Lời giải. Bài toán được phát biểu lại để có thể dễ tiếp cận hơn.. Từ đó, ta có đẳng thức đã nêu.. Chứng minh rằng số giao điểm của các đường tròn ít nhất là 2000. Các đường tròn này sẽ [r]
Trang 1KHAI THÁC MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHỌN LỌC
HƯỚNG TỚI VMO 2018
Lê Phúc Lữ tổng hợp và giới thiệu
Mục lục
1 Đa thức đẹp nhưng có nghiệm xấu 2
2 Đường thẳng Nagel đi qua tâm Spieker 7
3 Hai bổ đề Lifting trong số học 13
4 Đếm bằng hai cách trong hình học 18
5 Bài toán tồn tại trong giải tích 23
Qua bài viết này, tác giả muốn giới thiệu đến bạn đọc một vài chủ đề chọn lọc ở
các phân môn của Olympic Toán cũng như các nhận xét, phân tích các khía cạnh liên quan
Trang 2Chủ đề A ĐA THỨC ĐẸP NHƯNG CÓ NGHIỆM XẤU
Từ bổ đề đơn giản này, ta có thể thu được ngay bài toán quen thuộc sau ở THCS:
Cho , ,A B C thỏa mãn A3 4 B 32 C 0 Khi đó, A B C 0
Nếu không dùng liên hợp, ta có thể lập luận bằng cách xét tam thức bậc hai
P x x Q x với ( )Q x [ ].x
Ta xét các bài toán sau:
Bài 1 (KHTN 2017) Cho đa thức P x( ) có hệ số tự nhiên thỏa mãn P( 3)3 2017 Hỏi tổng các
hệ số của P x( ) nhỏ nhất là bao nhiêu?
Lời giải Đặt
0( )
n i i i
không chia hết cho 3 nên rõ ràng, tất cả hệ số đó đều bằng 0 Suy ra ( )P x chỉ chứa toàn các hệ
số của số mũ chia hết cho 3
Trang 3Giả sử f(1) nhỏ nhất (đây cũng chính là tổng hệ số của đa thức P ban đầu) thì dễ dàng chứng minh được b i0,1, 2 (vì nếu không, ta có thể thay b i b i 3) Suy ra ( )f x nhỏ nhất khi các hệ
số của nó là biểu diễn tam phân của 2017, đáp số là 9
Một bài tương tự có trong đề thi Nga:
Bài 2 Tìm tất cả đa thức hệ số tự nhiên ( )P x sao cho (1) P 7, (2)P 2017
Tiếp theo, có lẽ chúng ta đã khá quen thuộc với bài toán sau của thầy Trần Nam Dũng:
Bài 3 Cho phương trình bậc ba x33x 1 0 Chứng minh rằng phương trình có ba nghiệm là
,
a b c đồng thời 2 2 2
2
a c c b b a Trong đề thi chọn đội tuyển Trung Quốc 2017, có một bài tương tự như thế như ở dạng tổng quát hơn có nội dung như sau:
Bài 4 (China TST 2017) Cho đa thức P x( ) [ ]x có bậc ba và ba nghiệm vô tỷ a b c, , phân biệt
có tổng là 0 Giả sử tồn tại p q, sao cho ab2 pb q Chứng minh rằng 2
( ( )) ( ) ( ) ( )
P Q x P x f x r x với deg ( )r x 2 Thay xb vào, suy ra ( )r b 0 Nếu degr0 thì lại xét phép chia
( ) ( ) ( ) ( )
P x f x r x r x với deg ( ) 1r x1 Chú ý rằng r x1( ) [ ]x và r b1( )0 với b vô tỷ nên vô lý, suy ra degr0 hay
( ( )) ( ) ( )
P Q x P x f x
Từ đây ta có ( ( ))P Q a P Q c( ( ))0 Suy ra Q a( )a b c, , Ta xét các trường hợp:
Nếu ( )Q a a thì aa2 pa q , dễ dẫn đến điều vô lý tương tự trên (vì)
Nếu ( )Q a b thì a2 pa q b, mà b2 pb q a nên
( )( ) ( ) 1 ( )
a b b a a b p b a a b p
Trang 4(p a p b p c )( )( ) 1.
Cộng các đẳng thức trong (*) lại, ta được 2 2 2 3 0 3
2
a b c q ab bc ca q Nhân phương trình thứ 1, 2,3 của (*) cho , ,b c a rồi cộng lại, ta có
Trang 5Tiếp theo, ta xét một bài có phát biểu rất ấn tượng và cũng rất thú vị cũng chủ đề trên
Bài 5 (Benelux 2017) Cho số nguyên dương k2 và đặt 65k a a n n1 a a a2 1 0 Xét đa thức
1
P x a x a x a x a Chứng minh rằng nếu tồn tại a để ( )P a 0 thì a
Lời giải Trước hết, ta sẽ chứng minh bổ đề:
Nếu đa thức ( )f x [ ]x và có nghiệm là x p
Thật vậy, xét
0( )
n i i i
f x a x
và
0( )
m i i i
g x b x
là hai đa thức nguyên bản; giả sử tích ( ) ( )f x g x
là một đa thức không nguyên bản, tức là có một ước nguyên tố chung p cho các hệ số
Do ,f g nguyên bản nên tồn tại a và r b không chia hết cho s p
Giả sử rằng r là chỉ số lớn nhất trong f và s là chỉ số lớn nhất trong g thỏa mãn điều kiện đó Khi đó | , |p a p b với i j ir j, s Xét lũy thừa x r s với hệ số là i j
P x qxp Q x với ( )Q x [ ].x Suy ra 65k (10qp Q) (10) Chú ý rằng a12,a0 5 vì 65k với k2 tận cùng là 25
Ta cũng có p a| 5 nên p1 hoặc p5 Ta xét hai trường hợp:
Trang 6Nếu p1 thì 10q1 là ước của 65k, nhưng q1, 2,3, ,9 và 65k không có ước nào có dạng
10q1 như trên nên vô lý
Nếu p5 thì 10q5 là ước của 65k hay 2q1 là ước của 13 5k k1
a a a a Nếu k3 thì 625 | 65k nên 65k sẽ có tận cùng là 625 và a2 6 nên vế trái có tận cùng khác 0, không thỏa Suy ra k2 Khi đó, ta có P x( )4x32x22x5, dễ dàng kiểm tra trực tiếp được
đa thức này không có nghiệm hữu tỷ
Vậy với mọi k2 thì đa thức ( )P x xác định như trên không có nghiệm hữu tỷ
Cuối cùng, xin giới thiệu thêm hai bài toán về liên hệ đẹp giữa các nghiệm xấu của phương trình bậc ba trong các đề thi năm vừa rồi:
Bài 6 (Hà Tĩnh 2017) Cho P x( )x32x27x17, ( )Q x x33x28x4 Chứng minh rằng hai đa thức đều có nghiệm dương duy nhất , và 1
Bài 7 (Gặp gỡ Toán học 2017) Cho P x( )x34x239x46 và Q x( )x33x24x3 Chứng minh rằng ( ), ( )P x Q x đều có các nghiệm dương duy nhất, đặt là , và { } { } 2, trong
đó ký hiệu { }x là phần lẻ của x
Trang 7Chủ đề B ĐƯỜNG THẲNG NAGEL ĐI QUA TÂM SPIEKER
Trong tam giác ABC, ta đã biết rằng trọng tâm, trực tâm, tâm ngoại tiếp và tâm Euler là bốn điểm thẳng hàng quen thuộc; nhưng còn có bốn điểm quen thuộc khác cũng thẳng hàng nữa là: trọng tâm G, tâm nội tiếp I , điểm Nagel N và tâm Spierker S Xin nhắc lại:
- Điểm Nagel là điểm đồng quy của 3 đoạn thẳng nối đỉnh và tiếp điểm của đường tròn bàng tiếp góc tương ứng lên cạnh đối diện
- Tâm Spierker là tâm nội tiếp của tam giác có ba đỉnh là ba trung điểm
Có một cách sơ cấp hơn bằng việc chứng minh bổ đề sau:
Bài 1 Cho hình bình hành ABCD với ,E F di động trên BA BC sao cho , AECF thì giao điểm của AF CE sẽ nằm trên đường thẳng cố định, đó là phân giác của góc , D
Thật vậy, đặt K AFCE H, ADCE thì theo định lý Thales, ta có
Suy ra DK là phân giác của ADC
Trở lại bài toán,
Dựng tam giác DEF sao cho , ,A B C lần lượt là trung điểm của EF FD DE Vì , , N là điểm Nagel của tam giác ABC nên nếu đặt RNBAC S, NCAB thì CRBS
H
K
F
B A
D
Trang 8Theo bổ đề thì N thuộc phân giác trong góc D Tương tự thì N cũng thuộc phân giác trong của các góc ,E F nên N là tâm nội tiếp tam giác DEF
Dễ thấy hai tam giác ABC DEF có cùng trọng tâm , G nên xét phép vị tự tâm G, tỷ số 2 biến
ABCDEF nên sẽ biến I N Do đó, , ,I G N thẳng hàng
(2) Để chứng minh , ,I G S thẳng hàng, ta có thể dễ dàng dùng phép vị tự tâm G, tỷ số 1
2
biến tam giác ABC thành tam giác XYZ (trung điểm ba cạnh) Do đó, phép vị tự đó sẽ biến I thành
S và khi đó , ,I G S cũng thẳng hàng Kết quả được chứng minh
Liên quan đến đường thẳng Nagel, trong kỳ thi hình học Sharygin cũng có vài lần nhắc đến:
Bài 2 (Vòng loại Sharygin 2016) Cho tam giác ABC có O M N lần lượt là tâm ngoại tiếp, , ,
trọng tâm và điểm Nagel Chứng minh rằng MON 90 khi và chỉ khi một trong các góc của tam giác ABC bằng 60
Lời giải
Giả sử MON 90 thì gọi I H E, , lần lượt là tâm nội tiếp, trực tâm và tâm Euler của tam giác
ABC Từ các tỷ lệ quen thuộc, ta có IE ON
Do đó, IEHO, mà E là trung điểm HO nên IHIO
S N
I G A
E H
I
O A
Trang 9Giả sử I nằm trong tam giác AHO thì hai tam giác AIO và AIH có AI chung, IHIO và
90
IAH IAO
(do tính đẳng giác của AO AH, ) nên dễ dàng suy ra hai tam giác này bằng nhau hay AH AO2RcosA R A 60
Chiều ngược lại cũng tương tự như trên (thậm chí còn dễ thấy hơn)
Bài 3 (Vòng loại Sharygin 2018) Dựng tam giác ABC biết điểm Nagel N đỉnh , B và chân đường cao H kẻ từ B đến AC.
Trong một lần muốn chế biến đề bài liên quan đến (1), tác giả bài viết này đã " vẽ hình sai " và đi đến một bài toán khá thú vị (cái sai là vẽ nhầm đường phân giác của góc):
Bài 4 Cho tam giác ABC không cân có M N P lần lượt là trung điểm , , BC CA AB Giả sử , , I là giao điểm của phân giác BPM,MNP và J là giao điểm của phân giác CNM,MPN.Đường tròn tâm I tiếp xúc với MP tại D , đường tròn tâm J tiếp xúc với MN tại E Chứng
minh rằng trục đẳng phương của hai đường tròn ( )I và ( ) J chia đôi đoạn thẳng DE
Lời giải Mấu chốt là cần chứng minh rằng DE song song với BC
Đặt BAC2 , ABC2 , BCA2 thì 90 Ta tính được
Theo định lý sin thì sin
Chia hai
vế của các đẳng thức trên, ta có sin cos sin
sin cos sin
Trang 10MN JN EN , điều này chứng tỏ DE NP hay DE BC .
Giả sử đường thẳng DE cắt ( ), ( )I J lần lượt tại , S T Ta sẽ chứng minh rằng DSET
Dễ thấy rằng MDE2 IDS 90 PDS902 Suy ra
2 cos 2 sin 2 2 sin sin 2
Tương tự, ET 4 sinsinsinNP nên DSET
Gọi K là trung điểm DE thì K/( )I KD KS KE KT K/( )J ,chứng tỏ rằng K thuộc trục đẳng phương của ( ),( ).I J Ta có đpcm
Tiếp theo, xét mô hình sau trong đề chọn đội tuyển bổ sung 2005:
Bài 5 (VN TST 2005) Cho tam giác ABC có đường cao AD và E F, là hình chiếu của B C, lên phân giác góc A Gọi M là trung điểm BC Khi đó, D E F M, , , cùng thuộc một đường tròn có tâm nằm trên đường tròn Euler của tam giác ABC
Lời giải
Gọi N P, là trung điểm AB AC, thì dễ thấy nếu gọi B là giao điểm của 1 BE AC, thì ABB cân 1
ở A nên E là trung điểm BB , suy ra E1 MN Tương tự FMP
I
P J
F E A
Trang 11Khi đó DEF B CMP DMF nên D E M F, , , cùng thuộc đường tròn Bằng biến đổi góc, ta cũng có MEMF
Gọi T là điểm thuộc ( )O sao choAT BC và J là trung điểm cung lớn BC , ta có JAJT
Xét phép vị tự tâm là G (trọng tâm tam giác ABC ), tỷ số 1
2
thì A M T, D (dễ chứng minh) và ( )O biến thành đường tròn Euler (O) Khi đó, J K thì K(O) và K là trung điểm cung DM Ngoài ra, ta có AJEF nên KM EF nên KEKF, mà KM KD nên K chính
là tâm đường tròn qua D E F M, , , Bài toán được chứng minh
Gọi I là tâm nội tiếp tam giác ABC thì dễ dàng tính được phương tích từ I đến ( )K là r Do 2
đó, khi xây dựng các đường tròn tương tự với K là ( ), ( )R S ở các đỉnh B C, thì I chính là tâm đẳng phương của ( ), ( ), ( )K R S
Tiếp theo, ta cũng biết rằng điểm Nagel của tam giác MNP chính là tâm nội tiếp I của tam giác
ABC và ( )K chính là đường tròn có tâm là trung điểm cung lớn NP của (MNP) nên ta thu được ngay kết quả sau, được giới thiệu bởi thầy Trần Quang Hùng:
Bài 5 Cho tam giác ABC có điểm Nagel N và D E F, , lần lượt là trung điểm các cung lớn
Tiếp theo, nói về tâm Spieker, ta có có nhiều tính chất thú vị như sau:
- Tâm Spieker chính là tâm đẳng phương của ba đường tròn bàng tiếp
- Tâm Spieker là trung điểm của đoạn nối trực tâm H và tâm đường tròn qua ba tâm bàng tiếp
Để kết thúc chủ đề này, ta xét bài toán sau của thầy Lê Bá Khánh Trình bồi dưỡng đội tuyển PTNK Lời giải có sự đóng góp của bạn Nguyễn Tiến Hoàng, PTNK TP HCM và Nguyễn Minh Uyên, THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu, An Giang:
Bài 5 Cho tam giác ABC nhọn không cân trực tâm H tâm nội tiếp , I và có M N P lần lượt , ,
là trung điểm các cạnh BC CA AB Gọi , , d d d lần lượt là đường thẳng qua 1, 2, 3 M N P và vuông , ,góc với đường phân giác trong các góc , ,A B C tương ứng Giả sử d d d cắt nhau đôi một tạo 1, 2, 3thành tam giác DEF và K là tâm ngoại tiếp của DEF Chứng minh rằng K là trung điểm HI
Lời giải
Trang 12Gọi ( ), ( ), ( )I a I b I c là các đường tròn bàng tiếp góc , ,A B C của tam giác ABC Ta biết rằng M
cách đều hai tiếp điểm ( ),( )I I lên a BC nên M có cùng phương tích đến ( ), ( )I I a Do đó, d chính 1
là trục đẳng phương của hai đường tròn này
Tương tự suy ra d d lần lượt là trục đẳng phương của ( ), ( )2, 3 I I b và ( ), ( ).I I c Suy ra Dd2d3
chính là tâm đẳng phương của ( ),( ),( )I I b I hay c /( ) /( )
D I D I Ngoài ra, /( ) /( )
M I M I nên MD chính là trục đẳng phương của ( ), ( )I b I c
Vì trục đẳng phương vuông góc với đường nối tâm nên
Trang 13Chủ đề C HAI BỔ ĐỀ LIFTING TRONG SỐ HỌC
Hai bổ đề này mà tác giả muốn nhắc đến ở đây chính là Bổ để nâng lũy thừa LTE và bổ đề Hensel (còn gọi là Hensel Lifting, cũng dùng để nâng lũy thừa trong phương trình đồng dư) Cả hai bổ
đề này cũng đã từng xuất hiện cách đây rất lâu trong đề thi VMO Ta nhắc lại sơ lược về hai bổ
đề này như sau:
(LTE 1) Với p là số nguyên tố lẻ, xét ,a b là các số nguyên không chia hết cho p nhưng p a b| Khi đó, với mọi n nguyên dương thì
P x p và P x( )i 0 (mod )p với mọi i1, 2, , r
Khi đó, với mọi số nguyên dương k , tồn tại đúng r số nguyên dương với 1 x p k sao cho P x( )
với mọi p nguyên tố, các số x x, 0 và p x| x0
Chứng minh tính chất này dễ dàng bằng khai triển Taylor
!
k
P x
k với mọi x vì đạo hàm cấp k có các số hạng chia hết cho k!
Bạn Trần Hoàng Anh, SV trường ĐH KHTN Hà Nội cũng đã chỉ ra được mối liên hệ giữa hai bổ
đề trên Tác giả bài viết sẽ giới thiệu nội dung đó trong một dịp khác
Trang 14Tiếp theo, ta xét hai bài toán trong đề VMO trước đây có dùng hai bổ đề trên:
Bài 1 (VMO 1997) Chứng minh rằng với mỗi số nguyên dương n, đều tồn tại k nguyên dương
để cho 2 |19n k97
Lời giải Quy nạp theo n
Với n1 thì chọn k0
Giả sử khẳng định đúng đến n, tức là ta đã có k để 2 |19n k 97 Có hai trường hợp xảy ra:
- Nếu v2(19k97) n 1 thì quy nạp hoàn tất
Bài 2 (VMO 2000) Xét đa thức P x( )x3153x2111x38 Chứng minh rằng trên [1;32000], có đúng 9 số nguyên dương a sao cho 32000| ( ).P a
Thay vì giải quyết bài toán này, trong điều kiện không dùng máy tính, ta đổi bằng bài toán sau với cùng tính chất của các hệ số
Bài 3 Xét đa thức P x( )x33x26x4 Hỏi trên miền 2017
1;3
thì có bao nhiêu số a để ( )
Trang 152015 2015 2015 2015 20160;3 1 , 3 ; 2 3 1 , 2 3 ;3 1
thì có đúng một số k sao cho 32015| ( )Q k
Vậy nên có đúng 3 số k thỏa mãn đề bài
Ở bài VMO 2000, bằng phép đặt tương tự, ta đưa về
( ) (3 1) 27( 52 22 3)
P a P k k k k Đến đây, bài toán giải quyết một cách hoàn toàn tương tự (nhưng cho số hơi lớn, khó tính toán) Bên dưới là một số bài toán áp dụng nhẹ nhàng cho bổ đề Hensel:
Bài 4 (KHTN 2011) Chứng minh rằng với mỗi số nguyên dương n, tồn tại duy nhất số nguyên dương x[1;5 ]n sao cho 5 |n x3 x 1
Gợi ý Bài toán trên là hệ quả trực tiếp của bổ đề vì nếu xét P x( )x3 x 1 thì
(3) 0(mod 5), (3) 0
P P theo mod 5
Bài 5 Cho đa thức P x( )x34x26x c với c1, 2, , 2017 Hỏi có tất cả bao nhiêu số c
sao cho ứng với mỗi giá trị c đó, số lượng 2017
1;7
x để cho 72017| ( )P x là nhiều nhất?
Gợi ý Vẫn theo ý tưởng Hensel Thử các số x1, 2,3, 4,5, 6, 7, ta thấy với c4(mod 7) thì phương trình đồng dư sẽ có nhiều nghiệm nhất Đếm được 288 số c
Quay lại bổ đề LTE, ta xét hai bài toán rất thú vị bên dưới:
Bài 6 (KHTN 2015) Chứng minh rằng nếu n là số nguyên dương thỏa mãn
3n4n5 | 60n n thì n1, 2,3
Trang 16Điều này sai theo BĐT Bernoulli vì 4 5 7
Bài 7 (Thổ Nhĩ Kỳ MO) Cho n là số nguyên dương thỏa mãn điều kiện: Với mọi a nguyên dương
lẻ và nguyên tố cùng nhau với n thì 2n2 |a n1 Chứng minh rằng n là số square-free
Tương tự với p lẻ Do đó, tất cả mũ của p n đều là | 1 nên n square-free
Bài 8 Cho biết rằng với n nguyên dương thì ( !) ( )
1
p p
số của n trong hệ p- phân; hãy giải các bài toán sau
a) Cho , ,a b c là các số nguyên dương và ! !| ! a b c Chứng minh rằng 2a b c 2c2
b) Với n là số nguyên dương chẵn, đặt 1 1 1
2
2 ( ) ( ) ( ) 2 log ( ) log ( ) log ( )
a b c s a s b s c a b c