên tới 6 tỷ USD

2.1.3 Một số thông tin quan trọng về các điều kiện sản xuất kinh doanh của tập đoàn

2.1.3.1 Vài nét về ngành chăn nuôi – chế biến thực phẩm tại Việt Nam giai đoạn

2012 – 2016

Công suất và thị phần

Năm 2012, Công ty cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam (CP) chiếm 18,8% thị phần thức ăn chăn nuôi (TACN) trị giá 6 tỷ USD của Việt Nam, Proconco (liên doanh Việt - Pháp) 10,8% và Cagrill Việt Nam (Mỹ) 6,7%, lần lượt ở top đầu, trong khi đó, Greenfeed

và Anco (liên doanh giữa Việt Nam và Malaysia) chỉ chiếm thị phần tương đối nhỏ với 4,4% và 2,2% Song, năm 2015, thị trường TACN chứng kiến nhiều biến động Cụ thể, thông qua công ty thành viên là Masan Nutri - Science, Masan đã thâu tóm 52% cổ phần của Proconco và 70% cổ phần của Anco Đồng thời, cả Công ty Cổ phần Thủy sản Hùng Vương (HVG) và nhà sản xuất thép - Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát cũng tấn công vào thị trường TACN Đến nay, trên cơ sở sản lượng mà các đơn vị công bố, ba vị trí dẫn đầu

Trang 10

đang thuộc về CP (3,8 triệu tấn, 21% thị phần), Masan Nutri-Science (2,5 triệu tấn, 14% thị phần), Greenfeed và Hùng Vương đều nắm trong tay 8,3% thị phần (1,5 triệu tấn) Tóm lại, thị trường TACN hiện tại đang cạnh tranh vô cùng khốc liệt với những biến đổi rất khó dự báo trước

2.1.3.2 Những năng lực cốt lõi của Masan Group trong cuộc chạy đua 3F của ngành chăn nuôi – chế biến thực phẩm

Masan là một Tập đoàn lớn, dẫn đầu nhiều lĩnh vực trên thị trường Việt Nam Đây là một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính hùng mạnh, đội ngũ nhân sự đông đảo, chất lượng tốt

2.2 Phân tích thực trạng ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng 3F đối với thực phẩm sạch xuất khẩu sang Nga của công ty cổ phần tập đoàn Masan (Masan Group)

2.2.1 Thực trạng ứng dụng chữ F thứ nhất trong mô hình chuỗi cung ứng 3F đối với thực phẩm sạch xuất khẩu sang Nga tại Công ty cổ phần tập đoàn Masan (Masan Group)

Trong mô hình 3F, chữ F thứ nhất đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó là bước khởi đầu cho chuỗi cung ứng thực phẩm sạch mà Masan hướng tới Vì vậy, sau khi đã sở hữu 2 Công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi hàng đầu Việt Nam, Masan đã gần như hoàn

thiện được bước khởi đầu này

2.2.2 Thực trạng ứng dụng chữ F thứ hai (Farm) trong mô hình chuỗi cung ứng 3F đối với thực phẩm sạch xuất khẩu sang Nga tại Công ty cổ phần tập đoàn Masan (Masan Group)

Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng tính đến thời điểm tháng 9/2017, Masan cũng đã sở hữu số lượng lợn nái đang khai thác là 23000 con, trong đó, có hơn 3000 con

là nái ông bà, mỗi năm có thể sản xuất ra 60000 nái hậu bị để tiếp tục bổ sung, thay thế cho các con nái già hoặc tỷ lệ sinh sản không đạt và là nguồn cung cấp lợn nái bố mẹ cho các trại đang xây mới tại khắp các tỉnh trên toàn quốc

Ngày đăng: 16/01/2021, 21:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w