1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Đề cương ôn tập địa lí 7 học kì 2 năm học 2019 – 2020 trường THCS Bình Phú

10 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CH: Trình bày các đặc điểm tự nhiên của Châu Đại Dương. CH: Đặc điểm dân cư Châu Đại Dương[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ 7 HỌC KÌ II

Năm học: 2019 – 2020 (Thầy Duy)

Bài 35: KHÁI QUÁT CHÂU MĨ

1 Một lãnh thổ rộng lớn:

Châu Mĩ rộng 42 triệu km2 Nằm hoàn toàn ở nữa cầu Tây

- Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng cận cực Nam

- Vị trí tiếp giáp

+ Phía Bắc giáp: Bắc băng Dương

+ Phía Tây: Thái Bình Dương

+ Phía Đông: Đại Tây Dương

2 Vùng đất của nhân dân nhập cư, thành phần chủng

tộc đa dạng:

- Đại bộ phận dân cư có gốc là người nhập cư, thành phần

chủng tộc đa dạng

a Trước thế kỉ XVI

- Có người Anh – điêng và Exkimô sinh sống Chủng tộc

Môngôlôit

b Sau thế kỉ XVI

- Người Âu thuộc chủng tộc Ơrôpêôít

- Người da đenthuộc chủng tộc Nêgrôít

- Họ hoà huyết tạo thành phần người lai

Bài 36: THIÊN NHIÊN BẮC MỸ

Vị trí địa lí: Từ vòng cực bắc đến vĩ tuyến 150B

1 Các khu vực địa hình :

Chia làm 3 khu vực rõ rệt, kéo dài theo chiều kinh

tuyến

a Hệ thống Cooc-đi-e ở phía Tây:

- Miền núi trẻ cao, đồ sộ hiểm trở chạy từ eo Bê- rinh

đến Trung Mỹ Dài 9000km, cao TB 3000- 4000m

b Miền đồng bằng ở giữa:

- Rộng lớn , cấu tạo có dạng như lòng máng lớn ,

nhiều hồ lớn (Ngũ hồ) và sông dài

(Mit-xu-ri, Mi-xi-xi-pi)

c Miền núi già và sơn nguyên ở phía đông:

- Dãy núi già A-pa-lat là miền rất giàu khoáng sản

- Sơn nguyên trên bán đảo la -bra -đo

2/ Sự phân hóa khí hậu Bắc Mỹ:

Đa dạng: Phân hóa theo chiều Bắc Nam, Tây

-Đông và theo độ cao (ở miền núi trẻ Cooc-đi-e)

- Nguyên nhân : Do chịu ảnh hưởng của yếu tố vĩ độ,

địa hình và độ cao địa hình

Trang 2

Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ 1/ Sự phân bố dân cư:

- Số dân 415,1 triệu người (2001)

- Mật độ dân số: 20 người/ km2(Vào loại thấp)

- Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơ giới

- Dân cư phân bố không đều

+ Đông nhất : Miền đông Bắc Hoa Kì : trên 100 người / km2

+ Ít nhất: Vùng A-la-xca và Bắc Ca-na-đa dưới 1 người/km2

- Nguyên nhân do ảnh hưởng của khí hậu,địa hình

2/ Đặc điểm đô thị ở Bắc Mỹ:

- Tỉ lệ dân đô thị cao chiếm 76%

- Chủ yếu tập trung ở vùng ven biển và vùng hồ lớn

Bài 38: KINH TẾ BẮC MĨ 1/ Nền nông nghiệp tiên tiến:

- Nền nông nghiệp tiên tiến, hiệu quả cao do tự nhiên thuận lợi, áp dụng tiến bộ khoa học – kỉ thuật

- Sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì, Ca-na-đa chiếm vị trí hàng đầu thế giới

- Phân bố nông nghiệp Có sự phân hóa từ Bắc xuống Nam (Khí hậu), từ Tây sang Đông (Địa hình)

Bài 39: KINH TẾ BẮC MĨ (TT)

2/ Công nghiệp Bắc Mĩ chiếm vị trí hàng

đầu:

- Nền công nghiệp hiện đại, phát triển cao

* Canađa

- Khai thác và chế biến lâm sản, hóa chất,

luyện kim, công nghiệp thực phẩm

- Phân bố phía Bắc hồ lớn, ven biển Đại Tây

Dương

* Hoa Kì

- Nền công nghiệp đứng đầu Thế Giới, với

đầy đủ các ngành công nghiệp chủ yếu như:

Cơ khí, luyện kim, đóng tàu,…Và phát triển

các ngành kỹ thuật cao Hoa Kì đứng đầu thế

giới về hàng không vũ trụ

- Tập trung phía nam hồ lớn, vùng Đông Bắc, phía nam ( vành đai Mặt Trời)

* Mêhicô

- Cơ khí, luyện kim, hóa chất, lọc dầu, sản xuất ôtô,…

- Tập trung ở thủ đô Mêhicô, các thành phố ven vịnh Mêhicô

3/ Dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong ngành kinh tế:

- Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế

+ Hoa Kì 72 %

+ Canađa và Mêhicô: 68 %

Trang 3

- Ngành dịch vụ phát triển cao nhất: Tài chính ngân hàng, bảo hiểm,…

- Phân bố chủ yếu ở các thành phố quanh vùng Hồ Lớn, vùng Đông Bắc và Vành đai Mặt Trời của Hoa Kì…

4/ Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ: (NAFTA)

- Thành lập năm 1993

- Mục đích: Kết hợp thế mạnh của 3 nước, tạo nên thị trường chung rộng lớn, tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường Thế Giới

- Vai trò của Hoa kì : chiếm phần lớn kim nghạch xuất khẩu và vốn đầu tư nước ngoài vào Mê-hi-cô, hơn 80% kim ngạch xuất khẩu của Ca-na-đa

Bài 41: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ

1 Khái quát về tự nhiên:

* Trung và Nam Mĩ bao gồm:

+ Eo đất Trung Mĩ

+ Các quần đảo trong biển Ca-ri-bê

+ Lục địa Nam Mĩ

- Diện tích: 20,5 triệu km2

a Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăngti:

* Eo đất Trung Mĩ:

- Các dãy núi chạy dọc eo đất, Có nhiều núi lửa

hoạt động

* Quần đảo Ăng-ti:

- Gồm nhiều đảo trong biển Ca-ri-bê.Tạo thành

một vòng cung đảo Địa hình chủ yếu là núi cao

và đồng bằng ven biển

b Khu vực Nam Mĩ:

- Phía Tây là hệ thống An- đét cao đồ sộ nhất

Châu Mĩ, cao TB từ 3000m đến 5000 m Là miền

núi trẻ giàu khoáng sản

Thiên nhiên phân hóa phức tạp

- Các đồng bằng ở giữa: Ô-ri-nô-cô, A-ma-dôn(lớn nhất Thế Giới) La-pla-ta và Pam-Pa

- Sơn nguyên ở phía đông: SN Bra-xin và SN Guy-ana cao TB từ 300 đến 600 m

Bài 42: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ (TT) 2/ Sự phân hóa tự nhiên:

a Khí hậu:

- Có đầy đủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất Trong đó khí hậu xích đạo và cận xích đạo chiếm diện tích lớn

Nguyên nhân : Do phần lớn diện tích nằm trong khu vực khí hậu xích đạo và cận xích đạo

- Khí hậu phân hóa từ bắc xuống nam, từ tây sang đông và từ thấp lên cao

- Nguyên nhân:

+Khu vực Trung và Nam Mĩ trải dài trên nhiều vĩ độ

+Địa hình phân hoá đa dạng

+Ảnh hưởng của các dòng biển

b Các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên.

Trang 4

- Thiên nhiên phong phú, đa dạng.

- Có sự khác biệt từ Bắc xuống Nam, từ Thấp đến Cao

* Bắc xuống Nam

- Đồng bằng A ma zôn: Rừng xích đạo ẩm

- Phía Đông eo đất Trung Mĩ - quần đảo ăng ti: Rừng nhiệt đới ẩm

- Phía Tây eo đất Trung Mĩ - quần đảo Ăng ti: Rừng thưa, Xavan

- Đồng bằng Pampa: thảo nguyên

- Miền duyên hải phía Tây vùng Trung An đét: hoang mạc

- Trên cao nguyên Patagônia phía Nam của Nam Mĩ có bán hoang mạc ôn đới

* Thấp lên cao: thiên nhiên thay đỏi theo hai chiều Bắc đến Nam và từ thấp lên cao

- Chân núi vùng Bắc Trung An đét có rừng xích đạo quanh năm rậm rạp Vùng Nam

An đét rừng cận nhiệt đới và ôn đới phát triển

- Lên cao, các cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo độ cao và sự thay đổi của nhiệt độ

Bài 43: DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ

1 Sơ lược lịch sử:

(Không dạy)

2 Dân cư.

- Thành phần chủng tộc đa dạng:

- Phần lớn là người lai, có nền văn hoá Mĩ La- tinh độc đáo do sự kết hợp từ 3 dòng văn hoá Anh-điêng, Phi và Âu

- Dân cư phân bố không đồng đều

+ Chủ yếu tập trung ở ven biển, cửa sông và trên các cao nguyên

+ Thưa thớt ở các vùng trong nội địa Nguyên nhân do khí hậu xích đạo ẩm và địa hình núi cao

- Sự phân bố dân phụ thuộc vào điều kiện khí hậu và địa hình của môi trường sinh sống

- Dân cư có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao(1,7%)

3 Đô thị hoá.

- Có nhiều đô thị lớn

- Tốc độ đô thị hóa nhanh nhất thế giới

- Đô thị hóa mang tính tự phát Tỉ lệ dân thành thị chiếm 75% dân số

Bài 44: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ

1 Nông nghiệp:

a Các hình thức sở hữu trong nông nghiệp.

- Hai hình thức sở hữu nông nghiệp phổ biến:

* Tiểu điền trang

* Đại điền trang

Tiểu điền trang Đại điền trang Quy mô, diện tích - Dưới 5 hecta - Hàng ngàn hecta

Quyền sở hữu - Các hộ nông dân - Các đại điền chủ (chiếm 5

% dânsố, 60% diện tích canh tác và đồng cỏ chăn nuôi)

Hình thức canh tác - Cổ truyền, dụng cụ thô

sơ, năng suất thấp - Hiện đại, cơ giới hóa các khâu sản xuất

Nông sản chủ yếu - Cây lương thực - Cây công nghiệp và chăn

Trang 5

Mục đích sản xuất - Tự cung tự cấp - Xuất khẩu nông sản

- Chế độ sở hữu ruộng đất còn bất hợp lí

- Nền nông nghiệp của nhiều nước bị lệ thuộc vào nước ngoài

b Các ngành nông nghiệp:

* Ngành trồng trọt:

- Do lệ thuộc vào nước ngoài, mang tính chất đọc canh

- Mỗi quốc gia trồng một loại cây công nghiệp cây ăn quả để xuất khẩu và phải nhập lương thực

+ Eo đất Trung Mĩ: Mía, bông, cà phê, chuối

+ Quần đảo Ăng ti: Cà phê, ca cao, thuốc lá

+ Nam Mĩ: bông, chuối, ca cao, mía

* Chăn nuôi, đánh cá

- Bò: Bra-xin, Ác hen tin a, U-ru –goay, Pa-ra-goay

- Cừu, lạc đà: vùng núi Trung An- đét

- Đánh cá: Pê-ru có sản lượng vào bậc nhất thế giới

Bài 45: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ (TT)

1 Công nghiệp:

- Phát triển và phân bố không đồng đều

Các ngành công nghiệp chủ yếu: khai thác

khoáng sản, sơ chế nông sản và chế biến

thực phẩm để xuất khẩu

- Một số nước công nghiệp mới, có kinh tế

phát triển nhất khu vực là: Bra-xin,

Ac-hen-ti-na, Chi-lê và Vê-nê-xu-ê-la

2 Vấn đề khai thác rừng A-ma-dôn:

- Khai thác rừng A-ma-dôn góp phần phát

triển kinh tế

- Vấn đề môi trường cần quan tâm như:

Hủy hoại môi trường, ảnh hưởng xấu tới

khí hậu của khu vực và toàn cầu

3 Khối thị trường chung Mec-cô-xua:

* Tổ chức:

- Thành lập 1991 gồm: Bra-xin,

Ac-hen-ti-na, Uru-guay, Pa-ra-guay nay có thêm Bô-li-vi-a và Chi-lê

* Mục tiêu:

- Tăng cường quan hệ thương mại giữa các quốc gia trong khối

- Thoát khỏi sự lủng đọan kinh tế của Hoa Kỳ

* Thành tựu : Việc tháo dỡ hàng rào thuế quan và tăng cường trao đổi thương mại

giữa các quốc gia trong khối đã góp phần làm tăng sự thịnh vượng của các thành viên trong khối

Bài 47: CHÂU NAM CỰC CHÂU LỤC LẠNH NHẤT THẾ GIỚI 1/ Khí hậu:

a Vị trí giới hạn:

- Phần lục địa trong vòng cực Nam và các đỏa ven lục địa

- Diện tích 14,1 triệu km2

Trang 6

b Khí hậu:

- Rất Giá Lạnh – Cực lạnh của Trái Đất

- Nhiệt độ quanh năm dưới 00C

- Nhiều gió bão nhất Thế giới, vận tốc gió trên

60 km/h

c / Địa hình:

- Là một cao nguyên băng khổng lồ, cao trung

bình trên 2000m

d / Sinh vật:

- Thực vật không có do băng bao phủ quanh

năm

- Động vật: Cá voi xanh, chim cánh cụt, hải

cẩu ven lục địa

e Khoáng sản:

- Giàu: than, sắt, đồng, dầu mỏ và khí tự

nhiên

2/ Vài nét về lịch sử, khám phá và nghiên cứu:

- Châu Nam Cưc được phát hiện và nghiên cứu muộn nhất

- Chưa có dân cư sinh sống thường xuyên

Bài 48: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG

1 Vị trí địa lí và địa hình:

- Châu Đại Dương có diện tích khoảng

8,5 triệu km² gồm:

+ Lục địa Ôx trâylia

Vị trí địa lí:

- Điểm cực Bắc 10˚41’N Mũi looc

- Điểm cực Nam 39˚10’N Mũi Đông

nam

- Điểm cực Tây 113˚09’Đ Mũi Xtíp

- Điểm cực Đông 153˚37’Đ Mũi Bai rơn

+ Bốn quần đảo lớn:

Tên quần đảo Vị trí giới hạn Nguồn gốc

? Địa hình có đặc điểm gì

nổi bật? - Chủ yếu núi và cao nguyên Đồng bằng ven

biển

- Địa hình:Chủ yếu núi

và cao nguyên Đồng bằng ven biển

2 Khí hậu thực vật và động vật:

- Phần lớn các đảo có khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều Sinh vật các đảo lớn phong phú

- Lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn, hoang mạc chiếm diện tích lớn Sinh vật độc đáo:

+ Thực vật: nhiều loài bạch đàn

+ Động vật: Thú có túi, cáo mỏ vịt

- Biển và đại dương là nguồn tài nguyên quan trọng của châu lục

Trang 7

- Quần đảo Niu Di-len và phía Nam Ô-xtray-li-a có khí hậu ôn đới.

Bài 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾCHÂU ĐẠI DƯƠNG

1 Dân cư Châu Đại Dương

- Mật độ dân số thấp nhất thế giới: 3,6 người / km2

- Dân cư chủ yếu là người nhập cư (80%) có sự đa dạng về ngôn ngữ và văn hóa

Nguyên nhân : do con cháu người châu Âu đến xâm chiếm và khai thác thuộc địa

2 Kinh tế

- Kinh tế phát triển không đồng đều giữa các nước

- Ô-xtrây-li-a và Niu-di-len có nền kinh tế phát triển Các hàng xuất khẩu nổi tiếng như lúa mì, len, thịt bò, sản phẩm từ sữa Công nghiệp : khai khoáng, chế tạo máy

- Các nước còn lại là các nước đang phát triển, kinh tế chủ yếu dưa vào khai thác tài nguyên để xuất khẩu và du lịch

Bài 51: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU

1 Vị trí và địa hình:

a Vị trí:

- Nằm khoảng giữa các vĩ tuyến 360B đến

710B, chủ yếu trong đới ôn hòa, có ba mặt

giáp biển và đại dương

- Diện tích trên 10 triệu km2

b Địa hình.

- Chủ yếu là đồng bằng, bờ biển bị cắt xẽ

mạnh, biển lấn sâu vào đất liền, tạo thành

nhiều bán đảo, vũng vịnh

2 Khí hậu, sông ngòi thảm thực vật.

a Khí hậu:

- Phần lớn diện tích có khí hậu ôn đới hải

dương và ôn đới lục địa

- Nguyên nhân: Do vị trí địa lí

b Sông ngòi:

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng nước

dồi dào

- Các sông lớn quan trọng : Đa-nuýp, song

Rai-nơ, Sông Vôn-ga

c Thực vật:

Thảm thực vật thay đổi từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam theo sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa

- Ví dụ : Từ tây sang đông có rừng lá rông, hổn giao, lá kim

Bài 52: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU (TT)

3 Các môi trường tự nhiên của Châu Âu:

* Đặc điểm khí hậu, sông ngòi và thực vật

Các yếu tố a Ôn đới hải dương b Ôn đới lục địa c Địa Trung Hải

* Nhiệt độ:

+ Mùa hè (Tháng 7)

+ Mùa đông (Tháng 1)

+ Biên độ nhiệt:

170C

70C

100C

200C -130C

330C

250C

100C

150C

* Lượng mưa:

- Mùa mưa từ… - Tháng 10 đến - Tháng 5 đến tháng 10 Tháng 10 đến tháng 3

Trang 8

Tháng mưa nhiều

nhất:

Tháng mưa ít nhất:

Lượng mưa cả năm:

tháng 1

- Tháng 11: 100mm

- Tháng 5: 50mm

- Khoảng 820mm

- Tháng 7: 70mm

- Tháng 2: 20mm

- Khoảng 443mm

- Tháng 1: 120mm

- Tháng 57: 15mm

- Khoảng 711mm

* Tính chất chung:

Của khí hậu

- Mùa hè mát, mùa đông không lạnh lắm

- Nhiệt độ thường trên 00C

- Ẩm, ấm, mưa quanh năm

- Mùa đông lạnh có tuyết rơi (vùng nằm sâu trong nội địa)

- Mùa hè nóng, có mưa

- Mùa đông không lạnh, mưa nhiều

- Mùa hè nóng, khô

* Phân bố: - Ven biển Tây Âu - Khu vực Đông Âu - Nam Âu - Venbiển Địa Trung

Hải

* Sông ngòi:

- Nhiều nước quanh năm

- Không đóng băng

- Nhiều nước về mùa xuân và mùa hè

- Mùa đông đóng băng

- Ngắn, dốc, nhiều nước vào mùa thu - đông

* Thực vật: - Rừng lá rộng pháttriển: sồi, dẻ,…

- Thay đổi từ Bắc – Nam

- Rừng lá kin và thảo nguyên chiếm phần lớn diện tích

- Rừng thưa

- Cây lá cứng và bụi gai phát triển quanh năm

Nguyên nhân: Do chịu ảnh hưởng

sâu sắc của biển và dòng biển nóng Bắc đại tây dương

Nằm sâu trong nội địa , ít chịu ảnh hưởng của biển

Do nằm ở vĩ độ thấp, thuộc khí hậu cận chí tuyến

d Môi trường núi cao:

- Phân bố trên các dãy núi cao , khí hậu thay đổi theo độ caocó mưa nhiều ở sườn đón gió phía tây Cho nên hực vật cũng thay đổi theo độ cao

Bài 54: DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU ÂU

1 Sự đa dạng về tôn giáo, ngôn ngữ và văn hoá

- Dân cư chủ yếu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it., có sự đa dạng về ngôn ngữ, văn hóa Nhóm ngôn ngữ Tên quốc gia sử dụng ngôn ngữ

- Giec-manh - Anh, Bỉ, Đức, Áo, Đan Mạch, Na-uy, Thuỵ Điển

- La-tinh - Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, I-ta-li-a, Ru-ma-ni

- Xla-vơ - Nga, Xlô-va-ki-a, Xec-bi, Crô-a-ti-a, Xlô-vê-ni-a, Bun-ga-ri,

Séc, U-crai-na, Ba-Lan, Bê-la-rut

- Nhóm ngôn ngữ - An- ba-ni, Lat-vi-a, Lit-va

Trang 9

2 Dân cư Châu Âu đang già đi, mức độ đô thị hoá cao

a Đặc điểm dân cư:

- Dân số 727 triệu người

- Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên quá thấp chưa tới 0,1 %

- Cơ cấu dân số già

b Đô thị hoá:

- Tỉ lệ dân thành thị cao chiếm 75% dân số

- Quá trình đô thị hoá ở nông thôn đang phát triển

Bài 55: KINH TẾ CHÂU ÂU

1 / Nông nghiệp:

- Nền nông nghiệp tiên tiến, đạt hiệu quả cao:

+ Nhờ áp dụng các thành tựu tiến tiến của khoa học kỹ thuật

+ Gắn chặt với công nghiệp chế biến

- Tỷ trọng chăn nuôi cao hơn trồng trọt

2 / Công nghiệp:

- CN phát triển sớm nhất, nền công nghiệp hiện đại

- Các ngành công nghiệp mũi nhọn: điện tử, cơ khí chính xác và tự động hoá, công nghiệp hàng không…

3 / Dịch vụ:

- Phát triển nhất, đa dạng và rộng rãi, phục vụ cho mọi ngành kinh tế

- Du lịch là ngành kinh tế quan trọng, là nguồn thu ngoại tệ lớn

Câu hỏi:

CH: Trình bày đặc điểm địa hình của khu vực Bác Mĩ?

CH: Trình bày sự phân hoá khí hậu ở Bắc Mĩ?

CH: Trình bày đặc điểm dân cư - xã hội của Bắc Mĩ?

CH: Trình bày đặc điểm nền nông nghiệp của Bắc Mĩ?

CH: Trình bày đặc điểm nền công nghiệp của Bắc Mĩ?

CH: Đặc điểm tự nhiên,dân cư, xã hội của Trung và Nam Mĩ?

CH: Trình bày đặc điểm tự nhiên của Châu Nam Cực

CH: Xác định vị trí giới hạn của Châu Đại Dương? Diện tích của Châu Đại Dương?

CH: Trình bày các đặc điểm tự nhiên của Châu Đại Dương?

CH: Đặc điểm dân cư Châu Đại Dương?

CH: Đặc điểm kinh tế Châu Đại Dương?

CH: So sánh kinh tế của Ô-xtrây-li-a, Niu-di-len với các quốc đảo?

Ngành Kinh tế Ô-trây-li-a và Niu-di-len Kinh tế các quốc đảo

Công

nghiệp

- Công nghiệp đa dạng trong đó công

nghiệp khai khoáng phát triển nhất,

ngoài ra còn có công nghiệp chế biến

thực phẩm và chế tạo máy

Phát triển nhất là công nghiệp thực phẩm

Nông

nghiệp

- Thực hiện chuyên môn hoá, sản phẩm

xuất khẩu nổi tiếng: lúa mì, len, thịt bò,

các sản phẩm chế biến từ sữa

- Khai thác thiên nhiên và trồng cây công nghiệp để xuất khẩu

Dịch vụ - Tỷ lệ lao động dịch vụ cao

- Du lịch là ngành có nhiều tiềm năng - Quan trọng nhất là ngành du lịch

Trang 10

Kết

luận - Hai nước có nền kinh tế phát triển nhất - Đều là các nước đang phát triển

Các em hãy cố gắng hoàn thành tốt các câu hỏi nhé! Chúc các em học tập tốt.

 

https://doc.bloghotro.com/

Ngày đăng: 16/01/2021, 20:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ 7 HỌC KÌ II Năm học: 2019 – 2020 - Đề cương ôn tập địa lí 7 học kì 2 năm học 2019 – 2020 trường THCS Bình Phú
7 HỌC KÌ II Năm học: 2019 – 2020 (Trang 1)
1. Các khu vực địa hình: - Đề cương ôn tập địa lí 7 học kì 2 năm học 2019 – 2020 trường THCS Bình Phú
1. Các khu vực địa hình: (Trang 1)
+ Thưa thớt ở các vùng trong nội địa. Nguyên nhân do khí hậu xích đạo ẩm và địa hình núi cao - Đề cương ôn tập địa lí 7 học kì 2 năm học 2019 – 2020 trường THCS Bình Phú
h ưa thớt ở các vùng trong nội địa. Nguyên nhân do khí hậu xích đạo ẩm và địa hình núi cao (Trang 4)
c / Địa hình: - Đề cương ôn tập địa lí 7 học kì 2 năm học 2019 – 2020 trường THCS Bình Phú
c Địa hình: (Trang 6)
? Địa hình có đặc điểm gì - Đề cương ôn tập địa lí 7 học kì 2 năm học 2019 – 2020 trường THCS Bình Phú
a hình có đặc điểm gì (Trang 6)
b. Địa hình. - Đề cương ôn tập địa lí 7 học kì 2 năm học 2019 – 2020 trường THCS Bình Phú
b. Địa hình (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w