Nghiên cứu đặc điểm sinh học của một số chủng xạ khuẩn có hoạt tính kháng Pseudomonas aeruginosa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
1 Mở đầu
2 Đối tượng, vật liệu và phương pháp nghiên cứu
3 Kết quả và thảo luận
4 Kết luận và kiến nghị
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu các đặc điểm sinh học và đặc điểm phân loại của hai chủng xạ khuẩn đã được lựa chọn.
- Phân loại đến loài hai chủng xạ khuẩn nghiên cứu.
3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu các đặc điểm hình thái, đặc điểm nuôi cấy, đặc điểm sinh lý, sinh hoá của hai chủng xạ khuẩn đã được lựa chọn.
- Nghiên cứu các đặc điểm phân loại của hai chủng xạ khuẩn.
- Phân loại đến loài đối với hai chủng xạ khuẩn nghiên cứu
Trang 5ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG
2.1.2 Vi sinh vật kiểm định
- Pseudomonas aeruginosa ATCC 10145 do Viện kiểm nghiệm - Bộ Y tế
cung cấp.
- Pseudomonas aeruginosa 45 phân lập được từ bệnh nhân do Khoa vi
sinh vật, bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên cung cấp.
Trang 62.3 Phương pháp nghiên cứu chính
2.3.1 Phương pháp giữ giống
2.3.2 Phương pháp xác định hoạt tính kháng sinh
2.3.3 Nghiên cứu đặc điểm sinh học và phân loại xạ khuẩn 2.3.4 Phương pháp xử lí số liệu
Trang 7KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3 1 Đặc điểm hình thái của chủng DT 7.1 và HT 28
Cuống sinh bào tử và bề mặt bào tử của chủng DT 7.1
Trang 8Cuống sinh bào tử và bề mặt bào tử của chủng HT 28
Trang 93.2 Đặc điểm nuôi cấy của chủng DT 7.1 và HT 28
Bảng 3.1 Đặc điểm nuôi cấy của hai chủng DT 7.1 và HT 28
Môi trường Kí hiệu chủng Sinh trưởng Màu KTKS Màu KTCC Màu sắc tố hoà tan
ISP 1 DT 7.1 + Trắng Trắng Không màu
ISP 5 DT 7.1 ++ Vàng Trắng Không màu
HT 28 ++ Ghi xám Trắng xám Nâu đen
nitrat
DT 7.1 ++ Vàng Vàng đậm Vàng
HT 28 ++ Nâu xám Đỏ thẫm Đỏ
Trang 10 Khả năng sinh sắc tố melanin
- Chủng DT 7.1 không có khả năng làm biến đổi màu môi trường ISP6 từ vàng sang đen chứng tỏ nó không có khả năng sinh sắc tố melanin.
- Chủng HT 28 có khả năng làm biến đổi màu môi trường ISP 6 từ vàng sang đen, chứng tỏ chủng này có khả năng sinh sắc tố melanin.
Hình 3.5 Khả năng sinh sắc tố melanin của chủng DT 7.1 và HT 28
Trang 113.3 Đặc điểm sinh lý, sinh hoá
3.3.1 Khả năng đồng hoá các nguồn cacbon của chủng DT 7.1
Ghi chú: +++ Sinh trưởng tốt ++ Sinh trưởng trung bình
+ Sinh trưởng yếu - Không sinh trưởng
Bảng 3 2 Khả năng đồng hoá các nguồn đường của chủng DT7.1 và HT 28
Trang 12Hình 3.6 Khả năng đồng hoá các
nguồn đường của chủng DT 7.1
Hình 3.7 Khả năng đồng hoá các nguồn đường của chủng HT 28
3.3 Đặc điểm sinh lý, sinh hoá
3.3.1 Khả năng đồng hoá các nguồn cacbon của chủng DT 7.1 và
HT 28
Trang 133.3.2 Khả năng chịu muối
Trang 143.3.3 Khả năng chịu nhiệt
Bảng 3.4 Khả năng chịu nhiệt của chủng DT 7.1 và HT 28
-Ghi chú: +++ Sinh trưởng tốt ++ Sinh trưởng trung bình
+ Sinh trưởng yếu - Không sinh trưởng
Trang 153.3.4 Ảnh hưởng của pH đến sinh trưởng của xạ khuẩn
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của pH đến khả năng sinh trưởng
+ Sinh trưởng yếu - Không sinh trưởng
Trang 163.3.5 Khả năng sinh enzyme ngoại bào
Bảng 3.6 Hoạt tính enzyme của chủng DT 7.1 và
Trang 17Hình 3.8 Hoạt tính enzyme của chủng DT 7.1 và HT 28
3.3.5 Khả năng sinh enzyme ngoại bào
Trang 183.4 Định loại hai chủng DT 7.1 và HT 28
- Có thể xem chủng HT 28 là một chủng xạ khuẩn thuộc loài Streptomyces
cinereoruber subsp cinereoruber và chủng này có tên gọi là Streptomyces cinereoruber subsp HT 28.
- Chủng DT 7.1 có thể xem là một chủng xạ khuẩn thuộc loài Streptomyces
kursanovii và có tên gọi là Streptomyces kursanovii DT 7.1.
Trang 19Đặc điểm so sánh DT 7.1 Streptomyces kursanovii
Bảng 3.7 So sánh đặc điểm phân loại của chủng DT 7.1 với Streptomyces
kursanovii
Trang 20Bảng 3.8 So sánh đặc điểm phân loại của chủng HT 28 với
Streptomyces cinereoruber subsp cinereoruber.
Trang 21KẾT LUẬN
1 Đặc điểm hình thái của hai chủng DT 7.1 và HT 28
- Chủng DT 7.1 có cuống sinh bào tử xoắn (S) , bề mặt bào tử nhẵn (Sm).
- Chủng HT 28 có cuống sinh bào tử thẳng (RF), bề mặt bào tử nhẵn (Sm)
2 Một số đặc điểm sinh lý, sinh hoá của hai chủng DT 7.1 và HT 28
- Khả năng đồng hoá đường : cả hai chủng đều có khả năng đồng hoá nhiều
nguồn đường khác nhau như arabinose, lactose, fructose…
- Khả năng chịu muối: khả năng chịu muối tối đa của chủng DT 7.1 là 9% và
chủng HT 28 là 5%
- Khả năng chịu nhiệt: Nhiệt độ tối ưu cho sinh trưởng của cả hai chủng là
25oC - 35oC.
- Xác định pH tối ưu: Chủng DT 7.1 sinh trưởng tốt nhất trên môi trường có
pH là 6,5 - 7,5 và chủng HT 28 sinh trưởng tốt nhất trên môi trường có pH là 6,5 - 7.
- Khả năng sinh enzyme ngoại bào: cả hai chủng đều có khả năng sinh các
enzyme amylase, protease, cellulase.
3 Định loại hai chủng DT 7.1 và HT 28
- Chủng DT 7.1 có tên gọi Streptomyces kursanovii DT 7.1.
- Chủng HT 28 có tên gọi Streptomyces cinereoruber subsp HT 28.
Trang 22KIẾN NGHỊ
Hai chủng xạ khuẩn DT 7.1 và HT 28 có khả năng sinh kháng sinh
mạnh, kháng được cả vi khuẩn G+ và G-, đặc biệt là khả năng kháng P
aeruginosa Vì vậy cần tiếp tục nghiên cứu những vấn đề sau:
- Tối ưu hóa điều kiện lên men CKS.
- Tách chiết và tìm hiểu bản chất hoá học của CKS do hai chủng này sinh ra.
Trang 23XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!