1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đề cương ôn tập địa lí 6 học kì 2 năm học 2019 – 2020 trường THCS Bình Phú

8 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 21,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoáng sản : là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng. Những nơi tập trung khoáng sản gọi là mỏ khoáng sản. Lớp vỏ khí gồm những tầng nào[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ 6

BÀI 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN

1.Khoáng sản là gì ?

Khoáng sản : là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng Những nơi tập trung khoáng sản gọi là mỏ khoáng sản

2 Khoáng sản được phân thành mấy nhóm, căn cứ vào những yếu tố nào ?

Dựa theo tính chất và công dụng khoáng sản được chia làm 3 nhóm :

+ Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu):than, dầu mỏ, khí đốt

+ Khoáng sản kim loại : sắt, đồng, chì, kẽm

+ Khoáng sản phi kim loại : muối mỏ, đá vôi, a-pa-tít

3 Thế nào gọi là mỏ nội sinh ?

Mỏ nội sinh: Là những mỏ hình thành do nội lực (quá trình phun trào mắc ma) gồm các

mỏ đồng , chì kẻm thiếc , vàng, bạc

4 Thế nào gọi là mỏ ngoại sinh ?

Mỏ ngoại sinh: Là những mỏ hình thành trong quá trình ngoại lực (phong hoá , tích tụ) gồm các mỏ than , cao lanh , đá vôi

Bài tập :

Mỏ nội sinh và ngoại sinh khác nhau như thế nào ?

Bài 17: LỚP VỎ KHÍ

1.Thành phần của không khí:

- Gồm các khí :

+ Nitơ : 78%,

+ Ôxi : 21%

+ Hơi nước và các khí khác : 1%

- Lượng hơi nước chiếm tỉ lệ nhỏ nhất nhưng lại là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như : mây , mưa, sương mù

2 Lớp vỏ khí gồm những tầng nào? Trình bày đặc điểm cuả từng tầng.

Trang 2

Gồm 3 tầng (đối lưu , bình lưu, tầng cao khí quyển )

* Tầng đối lưu :

- Nằm sát mặt đất, tới độ cao 0- 16km

- Tầng này tập trung 90% không khí

- Không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng

- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao (trung bình cứ lên cao 100m thì nhiệt độ giảm 0.60C)

- Là nơi sinh ra tất cả các hiện tượng khí tượng

* Tầng bình lưu :

- Nằm trên tầng đối lưu, tới độ cao khoảng 16- 80 km

- Có lớp ôzôn, lớp này có tác dụng ngăn cản tia bức xạ mặt trời gây tác hại cho sinh vật

và con người

* Các tầng cao khí quyển

- Các tầng cao nằm trên tầng bình lưu, từ 80 km trở lên

- Không khí các tầng này rất loãng

3 Các khối khí :

- Các khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao

- Các khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp

- Các khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn

- Các khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô

Bài 18: THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ

1.Thời tiết là gì ?

Thời tiết: là sự biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong thời gian ngắn

2 Khí hậu là gì ?

Khí hậu : là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong một thời gian dài và trở thành quy luật

3 Thế nào là nhiệt độ không khí ?

Nhiệt độ không khí: Độ nóng, lạnh của không khí gọi là nhiệt độ không khí

Trang 3

4 Người ta dùng dụng cụ gì để đo nhiệt độ không khí?

Người ta đo nhiệt độ không khí bằng nhiệt kế

Nhiệt độ trung bình tại 1 địa phương

Ví dụ 1: Tại Bình Dương vào ngày 10/03/2020 người ta đo được nhiệt độ trong ngày hôm

đó như sau: Vào lúc 5 giờ là 240C; lúc 13 giờ là 300C và lúc 21 giờ là 210C Hỏi nhiệt

độ trung bình ngày hôm đó là bao nhiêu?

- Nhiệt độ trung bình ở Bình Dương ngày 10/03/2020 là:

(24+30+21) : 3 = 25 o C

5 Cách đo nhiệt độ không khí như thế nào ? Vì sao khi đo lại để trong bóng râm cách

mặt đất 2m ?

- Đậ nhiệt kế trong bóng râm cách mặt đất 2m

- Vì :Để đo nhiệt độ thực của không khí, tránh không tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng Mặt Trời và ở độ cao 2m để không bị ảnh hưởng của nhiệt độ mặt đất

6 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí trên biển và trên đất liền:

- Nhiệt độ không khí thay đổi tùy theo vị trí gần hay xa biển

- Nước biển có tác dụng điều hòa nhiệt độ làm không khí mùa hạ bớt nóng, mùa đông bớt lạnh

Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao:

- Trong tầng đối lưu, càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm

Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ:

- Không khí ở các vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở các vùng vĩ độ cao

Bài tập

1/Người ta đo nhiệt độ ở Hà Nội lúc 5h được 200C, lúc 13h được 240C, lúc 21h được

220C Tính nhiệt độ trung bình ngày hôm đó?

2/ Thời tiết và khí hậu khác nhau như thế nào ?

Trang 4

Bài 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

1.Khí áp Các đai khí áp trên Trái Đất

a)Khí áp

- Khí áp là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất

- Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế Đơn vị là mm thủy ngân

b)Các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất

-Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo về cực

+ Khí áp thấp nằm khoảng vĩ độ 00 và khoảng vĩ độ 600 Bắc và Nam

+ Khí áp cao nằm khoảng vĩ độ 300 Bắc và Nam.và ở cực Bắc và cực Nam

2 Gió và các hoàn lưu khí quyển

- Gió là sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao về các khu khí áp thấp

- Hoàn lưu khí quyển là sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành các hệ thống gió thổ vòng tròn

3 Các loại gió

Gió Gió Tín phong Gió Tây ôn đới Gió Đông cực

Phạm vị hoạt

động

Thổi từ khoảng vĩ

độ 300 Bắc và Nam về Xích đạo

Thổi từ khoảng vĩ

độ 300 Bắc và Nam lên khoảng 600 Bắc

và Nam

Thổi từ khoảng vĩ độ

900 Bắc và Nam về khoảng 600 Bắc và Nam

Hướng gió

-Ở NCB: hướng Đông Bắc

-Ở NCN: hướng Đông Nam

-Ở NCB: hướng Tây Nam

-Ở NCN: hướng Tây Bắc

-Ở NCB: hướng Đông Bắc

-Ở NCN: hướng Đông Nam

Bài 20: HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ MƯA

Trang 5

1.Hơi nước và độ ẩm của không khí

- Không khí bao giờ cũng chứa một lượng hơi nước nhất định, lượng hơi nước đó làm

cho không khí có độ ẩm

- Nhiệt độ có ảnh hưởng đến khả năng chứa hơi nước của không khí Nhiệt độ không khí càng cao, lượng hơi nước chứa được trong không khí càng nhiều ( độ ẩm càng cao)

2.Mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất

- Quá trình tạo thành mây, mưa: không khí bốc lên cao, bị lạnh dần, hơi nước sẽ ngưng tụ

thành các hạt nước nhỏ tạo thành mây Gặp điều kiện thuận lợi hơi nước tiếp tục ngưng

tụ làm các hạt nước to dần, rồi rơi xuống đất thành mưa

a Tính lượng mưa trung bình của một địa phương

Người ta đo lượng mưa bằng vũ kế, đơn vị:mm

b Sự phân bố lượng mưa trên thế giới

Trên Trái Đất lượng mưa phân bố không đồng đều từ xích đạo về cực, mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo, mưa ít nhất là 2 vùng cực bắc và cực nam

Bài tập : Dựa vào bảng số liệu sau:

Lượng mưa (mm)

TP Hồ

Chí Minh

13,8 4,1 10,5 50,4 218,

4

311, 7

293, 7

269, 8

327, 1

266, 7

116, 5

48,3

Hãy tính tổng lượng mưa trong năm ở thành phố Hồ Chí Minh ? (1931mm)

Bài 22: CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT

1 Các chí tuyến và các vòng cực trên Trái Đất

- Các chí tuyến là những đường có ánh sáng Mặt Trời chiếu xuống góc với Mặt Đất vào các ngày hạ chí và đông chí

- Các vòng cực là những đường giới hạn khu vực có ngày đêm dài 24 giờ

- Các chí tuyến và vòng cực cũng là ranh giới của các vành đai nhiệt

Trang 6

2 Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ

Tương ứng với 5 vành đai nhiệt trên TĐ cũng có 5 đới khí hậu theo vĩ độ

a Đới nóng ( nhiệt đới)

- Giới hạn : từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam

- Đặc điểm :

+ Quanh năm có góc chiếu sáng của mặt Trời lúc giữa trưa tương đối lớn và thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch nhau ít

+ Lượng nhiệt hấp thụ được tương đối nhiều nên quanh năm nóng

+ Gió thường xuyên thổi trong khu vực này là gió gió Tín phong

+ Lượng mưa trung bình năm từ 1000mm đến trên 2000mm

b Hai đới ôn hòa( hay ôn đới)

- Giới hạn : Từ chí tuyến bắc đến vòng cực Bắc và từ chí tuyến Nam đến vòng cực Nam

- Đặc điểm :Lượng nhiệt nhận được trung bình, các mùa thể hiện rất rõ trong năm Gió thường xuyên thổi trong khu vực này là gió Tây ôn đới Lượng mưa trung bình năm từ 500mm đến trên 1000mm

c Hai đới lạnh ( hàn đới)

- Giới hạn : từ hai vòng cực Bắc và Nam đến hai cực Bắc và Nam

- Đặc điểm : khí hậu giá lạnh , có băng tuyết hầu như quanh năm Gió thổi thường xuyên trong khu vực này là gió Đông cực Lượng mưa trung bình năm thường dưới 500mm

BÀI 23: SÔNG VÀ HỒ 1/Sông và lượng nước của sông

- Sông: là dòng nước chảy thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt lục địa

- Lưu vực sông : là vùng đất đai cung cấp nước thường xuyên cho một con sông

- Hệ thống sông : dòng sông chính cùng với các phụ lưu , chi lưu hợp lại với nhau tạo thành hệ thống sông

- Lưu lượng: là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm nào đó, trong 1 giây đồng hồ

Trang 7

-Mối quan hệ giữa nguồn cấp nước và chế độ chảy (thủy chế) của sông : nếu sông chỉ phụ thuộc vào một nguồn cung cấp nước thì thủy chế của nó đơn giản; còn nếu sông phụ thuộc vào nhiều nguồn cấp nước thì thủy chế của nó phức tạp hơn

Vai trò của sông :

- Tích cực : cung cấp nước cho các ngành kinh tế và đời sống con người, bồi đắp phù sa cho đồng bằng, cung cấp thủy sản, đường giao thông

- Tiêu cực : Hiện tượng lũ gây thiệt hại về người và của

2/ Hồ

- Hồ là những khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền

- Phân loại hồ :

+ Căn cứ vào tính chất của nước, hồ được phân thành hai loại: hồ nước mặn và hồ nước ngọt

+ Căn cứ vào nguồn gốc hình thành có hồ vết tích của các khúc sông, hồ miệng núi lửa,

hồ băng hà, hồ nhân tạo

BÀI 24: BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG 1/ Độ muối của nước biển và đại dương

- Độ muối trung bình của nước biển và đại dương là 350/00,có sự khác nhau về độ muối của nước biển và đại dương

- Độ muối của nước biển và đại dương không giống nhau tùy thuộc vào nguồn nước sông

đổ vào nhiều hay ít và độ bốc hơi lớn hay nhỏ

2/ Sự vận động của nước biển và đại dương

a/ Sóng biển:

- Là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương.

- Nguyên nhân sinh ra sóng biển chủ yếu là gió Động đất ngầm dưới đáy biển sinh ra

sóng thần

b/ Thủy triều:

- Là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền có lúc lại rút xuống, lùi tít

ra xa

- Nguyên nhân sinh ra thủy triều là do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.

Trang 8

c/ Dòng biển (hải lưu)

- Là hiện tượng chuyển động của lớp nước biển trên mặt, tạo thành các dòng chảy trong

các biển và dại dương

- Nguyên nhân sinh ra các dòng biển chủ yếu là các loại gió thổi thường xuyên trên Trái

Đất như Tín Phong, gió Tây ôn đới…

- Các dòng biển nóng thường chảy từ các vùng vĩ độ thấp lên các vùng vĩ độ cao; ngược

lại, các dòng biển lạnh thường chảy từ các vùng vĩ độ cao về các vùng vĩ độ thấp

- Các vùng ven biển, nơi có dòng biển nóng chảy qua có nhiệt độ cao hơn và mưa nhiều

hơn những nơi có dòng biển lạnh chảy qua

https://doc.bloghotro.com/

Ngày đăng: 16/01/2021, 20:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài tập : Dựa vào bảng số liệu sau: - Đề cương ôn tập địa lí 6 học kì 2 năm học 2019 – 2020 trường THCS Bình Phú
i tập : Dựa vào bảng số liệu sau: (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w