1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Tự do hóa tài chính và tăng trưởng kinh tế Việt Nam

12 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 384,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn đánh giá tác động của tự do hóa tài chính tới tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2007-2016, luận văn đã đặt ra những mục tiêu cụ thể đó là: Tổng quan các vấn đề lý luận về tự [r]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT TÓM TẮT LUẬN VĂN 2 LỜI MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Error! Bookmark not defined 1.1 Cơ sở lý luận về tự do hóa tài chính Error! Bookmark not defined

1.1.1 Khái niệm: Error! Bookmark not defined

1.1.2 Phân loại Error! Bookmark not defined

1.1.3 Nội dung tự do hóa tài chính Error! Bookmark not defined

1.2 Tác động của tự do hóa chính tới tăng trưởng kinh tếError! Bookmark

not defined

1.2.1 Tác động tích cực Error! Bookmark not defined 1.2.2 Tác động tiêu cực Error! Bookmark not defined

1.3 Tổng quan các nghiên cứu về đánh giá tác động của tự do hóa tài chính

tới tăng trưởng kinh tế Error! Bookmark not defined

1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới Error! Bookmark not defined 1.3.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2007-2016 Error! Bookmark not defined 2.1 Quá trình tự do hóa tài chính tại Việt Nam giai đoạn 2007-2016 Error!

Bookmark not defined

2.1.1 Tự do hóa lãi suất Error! Bookmark not defined

2.1.2 Tự do hóa tỷ giá hối đoái Error! Bookmark not defined

Trang 2

2.1.3 Tự do hóa tài khoản vốn Error! Bookmark not defined

2.2 Mức độ tự do hóa tài chính của Việt NamError! Bookmark not defined

2.3 Vai trò của tự do hóa tài chính tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam

Error! Bookmark not defined

2.3.1 Thành tựu đạt được Error! Bookmark not defined 2.3.2 Hạn chế Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2016 Error! Bookmark not

defined

3.1 Thủ tục ước lượng mô hình và các kiểm định của mô hình VAR Error!

Bookmark not defined

3.2 Mô hình ước lượng thực nghiệm Error! Bookmark not defined

3.2.1 Chỉ định mô hình thực nghiệm Error! Bookmark not defined

3.2.2 Mô tả dữ liệu Error! Bookmark not defined

3.2.3 Xử lý tính mùa vụ và làm trơn số liệu Error! Bookmark not defined

3.2.4 Các kiểm định Error! Bookmark not defined.

3.3 Phân tích kết quả hồi quy……… 55

3.3.1 Kiểm định Granger……… 55

3.3.2 Hàm phản ứng……….57

3.3.3 Phân rã phương sai……… 59

CHƯƠNG 4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH GÓP PHẦN THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM Error! Bookmark not defined 4.1 Kiến nghị về lãi suất Error! Bookmark not defined 4.2 Kiến nghị về tỷ giá Error! Bookmark not defined 4.3 Kiến nghị về tài khoản vốn Error! Bookmark not defined 4.4 Kiến nghị về mở cửa thương mại Error! Bookmark not defined

Trang 3

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined

DANH MỤC VIẾT TẮT

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FII Đầu tư gián tiếp nước ngoài

GDP Tổng thu nhập quốc nội

NHTW Ngân hàng trung ương

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

MPI Cổng thông tin điện tử bộ kế hoạch và đầu tư SBV Ngân hàng nhà nước Việt Nam

TTTC Thị trường tài chính

TDHTC Tự do hóa tài chính

TTKT Tăng trưởng kinh tế

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Diễn biến về chính sách tỷ giá hối đoái Việt Nam (2007-2015)Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép giai đoạn 2007- 2016Error! Bookmark not defined

Bảng 2.3: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài được cấp giấy phép Giai đoạn 2007-2016Error! Bookmark not defined

Bảng 2.4: Mức độ tự do hóa trên từng lĩnh vực của Việt Nam so với một số quốc

gia Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.5: Chỉ tiêu ICOR của Việt Nam giai đoạn 2007-2016Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.6: Các nước có sức hấp dẫn FDI nhất trên thế giới từ 2007-2009Error! Bookmark not defined.

Bảng 3.1: Các biến trong mô hình tự hồi quy Véc-tơ VARError! Bookmark not defined.

Bảng 3.2: Mô tả thống kê các biến được sử dụng trong mô hìnhError! Bookmark not defined.

Bảng 3.3: Kết quả kiểm định tính dừng Error! Bookmark not defined.

Bảng 3.4: Kết quả kiểm định tính dừng Error! Bookmark not defined.

Bảng 3.5: Kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu theo AIC và SICError! Bookmark not defined.

Bảng 3.6: Kiểm định Lag Exclusion Wald Test Error! Bookmark not defined.

Bảng 3.7: Kiểm định sự tương quan Error! Bookmark not defined.

Bảng 3.8: Kết quả kiểm định nhân quả Granger Error! Bookmark not defined.

Bảng 3.9: Phân rã phương sai biến DLY_SA Error! Bookmark not defined.

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép giai đoạn 2007-2016Error! Bookmark not defined.

Hình 2.2: Vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài được cấp phép giai đoạn 2007-2016Error! Bookmark not defined Hình 2.3: ICOR Việt Nam, giai đoạn 2007-2015 Error! Bookmark not defined.

Hình 3.1: Độ ổn định của mô hình Error! Bookmark not defined.

Hình 3.2.Hàm phản ứng của mô hình VAR Error! Bookmark not defined.

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

NGUYỄN THỊ MẾN

TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH VÀ TĂNG TRƯỞNG

KINH TẾ VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế học vĩ mô

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 7

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Những năm qua, xu hướng toàn cầu hóa kinh tế tiếp tục phát triển cả về quy mô, mức độ, hình thức biểu hiện với những tác động tích cực, tiêu cực Trong “hai thập kỷ gần đây, thế giới đã chứng kiến” những cuộc khủng hoảng lớn như: khủng hoảng tài chính- tiền tệ Châu Á 1997 và khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt nguồn từ Mỹ năm

2008 “Một trong những nguyên nhân của các cuộc khủng hoảng” trên là do tự do hóa tài chính Ngoài những tác động tích cực như mở rộng các tiện ích “của hệ thống tài chính ngân hàng, gia” tăng quy mô dòng vốn và đầu tư, “cải thiện cân đối vĩ mô của nền kinh tế…, tự do hóa tài chính có thể dẫn đến” những rủi ro tiềm ẩn, khó lường tác động tiêu cực tới tăng trưởng kinh tế

Hiện nay, có rất nhiều bài viết của các học giả nghiên cứu về vấn đề này, nhưng chưa có một kết luận thống nhất nào về tác động của tự do hóa tài chính đến sự tăng trưởng của nền kinh tế, đặc biệt là ở các thị trường mới nổi Nghiên cứu này được thực hiện nhằm giải quyết câu hỏi liệu rằng tự do hóa tài chính có thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

ở Việt Nam hay không và tác động như thế nào sau khi Việt Nam gia nhập WTO thông qua nghiên cứu thực nghiệm và kế thừa các nghiên cứu trước đó

Để làm rõ các vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Tự do hoá tài chính

và tăng trưởng Việt Nam”

Với mong muốn đánh giá tác động của tự do hóa tài chính tới tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2007-2016, luận văn đã đặt ra những mục tiêu cụ thể đó là: Tổng quan các vấn

đề lý luận về tự do hóa tài chính và vai trò của nó trong “thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phân tích tác động của tự do hóa tài chính tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn”

2007– 2016, đề xuất giải pháp thực hiện tự do hóa tài chính để “góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam” đến năm 2020

Với những mục tiêu cụ thể đó, đề tài nghiên cứu sử “dụng phương pháp nghiên cứu định lượng” với số liệu thu thập được theo quý từ năm 2006 đến năm 2016 Nội dung gồm 4 phần chính:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về tự do hóa tài chính đối với tăng trưởng kinh tế

Trang 8

- Chương 2: Thực trạng tự do hóa tài chính ở Việt Nam giai đoạn 2007-2016

- Chương 3: Đánh giá tác động của tự do hóa tài chính đến tăng trưởng kinh tế Việt

Nam giai đoạn 2007-2016

- Chương 4: Một số kiến nghị nhằm phát huy vai trò của tự do hóa tài chính chính

góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

Chương 1 của luận văn đã nêu ra các vấn đề cơ bản nhất “của tự do hóa tài chính”

và những tác động của tự do hóa tài chính tới tăng trưởng kinh tế dựa trên các lý luận về kinh tế đã được nghiên cứu trong lịch sử

“Theo IMF, tự do hoá tài chính (Financial Liberalization) là quá trình giảm thiểu

và cuối cùng là huỷ bỏ sự kiểm soát của Nhà nước đối với hoạt động của hệ thống tài chính quốc gia, làm cho hệ thống này hoạt động tự do hơn và hiệu quả hơn theo quy luật thị trường Nội dung tự do hóa tài chính” đề cập đến: Tự do hóa lãi suất, tự do hóa tỷ giá

và tự do hóa tài khoản vốn

Thông qua 3 công cụ: Lãi suất, tỷ giá, tài khoản vốn, “tự do hóa tài chính tác động tới” tăng trưởng kinh tế theo cả 2 hướng tích cực và tiêu cực Một mặt, tự do hóa tài

chính giúp “phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả” trên phạm vi quốc gia và toàn cầu; Làm gia tăng tiết kiệm “và đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế”; Thúc đẩy cải cách ở các quốc gia, hoàn thiện hệ thống thể chế “chính sách, cải thiện chất lượng tăng trưởng”; Tránh được chi phí kiểm soát vốn; “Nâng cao vị thế, năng lực cạnh tranh của các” doanh nghiệp Mặt khác, “Tự do hóa tài chính cũng có thể làm tăng thêm khả năng gây ra khủng hoảng tài chính”; Làm trầm trọng hơn vấn đề thông tin bất đối xứng hoặc có thể làm mất quyền điều tiết thị trường tài chính của Chính phủ

Thông qua tổng quan các nghiên cứu trên “thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng”, các kết luận cũng cho kết quả tương tự như trên rằng bên cạnh những nền kinh tế đã thành công trong việc kết hợp tốt các công cụ chính sách mang lại hướng tác động tích cực, còn tồn tại các trường hợp tự do hóa tài chính dẫn đến đổ vỡ của nền kinh tế Các nhân tố đại diện cho tự do hóa tài chính tác động tới tăng trưởng kinh tế cần phải kể đến

Trang 9

đó là: Lãi suất, tỷ giá, vốn đầu tư nước ngoài, độ mở nền kinh tế, độ sâu tài chính,… Đây cũng là bài học và kinh nghiệm để Việt Nam đưa ra các chính sách cụ thể phù hợp với lộ trình tự do hóa tài chính của Việt Nam

Tiếp theo, Chương 2 của luận văn đề cập tới thực trạng tự do hóa tài chính Việt

Nam giai đoạn 2007-2016 Nội dung chính trong chương này tác giả muốn làm rõ: Quá trình tự do hóa tài chính Việt Nam giai đoạn 2007-2016, mức độ tự do hóa tài chính Việt Nam và cuối cùng là tác động của tự do hóa tài chính tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam Quá trình tự do hóa tài chính Việt Nam được thể hiện qua 3 nội dung chính là: “Tự

do hóa lãi suất, tự do hóa tỷ giá hối đoái, tự do hóa” tài khoản vốn

Trong giai đoạn 2007-2016, quá trình tự do hóa lãi suất bị ngưng lại, thay vào đó được kiểm soát chặt chẽ bởi NHNN nhằm phục vụ các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Nhà nước Quá trình tự do hóa tỷ giá đã được diễn ra với những bước đi “thận trọng để đảm bảo sự ổn định giá” của đồng VNĐ và tránh được những cú sốc do nới lỏng kiểm soát tỷ giá Từ cơ chế tỷ giá neo cố định bước sang cơ chế tỷ giá trung tâm hay chính là Cơ chế

tỷ giá linh hoạt có điều tiết đã góp phần nâng cao tính cạnh tranh và khả năng “phản ứng của nền kinh tế đối với” những thay đổi của nền kinh tế “thế giới trong điều kiện” mở cửa

và hội nhập kinh tế Quốc tế Tỷ giá trở thành công cụ quan trọng để kiểm soát luồng vốn vào ra Việt Nam

Bên cạnh đó, “Quá trình tự do hóa tài khoản vốn” diễn ra mạnh mẽ đã làm gia tăng

cả về quy mô số lượng và chất lượng dòng vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, theo nhận định của các nhà kinh tế thì “dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài là” dòng vốn dễ biến động và khó kiểm soát

Đồng thời, theo đánh giá của các chuyên gia về cơ bản Việt Nam đang đạt mức độ

tự do hóa tài chính trung bình Sau khi gia nhập WTO, “tự do hóa tài chính của Việt Nam” mới chỉ thể hiện nhiều ở mặt tự do thương mại quốc tế và tự do tiền tệ được đánh giá ở mức 4 (hầu như mở cửa), trong khi “mức độ tự do hóa tài chính về đầu tư, tài chính”, tài sản vẫn ở mức thấp và được đánh giá là ở mức kiềm chế (dưới 49,9 điểm), tự

do hóa về kinh doanh trong nước được đánh giá ở mức độ 3 (Mở cửa vừa phải)

Ngoài ra, tác giả dành ra phần cuối của Chương 2 để trình bày về những thành tựu

Trang 10

đạt được và hạn chế của “tác động tự do hóa tài chính tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam” Thành tựu cần kể phải đến đó là: Giúp phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả, gia tăng tiết kiệm và đầu tư cho nền kinh tế, nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam, góp phần cải cách “hoàn thiện hệ thống thể chế chính sách” của Việt Nam Bên cạnh đó, những hạn chế không thể phủ nhận ở đây chính là: “Tự do hóa lãi suất bị cản trở bởi nhiều” nguyên nhân “khách quan, chủ quan làm hạn chế khả năng phân bổ hiệu quả các nguồn vốn, chính sách tỷ giá chưa thực sự linh hoạt, Khoảng cách giữa tiết kiệm và đầu tư cao, lệ thuộc nhiều vào nguồn vốn nước ngoài, hiệu quả đầu tư công thấp”

Từ cơ sở lý luận ở chương 1 và phân tích thực trạng ở chương 2, Chương 3 của

luận văn tác giả xây dựng mô hình VAR nhằm ước lượng các nhân tố tự do hóa tài chính tác động tới tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2007 – 2016 Việc ước lượng mô hình trải qua các bước sau:

Bước 1 : Xử lý các chuỗi có tính mùa vụ, kiểm định tính dừng các chuỗi thời gian,

thực hiện biến đổi đến khi được chuỗi dừng

Bước 2: Ước lượng mô hình VAR và thực hiện kiểm định tìm độ trễ thích hợp: theo

tiêu chuẩn AIC, SIC, LR

Bước 3: Kiểm định và lựa chọn mô hình

+ Tính ổn định của mô hình

+ Kiểm định tính tương quan phần dư

Bước 4: Phân tích kết quả hồi quy

+ Kiểm định Granger

+ Hàm phản ứng

+ Phân rã phương sai

Số liệu được sử dụng để đưa vào mô hình là các chuỗi số liệu gồm có: Tổng sản phẩm quốc nội, vốn đầu tư nước ngoài, tỷ giá hối đoái, độ sâu tài chính, độ mở nền kinh

tế Việc lựa chọn chuỗi số liệu nhằm đại diện cho các biến độc lập, và xác định mối quan

hệ của các biến này với biến phụ thuộc

Trang 11

Dựa trên cơ sở lý thuyết về mối quan hệ của các biến số đại diện cho tự do hóa tài chính và tăng trưởng kinh tế, cũng như thông qua các kết quả nghiên cứu thực nghiệm ở chương 1 và thực trạng quá trình tự do hóa tài chính của Việt Nam trong thời gian qua, tác giả đã lựa chọn mô hình nghiên cứu thực nghiệm đánh giá tác động của các nhân tố tự

do hóa tài chính đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam thông qua 5 biến: Y, O, M, RER

Trong đó:

LY_SA là logarit của biến Y_SA (Biến GDP thực thế sau khi hiệu chỉnh yếu tố mùa vụ); LCAP là logarit của biến CAP (Biến vốn đầu tư nước ngoài); LM_SA là logarit của biến M_SA (Biến độ sâu tài chính sau khi hiệu chỉnh yếu tố mùa vụ); LO_SA là logarit của biến O_SA (Biến độ mở nền kinh tế sau khi hiệu chỉnh yếu tố mùa vụ) và LRER là logarit

của biến E (Biến tỷ giá hối đoái)

Các kết luận ở chương 3 cho thấy tác động của tự do hóa tài chính tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2007-2016 mang cả 2 hướng tích cực và tiêu cực Biến tỷ giá

và vốn đầu tư nước ngoài có tác động dương tới tăng trưởng kinh tế, trong đó tác động của biến tỷ giá tới tăng trưởng kinh tế là mạnh hơn so với tác động vốn đầu tư nước ngoài Độ mở nền kinh tế có tác động dương ở 2 quý đầu tiên, sau đó gây ra tác động âm tới tăng trưởng của nền kinh tế Điều đó cho thấy những thách thức khi Việt Nam gia nhập vào thị trường quốc tế với độ mở cao, nguyên nhân là do hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam còn non trẻ, hàng hóa, công nghệ, tiến bộ khoa học công nghệ còn vấp phải nhiều sự cạnh tranh từ các quốc gia trên thế giới

Bên cạnh đó, biến độ sâu tài chính có tác động yếu tới tăng trưởng, cần một thời gian đủ dài để nhìn thấy tác động của biến này tới tăng trưởng kinh tế Kết luận này hòan toàn trùng khớp với nhận định ở chương 2 về mức độ tự do hóa tài sản của Việt Nam đang ở mức rất thấp, được đánh giá ở mức kiềm chế

Thông qua thực trạng ở Chương 2 và những tác động tiêu cực ở chương 3, tác giả

đã đưa ra các kiến nghị nhằm mục tiêu thúc đẩy những tác động tích cực từ tự do hóa tài

chính tới tăng trưởng kinh tế ở Chương 4 Các chính sách được đưa ra kịp thời nhằm

đảm bảo lộ trình tự do hóa tài chính của Việt Nam tầm nhìn 2020, bao gồm: Nhóm kiến nghị liên quan tới lãi suất, tỷ giá, tài khoản vốn, độ mở kinh tế

Ngày đăng: 16/01/2021, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w