1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

Thực trạng và giải pháp tài chính nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài sau khi Việt Nam gia nhập WTO

16 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 274,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà nước có thể sử dụng thuế thu nhập cá nhân như một công cụ để khuyến khích thu hút FDI thông qua việc quy định mức thu nhập chịu thuế, mức thuế suất hợp lý, hoặc miễn giảm th[r]

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU

FDI là mô ̣t bô ̣ phâ ̣n quan tro ̣ng trong tổng nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế – xã hội Nhờ có nguồn vốn FDI mà nhiều nguồn lực trong nước được khai thác và phát huy tác dụng Vấn đề thu hút FDI đang là mối quan tâm của nhiều quốc gia phát triển và đang phát triển hiê ̣n nay Đối với Việt Nam, FDI được coi là ngoa ̣i lực quan tro ̣ng phu ̣c vu ̣ cho công cuộc công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa đất nước Chính vì vậy trong những năm qua Chính phủ luôn mong muốn thu hút nguồn vốn này bằng nhiều giải pháp tài chính Do đó tôi đã lựa chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp tài chính nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài sau khi Việt Nam gia nhập WTO” làm đề tài

nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực trạng tình hình thu hút FDI vào Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO và qua đó đề xuất hoàn thiện một số giải pháp tài chính nhằm tăng cường khả năng thu hút FDI cho Việt Nam trong thời gian tới

Kết cấu luận văn gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1 Khái niệm FDI

Đầu tư nước ngoài là hoạt động một cá nhân, tổ chức nước ngoài đầu tư bằng tiền, tài sản vào quốc gia khác để giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát một thực thể kinh tế với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận”

1.2 Các giải pháp tài chính và tác động của giải pháp tài chính đến thu hút FDI

1.2.1 Thuế và tác động của thuế đến thu hút FDI

1.2.1.1 Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các Doanh nghiệp Hiện nay Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sắc thuế

Trang 2

quan trọng trong việc đảm bảo Ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập Mục tiêu phải đảm bảo ổn định nguồn thu cho ngân sách để đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, mặt khác phải hỗ trợ cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng phát triển

Thuế thu nhập doanh nghiệp là chỉ số quan trọng để thu hút đầu tư nước ngoài Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là điều kiện cần để khuyến khích đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế Tuy nhiên, trên thế giới, hiện nay có hai trường phái khác nhau: Các nước phát triển Phương Tây thường hạn chế

ưu đãi thuế vì cho rằng ưu đãi thuế gây méo mó và dễ dẫn đến lợi dụng, thay vào đó các nước này thường áp dụng thuế suất thấp nhất có thể để khuyến khích đầu tư Trong khi đó, các nước đang phát triển Châu Á và ASEAN như Nhật Bản, Singapore, Malaysia, Hàn Quốc, Philippines,… tin rằng áp dụng các biện pháp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ khuyến khích các ngành, nghề đặc biệt phát triển Xu hướng chung trong cải cách chính sách thuế TNDN hiện nay là ban hành chính sách thuế TNDN có lợi hơn so với các nước khác nhằm thu hút đầu tư Các hình thức ưu đãi thường là ưu đãi về thuế suất thấp hơn thuế suất phổ thông đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, ưu đãi thuế đối với công nghiệp hỗ trợ, cho phép chuyển lỗ, miễn giảm thuế có thời hạn, giảm nghĩa vụ thuế, cho phép khấu hao nhanh, hỗ trợ tái đầu tư…

1.2.1.2 Chính sách thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân nước ngoài Nhà nước có thể khuyến khích đầu tư nước ngoài thông qua việc miễn, giảm thuế xuất khẩu, đưa ra mức thuế phù hợp hoặc ưu đãi miễn, giảm với tỷ lệ nhất định trong từng ngành, lĩnh vực hay địa bàn cần khuyến

Trang 3

khích Qua đó sẽ định hướng FDI vào những địa bàn, ngành nghề theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội

1.2.1.3 Chính sách thuế xuất nhập , thuế nhập khẩu

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu, thu vào các mặt hàng được phép xuất khẩu và nhập khẩu qua biên giới Việt Nam Khi Việt Nam gia nhập WTO, các nhóm quốc gia liên minh thỏa thuận giảm thiểu hay loại trừ thuế quan đối với thương mại trong khối, cũng như khả năng áp đặt thuế quan có hiệu quả lên hàng nhập khẩu từ ngoài khối hay hàng xuất khẩu

ra ngoài khối Liên minh hải quan của khối thường có biểu thuế quan ngoài chung và theo các quy định đã thỏa thuận thì các quốc gia thành viên chia sẽ các khoản thu nhập từ thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu vào trong khối Chính Phủ các nước có thể sử dụng các chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu góp phần vào việc thu hút nguồn vốn từ nước ngoài

1.2.1.4 Chính sách thuế thu nhập cá nhân

Nhà nước có thể sử dụng thuế thu nhập cá nhân như một công cụ để khuyến khích thu hút FDI thông qua việc quy định mức thu nhập chịu thuế, mức thuế suất hợp lý, hoặc miễn giảm thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài hoạt động trong các doanh nghiệp FDI

1.2.2 Chính sách tiền tệ và tác động của chính sách tiền tệđến thu hút FDI

Chính sách lãi suất:Chính sách lãi suất là một công cụ của chính sách tiền tệ Tùy thuộc vào mục tiêu của chính sách tiền tệ, NHNN sẽ áp dụng cơ chế điều hành lãi suất phù hợp nhằm ổn định và phát triển thị trường tiền tệ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng và sự phân bổ có hiệu quả các nguồn vốn trong nền kinh tế Trong quá trình thu hút FDI, lãi suất là nhân tố quan trọng thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài Ngoài ra, lãi suất còn tác

Trang 4

động gián tiếp tới tình hình thu hút FDI, thông qua việc tác động tới nền kinh

tế vĩ mô

Chính sách tỷ giá:Tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới chi phí sản xuất kinh doanh, nó có thể tác động rất mạnh tới quá trình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua giá trị của các tài sản mà cá nhà đầu tư nước ngoài đưa vào nước chủ nhà kể cả tài sản vật chất và nhân lực, và lợi nhuận khi chuyển ra nước ngoài cũng như khả năng cạnh tranh của hàng

xuất khẩu

1.2.3.Chính sách đối với dịch vụ tài chính và tác động của chính sách đối với dịch vụ tài chính đến thu hút FDI

Chính sách đối với dịch vụ ngân hàng: Các nước nhận đầu tư có thể thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài thông qua việc cho phép các doanh nghiệp được vay vốn tại các ngân hàng trong nước với thời gian, mức lãi suất, thủ tục phí cơ bản như đối với các doanh nghiệp trong nước, được dùng tài sản ở nước ngoài để vay vốn tại các chi nhánh ngân hàng trong nước, xóa bỏ các yêu cầu về cân đối ngoại tệ, tỷ lệ nội địa hóa, sửa đổi yêu cầu về công nghệ, mức độ xuất khẩu…

Chính sách đối với dịch vụ bảo hiểm: Theo các cam kết của Việt Nam với WTO, chúng ta sẽ không hạn chế tiếp cận thị trường và đối xử quốc gia với phương thức tiêu dùng ở nước ngoài (hay tiêu dùng ngoài lãnh thổ) Chúng ta cũng cam kết, đối xử quốc gia và không hạn chế tiếp cận thị trường đối với phương thức cung cấp qua biên giới đối với dịch vụ bảo hiểm cung cấp cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, dịch vụ tái bảo hiểm, dịch vụ bảo hiểm vận tải quốc tế ( gồm vận tải biển quốc tế, hàng không thương mại quốc tế, hàng hóa đang vận chuyển quá cảnh quốc tế); dịch vụ môi giới bảo hiểm và môi giới tái bảo hiểm, dịch vụ tư vấn, tính toán, đánh giá rủi ro và giải quyết bồi thường

Trang 5

Chính sách đối với dịch vụ chứng khoán: Thị trường chứng khoán được

tổ chức hoạt động nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm trong xã hội, nguồn vốn từ nước ngoài để tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính Phủ để phát triển sản xuất – kinh doanh, tăng trưởng kinh tế hay tài trợ cho các dự án đầu tư Nếu doanh nghiệp FDI được tiếp cận với thị trường chứng khoán trong việc phát hành, mua bán trái phiếu, tín phiếu một cách thuận lợi, dễ dàng thì môi trường đầu tư càng hấp dẫn các nhà đầu tư

1.2.4 Cơ chế giám sát tài chính doanh nghiệp và tác động của cơ chế giám sát tài chính doanh nghiệp đến thu hút FDI

Giám sát tài chính doanh nghiệp là kiểm tra, theo dõi các hoạt động tài chính và tình hình tuân thủ các quy định, luật pháp về quản lý tài chính của các doanh nghiệp Cơ chế giám sát tài chính là cách thức tổ chức thực hiện hoạt động giám sát tài chính

Việc giám sát tài chính doanh nghiệp nhằm nắm bắt kịp thời, đầy đủ những thuận lợi, khó khăn, những tồn tại và có giải pháp khắc phục, nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả sử dựng vốn của doanh nghiệp Không chỉ vậy việc giám sát tài chính doanh nghiệp còn nhằm phát hiện và xử lý kịp thời những vướng mắc và sai phạm trong việc chấp hành các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại doanh nghiệp đồng thời sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các chính sách, pháp luật của Nhà nước Điều này giúp cho việc đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuận lợi hơn khi đầu tư vào một nước

1.3 Kinh nghiệm của một số nước trong sử dụng giải pháp tài chính

để thu hút FDI và bài học cho Việt Nam

Qua kinh nghiệm thu hút đầu tư của Malaysia và Trung Quốc rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam:

Trang 6

Thứ nhất, Các chính sách tài chính thu hút FDI phải được điều chỉnh linh hoạt

Thứ hai, đổi mới chế độ báo cáo thuế theo hướng minh bạch, đơn giản, tiết kiệm thời gian và chi phí của doanh nghiệp

Thứ ba, thường xuyên thực hiện việc đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ thuế

Thứ tư, đưa ra ưu đãi đầu tư có chọn lọc

Thứ năm, giải quyết thất thoát ngân sách Nhà nước do tình trạng

chuyển giá

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM TỪ SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

2.1 Thực trạng thu hút FDI và đóng góp của FDI trong phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2007 - 2014

2.1.1 Thực trạng thu hút FDI vào Việt Nam giai đoạn 2007 – 2014

Giai đoạn 2007 - 2009 được coi là giai đoạn bùng nổ ĐTNN tại Việt Nam Năm 2007, vốn đăng ký có bước tiến vượt bậc với 21,3 tỷ USD, tăng 77,8% so với năm 2006 Năm 2008 là năm thu hút đỉnh cao của đầu tư nước ngoài với vốn đăng ký đạt trên 71,7 tỷ USD, tăng hơn 3 lần so với năm 2007, đây là năm có số vốn FDI đăng ký cao nhất trong lịch sử thu hút ĐTNN vào Việt Nam

Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu nên ĐTNN trong giai đoạn

từ năm 2010 – 2012 có giảm nhẹ Năm 2010 Việt Nam thu hút được 19,88 tỷ USD, năm 2011 là 15,6 tỷ USD, và năm 2012 là 16,34 tỷ USD vốn đăng ký đầu tư Như vậy, tính chung cả giai đoạn 2010 đến 2012, Việt Nam đã thu hút được 3715 dự án ĐTNN với vốn đăng ký đạt 51,8 tỷ USD, bằng 72% so với vốn đăng ký của riêng năm 2008

Trang 7

Trong 2 năm trở lại đây, vốn ĐTNN đã có sự khởi sắc trở lại Năm 2013, Việt Nam đã thu hút được 1.530 dự án với vốn đăng ký đặt 22,3 tỷ USD, tăng 36% so với năm 2012 Trong 9 tháng năm 2014, các nhà đầu tư nước ngoài đã đăng ký đầu tư vào Việt Nam 11,18 tỷ USD

2.1.2 Đóng góp của khu vực FDI vào nền kinh tế

2.1.2.1.Cung cấp vốn đầu tư cho sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam 2.1.2.2 Đóng góp vào xuất khẩu

2.1.2.3 Giải quyết công ăn việc làm

2.1.2.4 Đóng góp vào giá trị tổng sản phẩm quốc nội

2.1.2.5 Đóng góp vào ngân sách

2.2 Thực trạng áp dụng các giải pháp tài chính và tác động của các giải pháp tài chính đến thu hút FDI vào Việt Nam từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO

2.2.1 Thực trạng áp dụng các giải pháp tài chính trong thu hút FDI vào Việt Nam từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO

2.2.1.1 Chính sách thuế

2.2.1.1.1 Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong suốt hơn 25 năm thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài chính sách thuế TNDN cũng không ngừng được điều chỉnh và hoàn thiện, điều này đã giúp môi trường đầu tư của Việt Nam ngày càng trở nên cạnh tranh hơn so với các nước trong khu vực và trên thế giới Cụ thể mức thuế suất thuế TNDN giai đoạn 1990-2003 là 32%, giai đoạn 2004-2008 là 28%, giai đoạn

2009-2013 là 25%, từ 01/01/2014 đến 31/12/2015 là 23% và từ 01/01/2016 là 20% Việc ban hành luật thuế TNDN số 09/2003/QH11, thông tư số 88/2004/TT-BTC, luật thuế TNDN số 14/2008/QH12, nghị định số 124/2008/NĐ-CP, thông tư số 78/2014/TT-BTC, thông tư số 178/TT-BTC, thông tư số 96/TT-BTC trong đó đưa ra nhiều ưu đãi, giảm thuế; bỏ trần chi

Trang 8

phí quảng cáo, khuyến mại; các khoản chi phí được trừ được mở rộng, linh hoạt và phù hợp hơn với thực tế

2.2.1.1.2 Chính sách thuế giá trị gia tăng

Việc ban hành luật thuế GTGT, thông tư số 129/TT-BTC, thông tư số 109/TT-BTC, thông tư số 134/TT-BTC đưa ra một số ưu đãi cho nhà đầu tư nước ngoài như quy định miễn thuế đối với mặt hàng trong nước chưa sản xuất được; hàng hóa, dịch vụ từ khu vực phi thuế quan thuộc kinh tế cửa khẩu xuất khẩu ra nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; gia hạn nộp thuế GTGT nhập khẩu 60 ngày cho các doanh nghiệp đủ điều kiện

2.2.1.1.3 Chính sách Thuế xuất khẩu , thuế nhập khẩu

Nghị định 149/2005/NĐ-CP, nghị định 87/2010/NĐ-CP thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 quy định các trường hợp được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm: hàng hóa gia công, hàng hóa tạo ra tài sản cố định, giống cây trồng vật nuôi

Thông tư 109/2014/TT-BTC quy định miễn thuế nhập khẩu cho máy móc thiết bị nguyên vật liệu trong nước chưa sản xuất được đối với khu phi thuế quan của khu kinh tế cửa khẩu từ 01/10/2014

Thông tư 164/2013/TT-BTC quy định biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế

2.2.1.1.4 Chính sách thuế thu nhập cá nhân

Theo luật thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định số 65/2013/NĐ-CP và thông tư số 111/2013/TT-BTC có một số ưu đãi sau đối với các cá nhân làm việc trong doanh nghiệp đầu tư nước ngoài Theo thông tư số 109/2014/TT-BTC kể từ ngày 01/10/2014 sẽ ưu đãi và thuế thu nhập của người Việt Nam và người nước ngoài trực tiếp làm việc, sản xuất kinh doanh tại khu kinh tế cửa khẩu, cụ thể được giảm 50% số thuế phải nộp Theo thông tư 128/TT-BTC về việc

Trang 9

giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/10/2014

2.2.1.2 Chính sách tiền tệ

Chính sách lãi suất: từ 2011 đến nay, với chính sách tiền tệ chặt chẽ, chính sách lãi suất của Ngân hàng Nhà nước đã có những thay đổi theo hướng kiếm soát chặc chẽ hơn, khởi nguồn bằng chính sách lãi suất trần huy động theo thông tư 02/2011 ngày 3/3/2011 Hiện nay, Việt Nam đang duy trì chính sách tiền tệ lới lỏng Lãi suất huy động và cho vay của hệ thống ngân hàng đã giảm khá sâu trong năm 2014 Ngân hàng Nhà nước cũng đã phát hành một lượng tín phiếu lớn nhằm thu hút bớt lượng tiền đã lưu thông để mua ngoại tệ, đảm bảo điều tiết tiền tệ theo mục tiêu lạm phát

Chính sách tỷ giá:trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, trên nền tảng cơ chế giá đã lựa chọn, việc điều hành chính sách tỷ giá theo hướng ngày càng linh hoạt hơn đã giúp Việt Nam khai thông các dòng vốn FDI 2.2.1.3 Chính sách đối với dịch vụ tài chính

Đối với các chính sách về tín dụng, theo luật khuyến khích đầu tư trong nước, các nhà đầu tư nước ngoài được hỗ trợ xem xét cho vay tín dụng trung hạn, dài hạn với lãi suất ưu đãi, được bảo lãnh vay vốn , hỗ trợ lãi xuất sau đầu tư theo quy định hiện hành

Đối với lĩnh vực bảo hiểm: Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam cũng phải thực hiện cam kết lộ trình mở cửa cho chi nhánh của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài

Đối với dịch vụ chứng khoán:

- Đối với phương thức cung cấp qua biên giới: không áp dụng hạn chế tiếp cận thị trường (MA) với dịch vụ cung cấp thông tin tài chính và tư vấn, trung gian và dịch vụ phụ trợ - bảo lưu quyền áp dụng với các dịch vụ khác, bảo lưu quyền áp dụng hạn chế phân biệt đối xử quốc gia (NT);

Trang 10

- Đối với phương thức tiêu dùng ở nước ngoài không áp dụng hạn chế tiếp cận thị trường hoặc hạn chế phân biệt đối xử quốc gia (NT);

Năm 2014, số lượng các nhà đầu tư tổ chức nước ngoài đã tăng lên 26% 2.2.1.4 Cơ chế giám sát tài chính doanh nghiệp

Theo qui định hiện hành, từ ngày 01/01/2001, các doanh nghiệp có vốn FDI phải chuyển sang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam Báo cáo tài chính doanh nghiệp phải được kiểm toán bởi Công ty kiểm toán độc lập được phép hoạt động tại Việt Nam trước khi gửi tới cơ quan quản lý Nhà nước và đại diện các liên doanh Tuy nhiên, trên thực tế báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các doanh nghiệp có vốn FDI không được coi là căn cứ chính xác trong việc xác định số thuế phải nộp trong năm tài chính được kiểm toán đó Số thuế mà doanh nghiệp có vốn FDI phải nộp được xác định thông qua biên bản quyết toán thuế hàng năm sau khi doanh nghiệp được cơ quan thuế kiểm tra xác nhận

2.2.2 Tác động của các giải pháp tài chính đến thu hút FDI vào Việt Nam từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO

Việc cải cách thuế góp phần tạo ra bước ngoặt trong quá trình thu hút FDI Cụ thể trong giai đoạn 2004-nay số vốn đăng ký và số vốn thực hiện đều gấp trên 4 lần so với giai đoạn 1987-2004 ĐTNN cũng góp phần nhất định vào việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp cũng như tạo nên bộ mặt mới trong lĩnh vực dịch vụ chất lượng cao như khách sạn, ngân hàng , bảo hiểm FDI đã góp phần quan trọng vào việc tạo ra 150 khu công nghiệp, khu chế xuất

Từ năm 2013 xuất khẩu của khu vực FDI trở thành nhân tố chính thúc đẩy xuất khẩu, chiếm khoảng 68% kim ngạch xuất khẩu năm 2014 ĐTNN góp phần làm thay đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu từ các sản phẩm khai khoáng,

sơ cấp sang các sản phẩm chế tạo

Ngày đăng: 16/01/2021, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w